Quay lại

Kế hoạch số 282/KH-UBND hành động 282/KH-UBND năm 2026 thực hiện Quyết định 1091/QĐ-TTg phê duyệt Đề án hình thành các doanh nghiệp công nghệ chiến lược quy mô lớn trong nước để phát triển hạ tầng số, nhân lực số, dữ liệu số, công nghệ chiến lược, an ninh mạng giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 282/KH-UBND

Ninh Bình, ngày 18 tháng 8 năm 2026

KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 1091/QĐ-TTG NGÀY 17 THÁNG 6 NĂM 2026 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN HÌNH THÀNH CÁC DOANH NGHIỆP CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC QUY MÔ LỚN TRONG NƯỚC ĐỂ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG SỐ, NHÂN LỰC SỐ, DỮ LIỆU SỐ, CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC, AN NINH MẠNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH

Thực hiện Quyết định số 1091/QĐ-TTg ngày 17 tháng 6 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án hình thành các doanh nghiệp công nghệ chiến lược quy mô lớn trong nước để phát triển hạ tầng số, nhân lực số, dữ liệu số, công nghệ chiến lược, an ninh mạng giai đoạn 2026 - 2030 (sau đây gọi tắt là Đề án); trên cơ sở đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 2725/SKHCN-CNCN ngày 11 tháng 8 năm 2026, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành Kế hoạch triển khai Đề án, cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Tạo sự thống nhất trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện đồng bộ các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đã đề ra trong Đề án.

- Xác định cụ thể, chi tiết, mục tiêu, kết quả các nhiệm vụ để làm cơ sở triển khai hiệu quả Kế hoạch thực hiện Đề án hình thành các doanh nghiệp công nghệ chiến lược quy mô lớn để phát triển hạ tầng số, nhân lực số, dữ liệu số, công nghệ chiến lược, an ninh mạng giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

2. Yêu cầu

- Bám sát mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp trong Đề án. Rà soát, cập nhật các nhiệm vụ, nội dung, các chỉ tiêu gắn với tình hình thực tế của tỉnh Ninh Bình.

- Tổ chức thực hiện có trọng tâm, trọng điểm, đồng bộ, bám sát các nội

dung, chương trình, kế hoạch của tỉnh đang triển khai thực hiện.

- Các nhiệm vụ phải được tích hợp, lồng ghép đồng bộ vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, hằng năm và các chương trình, đề án chuyên ngành của địa phương.

- Tập trung nguồn lực để giải quyết dứt điểm các bài toán lớn của tỉnh; tạo lập môi trường thông thoáng thu hút đầu tư công nghệ chiến lược và hỗ trợ doanh nghiệp làm chủ công nghệ.

- Các sở, ban, ngành, các địa phương theo chức năng, nhiệm vụ, phạm vi quản lý chủ động tổ chức triển khai thực hiện, đảm bảo kịp thời, linh hoạt, hiệu quả.

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

- Tăng cường công tác triển khai, thông tin, tuyên truyền sâu rộng về Đề án và các nội dung khác có liên quan đến hoạt động hình thành doanh nghiệp công nghệ chiến lược của tỉnh.

- Phát triển hệ sinh thái doanh nghiệp công nghệ số của tỉnh; tạo điều kiện để doanh nghiệp có năng lực tham gia nghiên cứu, phát triển, làm chủ và thương mại hóa các công nghệ chiến lược; phát triển hạ tầng số, dữ liệu số, nhân lực số và bảo đảm an toàn, an ninh mạng.

- Tăng cường sự tham gia của doanh nghiệp, viện nghiên cứu, trường đại học và các tổ chức xã hội trong xây dựng, hình thành và phát triển doanh nghiệp công nghệ chiến lược của tỉnh để phát triển hạ tầng số, nhân lực số, dữ liệu số, công nghệ chiến lược, an ninh mạng.

2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030

2.1. Mục tiêu phát triển doanh nghiệp công nghệ chiến lược

- Rà soát, đề xuất cơ chế ưu đãi đặc thù phấn đấu thu hút được 01 doanh nghiệp công nghệ chiến lược quy mô lớn đầu tư trên địa bàn tỉnh để phát triển hạ tầng số, nhân lực số, dữ liệu số, công nghệ chiến lược, an ninh mạng.

- Hỗ trợ doanh nghiệp địa phương chuyển đổi, bước đầu hình thành các đơn vị chuyên sâu về công nghệ chiến lược đáp ứng các yêu cầu doanh nghiệp công nghệ chiến lược.

2.2. Mục tiêu phát triển hạ tầng số

- Ưu tiên thu hút và phát triển các doanh nghiệp công nghệ chiến lược; tập trung triển khai các dự án hoàn thiện hạ tầng số của tỉnh đồng bộ với hạ tầng số quốc gia theo hướng hiện đại, xanh, liên thông, dung lượng lớn, tốc độ cao, an toàn và khả dụng. Qua đó, đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số, phát triển kinh tế số - xã hội số và bảo vệ chủ quyền số.

- Đẩy mạnh phát triển hạ tầng viễn thông băng rộng, trọng tâm là mở rộng và nâng cao chất lượng phủ sóng mạng 5G, phấn đấu đạt 99% dân số trên địa bàn tỉnh.

2.3. Mục tiêu phát triển dữ liệu số

- Thu hút các doanh nghiệp công nghệ chiến lược quy mô lớn đầu tư vào tỉnh nhằm xây dựng hệ sinh thái dữ liệu số mở, liên thông, an toàn và tin cậy; bảo đảm dữ liệu được chuẩn hóa, chia sẻ và khai thác hiệu quả, có trách nhiệm, góp phần thúc đẩy chính quyền số, kinh tế số, xã hội số và bảo vệ chủ quyền dữ liệu.

- Từng bước phát triển thị trường dữ liệu và các dịch vụ dữ liệu (tổng hợp, phân tích, dán nhãn dữ liệu,...) dưới sự quản lý, giám sát của Nhà nước, bảo đảm an toàn thông tin và tuân thủ đúng quy định của pháp luật.

- Phát triển thị trường dữ liệu có sự giám sát đảm bảo an toàn, tuân thủ quy định của pháp luật; phát triển các dịch vụ dữ liệu (tổng hợp, phân tích, dán nhãn dữ liệu,...).

2.4. Mục tiêu phát triển nhân lực số

- Phối hợp với các cơ sở đào tạo triển khai các chương trình bồi dưỡng, đào tạo kỹ năng số, công nghệ chuyên sâu cho lao động trên địa bàn tỉnh.

- Định kỳ hằng năm tổ chức các khóa đào tạo, phổ cập và nâng cao kỹ năng số cho mỗi nhóm đối tượng thuộc cơ quan nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp và người dân thông qua các nền tảng học tập trực tuyến ứng dụng các công nghệ hiện đại để giảng dạy, mô phỏng, cập nhật theo tiêu chuẩn quốc tế.

2.5. Mục tiêu phát triển công nghệ chiến lược

- Thúc đẩy, hỗ trợ các doanh nghiệp lớn trên địa bàn ứng dụng các công

nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược, trí tuệ nhân tạo,...vào hoạt động.

- Phối hợp triển khai, khai thác, ứng dụng các nền tảng trí tuệ nhân tạo do Trung ương và doanh nghiệp công nghệ chiến lược phát triển phục vụ các bài toán thiết yếu của người dân và xã hội trong các lĩnh vực: tư pháp; tài chính; nông nghiệp và môi trường; văn hóa, thể thao, du lịch; giáo dục, y tế.

- Khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng công nghệ chuỗi khối (Blockchain) vào hoạt động quản trị, điều hành, sản xuất, kinh doanh.

2.6. Mục tiêu thúc đẩy an ninh mạng

- Nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của các đơn vị, lực lượng chuyên trách về an toàn, an ninh mạng.

- Khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp nghiên cứu, phát triển và cung cấp các sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng Make in Viet Nam.

III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP

1. Nâng cao nhận thức, hoàn thiện thể chế, nâng cao hiệu quả thực thi chính sách, pháp luật.

- Rà soát, hoàn thiện thể chế, chính sách nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp có thị trường và khách hàng trong nước; ban hành các chính sách ưu đãi, hỗ trợ về đầu tư, đất đai, thuế; bảo đảm thị trường tiêu thụ cho sản phẩm; hỗ trợ nghiên cứu và phát triển (R&D), bảo hộ và khai thác sở hữu trí tuệ (đăng ký, bảo hộ, quản lý, khai thác) trong và ngoài nước; thúc đẩy, hỗ trợ chuyển giao công nghệ cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, trong đó ưu tiên các doanh nghiệp công nghệ.

- Tổ chức tuyên truyền, quán triệt sâu rộng nội dung, nhiệm vụ của Đề án đến các cấp, các ngành, cộng đồng doanh nghiệp và người dân trên địa bàn tỉnh; làm rõ vai trò, trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong quá trình tổ chức thực hiện, nhằm tạo sự đồng thuận và quyết tâm cao trên địa bàn tỉnh.

- Nâng cao hiệu quả công tác truyền thông chính sách tại các cơ quan, đơn vị, địa phương; chủ động thông tin, hướng dẫn đồng bộ và kịp thời để doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận các chính sách hỗ trợ về đầu tư, đất đai và thuế.

- Hỗ trợ nghiên cứu, phát triển, sở hữu trí tuệ, hỗ trợ chuyển giao công nghệ; ưu tiên thu hút và phát triển doanh nghiệp công nghệ chiến lược trên địa bàn tỉnh. Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ và an toàn thông tin cho đội ngũ cán bộ, công chức và người dân, doanh nghiệp nhằm tạo nền tảng nhân lực cơ sở vững chắc đồng hành cùng các doanh nghiệp công nghệ.

- Tiếp tục rà soát, cắt giảm và đơn giản hóa các thủ tục hành chính về đầu tư thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. Triển khai đồng bộ các giải pháp cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh theo hướng minh bạch, thông thoáng; tạo lợi thế thu hút các dự án công nghệ chiến lược, đặc biệt là công nghệ cốt lõi, công nghệ số và các lĩnh vực nền tảng.

2. Triển khai nhiệm vụ trọng điểm, bài toán lớn về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số phù hợp với thực tiễn của tỉnh

Triển khai cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ theo đúng quy định của pháp luật hiện hành để lựa chọn doanh nghiệp tham gia thực hiện tối thiểu 01 bài toán lớn về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của địa phương.

3. Hỗ trợ nghiên cứu, phát triển, phát triển thị trường cho doanh nghiệp

- Nghiên cứu, đề xuất triển khai cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (sandbox) theo hướng dẫn của Trung ương và phù hợp với điều kiện thực tiễn, nhu cầu phát triển, lợi thế đặc thù của tỉnh; nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp, tổ chức thử nghiệm các sản phẩm, dịch vụ công nghệ số trong các lĩnh vực: hạ tầng số, nhân lực số, dữ liệu số, công nghệ chiến lược và an ninh mạng.

- Rà soát, xây dựng và triển khai kế hoạch mua sắm, thuê dịch vụ, sản phẩm công nghệ chiến lược do doanh nghiệp trong nước phát triển giai đoạn 2026 - 2030, bảo đảm phù hợp với nhu cầu và khả năng cân đối nguồn lực của tỉnh. Khuyến khích các doanh nghiệp công nghệ quy mô lớn đặt hàng, chia sẻ tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình, dữ liệu và hỗ trợ chuyển giao công nghệ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, các viện nghiên cứu, trường đại học thông qua các dự án hợp tác nghiên cứu, phát triển và thử nghiệm sản phẩm.

- Cân đối nguồn lực để khảo sát, kết nối các doanh nghiệp công nghệ chiến lược quy mô lớn của quốc gia; thúc đẩy hợp tác, chuyển giao công nghệ tiên tiến, hỗ trợ doanh nghiệp địa phương nâng cao năng lực đổi mới công nghệ, chất lượng sản phẩm và năng suất lao động.

- Ưu tiên hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia giải quyết các bài toán lớn về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của địa phương được tham gia các chương trình xúc tiến đầu tư, thương mại; qua đó quảng bá sản phẩm, dịch vụ và mở rộng thị trường trong và ngoài nước.

4. Đo lường, đánh giá kết quả triển khai Đề án

Tổ chức triển khai hệ thống thông tin phục vụ theo dõi, giám sát, đo lường và đánh giá kết quả thực hiện Đề án trên địa bàn tỉnh ngay sau khi Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành hướng dẫn kỹ thuật.

IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN

Kinh phí thực hiện Đề án được thực hiện theo quy định của pháp luật và được bố trí từ các nguồn:

- Ngân sách nhà nước chi cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;

- Nguồn ngân sách nhà nước chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên cho các hoạt động kinh tế theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; Quỹ hỗ trợ đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và các quy định pháp luật liên quan.

- Nguồn vốn vay, đóng góp, tài trợ, đầu tư của các doanh nghiệp tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, bao gồm Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp và các quỹ, nguồn vốn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

- Việc quản lý, sử dụng kinh phí bảo đảm đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả và tuân thủ đúng quy định của pháp luật hiện hành.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Khoa học và Công nghệ

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương tham mưu lồng ghép các nhiệm vụ, giải pháp của Đề án vào Kế hoạch hằng năm thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025.

- Chủ động theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai Kế hoạch này.

- Tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ kết quả thực hiện định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hằng năm.

2. Sở Tài chính

- Chủ trì rà soát, đơn giản hóa quy trình, thủ tục hành chính về đầu tư; tham mưu tạo môi trường đầu tư công khai, minh bạch, thuận lợi cho các dự án trong lĩnh vực công nghệ chiến lược, trọng tâm là công nghệ cốt lõi và các ngành, lĩnh vực nền tảng.

- Trên cơ sở đề xuất của Sở Khoa học và Công nghệ, phối hợp lồng ghép các chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp phát triển doanh nghiệp công nghệ vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm và 05 năm của tỉnh.

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ khả năng cân đối ngân sách địa phương hằng năm để rà soát, tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, dự án về phát triển hạ tầng số, dữ liệu số, an ninh mạng và hỗ trợ chuyển giao công nghệ theo đúng quy định.

3. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường

- Quán triệt, tuyên truyền và phổ biến sâu rộng các nội dung, cơ chế, chính sách Đề án đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động cùng các tổ chức, doanh nghiệp và Nhân dân thuộc phạm vi, địa bàn quản lý.

- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý nhà nước được giao, chủ động lồng ghép các nhiệm vụ của Kế hoạch này vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch chuyển đổi số hằng năm của cơ quan, đơn vị, địa phương để tổ chức thực hiện.

- Chủ động rà soát, đề xuất cấp có thẩm quyền ban hành, sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách thuộc lĩnh vực quản lý nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển hạ tầng số, nhân lực số, dữ liệu số, công nghệ chiến lược và an ninh mạng.

- Định kỳ trước ngày 05 tháng 12 hằng năm báo cáo kết quả thực hiện về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án trên địa bàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các cơ quan, đơn vị nghiêm túc triển khai thực hiện. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động đề xuất gửi Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo./.

Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ (để b/c);
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Các PCT UBND tỉnh;
- VPUBND: CVP, các PCVP, các VP: 1,2,11, TT2;
- Lưu: VT, VP11(NVD).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đặng Thanh Sơn

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu282/KH-UBND
Ngày ban hành18/08/2026
Loại văn bảnKế hoạch
Ngày có hiệu lực18/08/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Ninh Bình / Đặng Thanh Sơn
Phạm viNinh Bình
Trích yếuHành động 282/KH-UBND năm 2026 thực hiện Quyết định 1091/QĐ-TTg phê duyệt Đề án hình thành các doanh nghiệp công nghệ chiến lược quy mô lớn trong nước để phát triển hạ tầng số, nhân lực số, dữ liệu số, công nghệ chiến lược, an ninh mạng giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
Tình trạng hiệu lựcChưa xác định

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.