Quay lại

Kế hoạch số 295/KH-UBND thực hiện Đề án tổng thể bảo vệ môi trường tỉnh Bắc Ninh, giai đoạn 2026-2030

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 295/KH-UBND

Bắc Ninh, ngày 07 tháng 8 năm 2026

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN ĐỀ ÁN TỔNG THỂ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH BẮC NINH, GIAI ĐOẠN 2026 -2030

Thực hiện Đề án số 16-ĐA/TU ngày 10/7/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Bắc Ninh về Đề án tổng thể bảo vệ môi trường tỉnh Bắc Ninh, giai đoạn 2026 - 2030; UBND tỉnh Bắc Ninh ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

Cụ thể hóa và tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Đề án số 16-ĐA/TU thành các nhiệm vụ, chương trình, dự án và hoạt động cụ thể; xác định rõ cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, tiến độ, sản phẩm và nguồn lực thực hiện.

Tập trung giải quyết có trọng tâm, trọng điểm các vấn đề môi trường bức xúc, cấp bách; kiểm soát có hiệu quả các nguồn thải gây ô nhiễm; từng bước cải thiện chất lượng môi trường nước, không khí, đất và cảnh quan sinh thái trên địa bàn tỉnh.

Đẩy mạnh đầu tư hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường; tăng cường ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số; thúc đẩy phát triển kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh và giảm phát thải khí nhà kính.

Nâng cao trách nhiệm của các ngành, địa phương, doanh nghiệp và cộng đồng dân cư trong công tác bảo vệ môi trường; phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị trong tổ chức thực hiện Đề án.

2. Yêu cầu

Đảm bảo thống nhất với các chủ trương của Trung ương, của Tỉnh ủy; phù hợp Quy hoạch tỉnh Bắc Ninh và các quy hoạch, chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội, ngành, lĩnh vực có liên quan.

Các nhiệm vụ, dự án phải được xác định rõ mục tiêu, tiến độ, sản phẩm, trách nhiệm thực hiện, nguồn lực và kết quả đầu ra; bảo đảm khả thi, tránh chồng chéo, trùng lặp.

Ưu tiên nguồn lực để xử lý các khu vực ô nhiễm nghiêm trọng, các điểm nóng môi trường, các lưu vực sông, kênh, mương bị ô nhiễm; đồng thời huy động mạnh mẽ các nguồn lực xã hội hóa, nguồn vốn của các doanh nghiệp và các nguồn vốn hợp pháp khác.

Quá trình tổ chức thực hiện phải thường xuyên kiểm tra, giám sát, đánh giá; kịp thời tháo gỡ khó khăn, điều chỉnh phù hợp với yêu cầu thực tiễn và các quy định của pháp luật hiện hành, bảo đảm hoàn thành các mục tiêu của Đề án.

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu tổng quát

Xây dựng Bắc Ninh trở thành tỉnh xanh, thông minh, phát thải thấp; xây dựng hệ thống hạ tầng bảo vệ môi trường đồng bộ, hiện đại; kiểm soát hiệu quả ô nhiễm môi trường; nâng cao chất lượng môi trường sống của Nhân dân; chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu; thúc đẩy phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển bền vững của tỉnh.

2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030

a) Môi trường nước: Kiểm soát chặt chẽ các nguồn xả thải; ưu tiên giải quyết các vấn đề ô nhiễm môi trường nước tại các lưu vực sông, kênh, mương, ao, hồ; đầu tư đồng bộ hệ thống thu gom, xử lý nước thải; từng bước phục hồi chất lượng môi trường nước.

b) Môi trường không khí: Kiểm soát hiệu quả các nguồn phát thải; giảm thiểu ô nhiễm bụi, khí thải và tiếng ồn; nâng cao chất lượng môi trường không khí; bảo vệ sức khỏe Nhân dân và phát triển đô thị xanh, bền vững.

c) Môi trường đất: Ngăn ngừa, kiểm soát ô nhiễm môi trường đất; từng bước cải tạo, phục hồi các khu vực bị ô nhiễm.

d) Chất thải rắn: Hoàn thiện hệ thống thu gom, vận chuyển, tái chế và xử lý chất thải theo hướng hiện đại, đồng bộ; tăng cường tái sử dụng, tái chế và thu hồi năng lượng từ chất thải; giảm thiểu tiến tới chấm dứt việc chôn lấp chất thải.

e) Đa dạng sinh học và tài nguyên: Bảo vệ, phục hồi và phát triển hệ sinh thái tự nhiên; nâng cao hiệu quả quản lý, bảo vệ rừng; bảo tồn đa dạng sinh học gắn với phát triển kinh tế - xã hội bền vững.

f) Biến đổi khí hậu: Nâng cao năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu; tăng cường khả năng chống chịu trước thiên tai và các hiện tượng thời tiết cực đoan; thúc đẩy giảm phát thải khí nhà kính, phát triển năng lượng tái tạo và thực hiện các mục tiêu tăng trưởng xanh.

g) Ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong bảo vệ môi trường: Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong quản lý môi trường; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu môi trường thống nhất; nâng cao năng lực giám sát, dự báo và cảnh báo môi trường.

h) Kinh tế tuần hoàn và tăng trưởng xanh: Thúc đẩy sử dụng hiệu quả tài nguyên, giảm phát sinh chất thải; phát triển các mô hình sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng bền vững; từng bước hình thành nền kinh tế tuần hoàn gắn với tăng trưởng xanh.

i) Nâng cao nhận thức cộng đồng và hiệu lực quản lý nhà nước: Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, doanh nghiệp và Nhân dân trong công tác bảo vệ môi trường; tăng cường năng lực quản lý nhà nước, phát huy vai trò giám sát của cộng đồng, huy động sự tham gia của toàn xã hội trong bảo vệ môi trường.

(Các chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2030 được thực hiện theo Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Kế hoạch này).

III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

1. Bảo vệ môi trường nước

1.1. Xây dựng Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước mặt trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, giai đoạn 2026-2030.

1.2. Kiểm soát toàn diện nguồn xả thải từ khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đô thị, khu dân cư, làng nghề, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và chăn nuôi.

- Rà soát, cập nhật đầy đủ các nguồn xả thải trên địa bàn tỉnh; xây dựng cơ sở dữ liệu nguồn thải phục vụ công tác quản lý.

- Kiểm soát chặt chẽ việc thu gom, xử lý nước thải của các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề, cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ, khu dân cư tập trung và cơ sở chăn nuôi.

- Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc đấu nối, vận hành hệ thống xử lý nước thải; xử lý nghiêm các trường hợp xả thải không đúng quy định. Tập trung kiểm tra, giám sát hoạt động các cơ sở có lưu lượng xả thải lớn hoặc có nguy cơ gây ô nhiễm cao.

1.3. Đầu tư hạ tầng thu gom, xử lý nước thải

- Đẩy nhanh tiến độ đầu tư các nhà máy xử lý nước thải đô thị theo danh mục dự án ưu tiên; nâng cấp, mở rộng công suất các nhà máy xử lý nước thải hiện có. Bảo đảm các mục tiêu về tỷ lệ thu gom, xử lý nước thải đã được xác định trong Đề án.

- Hoàn thành đầu tư hệ thống xử lý nước thải tập trung đối với các cụm công nghiệp chưa có công trình xử lý nước thải theo quy định.

1.4. Cải thiện chất lượng các thủy vực bị ô nhiễm

- Điều tra, đánh giá hiện trạng môi trường các sông, kênh, mương, ao, hồ tiếp nhận nước thải.

- Tổ chức nạo vét, khơi thông dòng chảy, cải tạo và phục hồi các thủy vực ô nhiễm. Ưu tiên xử lý ô nhiễm môi trường tại các lưu vực sông, kênh, mương tiếp nhận nước thải tập trung, các khu vực chịu tác động từ hoạt động sản xuất công nghiệp, làng nghề và đô thị.

- Kết hợp giải pháp công trình với các giải pháp sinh học nhằm cải thiện chất lượng nước và cảnh quan môi trường.

1.5. Quan trắc và cảnh báo môi trường nước

Duy trì vận hành ổn định các trạm quan trắc tự động môi trường nước; mở rộng mạng lưới giám sát chất lượng nước mặt tại các khu vực trọng điểm; xây dựng hệ thống cảnh báo sớm đối với các khu vực có nguy cơ ô nhiễm cao.

2. Bảo vệ môi trường không khí

2.1. Kiểm kê, kiểm soát các nguồn phát thải

- Tổ chức kiểm kê các nguồn phát thải công nghiệp, làng nghề, giao thông, xây dựng và khai thác khoáng sản.

- Tăng cường kiểm tra việc thực hiện các quy định về khí thải đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh. Chú trọng kiểm soát các nguồn phát thải lớn tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề sản xuất giấy, tái chế và cơ khí.

- Khuyến khích phát triển giao thông công cộng, phương tiện sử dụng năng lượng sạch.

2.2. Kiểm soát bụi và khí thải

- Tăng cường quản lý hoạt động vận chuyển vật liệu xây dựng, san lấp mặt bằng và thi công công trình.

- Kiểm soát chặt chẽ hoạt động đốt rơm rạ, đốt chất thải ngoài trời.

- Từng bước triển khai lộ trình kiểm soát khí thải phương tiện giao thông theo quy định của Trung ương.

2.3. Phát triển không gian xanh

Đẩy mạnh trồng cây xanh đô thị; phát triển các công viên, hồ điều hòa và không gian xanh công cộng; khuyến khích công trình xanh, đô thị xanh và giao thông xanh.

2.4. Quan trắc môi trường không khí

Duy trì hoạt động các trạm quan trắc tự động môi trường không khí; ứng dụng công nghệ số trong giám sát, phân tích và cảnh báo chất lượng không khí; công khai thông tin chất lượng môi trường không khí theo quy định.

2.5. Xây dựng Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, giai đoạn 2026-2030.

3. Bảo vệ môi trường đất

3.1. Điều tra, đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường đất; xây dựng cơ sở dữ liệu và bản đồ môi trường đất; khoanh vùng các khu vực ô nhiễm cần cải tạo, phục hồi.

3.2. Kiểm soát các nguồn gây ô nhiễm đất

- Kiểm soát ô nhiễm từ nước rỉ rác, chất thải công nghiệp, chất thải làng nghề; các nguồn gây ô nhiễm kim loại nặng.

- Kiểm soát hoạt động sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật và phân bón trong sản xuất nông nghiệp.

3.3. Cải tạo, phục hồi môi trường đất

Đóng cửa, cải tạo và phục hồi môi trường các bãi chôn lấp chất thải không còn phù hợp; từng bước xử lý các khu vực đất bị ô nhiễm hoặc suy thoái; quan trắc, giám sát chất lượng đất sau phục hồi.

4. Quản lý chất thải rắn

4.1. Phân loại, thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt: Triển khai đồng bộ phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn; nâng cao năng lực thu gom, vận chuyển chất thải tại đô thị và nông thôn; hoàn thiện hệ thống điểm tập kết và trung chuyển chất thải.

4.2. Đầu tư các cơ sở xử lý hiện đại: Phát triển các nhà máy xử lý chất thải công nghệ cao, đốt phát điện và thu hồi năng lượng; từng bước thay thế các cơ sở xử lý quy mô nhỏ, hiệu quả thấp. Khuyến khích các dự án tái chế, tái sử dụng chất thải.

4.3. Quản lý các chất thải đặc thù

- Quản lý chặt chẽ chất thải nguy hại, chất thải công nghiệp, chất thải y tế và chất thải xây dựng.

- Đẩy mạnh thu gom và xử lý bao bì thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng.

- Xây dựng giải pháp xử lý tro xỉ từ các nhà máy đốt rác phát điện và làng nghề tái chế kim loại.

- Từng bước hình thành chuỗi quản lý chất thải theo mô hình kinh tế tuần hoàn.

5. Bảo vệ đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên

Quản lý, bảo vệ diện tích rừng hiện có; thực hiện khoanh nuôi tái sinh, trồng rừng và phục hồi hệ sinh thái; bảo vệ động vật hoang dã và các hệ sinh thái đặc thù; phát triển hành lang sinh thái và không gian xanh trên địa bàn tỉnh.

6. Ứng phó biến đổi khí hậu

6.1. Giảm phát thải khí nhà kính: Thực hiện kiểm kê khí nhà kính và xây dựng lộ trình giảm phát thải khí nhà kính. Xây dựng hệ thống đo lường, báo cáo và thẩm tra phát thải khí nhà kính cấp tỉnh.

6.2. Phát triển năng lượng tái tạo: Thúc đẩy phát triển điện mặt trời mái nhà; tăng cường sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; đẩy mạnh chuyển đổi xanh trong doanh nghiệp và cộng đồng.

6.3. Thích ứng với biến đổi khí hậu: Nâng cao năng lực, chủ động ứng phó với các hiện tượng thời tiết cực đoan và sự cố môi trường.

7. Tăng cường ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong bảo vệ môi trường

7.1. Xây dựng cơ sở dữ liệu môi trường thống nhất trên phạm vi toàn tỉnh; Kết nối dữ liệu môi trường với hệ thống điều hành thông minh.

7.2. Ứng dụng GIS, trí tuệ nhân tạo và các nền tảng số trong quản lý môi trường.

7.3. Xây dựng hệ thống giám sát, chỉ đạo, điều hành lĩnh vực môi trường.

7.4. Khuyến khích nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng công nghệ xử lý ô nhiễm, tái chế chất thải và sử dụng hiệu quả tài nguyên.

8. Phát triển kinh tế tuần hoàn và tăng trưởng xanh

Phát triển mô hình khu công nghiệp sinh thái; xây dựng cụm công nghiệp kinh tế tuần hoàn; thúc đẩy tái sử dụng, tái chế chất thải; đánh giá tiềm năng tín chỉ carbon và thị trường carbon; xây dựng các mô hình tuần hoàn trong nông nghiệp, làng nghề và doanh nghiệp.

9. Truyền thông, huy động nguồn lực và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước

9.1. Tổ chức tuyên truyền, giáo dục, phổ biến pháp luật về bảo vệ môi trường; xây dựng và nhân rộng các mô hình cộng đồng tham gia bảo vệ môi trường.

9.2. Huy động nguồn lực xã hội hóa, khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào các dự án bảo vệ môi trường, công nghệ sạch và kinh tế tuần hoàn.

9.3. Đẩy mạnh hợp tác với các bộ, ngành Trung ương, các địa phương, tổ chức quốc tế, viện nghiên cứu, trường đại học nhằm huy động nguồn lực, tiếp nhận công nghệ và nâng cao năng lực quản lý.

9.4. Phát huy giám sát của cộng đồng dân cư trong việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ bảo vệ môi trường.

9.5. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường

- Rà soát, lồng ghép các mục tiêu, nhiệm vụ bảo vệ môi trường trong quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển kinh tế- xã hội; bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường ngay từ khâu quy hoạch và quyết định chủ trương đầu tư.

- Nâng cao chất lượng công tác thẩm định, cấp phép; tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường; kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.

- Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý môi trường; tăng cường phối hợp giữa các sở, ngành, địa phương trong quản lý và xử lý các vấn đề môi trường liên ngành, liên vùng.

- Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường; công khai thông tin môi trường theo quy định, tạo điều kiện để người dân và doanh nghiệp tham gia giám sát.

(Các nhiệm vụ, dự án cụ thể; tiến độ thực hiện; sản phẩm đầu ra; cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp; nguồn kinh phí và nguồn vốn thực hiện được quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Kế hoạch này).

IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN

1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch

Kinh phí thực hiện Kế hoạch được đảm bảo từ các nguồn: Ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành; nguồn vốn đầu tư công trung hạn, hằng năm theo quy định; nguồn vốn của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và các nguồn vốn xã hội hóa; nguồn viện trợ, tài trợ, vốn vay ưu đãi và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Tổng nhu cầu kinh phí thực hiện Kế hoạch giai đoạn 2026-2030 dự kiến khoảng 44.741,3 tỷ đồng, gồm:

- Nguồn ngân sách nhà nước: khoảng 8.971,3 tỷ đồng.

- Nguồn vốn xã hội hóa, doanh nghiệp và các nguồn vốn hợp pháp khác: khoảng 35.770 tỷ đồng.

Kinh phí nêu trên là dự kiến; việc bố trí thực hiện căn cứ khả năng cân đối ngân sách, kế hoạch đầu tư công trung hạn và quyết định của cấp có thẩm quyền.

2. Việc bố trí kinh phí:

Việc bố trí kinh phí căn cứ vào nhiệm vụ, dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt và khả năng cân đối nguồn lực hằng năm; việc quản lý, sử dụng và thanh quyết toán thực hiện theo quy định của pháp luật.

V. PHÂN CÔNG THỰC HIỆN

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao và các nhiệm vụ, dự án tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này, các sở, ban, ngành, đơn vị và UBND các xã, phường có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện; đảm bảo hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ của Đề án tổng thể bảo vệ môi trường tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao.

1. Sở Nông nghiệp và Môi trường

Là cơ quan thường trực triển khai thực hiện Kế hoạch; chủ trì, tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo, điều phối, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các nhiệm vụ của Đề án trên phạm vi toàn tỉnh. Có trách nhiệm:

- Chủ trì xây dựng các chương trình, kế hoạch, đề án chuyên đề về bảo vệ môi trường; tham mưu điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch khi cần thiết.

- Chủ trì triển khai các nhiệm vụ liên quan đến bảo vệ môi trường nước, môi trường không khí, môi trường đất, quản lý chất thải, đa dạng sinh học, thích ứng biến đổi khí hậu, kinh tế tuần hoàn và chuyển đổi số trong lĩnh vực môi trường.

- Chủ trì xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu môi trường tỉnh; tổ chức quản lý, khai thác và chia sẻ dữ liệu môi trường theo quy định.

- Chủ trì xây dựng và triển khai Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước mặt, Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí trên địa bàn tỉnh.

- Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường; xử lý hoặc kiến nghị xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm.

- Tổng hợp nhu cầu vốn thực hiện Đề án; phối hợp với Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí theo quy định.

- Định kỳ tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện; tham mưu sơ kết giữa kỳ, tổng kết Đề án và báo cáo UBND tỉnh, Tỉnh ủy theo quy định.

2. Sở Tài chính

- Chủ trì tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước để thực hiện Kế hoạch theo phân cấp và khả năng cân đối ngân sách.

- Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị xây dựng dự toán, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định.

- Chủ trì nghiên cứu cơ chế huy động nguồn lực xã hội hóa; phối hợp huy động vốn ODA, vốn vay ưu đãi, viện trợ và các nguồn vốn hợp pháp khác cho các dự án bảo vệ môi trường.

- Tham gia thẩm định các dự án đầu tư liên quan đến bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.

3. Sở Xây dựng

- Chủ trì tham mưu đầu tư hệ thống thu gom, thoát nước và xử lý nước thải đô thị theo chức năng, nhiệm vụ.

- Chủ trì thực hiện các nhiệm vụ về phát triển hạ tầng kỹ thuật môi trường đô thị; công viên, cây xanh, hồ điều hòa và không gian xanh.

- Quản lý chất thải xây dựng; hướng dẫn và kiểm tra công tác bảo vệ môi trường trong hoạt động xây dựng.

- Phối hợp kiểm soát bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động xây dựng và giao thông.

- Chủ trì, phối hợp triển khai các giải pháp phát triển đô thị xanh, công trình xanh theo định hướng phát triển bền vững.

4. Sở Công Thương

- Chủ trì quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trong các cụm công nghiệp theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

- Theo dõi, đôn đốc các chủ đầu tư cụm công nghiệp hoàn thiện hệ thống xử lý nước thải tập trung và các công trình bảo vệ môi trường.

- Chủ trì triển khai các nhiệm vụ về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; phát triển điện mặt trời mái nhà và các nguồn năng lượng tái tạo.

- Phối hợp xây dựng các mô hình cụm công nghiệp xanh, cụm công nghiệp sinh thái và kinh tế tuần hoàn.

- Phối hợp kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định về bảo vệ môi trường của các cơ sở sản xuất công nghiệp.

5. Sở Khoa học và Công nghệ

- Chủ trì tham mưu triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ phục vụ bảo vệ môi trường, tăng trưởng xanh và kinh tế tuần hoàn.

- Chủ trì bảo đảm hạ tầng kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu môi trường và hệ thống điều hành môi trường thông minh.

- Phối hợp nghiên cứu, ứng dụng các công nghệ tiên tiến trong quan trắc môi trường, xử lý chất thải, giảm phát thải khí nhà kính và thích ứng biến đổi khí hậu.

- Hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ, áp dụng sản xuất sạch hơn và công nghệ thân thiện với môi trường.

6. Sở Y tế

- Chỉ đạo các cơ sở y tế thực hiện đầy đủ quy định về bảo vệ môi trường; Kiểm tra, giám sát việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải y tế; vận hành các hệ thống xử lý nước thải y tế.

- Theo dõi, đánh giá tác động của ô nhiễm môi trường đến sức khỏe cộng đồng. Phối hợp ứng phó các sự cố môi trường có ảnh hưởng đến sức khỏe nhân dân.

7. Sở Giáo dục và Đào tạo

- Tổ chức tuyên truyền, giáo dục và nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường trong các cơ sở giáo dục.

- Lồng ghép nội dung bảo vệ môi trường, phân loại chất thải tại nguồn, tiết kiệm năng lượng và thích ứng biến đổi khí hậu trong các hoạt động giáo dục phù hợp.

- Xây dựng và nhân rộng các mô hình “Trường học xanh - sạch - đẹp”.

- Phối hợp tổ chức các hoạt động truyền thông môi trường trong học sinh, sinh viên.

8. Công an tỉnh

- Chủ trì phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.

- Tăng cường công tác nắm tình hình, xử lý các điểm nóng về môi trường và các cơ sở gây ô nhiễm nghiêm trọng.

- Điều tra, xử lý các hành vi xả thải trái phép, vận chuyển, chôn lấp, đổ thải trái quy định.

- Phối hợp ứng phó, điều tra nguyên nhân các sự cố môi trường nghiêm trọng trên địa bàn tỉnh.

9. Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh

- Thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trong các khu công nghiệp.

- Đôn đốc chủ đầu tư hạ tầng khu công nghiệp đầu tư đầy đủ công trình bảo vệ môi trường theo quy định.

- Giám sát việc vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung và hệ thống quan trắc môi trường tự động.

- Tăng cường kiểm tra, giám sát, phối hợp xử lý các doanh nghiệp vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.

10. Báo và Phát thanh, Truyền hình Bắc Ninh

- Tăng cường tuyên truyền chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và các nhiệm vụ của Đề án.

- Xây dựng chuyên trang, chuyên mục, phóng sự, tin bài về bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

- Biểu dương các mô hình, điển hình tiên tiến; phản ánh kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.

11. Các sở, ban, ngành khác

Theo chức năng, nhiệm vụ được giao: Chủ động lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu bảo vệ môi trường trong chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án thuộc lĩnh vực quản lý; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường triển khai các nhiệm vụ của Đề án; cung cấp đầy đủ thông tin, số liệu phục vụ theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện Đề án.

12. UBND các xã, phường

- Xây dựng kế hoạch thực hiện hằng năm phù hợp với điều kiện thực tế địa phương; bố trí nguồn lực, kinh phí và nhân lực thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường.

- Quản lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải nông nghiệp, chất thải xây dựng, nước thải khu dân cư và môi trường làng nghề theo phân cấp.

- Tổ chức duy trì thu gom, phân loại, vận chuyển chất thải; bảo đảm vệ sinh môi trường tại khu dân cư.

- Chủ động phát hiện, xử lý hoặc kiến nghị xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.

- Tổ chức tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện phân loại chất thải tại nguồn; không đổ chất thải bừa bãi, không đốt rơm rạ và chất thải ngoài trời.

- Định kỳ tổ chức đối thoại với cộng đồng dân cư về các vấn đề môi trường trên địa bàn.

- Chịu trách nhiệm toàn diện trước UBND tỉnh về công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn. Chủ tịch UBND xã, phường chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh nếu để xảy ra ô nhiễm môi trường nghiêm trọng kéo dài hoặc không hoàn thành nhiệm vụ được giao.

13. Đề nghị Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy

- Chỉ đạo, định hướng công tác tuyên truyền, phổ biến nội dung của Đề án và Kế hoạch.

- Đưa nội dung bảo vệ môi trường trở thành nhiệm vụ thường xuyên trong công tác tuyên truyền, vận động của hệ thống chính trị.

- Gắn các phong trào bảo vệ môi trường với xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh.

14. Đề nghị Ủy ban MTTQ tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội

- Tăng cường giám sát cộng đồng đối với việc thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ môi trường, việc thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường.

- Tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và nhân dân tham gia bảo vệ môi trường.

- Tổ chức phát động và nhân rộng các mô hình tự quản về môi trường tại cộng đồng dân cư, phong trào vệ sinh môi trường, thu gom, phân loại, xử lý rác thải tại nguồn (đặc biệt là rác thải hữu cơ và rác thải nhựa) trong các khu dân cư tạo cảnh quan môi trường sáng - xanh - sạch - đẹp.

15. Các doanh nghiệp, tổ chức, cộng đồng dân cư trên địa bàn tỉnh

- Thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; Chủ động đầu tư, vận hành các công trình xử lý chất thải.

- Đẩy mạnh sản xuất sạch hơn, sử dụng tiết kiệm năng lượng, tài nguyên.

- Thực hiện trách nhiệm xã hội, tham gia các chương trình bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế tuần hoàn.

- Chịu trách nhiệm khắc phục hậu quả và bồi thường thiệt hại do hành vi gây ô nhiễm môi trường theo quy định của pháp luật.

VI. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO

1. Các sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh và UBND các xã, phường căn cứ nhiệm vụ được giao tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện Đề án và Kế hoạch này, hoàn thành trước ngày 30/8/2026, gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường để theo dõi, tổng hợp.

2. Định kỳ hằng năm (trước ngày 12 tháng 12), các cơ quan, đơn vị và địa phương báo cáo kết quả thực hiện về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh. Trường hợp phát sinh sự cố môi trường, điểm nóng ô nhiễm hoặc các vụ việc nghiêm trọng phải báo cáo ngay để xử lý kịp thời, không chờ kỳ báo cáo định kỳ.

3. Định kỳ hằng năm (trước ngày 15 tháng 12), Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện; đồng thời tham mưu Đảng ủy UBND tỉnh báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy trước ngày 30 tháng 12 hằng năm; tổ chức sơ kết vào tháng 12/2028, tổng kết vào tháng 12/2030.

Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác, kịp thời của số liệu và nội dung báo cáo. Kết quả thực hiện nhiệm vụ và chấp hành chế độ báo cáo là căn cứ đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, thi đua, khen thưởng và kiểm điểm trách nhiệm hằng năm./.


Nơi nhận:
- TTTU, TTHĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh Bắc Ninh và các tổ chức Chính trị-xã hội;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy;
- Các Sở, ban, ngành trực thuộc UBND tỉnh;
- Thường trực Đảng ủy các xã, phường;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Bắc Ninh;
- VP UBND tỉnh: LĐVP, THĐT, KTTH, KTN;
- Lưu: VT, KTN Tân

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đào Quang Khải

PHỤ LỤC SỐ 01

HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN TỔNG THỂ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Kế hoạch số 295/KH-UBND ngày 07/8/2026 của UBND tỉnh Bắc Ninh)

STT

Lĩnh vực

Chỉ tiêu đến năm 2030

Cơ quan theo dõi

I

MÔI TRƯỜNG NƯỚC

1

Nước thải KCN

100% khu công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung vận hành ổn định, đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật môi trường

BQL các KCN tỉnh

2

Nước thải CCN

100% cụm công nghiệp hoạt động có hệ thống xử lý nước thải theo quy định

Sở Công thương

3

Nước thải đô thị loại I

≥95% nước thải đô thị loại I được thu gom, xử lý đạt quy chuẩn

Sở Xây dựng

4

Nước thải đô thị loại II

≥70% nước thải đô thị loại II được thu gom, xử lý đạt quy chuẩn

Sở Xây dựng

5

Nước thải ngoài KCN, CCN

≥80% nước thải từ cơ sở sản xuất, kinh doanh ngoài KCN, CCN được xử lý đạt quy chuẩn trước khi xả thải

Sở NN&MT

6

Chất lượng nước mặt

Từng bước cải thiện chất lượng nước tại các sông, kênh, mương, ao, hồ trọng điểm; giảm các điểm ô nhiễm môi trường nước kéo dài

Sở NN&MT

7

Quan trắc môi trường nước

Duy trì vận hành ổn định 100% các trạm quan trắc môi trường nước tự động thuộc mạng lưới của tỉnh

Sở NN&MT

II

MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ

8

Đốt rơm rạ

Giảm tối thiểu 80% tình trạng đốt rơm rạ ngoài đồng ruộng

Sở NN&MT

9

Lò đốt nhỏ

Chấm dứt hoạt động các lò đốt chất thải quy mô nhỏ không đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường

UBND cấp xã

10

Quan trắc không khí

Duy trì vận hành ổn định hệ thống quan trắc môi trường không khí tự động của tỉnh

Sở NN&MT

11

Chất lượng không khí

Các thông số SO₂, NO₂, CO, O₃ cơ bản duy trì trong giới hạn cho phép theo quy định

Sở NN&MT

12

Công trình xanh

Phát triển tối thiểu 200 công trình xanh trên địa bàn tỉnh

Sở Xây dựng

13

Cây xanh đô thị

Tăng diện tích cây xanh đô thị, công viên và không gian xanh tại các đô thị trọng điểm

Sở Xây dựng

III

MÔI TRƯỜNG ĐẤT

14

Điều tra môi trường đất

Hoàn thành điều tra, xây dựng cơ sở dữ liệu và bản đồ môi trường đất trên phạm vi toàn tỉnh

Sở NN&MT

15

Điểm ô nhiễm đất

Điều tra, khoanh vùng và từng bước xử lý các khu vực đất bị ô nhiễm, suy thoái

Sở NN&MT

16

Bãi chôn lấp cũ

Hoàn thành đóng cửa, cải tạo và phục hồi môi trường các bãi chôn lấp không còn phù hợp theo lộ trình được phê duyệt

UBND cấp xã

IV

QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN

17

CTRSH

Tỷ lệ thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt đạt ≥98,5%

UBND cấp xã

18

CTR công nghiệp, chất thải nguy hại

100% chất thải công nghiệp, chất thải nguy hại phát sinh được thu gom, xử lý theo quy định

18.1

100% chất thải công nghiệp, chất thải nguy hại phát sinh trong KCN được thu gom, xử lý theo quy định

BQL các KCN

18.2

100% chất thải công nghiệp, chất thải nguy hại phát sinh trong CCN được thu gom, xử lý theo quy định

Sở Công thương

18.3

100% chất thải công nghiệp, chất thải nguy hại phát sinh ngoài KCN, CCN được thu gom, xử lý theo quy định

Sở NN&MT

19

Chất thải y tế

100% chất thải y tế phát sinh được thu gom, xử lý theo quy định

Sở Y tế

20

CTRSH xử lý bằng công nghệ hiện đại

≥90% chất thải rắn sinh hoạt được xử lý bằng công nghệ đốt phát điện hoặc công nghệ tiên tiến, thân thiện môi trường

Sở NN&MT

21

Chất thải rắn xây dựng

≥95% chất thải rắn xây dựng được thu gom, xử lý theo quy định

Sở Xây dựng

22

Bao bì thuốc BVTV

≥80% bao bì thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng được thu gom, xử lý đúng quy định

UBND cấp xã

V

ĐA DẠNG SINH HỌC VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

23

Độ che phủ rừng

Tỷ lệ che phủ rừng đạt từ 30,65% trở lên

Sở NN&MT

24

Bảo vệ rừng

Duy trì ổn định diện tích rừng hiện có; hạn chế suy giảm diện tích rừng tự nhiên

Sở NN&MT

25

Phục hồi hệ sinh thái

Tăng cường bảo vệ, phục hồi các hệ sinh thái tự nhiên trọng điểm

Sở NN&MT

VI

BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ GIẢM PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH

26

Kiểm kê KNK

Thực hiện kiểm kê khí nhà kính cấp tỉnh theo quy định

Sở NN&MT

27

Giảm phát thải KNK

Thực hiện lộ trình giảm phát thải khí nhà kính theo quy định của Chính phủ

Sở NN&MT

28

Năng lượng tái tạo

Năng lượng tái tạo đạt từ 15%-20% tổng cung năng lượng sơ cấp của tỉnh

Sở Công Thương

29

Điện mặt trời mái nhà

Phát triển điện mặt trời mái nhà theo lộ trình, quy hoạch và định hướng của tỉnh

Sở Công Thương

VII

KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ

30

Cơ sở dữ liệu môi trường

Hoàn thành xây dựng cơ sở dữ liệu môi trường tỉnh Bắc Ninh, bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu dùng chung

Sở NN&MT

31

Quan trắc tự động

Kết nối, tích hợp dữ liệu quan trắc tự động về hệ thống giám sát môi trường tập trung của tỉnh

Sở NN&MT

32

Điều hành thông minh

Từng bước hình thành hệ thống giám sát, cảnh báo và điều hành môi trường theo thời gian thực

Sở NN&MT

VIII

KINH TẾ TUẦN HOÀN VÀ TĂNG TRƯỞNG XANH

33

Kinh tế tuần hoàn

Hình thành và phát triển các mô hình kinh tế tuần hoàn trong công nghiệp, nông nghiệp và làng nghề

Sở NN&MT

34

Mô hình công nghiệp sinh thái

Xây dựng các mô hình công nghiệp sinh thái, cụm công nghiệp xanh theo lộ trình của tỉnh

Sở Công Thương

35

Tín chỉ carbon

Đánh giá tiềm năng tín chỉ carbon và từng bước tham gia thị trường carbon theo quy định

Sở NN&MT

IX

QUẢN TRỊ MÔI TRƯỜNG VÀ CỘNG ĐỒNG

36

Truyền thông môi trường

100% xã, phường tổ chức các hoạt động tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo vệ môi trường hằng năm

UBND cấp xã

37

Trường học xanh

Triển khai giáo dục môi trường và xây dựng mô hình trường học xanh trong hệ thống giáo dục của tỉnh

Sở GD&ĐT

38

Cán bộ môi trường

Nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ cán bộ thực hiện công tác bảo vệ môi trường các cấp

Sở NN&MT

39

Công khai thông tin

Tăng cường công khai, minh bạch thông tin môi trường và sự tham gia giám sát của cộng đồng

Sở NN&MT

PHỤ LỤC SỐ 02

DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ, DỰ ÁN ƯU TIÊN GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 (Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày /8/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh)

TT

Tên nhiệm vụ / Dự án

Đơn vị chủ trì

Phân kỳ thực hiện

Nguồn kinh phí

Sản phẩm/Kết quả

Ngân sách nhà nước

Xã hội hóa

I. MÔI TRƯỜNG NƯỚC

4.073,0

397,0

1

Đầu tư Nhà máy xử lý tại xã Lương Tài xử lý cho thị trấn Thứa và khu tái định cư sân bay Gia Bình thuộc xã Trung Chính và xã Lương Tài

Sở Xây dựng

2026 - 2028

154

Xây mới Nhà máy xử lý nước thải (XLNT), công suất 7.000 m3/ngày đêm

2

Đầu tư Nhà máy xử lý tại xã Gia Bình công suất 5.500 m3/ngày đêm xử lý cho khu tái định cư thuộc xã Gia Bình và Đông Cứu

Sở Xây dựng

2027 - 2028

121

Xây mới Nhà máy XLNT, công suất 5.500 m3/ngày đêm.

3

Đầu tư NM xử lý tại xã Tiên Du (xử lý cho 03 xã: Tiên Du, Đại Đồng và Liên Bão)

Sở Xây dựng

2026 - 2028

264

Xây mới Nhà máy XLNT, công suất 12.000 m3/ngày đêm.

4

Đầu tư NM xử lý tại phường Quế Võ công suất 12.500 m3/ngày đêm (xử lý cho 03 phường: Quế Võ, Bồng Lai và Phương Liễu)

Sở Xây dựng

2026 - 2027

275

Xây mới Nhà máy XLNT, công suất 12.500 m3/ngày đêm

5

Đầu tư nhà máy xử lý nước thải tại phường Thuận Thành (10.000 m3/ngày đêm) - xử lý khu vực nội đô và một phường phụ cận

Sở Xây dựng

2026 - 2028

220

Xây mới Nhà máy XLNT, công suất 10.000 m3/ngày đêm

6

Đầu tư 01 nhà máy xử lý nước thải tập trung tại mỗi đô thị loại III: Yên Phong, Việt Yên, Chũ.

Sở Xây dựng

2027 - 2029

1.650

Xây mới Nhà máy XLNT, công suất 25.000 m3/ngày đêm cho 01 xã, phường.

7

Nâng công suất Nhà máy xử lý nước thải tại phường Vũ Ninh (xử lý nước thải cho các phường: Vũ Ninh, Kinh Bắc, Võ Cường, Nam Sơn, Hạp Lĩnh, Nhân Hòa, Phương Liễu)

Sở Xây dựng

2026 - 2029

621

Nâng công suất Nhà máy XLNT, công suất từ 28.000 m3/ngày đêm lên 40.000 m3/ngày đêm

8

Nâng công suất Nhà máy xử lý nước thải tại làng nghề Phong Khê

Sở Xây dựng

2027 - 2029

110

Nâng công suất Nhà máy XLNT, công suất từ 5.000 m3/ngày đêm lên 10.000 m3/ngày đêm

9

Xây dựng kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước mặt trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030

Sở NN&MT

2026

3

Quyết định phê duyệt Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước mặt của UBND tỉnh

10

Duy trì hệ thống quan trắc nước mặt tự động

Sở NN&MT

2026 - 2030

30

Duy trì vận hành ổn định 17 trạm quan trắc tự động nước mặt đảm bảo theo quy định

11

Cải tạo, xử lý ô nhiễm môi trường tại các kênh, mương, ao, hồ điều hòa tại các khu đô thị, phường trung tâm trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

2026 - 2030

450

11.1

Điều tra, đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường tại các kênh, mương tiếp nhận nguồn thải trên địa bàn tỉnh

Sở NN&MT

2026- 2027

20

Bộ báo cáo kết quả điều tra, đánh giá.

11.2

Cải tạo, xử lý ONMT tại các kênh, mương bị ô nhiễm

Sở NN&MT

2027- 2030

300

Kênh, mương ô nhiễm được cải tạo, xử lý

11.3

Cải tạo, xử lý ONMT tại các ao, hồ điều hòa tại khu đô thị, phường trung tâm

UBND các xã, phường

2026- 2030

130

Các ao, hồ điều hòa tại khu đô thị, phường trung tâm được khắc phục ô nhiễm môi trường

12

Hệ thống XLNT tập trung cho 04 CCN chưa có hệ thống XLNT. Do doanh nghiệp làm chủ đầu tư, gồm: CCN Tân Mỹ, CCN Hương Sơn, CCN Mỹ An và CCN Lâm Bình.

Sở Công Thương

2026 - 2028

122

04 CCN có hệ thống XLNT tập trung đạt QCVN; công suất từ 300 - 1.600 m3/ngày đêm/CCN

II. MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ

823,0

1

Xây dựng Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, giai đoạn 2026-2030

Sở NN&MT

2026

3

Quyết định phê duyệt Kế hoạch chất lượng môi trường không khí của UBND tỉnh.

2

Kiểm soát khí thải phương tiện giao thông - kiểm định và phát triển GTCC (xe buýt điện thí điểm).

Sở Xây dựng

2027 - 2028

200

Tổ chức kiểm định khí thải 100% phương tiện theo chu kỳ; xử lý nghiêm ≥500 phương tiện quá niên hạn/năm; thí điểm tuyến xe buýt điện tại 3 đô thị loại II

3

Phát triển mảng xanh đô thị - trồng cây và công viên

Sở Xây dựng

2026 - 2030

400

Trồng mới ≥50.000 cây xanh đô thị/năm; nâng tỷ lệ cây xanh/người tại 3 đô thị loại II đạt ≥8m2/người đến 2030; xây dựng 5 công viên mới

4

Xây dựng mô hình sản xuất nông nghiệp tuần hoàn giảm phát thải khí nhà kính trong xử lý chất thải chăn nuôi lợn và làng nghề chế biến nông sản

Sở NN&MT

2026 - 2028

15

Xây dựng mô hình và đánh giá hiệu quả chuỗi KTTH khép kín đối với chất thải chăn nuôi lợn/làng nghề chế biến nông sản (bún/bánh), giảm phát thải; Nước thải đầu ra đạt QCVN 62:2025/BTNMT (chăn nuôi) hoặc QCVN 40:2025/BTNMT (làng nghề); Định lượng được lượng KNK giảm (tấn CO2eq/năm) và đánh giá tiềm năng tín chỉ carbon từ mỗi mô hình; Xây dựng Sổ tay hướng dẫn kỹ thuật

5

Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật xử lý rơm rạ trong canh tác lúa hiệu quả cao, phát thải thấp trên địa bàn tỉnh

Sở NN&MT

2026 - 2030

30

Mô hình xử lý rơm rạ trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh

6

Duy trì hệ thống quan trắc không khí tự động

Sở NN&MT

2026 - 2030

175

Duy trì vận hành ổn định 20 trạm quan trắc không khí tự động, liên tục đảm bảo theo quy định.

III. MÔI TRƯỜNG ĐẤTRƯỜNG ĐẤT

525,0

1

Xây dựng bản đồ ô nhiễm môi trường đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Sở NN&MT

2028 - 2029

15

Bộ bản đồ và dữ liệu xác định mức độ ô nhiễm môi trường đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.

2

Đánh giá, phân loại nguồn thải và đề xuất giải pháp quản lý ô nhiễm môi trường tại các Trang trại chăn nuôi tập trung

Sở NN&MT

2028 - 2029

10

Bộ tài liệu đánh giá, xác định nguồn thải và giải pháp xử lý, quản lý ô nhiễm môi trường tại các Trang trại chăn nuôi tập trung.

3

Đóng cửa, cải tạo và phục hồi môi trường các bãi chôn lấp cũ

UBND các xã, phường

2026 - 2030

500

Đóng cửa và phục hồi 50 bãi rác nhỏ lẻ theo lộ trình; xử lý rác tồn lưu; cải tạo đất sau đóng cửa; hoàn thành 100% đến 2030

IV. CHẤT THẢI RẮN

3.196,3

7.544,0

1

Xử lý tro xỉ từ nhà máy đốt rác và làng nghề tái chế kim loại

Sở NN&MT

2028 - 2030

500

500

Xây dựng công nghệ/quy trình xử lý tro xỉ; giải quyết tồn đọng hàng trăm nghìn tấn tro xỉ; tái sử dụng làm vật liệu xây dựng, NSNN 50%.

2

Đầu tư mua sắm các thùng chứa vỏ bao bì thuốc bảo vệ thực vật tại khu vườn, cánh đồng

UBND các xã, phường

2026 - 2028

29,5

19.800 thùng dung tích 240 lít (200 thùng/xã, đơn giá 1.490.000 đồng/chiếc)

3

Xây dựng Hệ thống kiểm soát hóa chất, phân bón, thuốc BVTV trong nông nghiệp - thu gom và xử lý bao bì sau sử dụng toàn tỉnh.

UBND các xã, phường

2027 - 2029

180

Tỷ lệ bao bì phân bón, thuốc BVTV sau sử dụng được thu gom, xử lý đúng quy định đạt ≥80%.

4

Đầu tư hạ tầng thu gom, vận chuyển CTRSH tại các xã/phường

UBND các xã, phường

2026 - 2027

529,8

Xây dựng điểm tập kết, ga rác, mua sắm thùng đựng rác, xe thu gom, vận chuyển rác.

5

Duy trì hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH

UBND các xã, phường

2026 - 2030

2.957

1.998

Ngân sách nhà nước bố trí kinh phí vận chuyển, xử lý - dự kiến 2.957 tỷ đồng; các hộ gia đình chi trả kinh phí thu gom CTRSH- dự kiến 1.998 tỷ đồng.

6

Xây dựng Nhà máy xử lý rác và phát điện Bắc Giang

Doanh nghiệp

2026 - 2027

1.866

Nhà máy đốt rác công suất 850 tấn/ngày, phát điện 16 MW

7

Xây dựng Nhà máy xử lý chất thải rắn, huyện Hiệp Hòa

Doanh nghiệp

2026 - 2027

2.180

Nhà máy xử lý rác công suất đốt 500 tấn/ngày, tái chế 700 tấn/ngày, phát điện 13 MW.

8

Xây dựng Nhà máy xử lý chất thải rắn tại thôn Lan Hoa, xã Bắc Lũng

Doanh nghiệp

2027 - 2029

1.000

Nhà máy xử lý công suất 300 tấn/ngày, phát điện 6 MW

V. BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU - THIÊN TAI - GIẢM PHÁT THẢI

490,0

21.829,0

1

Phát triển năng lượng tái tạo - điện mặt trời mái nhà

Sở Công Thương

2026 - 2030

Phát triển 2.118 MW điện mặt trời mái nhà; hỗ trợ vay vốn ưu đãi; gắn mục tiêu giảm phát thải KNK

1.1

Cơ quan hành chính nhà nước (bao gồm cả Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh)

2026 - 2030

273

26 MW

1.2

Đơn vị sự nghiệp công lập (đơn vị sự nghiệp y tế, sự nghiệp công…)

2026 - 2030

137

13 MW

1.3

Khu vực công nghiệp (doanh nghiệp sản xuất trong và ngoài các khu, cụm công nghiệp)

2026 - 2030

19.144

1823 MW

1.4

Khu vực hộ gia đình, thương mại, dịch vụ

2026 - 2030

2.685

256 MW

2

Kiểm kê khí nhà kính cấp tỉnh và xây dựng lộ trình giảm phát thải

Sở NN&MT

2027 - 2028

80

Hoàn thành kiểm kê KNK toàn tỉnh (năm cơ sở 2026); xây dựng lộ trình NDC cấp tỉnh; thiết lập hệ thống MRV (đo lường-báo cáo-thẩm tra); báo cáo hàng năm

VI. DỮ LIỆU - QUAN TRẮC - CHUYỂN ĐỔI SỐ

171,0

1

Xây dựng cơ sở dữ liệu môi tường Tỉnh Bắc Ninh.

Sở NN&MT

2026 - 2028

30

Phần mềm và Bộ cơ sở dữ liệu môi trường tỉnh Bắc Ninh

2

Ứng dụng GIS, IoT, AI trong giám sát môi trường

Sở NN&MT

2026 - 2028

116

Mạng IoT, LoRaWAN phục vụ thu thập dữ liệu quan trắc; Kho dữ liệu về quan trắc; Mô hình hóa dữ liệu môi trường trên nền tảng GIS; Ứng dụng AI phân tích trực quan dữ liệu

3

Xây dựng hệ thống giám sát, chỉ đạo, điều hành lĩnh vực môi trường

Sở NN&MT

2026 - 2028

25

Hệ thống giám sát, chỉ đạo, điều hành lĩnh vực môi trường

VII. CƠ CHẾ TÀI CHÍNH - KINH TẾ TUẦN HOÀN

17

6.000

1

Xây dựng CCN kinh tế xanh-tuần hoàn

Sở Công thương

2026 - 2028

6.000

Xây dựng 01 CCN tái chế chất thải, diện tích 25 ha tại phường Đa Mai

2

Đánh giá tiềm năng tạo tín chỉ carbon và đề xuất cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ carbon của các tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh

Sở NN&MT

2030

7

Bộ cơ sở dữ liệu về tiềm năng giảm phát thải và hấp thụ KNK của các ngành, lĩnh vực kinh tế trên địa bàn tỉnh; Danh mục dự án/hoạt động có tiềm năng tạo tín chỉ carbon khả thi về kỹ thuật và kinh tế; Đề xuất cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ carbon cấp tỉnh phù hợp với NĐ 119/2025/NĐ-CP và QĐ 232/QĐ- TTg năm 2025; Xác định lộ trình và kế hoạch hành động để tỉnh Bắc Ninh tham gia thị trường carbon quốc gia và Quốc tế; Nâng cao năng lực kỹ thuật về tín chỉ carbon cho cán bộ quản lý nhà nước và cộng đồng doanh nghiệp tỉnh.

3

Xây dựng mô hình chuỗi tái sử dụng - tái chế liên doanh nghiệp và hỗ trợ triển khai kinh tế tuần hoàn gắn với đánh giá tiềm năng tín chỉ carbon trong các KCN (sản xuất điện tử, viễn thông, cơ khi, thép, tiêu dùng, may mặc, chế biến thực phẩm và nông sản..)

Sở NN&MT

2028 - 2029

10

Bộ bản đồ dòng chảy vật chất (Material Flow) và đánh giá hiện trạng phát thải khí nhà; Thiết kế ít nhất 03 mô hình chuỗi tuần hoàn liên doanh nghiệp; Đánh giá định lượng tiềm năng giảm phát thải và khả năng tạo lập tín chỉ carbon, kèm theo khung MRV sơ bộ; Tính khả thi và đề xuất chính sách hỗ trợ triển khai thực tế.

VIII

TRUYỀN THÔNG - HỘI NGHỊ

126,0

1

Chiến dịch truyền thông toàn dân BVMT - phân loại rác, không đốt rơm rạ, không xả thải

Ban Tuyên giáo & Dân vận Tỉnh ủy

2026 - 2030

3

Các hội nghị tập huấn, tuyên truyền, pano, khẩu hiệu, sổ tay hướng dẫn; mua sắm dụng cụ, thiết bị

2

Tổ chức tuyên truyền, giáo dục, phổ biến pháp luật về BVMT, thu gom, phân loại rác thải,…cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh, sinh viên

Sở GD&ĐT

2026 - 2030

8

Các hội nghị tập huấn, tuyên truyền, sổ tay hướng dẫn; lồng ghép giảng dạy pháp luật về BVMT trong các giờ học cho học sinh, sinh viên các cấp,....

3

Tổ chức tập huấn, phổ biến pháp luật về BVMT, thu gom, phân loại rác thải cho các doanh nghiệp, UBND cấp xã

Sở NN&MT

2026 - 2030

2

Các hội nghị tập huấn

4

Tổ chức tuyên truyền, tập huấn, giám sát về bảo vệ môi trường

UBMT TQVN tỉnh

2026 - 2030

5

Các hội nghị; Mua sắm thiết bị, mô hình tự quản

5

Xây dựng tin, bài, chuyên trang, chuyên mục tuyên truyền về BVMT

Báo và Phát thanh, truyền hình tỉnh

2026 - 2030

5

Các tin, bài, trang, chuyên mục.

6

Tổ chức truyền thông, phổ biến pháp luật về BVMT, thu gom, phân loại rác thải,…trên địa bàn

UBND các xã, phường

2026 - 2030

99

Các buổi hội nghị tập huấn

7

Tổ chức sơ kết, tổng kết Đề án 2026 - 2030; đánh giá toàn diện; xây dựng khung kế hoạch BVMT 2031 - 2035; báo cáo Tỉnh ủy

Sở NN&MT

2026 - 2030

4

Bộ báo cáo sơ kết, tổng kết Đề án, khung kế hoạch Bảo vệ môi trường giai đoạn 2031-2035.

TỔNG CỘNG

8.971,3

35.770,0

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu295/KH-UBND
Ngày ban hành07/08/2026
Loại văn bảnKế hoạch
Ngày có hiệu lực07/08/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Bắc Ninh / Đào Quang Khải
Phạm viBắc Ninh
Trích yếuThực hiện Đề án tổng thể bảo vệ môi trường tỉnh Bắc Ninh, giai đoạn 2026-2030
Tình trạng hiệu lựcChưa xác định

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.