|
CHÍNH PHỦ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 240/2026/NĐ-CP |
Hà Nội, ngày 26 tháng 6 năm 2026 |
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU VỀ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH PHÁT HUY NGUỒN LỰC XÂY DỰNG, VẬN HÀNH HỆ SINH THÁI TẬN DỤNG CÁC HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO VÀ QUỸ XÚC TIẾN XUẤT KHẨU NGÀNH HÀNG THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 250/2025/QH15 NGÀY 10 THÁNG 12 NĂM 2025 CỦA QUỐC HỘI VỀ MỘT SỐ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH ĐẶC THÙ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HỘI NHẬP QUỐC TẾ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 250/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù nhằm nâng cao hiệu quả hội nhập quốc tế;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều về cơ chế, chính sách phát huy nguồn lực xây dựng, vận hành Hệ sinh thái tận dụng các Hiệp định thương mại tự do và Quỹ Xúc tiến xuất khẩu ngành hàng theo Nghị quyết số 250/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù nhằm nâng cao hiệu quả hội nhập quốc tế.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết và biện pháp thi hành khoản 2 Điều 9 và Điều 13 Nghị quyết số 250/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù để tạo nguồn lực cho việc xây dựng và vận hành Hệ sinh thái tận dụng các Hiệp định thương mại tự do (sau đây gọi là Hệ sinh thái tận dụng các FTA) và Quỹ Xúc tiến xuất khẩu ngành hàng nhằm nâng cao hiệu quả hội nhập quốc tế.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực đối ngoại, hội nhập quốc tế trong hệ thống chính trị; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, hiệp hội ngành, nghề tham gia vào hoạt động hội nhập quốc tế và Quỹ Xúc tiến xuất khẩu ngành hàng.
2. Cơ quan, tổ chức khác có liên quan đến hoạt động hội nhập quốc tế.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Hệ sinh thái tận dụng các FTA là cơ chế phối hợp kết nối các chủ thể có liên quan đến việc tận dụng các FTA mà Việt Nam đã tham gia. Các chủ thể này bao gồm: doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội ngành hàng; các cơ quan quản lý trung ương và địa phương.
2. Quỹ Xúc tiến xuất khẩu ngành hàng là quỹ do các Hiệp hội ngành hàng thành lập nhằm thúc đẩy nghiên cứu, phát triển và đổi mới sáng tạo; xây dựng thương hiệu; hỗ trợ phòng vệ thương mại và đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật, môi trường của đối tác nước ngoài.
3. Hiệp hội ngành hàng có tỷ trọng xuất khẩu cao là hiệp hội ngành hàng có tỷ lệ kim ngạch xuất khẩu của các hội viên trên tổng doanh thu của các hội viên đạt trên 30%.
Chương II
NGUỒN LỰC VÀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CÁC NGUỒN LỰC TRONG HỆ SINH THÁI TẬN DỤNG CÁC FTA
Điều 4. Nguồn lực bảo đảm cho việc xây dựng và vận hành Hệ sinh thái tận dụng các FTA
1. Nguồn lực về tạo thuận lợi và hỗ trợ, phục vụ việc tổ chức và vận hành Hệ sinh thái tận dụng các FTA.
2. Nguồn lực tài chính, bao gồm ngân sách nhà nước và các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
3. Nguồn lực về thông tin, dữ liệu, hạ tầng số, các hệ thống, cơ sở vật chất phục vụ đánh giá sự phù hợp, tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, hỗ trợ doanh nghiệp cảnh báo, tuân thủ các cam kết và quy định trong các FTA và dự báo thị trường.
4. Nguồn nhân lực, bao gồm các cán bộ, công chức, viên chức, chuyên gia và các tổ chức tham gia xây dựng, vận hành và hỗ trợ hoạt động của Hệ sinh thái tận dụng các FTA.
5. Nguồn lực từ mạng lưới tổ chức trung gian, tổ chức cung cấp dịch vụ hỗ trợ, hiệp hội ngành hàng, tổ chức tín dụng, cơ sở đào tạo, tổ chức nghiên cứu, tổ chức đánh giá sự phù hợp, tổ chức tư vấn, và các chủ thể khác tham gia hỗ trợ xây dựng, kết nối và vận hành Hệ sinh thái tận dụng các FTA theo quy định của pháp luật.
6. Nhà nước khuyến khích huy động nguồn lực xã hội hóa, nguồn lực hợp tác công tư, nguồn lực tài trợ, viện trợ, hỗ trợ kỹ thuật hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài để xây dựng, vận hành và phát triển Hệ sinh thái tận dụng các FTA.
Điều 5. Nguyên tắc chung bảo đảm, quản lý và sử dụng các nguồn lực của Hệ sinh thái tận dụng các FTA
1. Việc thiết lập, quản lý và sử dụng các nguồn lực đảm bảo cho việc xây dựng và vận hành Hệ sinh thái tận dụng các FTA được thực hiện có trọng tâm, trọng điểm và theo lộ trình nhằm nâng cao hiệu quả tận dụng FTA, thúc đẩy xuất khẩu theo hướng giá trị gia tăng cao và phát triển bền vững, phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách nhà nước.
2. Nguồn lực được huy động đa dạng từ ngân sách nhà nước, khu vực tư nhân và các nguồn lực quốc tế.
3. Cơ chế tạo thuận lợi và phân loại chủ thể tham gia được áp dụng trên cơ sở quản lý rủi ro, mức độ tuân thủ pháp luật, cơ chế hậu kiểm, kiểm tra, giám sát định kỳ hoặc đột xuất của các cơ quan có thẩm quyền, minh bạch thông tin và đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số, chuyển đổi xanh theo hướng phù hợp với mức độ sẵn sàng và đặc thù ngành, lĩnh vực của doanh nghiệp; ưu tiên các giải pháp số có tính nền tảng, dùng chung như quản trị số, truy xuất nguồn gốc, thương mại điện tử, an ninh mạng, dữ liệu và trí tuệ nhân tạo; đồng thời gắn hỗ trợ công nghệ với đào tạo, nâng cao kỹ năng số cho doanh nghiệp.
4. Việc áp dụng cơ chế tạo thuận lợi và hỗ trợ không làm phát sinh ưu đãi thuế, trợ cấp xuất khẩu hoặc các hình thức hỗ trợ khác trái với quy định của pháp luật và các cam kết quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
5. Cơ chế tạo thuận lợi và hỗ trợ được thực hiện theo nguyên tắc công bằng, minh bạch, đảm bảo việc hỗ trợ đúng đối tượng, đúng mục đích, hiệu quả, tiết kiệm, kiểm soát chặt chẽ việc quản lý, sử dụng nguồn lực. Việc triển khai cơ chế, chính sách phải đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật, phòng ngừa và ngăn chặn các biểu hiện tiêu cực, lãng phí, trục lợi chính sách; các hành vi vi phạm trong quá trình thực hiện được phát hiện, xử lý kịp thời theo quy định.
6. Việc áp dụng cơ chế theo Nghị định này phải bảo đảm không trùng lặp với các chương trình, đề án, nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; không phân biệt đối xử; phù hợp với quy định của pháp luật và cam kết quốc tế của Việt Nam.
Điều 6. Tiêu chí xác định thành viên Hệ sinh thái tận dụng các FTA
1. Nhóm tiêu chí xác định thành viên Hệ sinh thái tận dụng các FTA bao gồm:
a) Nhóm tiêu chí 1: Tư cách pháp lý và năng lực hoạt động;
b) Nhóm tiêu chí 2: Mức độ liên quan và nhu cầu tận dụng FTA;
c) Nhóm tiêu chí 3: Mức độ sẵn sàng tham gia, kết nối và tuân thủ.
2. Các tiêu chí cụ thể, tiêu chí bắt buộc, tiêu chí chấm điểm, hồ sơ, tài liệu minh chứng và thang điểm đánh giá đối với từng nhóm chủ thể quy định tại khoản 1 Điều này được quy định chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Bộ Công Thương tổ chức thẩm định hồ sơ đăng ký tham gia Hệ sinh thái tận dụng các FTA theo phương thức xem xét điều kiện bắt buộc kết hợp với chấm điểm các tiêu chí đánh giá quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Thang điểm đánh giá là 100.
4. Doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh đăng ký tham gia Hệ sinh thái tận dụng các FTA được công nhận là thành viên Hệ sinh thái khi đáp ứng đầy đủ các tiêu chí bắt buộc và đạt mức điểm tối thiểu theo quy định sau đây:
a) Đối với doanh nghiệp: đạt từ 65 điểm trở lên;
b) Đối với hợp tác xã: đạt từ 55 điểm trở lên;
c) Đối với hộ kinh doanh: đạt từ 50 điểm trở lên.
5. Hồ sơ đăng ký tham gia Hệ sinh thái tận dụng các FTA được thực hiện theo nguyên tắc đơn giản hóa tối đa thành phần hồ sơ, tăng cường tự kê khai, cam kết của chủ thể đăng ký và thực hiện hậu kiểm trong quá trình tham gia Hệ sinh thái.
Điều 7. Tiêu chí lựa chọn thành viên Hệ sinh thái tận dụng các FTA được hưởng hỗ trợ
1. Doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh đã được công nhận là thành viên Hệ sinh thái tận dụng các FTA theo quy định tại Điều 6 của Nghị định này được xem xét lựa chọn hưởng hỗ trợ khi đáp ứng các nhóm tiêu chí sau đây:
a) Nhóm tiêu chí 1: Mức độ cần thiết phải hỗ trợ;
b) Nhóm tiêu chí 2: Khả năng hấp thụ và sử dụng hiệu quả hỗ trợ;
c) Nhóm tiêu chí 3: Hiệu quả kinh tế - xã hội và khả năng lan tỏa;
d) Nhóm tiêu chí 4: Cam kết thực hiện mục tiêu, chế độ báo cáo, hậu kiểm và tuân thủ quy định.
2. Các tiêu chí cụ thể, tiêu chí bắt buộc, tiêu chí chấm điểm, hồ sơ, tài liệu minh chứng và thang điểm đánh giá đối với từng nhóm chủ thể quy định tại khoản 1 Điều này được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) tổ chức thẩm định, lựa chọn thành viên Hệ sinh thái tận dụng các FTA hưởng hỗ trợ theo phương thức xem xét điều kiện bắt buộc kết hợp với chấm điểm các tiêu chí đánh giá quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. Thang điểm đánh giá là 100.
4. Điều kiện hưởng hỗ trợ được xác định như sau:
a) Đối với doanh nghiệp: đạt từ 75 điểm trở lên;
b) Đối với hợp tác xã: đạt từ 65 điểm trở lên;
c) Đối với hộ kinh doanh: đạt từ 55 điểm trở lên.
5. Việc lựa chọn doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh là thành viên của Hệ sinh thái tận dụng các FTA quy định tại khoản 4 Điều này được thực hiện trên cơ sở các căn cứ sau đây:
a) Kết quả chấm điểm theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Khả năng cân đối ngân sách nhà nước;
c) Nguồn lực thực hiện của cơ quan, tổ chức tham gia vận hành Hệ sinh thái tận dụng các FTA;
d) Các nguồn lực huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
6. Trường hợp số lượng thành viên của Hệ sinh thái tận dụng các FTA đủ điều kiện hưởng hỗ trợ vượt quá khả năng bố trí nguồn lực, việc lựa chọn đối tượng hỗ trợ được thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau đây:
a) Thành viên có mức điểm thực tế đạt được cao hơn được ưu tiên lựa chọn trước;
b) Trường hợp có cùng mức điểm, ưu tiên chủ thể có thời điểm nộp hồ sơ hợp lệ sớm hơn;
c) Trường hợp vẫn chưa xác định được thứ tự ưu tiên, ưu tiên thành viên có mức độ đóng góp và khả năng lan tỏa cao hơn cho Hệ sinh thái, bao gồm mức độ liên kết chuỗi, khả năng tạo việc làm, mức độ đóng góp cho chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, đổi mới sáng tạo hoặc phát triển tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn. Cơ quan có thẩm quyền quyết định lựa chọn theo nguyên tắc công khai, minh bạch, khách quan theo quy chế quản lý, vận hành của Hệ sinh thái tận dụng các FTA;
d) Chủ thể đủ điều kiện nhưng chưa được bố trí nguồn lực hỗ trợ được đưa vào danh sách ưu tiên xem xét hỗ trợ trong kỳ tiếp theo khi có nguồn lực phù hợp.
7. Chủ thể được hưởng hỗ trợ có trách nhiệm thực hiện đầy đủ cam kết đã đăng ký; tuân thủ nội quy, quy chế hoạt động của Hệ sinh thái tận dụng các FTA; chấp hành chế độ báo cáo, kiểm tra, giám sát và hậu kiểm. Trường hợp vi phạm quy định của Nghị định này thì bị đình chỉ, chấm dứt hưởng hỗ trợ và hoàn trả kinh phí hỗ trợ.
Điều 8. Các nguồn lực hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh thuộc Hệ sinh thái tận dụng các FTA
1. Phân loại nguồn lực hỗ trợ
a) Hỗ trợ thực hiện thủ tục hành chính;
b) Cơ chế hỗ trợ cải tiến, nâng cao năng lực;
c) Cơ chế hỗ trợ nguồn nhân lực;
d) Cơ chế hỗ trợ nâng cao năng lực liên kết sản xuất và kinh doanh;
đ) Cơ chế hỗ trợ kết nối và mở rộng thị trường;
e) Cơ chế hỗ trợ thực hiện các thủ tục về sản xuất thử nghiệm, kiểm định, giám định, chứng nhận chất lượng;
g) Cơ chế hỗ trợ lãi suất.
2. Nguyên tắc hỗ trợ
a) Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh đồng thời đáp ứng điều kiện được hưởng hỗ trợ theo quy định của Nghị định này và hỗ trợ khác theo quy định của pháp luật có liên quan, nguyên tắc áp dụng như sau: Nếu nội dung đề xuất hỗ trợ trùng nhau thì được lựa chọn một hỗ trợ có lợi nhất; nếu nội dung đề xuất hỗ trợ khác nhau thì được áp dụng đồng thời nhiều hỗ trợ. Trong phạm vi các hỗ trợ theo quy định của Nghị định này, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh được hưởng đồng thời các hỗ trợ theo quy định từ khoản 4 đến khoản 8 Điều 8 Nghị định này nhưng đảm bảo tổng mức hỗ trợ trực tiếp (chưa bao gồm hỗ trợ lãi suất) không vượt quá 600 triệu đồng/năm;
b) Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hỗ trợ có trách nhiệm đối chiếu thông tin về các khoản hỗ trợ mà doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh là thành viên Hệ sinh thái tận dụng FTA đã, đang được hưởng, xác định phần hỗ trợ theo Nghị định này là phần bổ sung, nâng cao hoặc chuyên biệt gắn với việc tận dụng FTA;
c) Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh khi đề xuất hỗ trợ phải kê khai đầy đủ các khoản hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đã và đang được hưởng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin do mình cung cấp;
d) Việc kiểm soát trùng lặp được thực hiện thông qua kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống của cơ quan nhà nước; sử dụng mã số Thành viên của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh để theo dõi;
đ) Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh được tiếp nhận hỗ trợ trong Hệ sinh thái tận dụng các FTA có trách nhiệm cung cấp, lưu trữ hồ sơ, tài liệu phục vụ công tác kiểm tra, giám sát của các cơ quan có thẩm quyền.
3. Hỗ trợ thực hiện thủ tục hành chính
a) Được tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa thực hiện điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và phù hợp với quy định pháp luật hiện hành về xuất xứ hàng hóa; được ưu tiên xử lý hồ sơ xin cấp chứng nhận xuất xứ để hưởng ưu đãi theo FTA;
b) Được xem xét việc duy trì tỷ lệ phân luồng xanh ổn định; hạn chế tối đa việc chuyển đổi từ luồng xanh sang kiểm tra hồ sơ hoặc kiểm tra thực tế hàng hóa, trừ trường hợp có dấu hiệu rủi ro rõ ràng; được ưu tiên trong quá trình xử lý hậu kiểm, kiểm tra sau thông quan; được phối hợp liên thông với các cơ quan kiểm tra chuyên ngành thông qua chia sẻ dữ liệu, sử dụng chung hồ sơ và công nhận kết quả kiểm tra, nhằm giảm thiểu kiểm tra trùng lặp và rút ngắn thời gian thông quan hàng hóa.
4. Cơ chế hỗ trợ cải tiến, nâng cao năng lực
a) Hỗ trợ tối đa 50% giá trị các hợp đồng tư vấn giải pháp cải tiến, nâng cao quy trình kinh doanh, quy trình quản trị, quy trình sản xuất, quy trình công nghệ và chuyển đổi mô hình kinh doanh, tuân thủ tiêu chuẩn thị trường FTA thuộc chương trình, kế hoạch và hoạt động của Hệ sinh thái tận dụng các FTA nhưng không quá 200 triệu đồng/các hợp đồng/năm/doanh nghiệp và không quá 100 triệu đồng/các hợp đồng/năm/hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh;
b) Hỗ trợ tối đa 50% chi phí thuê, mua các giải pháp cải tiến, nâng cao quy trình kinh doanh, quy trình quản trị, quy trình sản xuất, quy trình công nghệ trong doanh nghiệp và chuyển đổi mô hình kinh doanh, tuân thủ tiêu chuẩn thị trường FTA thuộc chương trình, kế hoạch và hoạt động của Hệ sinh thái tận dụng các FTA nhưng không quá 200 triệu đồng/năm/doanh nghiệp và không quá 100 triệu đồng/năm/hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh;
c) Hỗ trợ tối đa 50% giá trị các hợp đồng tư vấn giải pháp hệ thống truy xuất nguồn gốc, xây dựng chuỗi giá trị gắn với việc tận dụng các FTA, đáp ứng tiêu chuẩn phát triển bền vững của các thị trường FTA thuộc chương trình, kế hoạch và hoạt động của Hệ sinh thái tận dụng các FTA nhưng không quá 200 triệu đồng/các hợp đồng/năm/doanh nghiệp và không quá 100 triệu đồng/các hợp đồng/năm/hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh;
d) Hỗ trợ tối đa 50% giá trị các hợp đồng thuê, mua các giải pháp hệ thống truy xuất nguồn gốc, xây dựng chuỗi giá trị gắn với việc tận dụng các FTA, đáp ứng tiêu chuẩn phát triển bền vững của các thị trường FTA thuộc chương trình, kế hoạch và hoạt động của Hệ sinh thái tận dụng các FTA nhưng không quá 200 triệu đồng/các hợp đồng/năm/doanh nghiệp và không quá 100 triệu đồng/các hợp đồng/năm/hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh;
đ) Hỗ trợ tối đa 50% giá trị các hợp đồng tư vấn xác lập quyền sở hữu trí tuệ; tư vấn quản lý và phát triển các sản phẩm, dịch vụ được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ thuộc chương trình, kế hoạch và hoạt động của Hệ sinh thái tận dụng các FTA cho chủ thể là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh nhưng không quá 100 triệu đồng/các hợp đồng/năm/chủ thể;
e) Hỗ trợ tối đa 50% giá trị các hợp đồng tư vấn chuyển giao công nghệ phù hợp với doanh nghiệp thuộc chương trình, kế hoạch và hoạt động của Hệ sinh thái tận dụng các FTA cho chủ thể là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh nhưng không quá 100 triệu đồng/các hợp đồng/năm/chủ thể.
5. Cơ chế hỗ trợ nguồn nhân lực
a) Hỗ trợ 100% chi phí tham gia các khóa đào tạo trong và ngoài nước về quản trị, quy trình sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ và chuyển đổi mô hình kinh doanh thuộc chương trình, kế hoạch và hoạt động của Hệ sinh thái tận dụng các FTA cho các chủ thể là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh nhưng không quá 50 triệu đồng/các khóa đào tạo/năm/chủ thể;
b) Hỗ trợ 100% chi phí tham gia các khóa đào tạo trong và ngoài nước về tuân thủ quy tắc xuất xứ, xây dựng chuỗi giá trị gắn với việc tận dụng các FTA, xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc thuộc chương trình, kế hoạch và hoạt động của Hệ sinh thái tận dụng các FTA cho các chủ thể là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh nhưng không quá 50 triệu đồng/các khóa đào tạo/năm/chủ thể;
c) Hỗ trợ 100% chi phí tham gia các khóa đào tạo trong và ngoài nước về tận dụng FTA, khoa học công nghệ chuyên sâu, tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn phát triển bền vững của thị trường FTA thuộc chương trình, kế hoạch và hoạt động của Hệ sinh thái tận dụng các FTA cho các chủ thể là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh nhưng không quá 70 triệu đồng/các khóa đào tạo/năm/chủ thể.
6. Cơ chế hỗ trợ nâng cao năng lực liên kết sản xuất và kinh doanh
a) Hỗ trợ 100% giá trị các hợp đồng tư vấn đánh giá toàn diện năng lực thuộc chương trình, kế hoạch và hoạt động của Hệ sinh thái tận dụng các FTA cho chủ thể là doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh trong cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị gắn với việc tận dụng các FTA nhưng không quá 50 triệu đồng/các hợp đồng/năm/chủ thể;
b) Hỗ trợ 100% giá trị các hợp đồng tư vấn cải tiến, nâng cấp kỹ thuật chuyên sâu thuộc chương trình, kế hoạch và hoạt động của Hệ sinh thái tận dụng các FTA cho chủ thể là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh nhằm cải thiện năng lực sản xuất, đáp ứng yêu cầu kết nối, trở thành nhà cung cấp của doanh nghiệp đầu chuỗi giá trị nhưng không quá 100 triệu đồng/các hợp đồng/năm/chủ thể.
7. Cơ chế hỗ trợ kết nối và mở rộng thị trường
a) Hỗ trợ tối đa 50% giá trị các hợp đồng tư vấn đăng ký thành công tài khoản bán sản phẩm, dịch vụ trên các sàn thương mại điện tử quốc tế thuộc chương trình, kế hoạch và hoạt động của Hệ sinh thái tận dụng các FTA cho chủ thể là doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh nhưng không quá 100 triệu đồng/các hợp đồng/năm/chủ thể;
b) Hỗ trợ tối đa 50% chi phí duy trì tài khoản trên các sàn thương mại điện tử trong nước và quốc tế thuộc chương trình, kế hoạch và hoạt động của Hệ sinh thái tận dụng các FTA cho chủ thể là doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh nhưng không quá 50 triệu đồng/năm/chủ thể và không quá 02 năm kể từ thời điểm doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh đăng ký thành công tài khoản trên sàn thương mại điện tử quốc tế;
c) Hỗ trợ 100% giá trị các hợp đồng tư vấn về thủ tục xác lập, chuyển giao, khai thác và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ thuộc chương trình, kế hoạch và hoạt động của Hệ sinh thái tận dụng các FTA cho chủ thể là doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh nhưng không quá 50 triệu đồng/các hợp đồng/năm/chủ thể;
d) Hỗ trợ 100% giá trị các hợp đồng tư vấn tìm kiếm thông tin, quảng bá sản phẩm, phát triển thương hiệu cụm liên kết ngành và chuỗi giá trị thuộc chương trình, kế hoạch và hoạt động của Hệ sinh thái tận dụng các FTA cho chủ thể là doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh nhưng không quá 20 triệu đồng/các hợp đồng/năm/chủ thể;
đ) Hỗ trợ 100% giá trị các hợp đồng tư vấn mở rộng hoạt động kinh doanh, đấu thầu, đầu tư ở nước ngoài, chuyển giao công nghệ thuộc chương trình, kế hoạch và hoạt động của Hệ sinh thái tận dụng các FTA cho chủ thể là doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh nhưng không quá 100 triệu đồng/các hợp đồng/năm/chủ thể.
8. Cơ chế hỗ trợ thực hiện các thủ tục về sản xuất thử nghiệm, kiểm định, giám định, chứng nhận chất lượng
a) Hỗ trợ 100% chi phí thử nghiệm, kiểm định, giám định, chứng nhận chất lượng sản phẩm, hàng hóa; chi phí chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng; chi phí cấp dấu định lượng của hàng hóa đóng gói sẵn phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo lường thuộc chương trình, kế hoạch và hoạt động của Hệ sinh thái tận dụng các FTA cho chủ thể là doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh nhưng không quá 50 triệu đồng/năm/chủ thể;
b) Hỗ trợ tối đa 50% chi phí đặt hàng các cơ sở, viện, trường để nghiên cứu thử nghiệm phát triển các sản phẩm, dịch vụ thuộc chương trình, kế hoạch và hoạt động của Hệ sinh thái tận dụng các FTA cho chủ thể là doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh nhưng không quá 50 triệu đồng/năm/chủ thể;
c) Hỗ trợ tối đa 50% chi phí sử dụng trang thiết bị tại cơ sở kỹ thuật hỗ trợ thuộc chương trình, kế hoạch và hoạt động của Hệ sinh thái tận dụng các FTA cho chủ thể là doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh nhưng không quá 70 triệu đồng/năm/chủ thể.
9. Cơ chế hỗ trợ lãi suất
a) Trong từng thời kỳ, các doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh tham gia Hệ sinh thái tận dụng các FTA được hỗ trợ lãi suất khi vay vốn trung và dài hạn tại các tổ chức tín dụng để thực hiện phương án, dự án sản xuất - kinh doanh thuộc chương trình, kế hoạch và hoạt động của Hệ sinh thái tận dụng các FTA tuân thủ theo các nguyên tắc: Chưa được hưởng các chính sách ưu đãi về lãi suất của Nhà nước trong cùng một giai đoạn; ngân sách nhà nước hỗ trợ lãi suất cho chủ thể là doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh theo phương thức hỗ trợ sau đầu tư. Mỗi chủ thể được hỗ trợ lãi suất đối với 01 phương án, dự án sản xuất - kinh doanh trong cùng một giai đoạn; chủ thể vay vốn được tổ chức tín dụng thẩm định và quyết định cho vay theo quy định của pháp luật về cho vay của tổ chức tín dụng;
b) Trong từng thời kỳ, mức chênh lệch lãi suất được ngân sách nhà nước cấp bù trực tiếp cho mỗi doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh là thành viên của Hệ sinh thái tận dụng các FTA là 02%/năm nhưng không vượt quá 01 tỷ đồng/năm/doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh;
c) Doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh là thành viên của Hệ sinh thái tận dụng các FTA được hưởng hỗ trợ lãi suất chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin cung cấp liên quan tới phương án, dự án sản xuất - kinh doanh thuộc đối tượng được hỗ trợ lãi suất; hoàn trả số tiền được hỗ trợ lãi suất khi vi phạm các quy định về hỗ trợ lãi suất và pháp luật về cho vay của tổ chức tín dụng.
Điều 9. Trình tự, thủ tục công nhận thành viên Hệ sinh thái tận dụng các FTA
1. Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh có nhu cầu trở thành thành viên Hệ sinh thái tận dụng các FTA nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký tham gia Hệ sinh thái tận dụng các FTA đến Bộ Công Thương.
Hồ sơ đăng ký bao gồm:
a) Phiếu đăng ký tham gia Hệ sinh thái tận dụng các Hiệp định thương mại tự do theo Mẫu số 01 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Tài liệu theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Việc tiếp nhận hồ sơ đăng ký tham gia của các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh để trở thành Thành viên của Hệ sinh thái tận dụng các FTA dưới hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia.
3. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ Công Thương có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ, Bộ Công Thương có văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
4. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Công Thương tổ chức thẩm định hồ sơ để xem xét công nhận thành viên Hệ sinh thái tận dụng các FTA.
5. Căn cứ kết quả thẩm định, Bộ Công Thương ban hành quyết định công nhận thành viên Hệ sinh thái tận dụng các FTA theo Mẫu số 02 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp không công nhận, Bộ Công Thương trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
6. Thành viên Hệ sinh thái tận dụng các FTA được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu thành viên Hệ sinh thái tận dụng các FTA, được khai thác thông tin và tham gia các hoạt động kết nối.
Điều 10. Trình tự, thủ tục phê duyệt đề xuất hỗ trợ đối với các chủ thể là Thành viên của Hệ sinh thái tận dụng các FTA
1. Các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh đã là Thành viên của Hệ sinh thái tận dụng các FTA nộp 01 bộ hồ sơ trước ngày 30 tháng 5 của năm trước năm kế hoạch đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh đó đăng ký kinh doanh để đề xuất hỗ trợ. Hồ sơ đề xuất hỗ trợ bao gồm:
a) Đơn đề xuất hỗ trợ theo Mẫu số 04 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Đề án đề xuất hỗ trợ theo Mẫu số 05 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Việc tiếp nhận hồ sơ đề nghị hỗ trợ của các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh là thành viên của Hệ sinh thái tận dụng các FTA dưới hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia.
3. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ, cơ quan tiếp nhận có văn bản hoặc yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
4. Căn cứ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định theo quy định tại Nghị định này, đồng thời xem xét khả năng cân đối nguồn lực để quyết định phê duyệt đề xuất hỗ trợ theo Mẫu số 06 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này hoặc không phê duyệt trong vòng 30 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định dự toán ngân sách địa phương. Trường hợp không phê duyệt phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
5. Trường hợp số lượng Thành viên đủ điều kiện vượt quá khả năng bố trí nguồn lực, việc lựa chọn đối tượng hỗ trợ được thực hiện theo nguyên tắc ưu tiên quy định tại khoản 6 Điều 7 Nghị định này.
6. Sau khi được phê duyệt đề xuất, các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh là thành viên Hệ sinh thái tận dụng các FTA có nhu cầu sửa đổi hoặc ngừng thực hiện đề xuất, gửi văn bản đề xuất theo Mẫu số 07 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh đó đăng ký kinh doanh để xem xét. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất của thành viên Hệ sinh thái tận dụng các FTA, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành Quyết định điều chỉnh đề án hỗ trợ của thành viên Hệ sinh thái tận dụng các FTA theo Mẫu số 08 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
7. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công khai kết quả phê duyệt, danh sách chủ thể được hỗ trợ, nội dung hỗ trợ và kết quả thực hiện hỗ trợ theo quy định của pháp luật.
Điều 11. Nguồn lực tài chính xây dựng và vận hành Hệ sinh thái tận dụng các FTA
1. Phân loại nguồn lực tài chính
a) Ngân sách nhà nước phù hợp với khả năng cân đối và phân cấp ngân sách hiện hành theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;
b) Nguồn huy động từ khu vực tư nhân trong nước, trên cơ sở tự nguyện và phù hợp với quy định của pháp luật;
c) Nguồn hỗ trợ kỹ thuật và tài trợ của tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng viện trợ;
d) Các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Nguyên tắc phân bổ nguồn lực tài chính
a) Việc phân bổ nguồn lực được gắn với kết quả đầu ra, bao gồm nâng cao hiệu quả tận dụng các FTA, tăng tỷ lệ giá trị gia tăng trong nước và thúc đẩy phát triển bền vững;
b) Ưu tiên bố trí nguồn lực cho các hoạt động có tác động lan tỏa theo ngành hàng hoặc chuỗi giá trị;
c) Nguồn ngân sách nhà nước gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương chỉ đóng vai trò vốn mồi, nguồn lực huy động từ doanh nghiệp và khu vực tư nhân giữ vai trò quyết định, nhằm bảo đảm tính bền vững và khả năng triển khai thực chất của Hệ sinh thái tận dụng các FTA.
3. Cơ chế đối với nguồn ngân sách nhà nước
a) Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ xây dựng và vận hành Hệ sinh thái tận dụng các FTA được Bộ Tài chính bố trí hàng năm cho Bộ Công Thương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật có liên quan.
Nội dung chi bao gồm: Thực hiện khảo sát, thu thập dữ liệu, tổng hợp; phân tích, đánh giá và báo cáo định kỳ hằng năm về tình hình tận dụng FTA; tư vấn chuyên sâu, đào tạo, tập huấn phục vụ hoạt động của Hệ sinh thái tận dụng các FTA; nghiên cứu, phát triển hệ thống, cơ sở dữ liệu phục vụ hoạt động của Hệ sinh thái tận dụng các FTA; truyền thông, quảng bá thúc đẩy việc tham gia và vận hành hiệu quả Hệ sinh thái tận dụng các FTA;
b) Kinh phí để thực hiện các biện pháp hỗ trợ cho các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh là Thành viên của Hệ sinh thái tận dụng các FTA trên địa bàn được bố trí trong dự toán chi ngân sách địa phương hàng năm theo quy định của pháp luật ngân sách nhà nước và khả năng cân đối của ngân sách địa phương.
Nội dung chi bao gồm: Kinh phí thực hiện các cơ chế, biện pháp hỗ trợ thành viên Hệ sinh thái tận dụng các FTA theo quy định tại Điều 8 của Nghị định này.
4. Cơ chế huy động và sử dụng nguồn lực từ khu vực tư nhân trong nước
a) Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, hiệp hội ngành hàng, tổ chức tín dụng và các tổ chức có liên quan tham gia đồng tài trợ hoặc đóng góp tự nguyện cho các hoạt động của Hệ sinh thái tận dụng các FTA;
b) Việc đồng tài trợ được thực hiện theo dự án, nhiệm vụ hoặc hoạt động cụ thể, trên cơ sở thỏa thuận bằng văn bản giữa các bên liên quan đến việc vận hành Hệ sinh thái tận dụng các FTA, đảm bảo công khai, minh bạch;
c) Các khoản đóng góp tự nguyện được tiếp nhận, quản lý và hạch toán riêng tại đơn vị được giao vận hành Hệ sinh thái tận dụng các FTA;
d) Việc đóng góp tự nguyện không phải là điều kiện, tiêu chí hoặc căn cứ để xem xét áp dụng cơ chế tạo thuận lợi hoặc các hình thức hỗ trợ khác theo Nghị định này.
Điều 12. Tạm đình chỉ, chấm dứt tư cách thành viên Hệ sinh thái tận dụng các FTA; đình chỉ hưởng cơ chế hỗ trợ và thu hồi kinh phí hỗ trợ
1. Thành viên Hệ sinh thái tận dụng các FTA bị tạm đình chỉ tư cách thành viên, chấm dứt tư cách thành viên, đình chỉ hưởng cơ chế hỗ trợ, thu hồi một phần hoặc toàn bộ kinh phí hỗ trợ đã được cấp, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, trong các trường hợp sau đây:
a) Cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu không trung thực trong quá trình đăng ký tham gia Hệ sinh thái hoặc đề nghị hưởng cơ chế hỗ trợ;
b) Sử dụng kinh phí, nguồn lực hỗ trợ không đúng mục đích, không đúng nội dung đã được phê duyệt hoặc để trục lợi chính sách;
c) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ cam kết đã đăng ký khi tham gia Hệ sinh thái hoặc khi đề nghị hưởng cơ chế hỗ trợ mà không có lý do chính đáng;
d) Không chấp hành chế độ báo cáo, kiểm tra, giám sát, hậu kiểm theo quy định sau khi đã được nhắc nhở bằng văn bản;
đ) Vi phạm nội quy, quy chế hoạt động của Hệ sinh thái gây ảnh hưởng đến uy tín, hiệu quả vận hành hoặc quyền, lợi ích hợp pháp của các thành viên khác;
e) Bị xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, thương mại, đầu tư, thuế, môi trường, lao động, sở hữu trí tuệ, gian lận thương mại, xuất xứ hàng hóa hoặc lĩnh vực pháp luật khác có liên quan mà mức độ vi phạm ảnh hưởng đến điều kiện trở thành Thành viên Hệ sinh thái hoặc điều kiện hưởng cơ chế hỗ trợ;
g) Ngừng hoạt động, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động hoặc không còn đáp ứng tiêu chí bắt buộc theo quy định tại Nghị định này;
h) Các trường hợp vi phạm khác theo quy định của pháp luật và quy chế quản lý, vận hành Hệ sinh thái tận dụng các FTA.
2. Biện pháp xử lý
a) Nhắc nhở và yêu cầu khắc phục trong thời hạn nhất định đối với vi phạm lần đầu, vi phạm ít nghiêm trọng;
b) Tạm đình chỉ tư cách Thành viên Hệ sinh thái hoặc tạm đình chỉ hưởng cơ chế hỗ trợ trong thời hạn từ 03 tháng đến 12 tháng đối với vi phạm nghiêm trọng hoặc tái phạm;
c) Chấm dứt tư cách Thành viên Hệ sinh thái, chấm dứt hưởng cơ chế hỗ trợ và thu hồi một phần hoặc toàn bộ kinh phí hỗ trợ đã cấp đối với vi phạm đặc biệt nghiêm trọng, vi phạm cố ý hoặc hành vi gian lận, trục lợi chính sách.
3. Việc thu hồi kinh phí hỗ trợ được thực hiện theo các nguyên tắc sau đây:
a) Thu hồi toàn bộ đối với khoản hỗ trợ sử dụng sai mục đích, sử dụng trên cơ sở hồ sơ gian dối hoặc hành vi trục lợi chính sách;
b) Thu hồi một phần tương ứng với phần kinh phí sử dụng không đúng mục đích hoặc phần nội dung hỗ trợ không thực hiện;
c) Trường hợp chậm hoàn trả kinh phí hỗ trợ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền thì phải thực hiện nghĩa vụ tài chính phát sinh theo quy định của pháp luật.
4. Thẩm quyền xử lý
a) Bộ Công Thương ban hành quyết định tạm đình chỉ hoặc chấm dứt tư cách Thành viên Hệ sinh thái theo Mẫu số 03 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tạm đình chỉ, chấm dứt hưởng cơ chế hỗ trợ và ban hành quyết định thu hồi kinh phí hỗ trợ thuộc phạm vi quản lý theo Mẫu số 09 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Trường hợp vi phạm liên quan đồng thời đến tư cách Thành viên Hệ sinh thái và cơ chế hỗ trợ, Bộ Công Thương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm phối hợp xử lý theo thẩm quyền.
5. Trước khi quyết định áp dụng biện pháp quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan có thẩm quyền phải thông báo bằng văn bản cho chủ thể vi phạm biết hành vi vi phạm, căn cứ xử lý và thời hạn giải trình hoặc khắc phục, trừ trường hợp hành vi vi phạm có dấu hiệu gian lận nghiêm trọng, trục lợi chính sách hoặc cần áp dụng biện pháp ngăn chặn khẩn cấp theo quy định của pháp luật.
6. Chủ thể bị chấm dứt tư cách Thành viên Hệ sinh thái chỉ được xem xét đăng ký lại sau thời hạn 24 tháng kể từ ngày quyết định chấm dứt có hiệu lực, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Điều 13. Nguồn nhân lực phục vụ Hệ sinh thái tận dụng các FTA
1. Phân loại
a) Nhân sự thuộc các cơ quan nhà nước được giao nhiệm vụ liên quan đến việc xây dựng, quản lý và vận hành Hệ sinh thái tận dụng các FTA;
b) Chuyên gia, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ chuyên môn trong và ngoài nước được huy động thông qua cơ chế hợp đồng, phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Nguyên tắc cụ thể quản lý và sử dụng nguồn nhân lực
a) Bảo đảm hiệu quả trong việc lựa chọn, huy động và sử dụng chuyên gia, gắn trách nhiệm với kết quả thực hiện nhiệm vụ, làm căn cứ đánh giá, thanh toán và tiếp tục hợp tác;
b) Ưu tiên phát triển và huy động đội ngũ chuyên gia có năng lực chuyên môn cao trong các lĩnh vực liên quan đến các FTA.
3. Cơ chế đối với nhân sự thuộc cơ quan nhà nước
a) Bộ Công Thương, các bộ ngành, các tỉnh, thành phố được giao tham gia xây dựng và vận hành Hệ sinh thái tận dụng các FTA bố trí cán bộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm để thực hiện các nhiệm vụ điều phối, hỗ trợ và giám sát hoạt động của Hệ sinh thái tận dụng các FTA;
b) Việc phân công và sử dụng nhân sự được thực hiện linh hoạt theo nhiệm vụ, dự án hoặc nhiệm vụ, nhằm bảo đảm hiệu quả chuyên môn và tính kịp thời trong hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh.
4. Cơ chế huy động chuyên gia và tổ chức cung cấp dịch vụ chuyên môn
a) Được thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ chuyên môn trong và ngoài nước để thực hiện các hoạt động tư vấn chuyên sâu, đào tạo, nghiên cứu, phát triển hệ thống và hỗ trợ doanh nghiệp phục vụ Hệ sinh thái tận dụng các FTA;
b) Việc ký kết hợp đồng và xác định mức thù lao, chi phí thực hiện được căn cứ vào yêu cầu chuyên môn, chất lượng dịch vụ và mặt bằng giá thị trường theo quy định của pháp luật có liên quan;
c) Chi phí thực hiện được bảo đảm từ các nguồn lực tài chính quy định tại Điều 11 của Nghị định này;
d) Bộ Công Thương công khai về các chương trình, kế hoạch và hoạt động của Hệ sinh thái tận dụng các FTA, bao gồm việc hướng dẫn tư vấn chuyên sâu, đào tạo, nghiên cứu, phát triển hệ thống và hỗ trợ doanh nghiệp cần huy động chuyên gia, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp để phục vụ Hệ sinh thái tận dụng các FTA.
Điều 14. Nguồn lực về thông tin, dữ liệu, hạ tầng số và các hệ thống, cơ sở vật chất đánh giá tiêu chuẩn, quy chuẩn hỗ trợ doanh nghiệp tuân thủ quy định trong các FTA
1. Phân loại
a) Cơ sở dữ liệu về cam kết trong các FTA, quy tắc xuất xứ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, rào cản thương mại và các thông tin có liên quan;
b) Nền tảng số và các công cụ điện tử hỗ trợ doanh nghiệp tra cứu, tự đánh giá và thực hiện các thủ tục liên quan đến việc tận dụng FTA;
c) Hạ tầng số phục vụ Hệ sinh thái tận dụng các FTA gồm nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu liên thông giữa các cơ quan quản lý nhà nước (hải quan, thuế, quản lý thị trường, tiêu chuẩn đo lường chất lượng) cũng như các tổ chức có liên quan; hạ tầng xác thực điện tử phục vụ tự động hóa thủ tục hành chính; hệ thống phân tích dữ liệu lớn (Big Data) và trí tuệ nhân tạo (AI) phục vụ cảnh báo, tuân thủ các cam kết, quy định của thị trường và dự báo thị trường, phù hợp với quy định của pháp luật;
d) Hệ thống, phòng thử nghiệm, đánh giá sự phù hợp phục vụ việc đánh giá tiêu chuẩn, quy chuẩn theo quy định.
2. Nguyên tắc quản lý và sử dụng
a) Bảo đảm hiệu quả trong việc lựa chọn, xây dựng, kết nối thông tin, dữ liệu, hạ tầng công nghệ và các hệ thống, cơ sở vật chất đánh giá tiêu chuẩn, quy chuẩn phục vụ việc xây dựng và vận hành Hệ sinh thái tận dụng các FTA;
b) Gắn phát triển hạ tầng số với mục tiêu rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ và giảm chi phí tuân thủ cho doanh nghiệp.
3. Cơ chế bảo đảm và triển khai
a) Nhà nước bảo đảm đầu tư, duy trì và nâng cấp hệ thống cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng số và cơ sở dữ liệu tích hợp về các FTA, theo hướng đồng bộ, liên thông, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc tiếp cận và sử dụng;
b) Việc tích hợp, chia sẻ và khai thác dữ liệu điện tử giữa các hệ thống hải quan, thuế và cơ quan quản lý chuyên ngành được thực hiện nhằm phục vụ quản lý rủi ro và hỗ trợ doanh nghiệp;
c) Thực hiện phân quyền truy cập và khai thác dữ liệu cho cơ quan đầu mối của các bộ, ngành, các tỉnh, thành phố phù hợp với chức năng và nhiệm vụ để đảm bảo tính chủ động và kịp thời trong việc hỗ trợ;
d) Áp dụng nguyên tắc hạn chế yêu cầu doanh nghiệp cung cấp lại thông tin đã có trong các hệ thống thông tin của cơ quan nhà nước; thực hiện tự động đối chiếu và xác nhận dữ liệu trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền của cơ quan có thẩm quyền.
Chương III
QUỸ XÚC TIẾN XUẤT KHẨU NGÀNH HÀNG
Điều 15. Chính sách của nhà nước đối với Quỹ Xúc tiến xuất khẩu ngành hàng
1. Các Hiệp hội ngành hàng có tỷ trọng xuất khẩu cao theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này được thành lập Quỹ Xúc tiến xuất khẩu ngành hàng (sau đây gọi tắt là Quỹ). Nhà nước khuyến khích các Hiệp hội ngành hàng có tỷ trọng xuất khẩu cao thành lập Quỹ, tạo điều kiện để Quỹ tổ chức, hoạt động theo đúng quy định của pháp luật và điều lệ của Quỹ.
2. Việc đóng góp tài sản của cá nhân, tổ chức vào Quỹ được áp dụng các chính sách ưu đãi của Nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế.
Điều 16. Nhiệm vụ của Quỹ
1. Tiếp nhận kinh phí và quản lý Quỹ
a) Tiếp nhận kinh phí từ các khoản đóng góp tự nguyện, hiến, tặng hợp pháp của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;
b) Quản lý Quỹ theo thỏa thuận với bên đóng góp, theo quy định về đầu tư, tài trợ, hỗ trợ và quy chế quản lý tài chính của Quỹ.
2. Triển khai hoạt động của Quỹ
a) Công bố định hướng ưu tiên, yêu cầu, nội dung và hướng dẫn đề xuất nhiệm vụ đầu tư, tài trợ, hỗ trợ;
b) Huy động, điều phối Quỹ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực xã hội để triển khai các hoạt động nhằm thúc đẩy nghiên cứu, phát triển và đổi mới sáng tạo; xây dựng thương hiệu; hỗ trợ phòng vệ thương mại và đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật, môi trường của đối tác nước ngoài;
c) Kiểm tra, giám sát tiến độ, chất lượng chuyên môn và hiệu quả sử dụng kinh phí.
Điều 17. Quyền hạn của Quỹ
1. Tổ chức triển khai các nhiệm vụ đầu tư, tài trợ, hỗ trợ của Quỹ phù hợp với mục tiêu, định hướng, quy định của pháp luật.
2. Được ký kết hợp đồng, thỏa thuận hợp tác, thuê tổ chức, chuyên gia, nhà khoa học và các cá nhân khác để thực hiện hoạt động của Quỹ.
3. Được điều chỉnh nội dung, tạm dừng, đình chỉ hoặc chấm dứt đầu tư, tài trợ, hỗ trợ trong trường hợp phát hiện vi phạm.
4. Được từ chối đầu tư, tài trợ, hỗ trợ nếu không đáp ứng yêu cầu, vi phạm tiêu chí, điều kiện theo quy định và thông báo của Quỹ.
5. Được tổ chức kiểm tra việc tuân thủ điều kiện, quy định, quy trình và việc sử dụng kinh phí đối với các tổ chức, cá nhân do Quỹ đầu tư, tài trợ, hỗ trợ kể từ thời điểm đề xuất nhiệm vụ. Tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời hồ sơ, tài liệu phục vụ công tác kiểm tra theo yêu cầu của Quỹ.
6. Ban hành quy định để quản lý và thực hiện các hoạt động theo chức năng của Quỹ.
7. Quản lý, sử dụng vốn, tài sản của Quỹ theo quy định của pháp luật; được sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi để gửi tại ngân hàng thương mại.
8. Thực hiện các quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Điều 18. Nguồn hình thành Quỹ
1. Nguồn đóng góp của các hội viên trong Hiệp hội ngành hàng. Mức và thời hạn đóng góp cụ thể do Hiệp hội ngành hàng thống nhất quy định.
2. Tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
3. Các nguồn thu hợp pháp khác.
Điều 19. Thành lập Quỹ
1. Khi có nhu cầu thành lập Quỹ cho ngành hàng của mình, Hiệp hội ngành hàng nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 21 Nghị định này. Hồ sơ bao gồm:
a) Văn bản đề nghị thành lập Quỹ theo Mẫu số 11 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Nghị quyết của Hiệp hội về việc thành lập Quỹ;
c) Điều lệ hoạt động của Quỹ (tối thiểu gồm các nội dung về: tôn chỉ, mục đích, nguyên tắc, cơ cấu tổ chức, phạm vi, nội dung hoạt động; cơ chế quản lý tài chính, chế độ báo cáo).
2. Hiệp hội ngành hàng nộp hồ sơ đề nghị thành lập Quỹ qua một trong các cách thức sau:
a) Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa;
b) Thông qua dịch vụ bưu chính công ích, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật;
c) Trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.
3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 21 Nghị định này ban hành Quyết định thành lập Quỹ theo Mẫu số 12 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này và gửi bản điện tử Quyết định thành lập, Điều lệ hoạt động của Quỹ tới cơ quan quản lý nhà nước về ngành hàng của hiệp hội và Bộ Công Thương. Trường hợp không cho phép thành lập phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
4. Quỹ có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại các ngân hàng thương mại và hoạt động theo mô hình do Hiệp hội ngành hàng quyết định.
5. Cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành hoạt động của Quỹ do Hiệp hội ngành hàng quy định cụ thể tại điều lệ hoạt động của Quỹ.
6. Trong quá trình hoạt động, trước khi thực hiện thay đổi nội dung của Quyết định thành lập, Quỹ gửi văn bản đề nghị sửa đổi theo Mẫu số 11 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 21 Nghị định này qua một trong các cách thức được quy định tại khoản 2 Điều này. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 21 Nghị định này ban hành Quyết định sửa đổi theo Mẫu số 12 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này và gửi bản điện tử Quyết định sửa đổi tới Bộ Công Thương.
Điều 20. Chấm dứt hoạt động và thu hồi Quyết định thành lập Quỹ
1. Quỹ Xúc tiến xuất khẩu ngành hàng chấm dứt hoạt động trong các trường hợp sau:
a) Theo đề nghị của Hiệp hội ngành hàng và được cơ quan ban hành Quyết định chấp thuận;
b) Bị thu hồi Quyết định thành lập Quỹ theo quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Các trường hợp bị thu hồi Quyết định thành lập Quỹ:
a) Khi Hiệp hội ngành hàng chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật;
b) Ngừng hoạt động 06 tháng liên tục mà không thông báo với cơ quan ban hành Quyết định thành lập;
c) Không hoạt động đúng chức năng của Quỹ theo Điều lệ và theo quy định của pháp luật;
d) Không duy trì được tỷ lệ kim ngạch xuất khẩu của các hội viên trên tổng doanh thu của các hội viên đạt trên 30% trong 02 năm liên tiếp;
đ) Vi phạm pháp luật đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự.
3. Chậm nhất 45 ngày trước ngày dự kiến chấm dứt hoạt động của Quỹ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, Hiệp hội phải gửi thông báo về việc chấm dứt hoạt động đến các chủ nợ, người lao động, tổ chức, cá nhân có quyền, nghĩa vụ và lợi ích liên quan khác. Thông báo này phải nêu rõ thời điểm dự kiến chấm dứt hoạt động của Quỹ, phải niêm yết công khai tại trụ sở của Quỹ, trụ sở của Hiệp hội và đăng báo viết hoặc báo điện tử được phép phát hành tại Việt Nam trong 03 số liên tiếp.
4. Trường hợp chấm dứt hoạt động Quỹ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, chậm nhất 40 ngày trước ngày dự kiến chấm dứt hoạt động của Quỹ, Hiệp hội ngành hàng phải gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị chấm dứt hoạt động của Quỹ qua một trong các cách thức được quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định này đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 21 Nghị định này gồm:
a) Văn bản đề nghị chấm dứt hoạt động Quỹ theo Mẫu số 13 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Báo cáo về việc xử lý tài sản, tài chính quỹ; danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, bao gồm việc thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động (nếu có);
c) Các tài liệu chứng minh việc thanh toán xong các khoản nợ và các nghĩa vụ khác với Nhà nước, tổ chức, cá nhân liên quan theo quy định của pháp luật.
d) Tài liệu chứng minh đã thực hiện niêm yết công khai tại trụ sở của Hiệp hội, trụ sở của Quỹ và đăng báo viết hoặc báo điện tử được phép phát hành tại Việt Nam trong 03 số liên tiếp về việc chấm dứt hoạt động của Quỹ.
5. Trường hợp chấm dứt hoạt động Quỹ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, sau 30 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đề nghị chấm dứt hoạt động của Quỹ mà không nhận được bất kỳ thông báo, khiếu nại, khiếu kiện của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 21 Nghị định này chấp thuận việc chấm dứt hoạt động của Quỹ theo Mẫu số 14 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này và thông báo tới Bộ Công Thương trong vòng 07 ngày làm việc.
6. Trong vòng 30 ngày kể từ ngày bị thu hồi Quyết định thành lập Quỹ theo quy định tại khoản 2 Điều này, Hiệp hội ngành hàng, Quỹ có nghĩa vụ thanh toán xong các khoản nợ và các nghĩa vụ khác với nhà nước, tổ chức, cá nhân liên quan theo quy định của pháp luật.
7. Trường hợp Quỹ bị thu hồi Quyết định thành lập, không được phân chia tài sản của Quỹ. Việc bán, thanh lý tài sản của Quỹ thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
8. Toàn bộ số tiền hiện có của Quỹ và tiền thu được do bán, thanh lý tài sản của Quỹ được thanh toán theo nguyên tắc, thứ tự sau:
a) Chi phí giải thể Quỹ;
b) Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người lao động theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;
c) Nợ thuế và các khoản phải trả khác.
9. Đối với tài sản, tài chính tự có của Quỹ và tài sản, tài chính của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tài trợ còn lại (nếu có) thì nộp vào ngân sách nhà nước tại địa phương của cơ quan ban hành Quyết định thành lập Quỹ.
Điều 21. Thẩm quyền giải quyết các thủ tục về Quỹ
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi Hiệp hội ngành hàng đặt trụ sở có thẩm quyền ban hành quyết định thành lập, sửa đổi nội dung quyết định thành lập và chấm dứt hoạt động Quỹ.
Điều 22. Báo cáo hoạt động
1. Định kỳ hàng năm, trước ngày làm việc cuối cùng của tháng 01 năm kế tiếp, Quỹ phải gửi báo cáo bằng văn bản theo Mẫu số 15 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này về hoạt động trong năm của mình tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 21 Nghị định này, cơ quan quản lý nhà nước về ngành hàng của hiệp hội và Bộ Công Thương.
2. Quỹ phải thực hiện chế độ báo cáo tài chính, chế độ báo cáo thống kê theo các quy định của pháp luật.
3. Quỹ có nghĩa vụ báo cáo, cung cấp tài liệu hoặc giải trình những vấn đề có liên quan đến hoạt động của mình theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về ngành hàng của hiệp hội và các cơ quan nhà nước khác.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 23. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 24. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ Công Thương:
a) Chủ trì tổ chức, thực hiện, xây dựng và vận hành Hệ sinh thái tận dụng các FTA; công khai chương trình, kế hoạch và hoạt động của Hệ sinh thái tận dụng các FTA; hàng năm tổng hợp, xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí để xây dựng và vận hành Hệ sinh thái tận dụng các FTA và tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm của Bộ Công Thương gửi Bộ Tài chính để tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định; trên cơ sở dự toán được cấp có thẩm quyền giao, chi đúng chế độ, chính sách, bảo đảm tiết kiệm và hiệu quả theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;
b) Tổ chức tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đăng ký và quyết định công nhận thành viên Hệ sinh thái tận dụng các FTA theo quy định của Nghị định này;
c) Xây dựng, quản lý và vận hành Cơ sở dữ liệu thành viên Hệ sinh thái tận dụng các FTA và nền tảng số phục vụ chia sẻ thông tin, hỗ trợ tra cứu cam kết FTA, kết nối chuỗi giá trị, kết nối thị trường và hỗ trợ hoạt động của Thành viên Hệ sinh thái;
d) Thực hiện công tác quản lý nhà nước, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện Hệ sinh thái tận dụng các FTA tại các bộ, ngành, địa phương;
đ) Hàng năm, tổng hợp, đánh giá hiệu quả hoạt động của Hệ sinh thái tận dụng các FTA, báo cáo Thủ tướng Chính phủ;
e) Thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với Quỹ Xúc tiến xuất khẩu ngành hàng.
2. Bộ, cơ quan ngang bộ:
a) Chia sẻ dữ liệu liên thông giữa các ngành và bảo mật thông tin trong việc bảo vệ bí mật kinh doanh của doanh nghiệp khi thực hiện kết nối dữ liệu và tối ưu hóa quy trình cắt giảm thủ tục hành chính thông qua chuyển đổi số, phục vụ việc xây dựng và vận hành Hệ sinh thái tận dụng các FTA;
b) Chủ trì xây dựng cơ chế nhằm công nhận và chia sẻ, hợp tác phát triển cùng doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh đối với các kết quả nghiên cứu và hoạt động thuộc phạm vi lĩnh vực phụ trách;
c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương về chuyên môn, chịu trách nhiệm trong việc đánh giá chuyên ngành trong quá trình xây dựng và vận hành Hệ sinh thái tận dụng các FTA;
d) Phối hợp với Hiệp hội ngành hàng trong việc triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại của Quỹ Xúc tiến xuất khẩu ngành hàng đảm bảo hiệu quả, đồng bộ với các hoạt động của Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại, Chương trình cấp quốc gia về xây dựng và phát triển thương hiệu.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
a) Phối hợp với Bộ Công Thương trong việc tổ chức, điều phối việc triển khai các cơ chế bảo đảm và phân bổ nguồn lực phục vụ Hệ sinh thái tận dụng các FTA theo quy định tại Nghị định này;
b) Tổ chức tiếp nhận, thẩm định, phê duyệt đề xuất hỗ trợ đối với thành viên Hệ sinh thái tận dụng các FTA theo quy định của Nghị định này;
c) Bố trí kinh phí đảm bảo cho việc thực hiện các nhiệm vụ không trùng với nhiệm vụ của cơ quan nhà nước trong việc xây dựng và vận hành Hệ sinh thái tận dụng các FTA; bố trí kinh phí hỗ trợ cho các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh là thành viên của Hệ sinh thái tận dụng các FTA cho đơn vị được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao thực hiện nhiệm vụ này tại địa phương; chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng và phân bổ kinh phí theo quy định pháp luật ngân sách nhà nước và khả năng cân đối của ngân sách địa phương; chịu trách nhiệm chỉ đạo đơn vị được phân bổ kinh phí thực hiện chi đúng chế độ, chính sách, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;
d) Phối hợp với Bộ Công Thương theo dõi, đánh giá mức độ tận dụng FTA tại địa phương; báo cáo Bộ Công Thương trước ngày 15 tháng 12 hàng năm về tình hình triển khai, quản lý, phân bổ và sử dụng kinh phí hỗ trợ cho doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh là thành viên của Hệ sinh thái tận dụng các FTA theo Mẫu số 10 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này;
đ) Thực hiện công tác quản lý nhà nước, thanh tra, kiểm tra chuyên ngành việc sử dụng các nguồn lực hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh là thành viên của Hệ sinh thái tận dụng các FTA;
e) Quản lý, thanh tra, kiểm tra chuyên ngành việc chấp hành pháp luật về Quỹ Xúc tiến xuất khẩu ngành hàng trên địa bàn; chậm nhất ngày 15 tháng 02 hàng năm, báo cáo tình hình quản lý Quỹ Xúc tiến xuất khẩu ngành hàng cho Bộ Công Thương theo Mẫu số 16 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này;
g) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện thẩm quyền theo quy định tại Điều 21 Nghị định này.
4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận: |
TM. CHÍNH PHỦ |
…………………
Nội dung văn bản bằng File Word (đang tiếp tục cập nhật)