|
CHÍNH PHỦ Số: 24/CP |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- Trung ương, ngày 19 tháng 03 năm 1997 |
NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ
Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình khí tượng thuỷ văn
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình khí tượng thuỷ văn ngày 02 tháng 12 năm 1994;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tượng thuỷ văn,
NGHỊ ĐỊNH:
CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Công trình khí tượng thuỷ văn chuyên dùng do các Bộ, ngành, địa phương, các tổ chức kinh tế, quốc phòng, an ninh và cá nhân đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác và bảo vệ nhằm phục vụ các nhu cầu chuyên ngành. Công trình khí tượng thuỷ văn chuyên dùng có thể hoạt động trong một thời gian nhất định hoặc lâu dài, căn cứ vào mục đích xây dựng và luận chứng kinh tế - kỹ thuật đã được phê duyệt.
Điều 2.
1. Các đài khí tượng thuỷ văn:
a. Các đài khí tượng thuỷ văn khu vực;
b. Đài khí tượng cao không;
Danh mục các đài khí tượng thuỷ văn khu vực và khí tượng cao không được ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Các trạm khí tượng thuỷ văn.
a. Các trạm khí tượng bề mặt;
c. Các trạm khí tượng nông nghiệp;
d. Các trạm khí tượng hải văn;
đ. Các trạm thuỷ văn;
e. Các trạm kiểm soát nhiễm bẩn môi trường không khí;
g. Các trạm kiểm soát nhiễm bẩn môi trường nước;
h. Các trạm dự báo và phục vụ khí tượng thuỷ văn tỉnh;
i. Các trạm đo mưa.
Các loại phương tiện, máy móc thiết bị chuyên dùng, các công trình phụ trợ hoạt động khí tượng thuỷ văn, diện tích đất chuyên dùng, hệ thống bảo vệ công trình, hành lang an toàn kỹ thuật và tư liệu khí tượng thuỷ văn... cũng thuộc công trình khí tượng thuỷ văn quy định tại Điều này.
Điều 3. Danh mục các công trình khí tượng thuỷ văn thuộc loại đặc biệt được ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 4.
1. Các tài liệu, số liệu điều tra cơ bản về khí tượng thuỷ văn, môi trường không khí và nước được ghi trên giấy hoặc trên các vật mang tin khác.
2. Các loại biểu đồ, bản đồ, ảnh thu từ vệ tinh, các loại phim, ảnh về các đối tượng nghiên cứu khí tượng thuỷ văn.
3. Các thông số kỹ thuật về các loại máy chuyên dùng trong hoạt động khí tượng thuỷ văn; các tài liệu về vị trí, ký hiệu và trị số mốc độ cao của các công trình đo đạc khí tượng thuỷ văn.
4. Kết quả các công trình nghiên cứu và các ấn phẩm khác do ngành khí tượng thuỷ văn phát hành nội bộ.
Điều 5. Hàng năm, Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tượng thuỷ văn trình Thủ tướng Chính phủ quyết định mức đầu tư ngân sách và các điều kiện cần thiết khác để các công trình khí tượng thuỷ văn cơ bản được bảo vệ và khai thác ổn định, lâu dài, từng bước hiện đại hoá.
Điều 6.
Điều 7.
1. Hành lang an toàn kỹ thuật của từng loại công trình khí tượng thuỷ văn quy định tại Điều 10 của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình khí tượng thuỷ văn được quy định như sau:
a. Đối với các trạm khí tượng bề mặt, khí tượng cao không, khí tượng nông nghiệp nằm trong thành phố, thị xã, thị trấn là khu vực đất xung quanh trạm có chiều rộng bằng 10 lần chiều cao của vật che chắn, tính từ nơi lắp đặt thiết bị đo đạc của trạm đến vật che chắn đó.
b. Đối với các trạm khí tượng bề mặt, khí tượng hải văn trên đảo, khí tượng cao không, khí tượng nông nghiệp nằm ngoài thành phố, thị xã, thị trấn là khu vực đất xung quanh trạm có chiều rộng bằng 10 lần chiều cao của vật che chắn đứng đơn lẻ và bằng 20 lần chiều cao của các vật che chắn đứng thành cụm, tính từ nơi lắp đặt thiết bị đo đạc của trạm đến vật che chắn đó.
c. Đối với các trạm khí tượng hải văn trên biển là vùng nước có bán kính 500m tính từ nơi đặt thiết bị đo đạc của trạm.
d. Đối với các trạm thuỷ văn có đo lưu lượng nước sông là đoạn sông có chiều dài bằng 3 lần chiều rộng trung bình của mặt nước lòng sông chính, nhưng dài nhất không quá 500 m về phía hạ lưu và 500 m về phía thượng lưu, tính từ tuyến đo lưu lượng.
đ. Đối với tất cả các trạm thuỷ văn, các trạm khí tượng hải văn có thiết bị hoặc công trình đo đạc được xây dựng trực tiếp trên bờ sông, hồ hoặc bờ biển thì ngoài các tiêu chuẩn nói tại điểm b, c, d khoản 1 Điều này, hành lang an toàn kỹ thuật còn bao gồm khu vực đất trên bờ xung quanh thiết bị hoặc công trình đo đạc có bán kính 30 m tính từ nơi lắp đặt thiết bị hoặc công trình đó.
2. Tuỳ tình chất và yêu cầu sử dụng, chủ đầu tư xây dựng các công trình khí tượng thuỷ văn chuyên dùng có thể quy định khác về hành lang an toàn kỹ thuật của công trình do mình quản lý, nhưng không vượt quá giới hạn của các quy định tại khoản 1 Điều này và phải thông báo tới Tổng cục Khí tượng thuỷ văn bằng văn bản.
CHƯƠNG II
KHAI THÁC CÔNG TRÌNH KHÍ TƯỢNG THUỶ VĂN
Điều 8. Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tượng thuỷ văn chịu trách nhiệm soạn thảo, ban hành, hướng dẫn, kiểm tra thực hiện các quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật về khai thác công trình khí tượng thuỷ văn.
Điều 9. Các hoạt động nhất thời hoặc hoạt động không gây ảnh hưởng trực tiếp đến công trình khí tượng thuỷ văn trong hành lang an toàn kỹ thuật của công trình chỉ được tiến hành sau khi đã được người quản lý trực tiếp công trình khí tượng thuỷ văn đó đồng ý.
Điều 10. Tổng cục Khí tượng thuỷ văn xây dựng kế hoạch và hướng dẫn nội dung thu nhận, phát báo các thông tin khí tượng thuỷ văn để các Bộ, ngành có liên quan phối hợp thực hiện.
Điều 11.
1. Chỉ được phép di chuyển các công trình khí tượng thuỷ văn trong trường hợp thật cần thiết để đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật hoặc yêu cầu về kinh tế - xã hội có tầm quan trọng đặc biệt.
2. Thủ tướng Chính phủ quyết định di chuyển công trình khí tượng thuỷ văn thuộc loại đặc biệt và thuộc mạng lưới phát báo quốc tế.
3. Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tượng thuỷ văn quyết định việc di chuyển các công trình khí tượng thuỷ văn cơ bản khác. Khi di chuyển công trình khí tượng thuỷ văn cơ bản có liên quan đến quốc phòng, an ninh thì cần tham khảo ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ.
Khi di chuyển các công trình khí tượng thuỷ văn phải tiến hành quan trắc song song giữa địa điểm cũ và địa điểm mới theo hướng dẫn của Tổng cục Khí tượng thuỷ văn để bảo đảm tính đồng nhất, liên tục của tư liệu khí tượng thuỷ văn.
4. Chủ đầu tư xây dựng công trình khí tượng thuỷ văn chuyên dùng quyết định việc di chuyển công trình khí tượng thuỷ văn chuyên dùng của mình, đồng thời thông báo tới Tổng cục Khí tượng thuỷ văn trong thời hạn một tháng, kể từ ngày công trình ở địa điểm cũ ngừng hoạt động.
Điều 12. Chế độ bảo mật tư liệu khí tượng thuỷ văn thực hiện theo các quy định của Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước ngày 28/10/1991 và Quyết định số 196/TTg ngày 28/4/1994 của Thủ tướng Chính phủ về danh mục bí mật Nhà nước trong ngành khí tượng thuỷ văn.
Điều 13.
1. Tư liệu gốc khai thác, thu thập được từ các công trình khí tượng thuỷ văn cơ bản được quản lý và lưu trữ tại các cơ sở lưu trữ thuộc Tổng cục Khí tượng thuỷ văn. Các loại văn bản sao tư liệu khí tượng thuỷ văn từ bản gốc được quản lý và lưu trữ tại các Đài Khí tượng thuỷ văn khu vực thuộc Tổng cục Khí tượng thuỷ văn. Các bản sao này nếu có xác nhận của cơ quan quản lý có thẩm quyền thì có giá trị như bản gốc.
2. Chủ đầu tư xây dựng công trình khí tượng thuỷ văn chuyên dùng chịu trách nhiệm quản lý, lưu trữ, sử dụng tư liệu khí tượng thuỷ văn khai thác được từ công trình của mình theo các quy định của Nghị định này và các quy định hiện hành khác có liên quan. Chủ đầu tư xây dựng công trình khí tượng thuỷ văn chuyên dùng có thể thoả thuận với các đơn vị lưu trữ thuộc Tổng cục Khí tượng thuỷ văn về việc lưu trữ, khai thác, sử dụng các loại tư liệu đó.
Điều 14. Tổng cục Khí tượng thuỷ văn ban hành tiêu chuẩn đánh giá chất lượng, tổ chức đăng ký và đánh giá chất lượng tư liệu khí tượng thuỷ văn.
Nhà nước khuyến khích việc đăng ký và đánh giá chất lượng đối với tư liệu khí tượng thuỷ văn của các công trình khí tượng thuỷ văn chuyên dùng. Các tư liệu khí tượng thuỷ văn của các công trình khí tượng thuỷ văn chuyên dùng đã được Tổng cục Khí tượng Thuỷ văn đăng ký và đánh giá được Nhà nước bảo hộ về giá trị pháp lý.
Điều 15. Bộ Tài chính và Tổng cục Khí tượng Thuỷ văn quy định mức lệ phí sử dụng tư liệu khí tượng thuỷ văn, hướng dẫn chế độ thu, nộp và sử dụng lệ phí này.
Tổ chức và cá nhân nước ngoài được khai thác và sử dụng tư liệu khí tượng thuỷ văn theo giấy phép của Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tượng thuỷ văn.
Chỉ các cơ sở lưu trữ nói tại Điều 13 của Nghị định này mới được quyền cung cấp tư liệu khí tượng thuỷ văn cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng.
Điều 16. Người nào sử dụng các tư liệu khí tượng thuỷ văn chưa đăng ký và đánh giá chất lượng vào các đề án và công trình nói trên mà để gây ra thiệt hại thì phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
Điều 17.
Điều 18.
Điều 19.
CHƯƠNG III
BẢO VỆ CÔNG TRÌNH KHÍ TƯỢNG THUỶ VĂN
Điều 20.
1. Trực tiếp chỉ đạo tổ chức thực hiện việc bảo vệ công trình khí tượng thuỷ văn cơ bản theo quy định tại Điều 16 của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình khí tượng thuỷ văn;
2. Xây dựng kế hoạch và những biện pháp cụ thể nhằm ngăn chặn mọi hành vi xâm hại công trình khí tượng thuỷ văn, phòng, tránh và giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai, hoả hoạn và các trường hợp rủi ro khác gây ra;
3. Hàng năm trước và sau mùa lũ, bão phải tiến hành thanh tra kỹ thuật các công trình khí tượng thuỷ văn để kịp thời có biện pháp tu bổ, bảo vệ công trình;
4. Thực hiện các biện pháp cần thiết để bảo vệ an toàn các loại tư liệu khí tượng thuỷ văn cơ bản. Trường hợp tư liệu khí tượng thuỷ văn cơ bản bị hư hỏng hoặc có nguy cơ mất các thông tin thì phải phối hợp với Cục lưu trữ Nhà nước để có kế hoạch phục chế các tư liệu đó;
5. Lập quy hoạch mạng lưới công trình khí tượng thuỷ văn cơ bản cho từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và thông báo tới Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố đó; lập hồ sơ đất và xây dựng chỉ giới đất chuyên dùng cần thiết cho công trình khí tượng thuỷ văn theo quy định của Luật đất đai.
Điều 21. Trong trường hợp công trình bị xâm hại hoặc có sự cố xảy ra, người quản lý trực tiếp phải huy động lực lượng trong đơn vị nhanh chóng khắc phục hậu quả, đồng thời báo cáo với Uỷ ban nhân dân địa phương và cơ quan quản lý cấp trên để có biện pháp phối hợp giải quyết.
Những công trình khí tượng thuỷ văn đang làm nhiệm vụ thường trực quan trắc, đo đạc bão, lũ, lụt mà bị xâm hại hoặc có sự cố xảy ra thì Uỷ ban nhân dân địa phương có trách nhiệm chủ động huy động các lực lượng cần thiết nhanh chóng khắc phục hậu quả, để duy trì việc quan trắc, đo đạc và truyền báo các thông tin khí tượng thuỷ văn.
Điều 22.
1. Xâm hại công trình khí tượng thuỷ văn như lấy cắp máy, đập phá hoặc va đập vào thiết bị và công trình, dịch chuyển các mốc độ cao, neo đậu các phương tiện vận tải thuỷ vào công trình hoặc làm cản trở việc đo đạc các yếu tố khí tượng thuỷ văn và các hành vi xâm hại khác;
2. Lấn chiếm đất thuộc phạm vi công trình, vi phạm quy định về hành lang an toàn kỹ thuật của công trình như làm nhà, trồng cây, đắp đập, làm cống xả nước, cắm đăng đó đánh bắt thuỷ sản, đào bới lòng sông hoặc hai bên bờ thuộc phạm vi hành lang an toàn kỹ thuật công trình khí tượng thuỷ văn làm cản trở việc quan trắc, đo đạc hoặc làm biến đổi tính tự nhiên của các yếu tố khí tượng thuỷ văn cần đo đạc.
3. Gây cản trở việc khai thác, sử dụng các công trình khí tượng thuỷ văn.
Điều 23.
1. Những vi phạm công trình khí tượng thuỷ văn từ ngày 10/12/1994 đều phải được xem xét xử lý theo các quy định của pháp luật hiện hành; 2. Những vi phạm công trình khí tượng thuỷ văn trước ngày 10/12/1994 phải được xử lý từng bước để vừa bảo đảm các yêu cầu kỹ thuật đo đạc khí tượng thuỷ văn, vừa phù hợp với tình hình và điều kiện thực tế;
3. Việc xử lý những vi phạm có liên quan đến công trình quan trọng, có nhiều khó khăn, phức tạp thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tượng thuỷ văn đề xuất phương án trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
CHƯƠNG IV
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ CÔNG TRÌNH KHÍ TƯỢNG THUỶ VĂN
Điều 24.
Điều 25.
1. Quản lý, khai thác và bảo vệ công trình khí tượng thuỷ văn;
2. Chính sách khuyến khích, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước hợp tác đầu tư, nghiên cứu khoa học, áp dụng tiến bộ kỹ thuật và công nghệ vào việc khai thác và bảo vệ công trình khí tượng thuỷ văn.
Điều 26.
Điều 27.
Điều 28. Các tổ chức có công trình khí tượng thuỷ văn chuyên dùng phải đăng ký công trình đó với Tổng cục Khí tượng thuỷ văn trong thời hạn 6 tháng, kể từ ngày nhận được thông báo của Tổng cục Khí tượng thuỷ văn.
Điều 29.
Điều 30.
Điều 31.
Điều 32. Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tượng thuỷ văn quy định chi tiết về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn, thủ tục, hoạt động của thanh tra chuyên ngành khí tượng thuỷ văn.
CHƯƠNG V
KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 33.
Điều 34.
Điều 35.
Điều 36.
CHƯƠNG VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 37. Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tượng Thuỷ văn chịu trách nhiệm hướng dẫn và chỉ đạo thực hiện Nghị định này.
Điều 38. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHÍ TƯỢNG THUỶ VĂN
(Ban hành kèm theo Nghị định số 24/CP ngày 19/3/1997 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình khí tượng thuỷ văn)
I. CÁC ĐÀI KHÍ TƯỢNG THUỶ VĂN:
1. Đài Khí tượng Thuỷ văn khu vực Tây Bắc;
2. Đài Khí tượng Thuỷ văn khu vực Việt Bắc;
3. Đài Khí tượng Thuỷ văn khu vực Đông Bắc;
4. Đài Khí tượng Thuỷ văn khu vực Đồng bằng Bắc bộ;
5. Đài Khí tượng Thuỷ văn khu vực Bắc Trung bộ;
6. Đài Khí tượng Thuỷ văn khu vực Trung Trung bộ;
7. Đài Khí tượng Thuỷ văn khu vực Nam Trung bộ;
8. Đài Khí tượng Thuỷ văn khu vực Nam bộ;
9. Đài Khí tượng Thuỷ văn khu vực Tây Nguyên;
10. Đài Khí tượng Cao không;
II. CÁC CÔNG TRÌNH KHÍ TƯỢNG THUỶ VĂN
THUỘC LOẠI ĐẶC BIỆT:
A. CÁC CÔNG TRÌNH KHÍ TƯỢNG:
Số
Tên trạm
Nơi đặt
Tọa độ địa lý
TT
Vĩ độ bắc
Kinh độ đông
1
2
3
4
5
1
Trạm Khí tượng (KT) Lào Cai
Lào Cai
22.30
103.58
2
KT Sa Pa
Lào Cai
22.20
103.50
3
KT Lạng Sơn
Lạng Sơn
21.50
106.46
4
KT Điện Biên
Lai Châu
21.21
103.00
5
KT Móng Cái
Quảng Ninh
21.31
107.58
6
KT Bãi Cháy
Quảng Ninh
20.57
107.04
7
KT Phủ Liễn
Hải Phòng
20.48
106.38
8
KT Bạch Long Vĩ
Hải Phòng
20.08
107.43
9
KT Hòn Dấu
Hải Phòng
20.40
106.48
10
KT Láng
Hà Nội
21.01
105.51
11
KT Thanh Hoá
Thanh Hoá
19.48
105.46
12
KT Vinh
Nghệ An
18.42
105.40
13
KT Đồng Hới
Quảng Bình
17.31
106.35
14
KT Đông Hà
Quảng Trị
16.50
107.05
15
KT Đà Nẵng
TP Đà Nẵng
16.02
108.41
16
KT Huế
TT - Huế
16.24
107.41
17
KT Quảng Ngãi
Quảng Ngãi
15.08
108.47
18
KT Qui Nhơn
Bình Định
13.36
109.13
19
KT Nha Trang
Khánh Hoà
12.15
109.12
20
KT Trường Sa
Khánh Hoà
8.39
111.55
21
KT Song Tử Tây
Khánh Hoà
11.25
114.20
22
KT Tuy Hoà
Phú Yên
13.05
109.13
23
KT Phan Thiết
Bình Thuận
10.56
108.06
24
KT Tân Sơn Nhất
TP HCM
10.49
106.40
25
KT Côn Đảo
Bà Rịa - VT
8.41
106.36
26
KT Vũng Tàu
Bà Rịa - VT
10.20
107.05
27
KT Huyền Trân (DK 1/7)
Bà Rịa - VT
8.01
110.37
28
KT Phú Quốc
Kiên Giang
10.13
103.58
29
KT Thổ Chu
Kiên Giang
9.17
103.28
30
KT Cần Thơ
Cần Thơ
10.02
105.47
31
KT Cà Mau
Cà Mau
9.10
105.10
32
KT Đà Lạt
Lâm Đồng
11.57
108.26
B. CÁC CÔNG TRÌNH THUỶ VĂN:
Số
Tên trạm
Sông
Nơi đặt
Tọa độ địa lý
TT
Vĩ độ bắc
Kinh độ đông
1
2
3
4
5
6
1
Trạm thuỷ văn (TV) Lai Châu
Đà
Lai Châu
22.03
103.09
2
TV Lào Cai
Hồng
Lào Cai
22.30
103.58
3
TV Yên Bái
Hồng
Yên Bái
21.42
104.52
4
TV Hà Giang
Lô
Hà Giang
22.49
104.59
5
TV Việt Trì
Lô
Phú Thọ
21.17
105.25
6
TV Hà Nội
Hồng
Hà Nội
21.02
105.52
7
TV Sơn Tây
Hồng
Hà Tây
21.09
105.30
8
TV Thượng Cát
Đuống
Hà Nội
21.04
105.52
9
TV Huế
Hương
Thừa Thiên-Huế
16.24
107.41
10
TV Kon Tum
Đakbla
Kon Tum
14.20
108.01
11
TV Tân Châu
Tiền
An Giang
10.25
105.14
12
TV Châu Đốc
Hậu
An Giang
10.42
105.08
13
TV Cần Thơ
Hậu
Cần Thơ
10.02
105.47
14
TV Mỹ Tho
Tiền
Sóc Trăng
10.16
105.54
15
TV Mộc Hoá
Vàm Cỏ Tây
Long An
10.46
105.56
16
TV Phú An
Sài Gòn
TP Hồ Chí Minh
10.46
106.42