Quay lại

Nghị định 77/2024/NĐ-C sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 55/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ

CHÍNH PHỦ
-------

Số: 77/2024/NĐ-C

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

Trung ương, ngày 01 tháng 07 năm 2024

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 75/2021/NĐ-CP NGÀY 24 THÁNG 7 NĂM 2021 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH MỨC HƯỞNG TRỢ CẤP, PHỤ CẤP VÀ CÁC CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG ĐÃ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 55/2023/NĐ-CP NGÀY 21 THÁNG 7 NĂM 2023 CỦA CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng ngày 09 tháng 12 năm 2020;

Căn cứ Nghị quyết số 142/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024 của Quốc hội về Kỳ họp thứ 7, Quốc hội khóa XV;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 55/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số75/2021/NĐ-CPngày 24 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số55/2023/NĐ-CPngày 21 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ

1. Sửa đổi khoản 1 Điều 3 của Nghị định số 75/2021/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 55/2023/NĐ-CP như sau:
“ Mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng là 2.789.000 đồng (sau đây gọi tắt là mức chuẩn)”.

2. Sửa đổi khoản 2 Điều 6 của Nghị định số 75/2021/NĐ-CP như sau:
“ Điều dưỡng phục hồi sức khoẻ tập trung: Mức chi bằng 1,8 lần mức chuẩn/01 người/01 lần. Nội dung chi bao gồm:
a) Tiền ăn trong thời gian điều dưỡng;
b) Thuốc thiết yếu;
c) Quà tặng cho đối tượng;
d) Tham quan;
đ) Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp cho đối tượng trong thời gian điều dưỡng (mức chi tối đa 10% mức chi điều dưỡng phục hồi sức khoẻ tập trung), gồm: khăn mặt, xà phòng, bàn chải, thuốc đánh răng, chụp ảnh, tư vấn sức khoẻ, phục hồi chức năng, sách báo, hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao và các khoản chi khác phục vụ đối tượng điều dưỡng”.

Điều 2. Thay thế một số Phụ lục

Thay thế Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số55/2023/NĐ-CPngày 21 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số75/2021/NĐ-CPngày 24 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ bằng Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.

2. Kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 mức chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định này được thực hiện để tính mức hưởng trợ cấp, phụ cấp quy định tại Điều 8 và Phụ lục VI Nghị định số75/2021/NĐ-CPngày 24 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ và Phụ lục IV Nghị định số55/2023/NĐ-CPngày 21 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ.

3. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 chế độ điều dưỡng, phục hồi sức khoẻ quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 75/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và khoản 2 Điều 1 của Nghị định này được thực hiện theo mức chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định này.

Điều 4. Trách nhiệm thi hành

Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

PHỤ LỤC I


MỨC HƯỞNG TRỢ CẤP, PHỤ CẤP ƯU ĐÃI HẰNG THÁNG ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG VÀ THÂN NHÂN CỦA NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG
(Kèm theo Nghị định số 77/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ)


Đơn vị: đồng


MỨC TRỢ CẤP, PHỤ CẤP ƯU ĐÃI HẰNG THÁNG


STT


Đối tượng


Mức trợ cấp, phụ cấp


Trợ cấp


Phụ cấp


1


Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 và thân nhân


1.1


Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945


Diện thoát ly


3.117.000


529.000/01 thâm niên


Diện không thoát ly


5.291.000


1.2


Thân nhân của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 từ trần


Vợ hoặc chồng, con chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng


2.789.000


Vợ hoặc chồng sống cô đơn, con mồ côi cả cha mẹ chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng thì được hưởng thêm trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng


2.231.000


2


Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 và thân nhân


2.1


Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945


2.884.000


2.2


Thân nhân của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 từ trần


Vợ hoặc chồng, con chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng


1.565.000


Vợ hoặc chồng sống cô đơn, con mồ côi cả cha mẹ chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng thì được hưởng thêm trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng


2.231.000


3


Thân nhân liệt sĩ


3.1


Thân nhân của 01 liệt sĩ


2.789.000


3.2


Thân nhân của 02 liệt sĩ


5.578.000


3.3


Thân nhân của 3 liệt sĩ trở lên


8.367.000


3.4


Cha đẻ, mẹ đẻ, người có công nuôi liệt sĩ, vợ hoặc chồng liệt sĩ sống cô đơn; con liệt sĩ chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng mồ côi cả cha mẹ thì được hưởng thêm trợ cấp tuất nuôi dưỡng


2.231.000


3.5


Vợ hoặc chồng liệt sĩ lấy chồng hoặc vợ khác mà nuôi con liệt sĩ đến tuổi trưởng thành hoặc chăm sóc cha đẻ, mẹ đẻ liệt sĩ khi còn sống hoặc vì hoạt động cách mạng mà không có điều kiện chăm sóc cha đẻ, mẹ đẻ khi còn sống


2.789.000


4


Bà mẹ Việt Nam anh hùng


8.367.000


2.337.000


Người phục vụ Bà mẹ Việt Nam anh hùng sống ở gia đình


2.789.000


5


Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến


2.337.000


6


Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B và thân nhân


6.1


Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B


Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh

Phụ lục II


Thương binh loại B

Phụ lục III


Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên


1.399.000


Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên có vết thương đặc biệt nặng


2.867.000


Người phục vụ thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên ở gia đình


2.789.000


Người phục vụ thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên có vết thương đặc biệt nặng ở gia đình


3.582.000


6.2


Thân nhân của thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên


Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động, con chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng của thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61 % trở lên từ trần được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng


1.565.000


Cha đẻ, mẹ đẻ sống cô đơn, vợ hoặc chồng đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động sống cô đơn, con mồ côi cả cha mẹ chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng của thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên từ trần được hưởng thêm trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng


2.231.000


7


Bệnh binh và thân nhân


7.1


Bệnh binh


Có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 41% - 50%


2.911.000


Có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 51% - 60%


3.627.000


Có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% - 70%


4.622.000


Có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 71% - 80%


5.329.000


Có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% - 90%


6.378.000


Có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 91 % - 100%


7.104.000


Bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên


1.399.000


Bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên có bệnh tật đặc biệt nặng


2.789.000


Người phục vụ bệnh binh ở gia đình có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81 % trở lên


2.789.000


Người phục vụ bệnh binh ở gia đình có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên có bệnh tật đặc biệt nặng


3.582.000


7.2


Thân nhân của bệnh binh:


Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động, con chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng của bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên từ trần được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng


1.565.000


Cha đẻ, mẹ đẻ sống cô đơn, vợ hoặc chồng đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động sống cô đơn, con mồ côi cả cha mẹ chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng của bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên từ trần hưởng thêm trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng


2.231.000


8


Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học và thân nhân


8.1


Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học


Có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21% - 40%


2.120.000


Có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 41% - 60%


3.542.000


Có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% - 80%


4.964.000


Có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81 % trở lên


6.358.000


Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên


1.399.000


Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên có bệnh tật đặc biệt nặng


2.789.000


Người phục vụ người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81 % trở lên sống ở gia đình


2.789.000


8.2


Thân nhân của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học


Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động, con chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên từ trần được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng


1.565.000


Cha đẻ, mẹ đẻ sống cô đơn, vợ hoặc chồng đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động sống cô đơn, con mồ côi cả cha mẹ chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61 % trở lên từ trần được hưởng thêm trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng


2.231.000


Con đẻ còn sống của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% đến 80%


1.673.000


Con đẻ còn sống của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81 % trở lên


2.789.000


9


Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày


1.673.000


10


Người có công giúp đỡ cách mạng


10.1


Người được tặng hoặc người trong gia đình được tặng Kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công” hoặc Bằng “Có công với nước” trước cách mạng tháng Tám năm 1945 được hưởng trợ cấp hằng tháng


2.789.000


10.2


Người được tặng hoặc người trong gia đình được tặng Huân chương Kháng chiến được hưởng trợ cấp hằng tháng


1.639.000


10.3


Trường hợp người được tặng hoặc người trong gia đình được tặng Kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công” hoặc Bằng “Có công với nước” trước cách mạng tháng Tám năm 1945, người được tặng hoặc người trong gia đình được tặng Huân chương Kháng chiến sống cô đơn thì được hưởng thêm trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng


2.231.000


11


Trợ cấp ưu đãi hằng tháng khi theo học tại các cơ sở phổ thông dân tộc nội trú, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học


11.1


Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B; con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; thân nhân liệt sĩ; con của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; con của thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, con của bệnh binh, con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61 % trở lên


2.789.000


11.2


Con của thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21% đến 60%; con của bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 41% đến 60%; con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21 % đến 60%


1.399.000

PHỤ LỤC II


MỨC HƯỞNG TRỢ CẤP ƯU ĐÃI HẰNG THÁNG ĐỐI VỚI THƯƠNG BINH, NGƯỜI HƯỞNG CHÍNH SÁCH NHƯ THƯƠNG BINH
(Kèm theo Nghị định số 77/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ)


Đơn vị tính: đồng


STT


Tỷ lệ tổn thương cơ thể


Mức hưởng trợ cấp


STT


Tỷ lệ tổn thương cơ thể


Mức hưởng trợ cấp


1


21%


1.878.000


21


41%


3.667.000


2


22%


1.969.000


22


42%


3.753.000


3


23%


2.053.000


23


43%


3.839.000


4


24%


2.144.000


24


44%


3.934.000


5


25%


2.236.000


25


45%


4.024.000


6


26%


2.323.000


26


46%


4.113.000


7


27%


2.411.000


27


47%


4.200.000


8


28%


2.505.000


28


48%


4.289.000


9


29%


2.589.000


29


49%


4.382.000


10


30%


2.683.000


30


50%


4.469.000


11


31%


2.770.000


31


51%


4.561.000


12


32%


2.862.000


32


52%


4.650.000


13


33%


2.950.000


33


53%


4.736.000


14


34%


3.040.000


34


54%


4.827.000


15


35%


3.132.000


35


55%


4.918.000


16


36%


3.217.000


36


56%


5.009.000


17


37%


3.304.000


37


57%


5.093.000


18


38%


3.399.000


38


58%


5.185.000


19


39%


3.489.000


39


59%


5.277.000


20


40%


3.576.000


40


60%


5.364.000


41


61%


5.450.000


61


81%


7.240.000


42


62%


5.545.000


62


82%


7.332.000


43


63%


5.629.000


63


83%


7.421.000


44


64%


5.721.000


64


84%


7.507.000


45


65%


5.809.000


65


85%


7.601.000


46


66%


5.902.000


66


86%


7.686.000


47


67%


5.990.000


67


87%


7.773.000


48


68%


6.081.000


68


88%


7.865.000


49


69%


6.170.000


69


89%


7.959.000


50


70%


6.257.000


70


90%


8.050.000


51


71%


6.343.000


71


91%


8.134.000


52


72%


6.436.000


72


92%


8.222.000


53


73%


6.530.000


73


93%


8.314.000


54


74%


6.617.000


74


94%


8.398.000


55


75%


6.708.000


75


95%


8.495.000


56


76%


6.794.000


76


96%


8.582.000


57


77%


6.884.000


77


97%


8.669.000


58


78%


6.970.000


78


98%


8.761.000


59


79%


7.060.000


79


99%


8.850.000


60


80%


7.150.000


80


100%


8.941.000

PHỤ LỤC III


MỨC HƯỞNG TRỢ CẤP ƯU ĐÃI HẰNG THÁNG ĐỐI VỚI THƯƠNG BINH LOẠI B
(Kèm theo Nghị định số 77/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ)


Đơn vị tính: đồng


STT


Tỷ lệ tổn thương cơ thể


Mức hưởng trợ cấp


STT


Tỷ lệ tổn thương cơ thể


Mức hưởng trợ cấp


1


21%


1.552.000


21


41%


3.015.000


2


22%


1.626.000


22


42%


3.089.000


3


23%


1.695.000


23


43%


3.163.000


4


24%


1.772.000


24


44%


3.234.000


5


25%


1.848.000


25


45%


3.304.000


6


26%


1.917.000


26


46%


3.379.000


7


27%


1.991.000


27


47%


3.444.000


8


28%


2.060.000


28


48%


3.520.000


9


29%


2.137.000


29


49%


3.592.000


10


30%


2.211.000


30


50%


3.667.000


11


31%


2.280.000


31


51%


3.741.000


12


32%


2.356.000


32


52%


3.809.000


13


33%


2.430.000


33


53%


3.886.000


14


34%


2.505.000


34


54%


3.960.000


15


35%


2.577.000


35


55%


4.102.000


16


36%


2.646.000


36


56%


4.174.000


17


37%


2.719.000


37


57%


4.253.000


18


38%


2.795.000


38


58%


4.326.000


19


39%


2.869.000


39


59%


4.395.000


20


40%


2.939.000


40


60%


4.469.000


41


61%


4.543.000


61


81%


6.005.000


42


62%


4.615.000


62


82%


6.081.000


43


63%


4.691.000


63


83%


6.149.000


44


64%


4.760.000


64


84%


6.225.000


45


65%


4.835.000


65


85%


6.303.000


46


66%


4.911.000


66


86%


6.371.000


47


67%


4.983.000


67


87%


6.446.000


48


68%


5.052.000


68


88%


6.516.000


49


69%


5.124.000


69


89%


6.594.000


50


70%


5.200.000


70


90%


6.663.000


51


71%


5.277.000


71


91%


6.736.000


52


72%


5.347.000


72


92%


6.811.000


53


73%


5.421.000


73


93%


6.884.000


54


74%


5.493.000


74


94%


6.960.000


55


75%


5.570.000


75


95%


7.031.000


56


76%


5.641.000


76


96%


7.104.000


57


77%


5.712.000


77


97%


7.174.000


58


78%


5.782.000


78


98%


7.246.000


59


79%


5.860.000


79


99%


7.322.000


60


80%


5.936.000


80


100%


7.397.000









Tổng quan văn bản

Số ký hiệu77/2024/NĐ-C
Ngày ban hành01/07/2024
Loại văn bảnNghị định
Ngày có hiệu lực01/07/2024
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýChính phủ / Lê Thành Long
Phạm viBộ Lao động - Thương Binh và Xã hội, Trung ương
Trích yếuSửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 55/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.