Quay lại

Nghị định 78-VP/NGĐ năm 1958 về thể lệ và biện pháp cho vay ngắn hạn đối với Mậu dịch quốc doanh trong nước do Tổng giám đồc Ngân Hàng Quốc Gia ban hành.

NGÂN HÀNG QUỐC GIA VIỆT NAM
*******

VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
*******

Số: 78-VP/NGĐ

Hà Nội, ngày 04 tháng 04 năm 1958

NGHỊ ĐỊNH

BAN HÀNH THỂ LỆ VÀ BIỆN PHÁP CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI MẬU DỊCH QUỐC DOANH TRONG NƯỚC

TỔNG GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG QUỐC GIA VIỆT NAM

Căn cứ vào Sắc lệnh số 15-SL ngày 06 tháng 5 năm 1951 thành lập Ngân hàng quốc gia Việt Nam; Thi hành Quyết định số 130-TTg, ngày 04 tháng 4 năm 1957 của Thủ tướng Phủ về việc thi hành từng bước chế độ hạch toán kinh tế để tăng cường công việc quản lý kinh doanh của xí nghiệp quốc doanh, giao cho Ngân hàng quốc gia phải xây dựng các chế độ cho vay ngắn hạn đối với các ngành kinh tế quốc dân; Thi hành Nghị định số 144-TTg ngày 9 tháng 4 năm 1957 của Thủ tướng phủ về việc tập trung thanh toán không dùng tiền mặt giữa các xí nghiệp quốc doanh, hợp tác xã, cơ quan Nhà nước và đơn vị bộ đội; Căn cứ vào Công văn số 1372-TN ngày 3 tháng 4 năm 1958 của Thủ tướng Phủ đồng ý về nội dung bản thể lệ và biện pháp cho vay ngắn hạn đối với Mậu dịch quốc doanh trong nước.

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. – Nay ban hành bản thể lệ và biện pháp cho vay ngắn hạn đối với Mậu dịch quốc doanh trong nước kèm theo Nghị định này.

Điều 2. – Thể lệ và biện pháp này được áp dụng từ ngày ban hành theo mức đã tiến hành hạch toán kinh tế của các tổ chức Mậu dịch quốc doanh trong nước.

Điều 3. – Các ông Chánh văn phòng, Giám đốc Vụ, Sở ở Ngân hàng Trung ương và các ông Trưởng chi nhánh Ngân hàng toàn quốc chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.


TỔNG GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG QUỐC GIA VIỆT NAM Lê Viết Lượng

1) Ngân hàng cho vay trực tiếp các đơn vị Mậu dịch quốc doanh đã thi hành chế độ hạch toán kinh tế như các Tổng công ty, các công ty bán buôn cấp I, các công ty cấp II, và các cửa hàng bán lẻ v .v… nghĩa là các đơn vị có kế hoạch luân chuyển hàng hóa, kế hoạch tài vụ, có bảng cân đối tài sản độc lập, có tài khoản thanh toán ở Ngân hàng, có vốn luân chuyển riêng do Nhà nước cấp và được cấp trên (Bộ hay Tổng công ty) cho quyền được trực tiếp vay Ngân hàng.

2) Ngân hàng cho vay vốn theo những mục đích nhất định, có dự định trước trong kế hoạch và theo mức thực hiện kế hoạch.

3) Đơn vị vay tiền của Ngân hàng phải trả số tiền vay đúng kỳ hạn ghi trong khế ước.

4) Số tiền vay của Ngân hàng luôn luôn phải có một số vật tư (hàng hóa) trị giá tương đương để làm đảm bảo.

Điều 4. – Ngoài các nguyên tắc căn bản trên, còn phải thủ tiêu các hình thức tín dụng thương mại (trừ những trường hợp Nhà nước còn cho phép như ứng trước tiền gia công, đặt hàng cho các xí nghiệp tư doanh, cho nông dân) và thay thế bằng tín dụng Ngân hàng trực tiếp.

Điều 5. – Căn cứ vào tình hành kinh doanh hiện nay của các tổ chức Mậu dịch quốc doanh và dựa theo nội dung kinh tế khác nhau của việc sử dụng vốn, Ngân hàng quy định 5 loại cho vay dưới đây:

1) Cho vay để dự trữ hàng hóa theo kế hoạch và luân chuyển hàng hóa

2) Cho vay ứng trước tiền đặt mua hàng

3) Cho vay về nhu cầu tạm thời

4) Cho vay thanh toán

5) Cho vay sửa chữa lớn

Chương 2:

Điều 6. – Ngân hàng tính toán số tiền cho vay căn cứ vào kế hoạch luân chuyển hàng hóa, nghĩa là kế hoạch mua vào bán ra, kế hoạch tồn kho hàng hóa hàng tháng, hàng quý đã được Bộ Thương nghiệp và Thủ tướng Chính phủ duyệt y.

Điều 7. – Sau khi đã xác định số lượng hàng hóa cần phải mua vào trong tháng, Ngân hàng lấy giá mua theo kế hoạch cộng với phí tổn lưu chuyển theo kế hoạch và thuế hàng hóa (trong trường hợp đơn vị Mậu dịch quốc doanh phải nộp thay cho người bán), mà định mức cho vay. Trong mức số tiền được vay, đơn vị vay vốn sẽ lần lượt lập khế ước để nhận tiền theo nhu cầu thực tế.

Điều 8. – Thời hạn cho vay loại vay này không được vượt quá 1 tháng. Đơn vị vay nhất thiết phải trả vào ngày điều chỉnh đầu tháng sau.

Điều 9. – Đơn vị vay phải nộp tiền bán hàng và các khoản thu khác trong tháng vào tài khoản thanh toán ở Ngân hàng và chỉ được giữ tại quỹ 1 số tiền mặt theo mức quy định của Chính phủ.

Điều 10. – Tuần kỳ 10 ngày một lần, theo kế hoạch trả nợ đã thỏa thuận với đơn vị vay, Ngân hàng chủ động trích tài khoản thanh toán để trừ bớt nợ đã vay.

Điều 11. – Đến ngày 5 tháng sau (nếu ngày 5 không kịp thì chậm nhất là ngày 10) Ngân hàng sẽ làm thủ tục điều chỉnh tài khoản cho vay để làm cho số dư nợ phù hợp với tồn kho hàng hóa trong mức đã quy định.

Điều 12. – Khi điều chỉnh, Ngân hàng sẽ căn cứ vào giá trị tồn kho thực tế trong mức kế hoạch đã được Nhà nước duyệt y theo bảng cân đối tài sản tháng trước, trừ đi số vốn luân chuyển (tức vốn lưu động) riêng phải tham gia vào luân chuyển hàng hóa, số vốn được xem như vốn riêng và số tiền hàng hóa chưa trả cho tổ chức cung cấp. Giá trị còn lại là giá trị tồn kho thực tế để so sánh với số dư nợ của Ngân hàng.

Điều 13. – Khi tính toán điều chỉnh, nếu:

1) Số dư nợ cuối tháng trước bằng giá trị tồn kho (phần được vay) theo kế hoạch thì đơn vị Mậu dịch quốc doanh được vay lại một khoản mới về dự trữ hàng hóa theo kế hoạch tháng này để trả số nợ cũ.

Điều 14. – Hết thời hạn điều chỉnh (quá ngày 10) mà đơn vị vay vốn không cho Ngân hàng bảng cân đối tài sản của tháng trước (hoặc bảng tình hình thực tế về tồn kho hàng hóa khi bảng cân đối tài sản chưa làm kịp) để làm cơ sở điều chỉnh và vay nợ mới để trả nợ cũ, thì Ngân hàng chủ động trích tài khoản thanh toán để thu hồi số nợ về. Nếu tiền gửi trong tài khoản thanh toán không đủ thì Ngân hàng chuyển số tiền nợ qua tài khoản “Nợ quá hạn” đồng thời tạm đình chỉ cho vay cho đến khi điều chỉnh xong nợ tháng trước.

Điều 15. – Trong trường hợp thu mua nông, lâm, thổ sản của nông dân hay ký hợp đồng với các xí nghiệp tư nhân, với các thương nhân để đặt mua hàng, các đơn vị Mậu dịch quốc doanh phải ứng trước tiền, thì sẽ được Ngân hàng cho vay để ứng trước tiền mua hàng hay đặt hàng.

Điều 16. – Muốn vay về loại này, đơn vị Mậu dịch phải xuất trình kế hoạch thu mua đã được duyệt y hay hợp đồng và giấy tờ có liên quan đến việc ứng trước tiền kèm theo đơn xin vay để Ngân hàng xét. Đối với các khoản đặt hàng nhỏ, không có hợp đồng thì đơn vị Mậu dịch quốc doanh phải có kế hoạch chung đã được duyệt y và cho Ngân hàng biết tổng số tiền, cách sử dụng và địa phương sử dụng để Ngân hàng có thể kiểm tra khi cần thiết.

Điều 17. – Mức cho vay căn cứ vào số tiền phải ứng trước ghi trong hợp đồng hay trong kế hoạch thu mua đã được duyệt y, nhưng số tiền ứng trước không được quá tỷ lệ do Bộ thương nghiệp ấn định (Bộ Thương nghiệp phải báo cho Ngân hàng biết tỷ lệ tiền ứng trước. Đơn vị vay sẽ nhận lần lần số tiền được vay tùy theo nhu cầu thực tế.

Điều 18. – Ngân hàng căn cứ vào ngày giao hàng đã ký kết trong hợp đồng để ấn định thời hạn trả nợ. Khi hết hạn, Ngân hàng chủ động thu nợ về bằng cách trích tiền từ tài khoản thanh toán. Nếu tài khoản thanh toán không đủ tiền thì Ngân hàng chuyển số tiền thiếu qua tài khoản “Nợ quá hạn”.

Điều 19. – Các đơn vị Mậu dịch quốc doanh có thể gặp những khó khăn tạm thời về vốn luân chuyển (tức vốn lưu động) do hoàn cảnh khách quan gây nên như:

1) Mua tập trung một lúc, một nơi vì điều kiện vận chuyển khó khăn, vì thời tiết hoặc vì vận chuyển quốc tế trở ngại làm cho tồn kho hàng hóa vượt mức kế hoạch.

2) Do các xí nghiệp công nghiệp sản xuất vượt mức các mặt hàng cần thiết theo kế hoạch và có phẩm chất nhất định, do nông dân được mùa đòi hỏi các tổ chức Mậu dịch quốc doanh phải mua và thu mua vượt mức để khuyến khích và nâng đỡ sản xuất.

Điều 20. – Muốn vay về loại này, đơn vị Mậu dịch quốc doanh phải trình bày rõ ràng nguyên nhân tồn kho vượt mức và nộp cho Ngân hàng những giấy tờ chứng thực có liên quan như chỉ thị của cấp trên cho mua vượt mức, hợp đồng và giấy chứng nhận của đơn vị bán hàng. Đồng thời đơn vị Mậu dịch phải có kế hoạch cụ thể tiêu thụ các thứ hàng đó để trả dần khoản vay tạm thời (trong kế hoạch này phải nói rõ thời gian trả, mức trả từng lần cho đến khi hết nợ) để Ngân hàng xét rồi mới cho vay.

Điều 21. – Ngân hàng không cho vay để dự trữ hàng hóa vượt mức kế hoạch trong những trường hợp do nguyên nhân chủ quan của đơn vị Mậu dịch gây nên như:

1) Vì bảo quản kém để hàng hóa bị hư hỏng hay vì thiếu thận trọng mua phải hàng hóa kém chất lượng không bán được.

2) Vì phân phối hàng hóa không hợp lý, tổ chức bán ra kém làm cho hàng hóa không bán chạy, nằm ứ đọng quá thời gian luân chuyển do cấp trên duyệt y.

Điều 22. – Trong trường hợp đơn vị Mậu dịch quốc doanh bán hàng nhưng chưa nhận được tiền ngay, mua hàng phải trả tiền trước nhưng hàng chưa đến làm cho vốn luân chuyển bị thiếu hụt, Ngân hàng sẽ căn cứ vào các chứng từ có liên quan đến việc mua bán đó để cho vay bù đắp vào vốn luân chuyển (tức lưu động).

Điều 23. – Ngân hàng quốc gia sẽ tùy từng trường hợp cho các đơn vị Mậu dịch vay các loại dưới đây để thanh toán:

1) Cho vay về giấy tờ thanh toán trên đường đi

2) Cho vay để mở thư tín dụng

3) Cho vay để mở tài khoản đặc biệt

4) Cho vay để mua các sổ séc có định mức (trong trường hợp không cho vay về giấy tờ thanh toán trên đường đi).

5) Cho vay để trả số dư trong khi làm các công tác thanh toán lẫn nhau

Điều 24. – Ngân hàng quốc gia cho các đơn vị Mậu dịch quốc doanh đã thi hành chế độ hạch toán kinh tế vay về chi phí sửa chữa lớn những tài sản cố định (hay tài sản cơ bản) trong trường hợp số tiền đã khấu hao tài sản cố định dành cho sửa chữa lớn đến ngày xin vay không đủ để làm việc ấy.

Điều 25. – Khi làm đơn xin vay loại này phải kèm theo kế hoạch khấu hao về sửa chữa lớn cả năm, bảng kê những đối tượng phải sửa chữa lớn, thời gian sửa chữa xong và số tiền cần thiết để Ngân hàng làm cơ sở tính toán mức cho vay.

Điều 26. – Thời hạn cho vay sửa chữa lớn dài nhất không được quá niên độ kế toán. Ngân hàng sẽ căn cứ vào kế hoạch nộp khấu hao sửa chữa lớn của đơn vị xin vay mà ấn định số tiền phải trả từng lần. Lúc đến hạn, Ngân hàng chủ động thu nợ về bằng cách trừ vào tiểu khoản “sửa chữa lớn”. Nếu tiểu khoản này không đủ tiền thì sẽ trích từ tài khoản thanh toán. Nếu trong tài khoản thanh toán cũng không có tiền để trả thì Ngân hàng chuyển số nợ ấy qua tài khoản “Nợ quá hạn”, đợi lúc các tài khoản trên có tiền sẽ trừ.

Chương 3:

Điều 27. – Trước ngày 5 mỗi tháng (chậm nhất là ngày 10) các đơn vị Mậu dịch quốc doanh có vay vốn phải gửi đến Ngân hàng những giấy tờ cần thiết sau đây:

1) Bảng tình hình thực tế tồn kho hàng hóa đến cuối tháng trước để điều chỉnh các khoản nợ đã vay trước.

2) Bảng kế hoạch luân chuyển hàng hóa trong tháng gồm có:

Điều 28. – Mỗi lần vay, đơn vị Mậu dịch phải làm đơn xin vay nói rõ số tiền cần vay, mục đích sử dụng số tiền ấy, thời hạn trả. Sau khi đơn xin vay được chấp nhận và cán bộ tín dụng làm xong bảng tính mức cho vay, đơn vị Mậu dịch mới ký khế ước nhận tiền vay. Khế ước làm thành 3 bảng (Ngân hàng giữ 2, đơn vị vay giữ 1).

Chương 4:

Điều 29. – Kế hoạch vay vốn làm theo từng loại vay đã quy định ở điều 5 mục D chương I.

Điều 30. – Các công ty Mậu dịch quốc doanh tỉnh, thành phố được trực tiếp vay vốn phải gửi đến Chi nhánh Ngân hàng tỉnh hay thành phố của mình dự thảo kế hoạch vay vốn từng quý, có chia ra từng tháng đồng thời gửi cho cấp trên của mình (Tổng công ty) 25 ngày trước khi bắt đầu quý. Dự thảo kế hoạch vay vốn phải kèm theo kế hoạch luân chuyển hàng hóa và kế hoạch thu chi tài vụ.

Điều 31. – Các Tổng công ty chuyên nghiệp và Bộ Thương nghiệp căn cứ vào kế hoạch luân chuyển hàng hóa, kế hoạch tài vụ của mình và xét các bản dự thảo của cấp dưới (công ty, Tổng công ty) báo cáo lên làm kế hoạch dự thảo vay vốn cho toàn ngành (Tổng công ty làm riêng cho ngành chuyên nghiệp của mình, Bộ Thương nghiệp làm chung cho toàn bộ hệ thống Mậu dịch) gửi đến Ngân hàng quốc gia trung ương (Vụ Tín dụng Công thương nghiệp) trước 15 ngày đầu quý. Ngân hàng xét, ghi vào kế hoạch tín dụng tổng hợp và trình lên Chính phủ duyệt y.

Điều 32. – Sau khi được Chính phủ duyệt y kế hoạch cho vay, Ngân hàng quốc gia trung ương báo cho Bộ Thương nghiệp và các Tổng công ty biết. Bộ Thương nghiệp và các Tổng công ty căn cứ vào mức kế hoạch vay vốn đã được Chính phủ duyệt y lập bản phân phối vốn cho các đơn vị trực thuộc, đồng thời sao gửi cho Ngân hàng quốc gia Trung ương (Vụ Tín dụng Công thương nghiệp) biết để phổ biến xuống cho các Chi nhánh Ngân hàng thi hành trong thời hạn 10 ngày đầu qúy.

Điều 33. – Để cho việc kinh doanh của các đơn vị Mậu dịch quốc doanh khỏi bị trở ngại vì thiếu vốn trong khi chờ đợi Trung ương duyệt y kế hoạch toàn quý, các đơn vị Mậu dịch tỉnh và thành phố có thể căn cứ vào dự thảo kế hoạch toàn quý đó, tạm lập kế hoạch tồn kho hàng hóa tháng thứ nhất trong quý, trình Ủy ban Hành chính tỉnh (tiểu ban kinh tế) xét duyệt và sau khi được Chi nhánh Ngân hàng tỉnh đồng ý, có thể thi hành trước. Khi nào kế hoạch được Trung ương duyệt và gửi xuống sẽ lập kế hoạch tồn kho hàng hóa tháng thứ hai và thứ ba của quý đó. Kế hoạch hàng tháng thứ nhất không phải thay đổi nữa.

Điều 34. – Trong phạm vi mức kế hoạch cho vay đã được Chính phủ duyệt y, các đơn vị Mậu dịch quốc doanh phải căn cứ vào nhu cầu thực tế để vay, nghĩa là thực hiện kế hoạch đến đâu vay đến đó.

Điều 35. – Để Ngân hàng có thể kiểm tra việc sử dụng vốn cho vay, các đơn vị Mậu dịch quốc doanh có vay vốn phải gửi đến Ngân hàng (các Công ty gửi cho Chi nhánh Ngân hàng tỉnh hay thành phố, Tổng công ty gửi đến Ngân hàng trung ương ) các giấy tờ sau:

1) Bảng báo cáo tình hình tồn kho thực tế cuối mỗi tháng

2) Bảng báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch luân chuyển hàng hóa

3) Bảng báo cáo thu chi tài vụ hàng tháng

4) Bảng cân đối tài sản (cân đối kế toán) hàng quý, hàng năm có kèm theo các bản phụ

Điều 36. – Ngân hàng kiểm tra sử dụng vốn vay, chủ yếu là kiểm tra số vật tư làm đảm bảo cho các khoản vay.

Điều 37. – Các vật tư (hàng hóa) đảm bảo cho các khoản vay gồm có:

1) Hàng hóa trong kho

2) Hàng hóa đang vận chuyển trên đường đi

3) Hàng hóa ở các cửa hàng

4) Hàng hóa mua đã trả tiền rồi nhưng chưa nhập kho

5) Hàng gia công, chế biến

6) Vào giá trị các vật tư kể trên sẽ cộng thêm phí tổn lưu chuyển và thuế hàng hóa (nếu đơn vị Mậu dịch quốc doanh phải nộp thay cho người bán).

Điều 38. – Trong khi kiểm tra, nếu thấy hàng hóa dự trữ ít hơn số tiền đã vay thì Ngân hàng thu hồi ngay số tiền cho vay không có vật tư đảm bảo bằng cách trích tiền từ tài khoản thanh toán của đơn vị Mậu dịch quốc doanh vay. Nếu tài khoản thanh toán không có tiền, thì chuyển sang tài khoản “Nợ quá hạn”.

Chương 6:

Điều 39. – Các đơn vị Mậu dịch quốc doanh vay tiền của Ngân hàng quốc gia Việt nam phải chấp hành đúng kỷ luật trả nợ và báo cáo đã quy định.

1) Nếu đến hạn không trả nợ, mà không có lý do chính đáng Ngân hàng sẽ chủ động trích tài khoản thanh toán để thu về.

Điều 40. – Từ ngày ban hành, tất cả các quy định về cho vay Mậu dịch quốc doanh trước đây trái với thể lệ và biện pháp này đều bãi bỏ.

Mẫu số 2


GIẤY NHẬN NỢ


Ngày…tháng…năm 195…


Tên đơn vị vay:………………………….

Địa chỉ:…………………………………..

Giấy nói số:………………………………

Tài khoản thanh toán số:….........................

Tài khoản vay số:…………………………

Kính gửi Chi nhánh Ngân hàng quốc gia Việt nam ………………………………………

Chúng tôi xin nhận khoản nợ vay tại Ngân hàng là (viết toàn chữ)……………………...

………………………………………………

kể từ ngày…tháng…năm 195… và sẽ trả lại Ngân hàng vào các thời hạn kể bên đây. Chúng tôi xin lấy hàng hóa tồn kho của đơn vị chúng tôi để làm bảo chứng cho số tiền vay của Ngân hàng

Khi đến hạn, yêu cầu Ngân hàng chiếu theo giấy này mà trích từ tài khoản thanh toán của đơn vị chúng tôi để trả nợ.

Thứ trưởng đơn vị vay,
ký tên và đóng dấu

Đơn vay số:……………………………..

Ngày vay:……………………………….

Ngày trả xong nợ:……………………….

Số tiền vay (viết cả chữ và số)…………..

…………………………………………..

Thời gian và số tiền trả

Ngày tháng

………………..

………………..

………………..

………………..

Số tiền

………………..

………………..

………………..

………………..

Cán bộ phụ trách kế toán tài vụ ký

Phiếu kế toán số…

Ngày…tháng…năm 195…

Ghi sổ kế toán như sau…

Tài khoản

NỢ………………..

CÓ………………..

CÓ………………..

CÓ………………..

CÓ………………..

Số tiền

………………..

………………..

………………..

………………..

Ngày…tháng…năm 195…

Người kiểm soát

Người ghi sổ


Ngày tháng

………………..

………………..

………………..

………………..

Số tiền

………………..

………………..

………………..

………………..

Cán bộ phụ trách kế toán tài vụ ký


Tài khoản

NỢ………………..

CÓ………………..

CÓ………………..

CÓ………………..

CÓ………………..

Số tiền

………………..

………………..

………………..

………………..


Người kiểm soát

Người ghi sổ


VIỆC TRẢ BỚT NỢ


NGÀY TRẢ

SỐ TIỀN TRẢ

NGÀY TRẢ

SỐ TIỀN TRẢ

NGÀY TRẢ

SỐ TIỀN TRẢ


CHÚ THÍCH:


Giấy nhận nợ so đơn vị vay điền vào, làm thành 3 bản. Các số tiền vay, số tiền trả từng thời gian phải ghi theo sự phê chuẩn của Trưởng chi nhánh Ngân hàng.


Khi cho vay giao bản thứ 3 (liên 3) cho đơn vị vay để thay giấy báo CÓ. Khi thu xong nợ, trả liên 2 cho đơn vị để báo món nợ đã thanh toán xong.


Nếu vay gọn trả lẻ thì phải thêm liên phụ giấy nhận nợ, cụ thể nên trả làm 2 lần thêm 1 liên, trả làm 3 lần thêm 2 liên, trả làm 4 lần thêm 3 liên v .v…

Mẫu số 3


BẢNG TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ TỒN KHO HÀNG HÓA CỦA CÔNG TY… Đến ngày…tháng…năm 195…


HÀNG

TIỀN

- Hàng tồn kho trạm cấp I

- Hàng tồn kho trạm cấp II

- Hàng tồn kho bán buôn

- Hàng tồn kho bán lẻ

- Hàng tồn kho các khu Tự trị

- Hàng đợi gia công

- Hàng đang gia công

- Hàng gửi bán

- Hàng bị trả lại nhờ giữ hộ

- Hàng gửi đi đang đi trên đường

- Hàng gửi đến đang đi trên đường

- Hàng đợi kiểm nghiệm

- Phí tổn lưu chuyển của hàng dự trữ bán buôn

- Phí tổn lưu chuyển của hàng dự trữ bán lẻ

- Tiền thuế hàng hóa dự trữ

TỔNG CỘNG:

Trừ (-) hàng đã nhận nhưng chưa trả tiền cho người cung cấp

CÒN LẠI:

……………………………………

……………………………………

……………………………………

Giám đốc Tổng công ty hay chủ nhiệm công ty

(Ký tên, đóng dấu)

Phụ trách tài vụ

Ký tên


Giám đốc Tổng công ty hay chủ nhiệm công ty

(Ký tên, đóng dấu)

Phụ trách tài vụ

Ký tên


CHÚ THÍCH:


Các đơn vị vay tiền phải gửi bảng này đến Ngân hàng trước ngày 5 mỗi tháng, nếu chậm lắm cũng không quá ngày 10 để Ngân hàng làm việc điều chỉnh tài khoản cho vay. Các khoản mục trên đều căn cứ vào số dư các tài khoản cuối tháng mà ghi vào. Nếu làm kịp bảng cân đối tài sản cuối tháng thì không phải làm thêm bảng này nữa.

Mẫu số 4


BẢNG TỔNG HỢP KẾ HOẠCH VAY VỐN CỦA …….


Tháng (Quý)…….năm 195……….


Đơn vị: 1.000đ


Số thứ tự

LOẠI CHO VAY

Số dư khoản vay đầu quý (tháng)

Số phát sinh trong quý này (tháng)

Số thu hồi trong quý này (tháng)

Số dư khoản vay cần thiết đến cuối quý (tháng)

Số tăng giảm so với đầu quý (tháng)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

1

Cho vay dự trữ hàng hóa theo kế hoạch và luân chuyển hàng hóa

2

Cho vay ứng trước tiền đặt mua hàng

3

Cho vay sửa chữa lớn

4

……………………………..…….

CỘNG:


Ngày …tháng…năm 195…

Thủ trưởng đơn vị ký tên, đóng dấu

Phụ trách kế toán - tài vụ ký


CHÚ THÍCH:


Bảng này do đơn vị vay vốn căn cứ các mục có liên quan trong bảng mẫu 4A, 4B, 4C mà tổng hợp lại.

Mẫu số 4A


BẢNG TÍNH KẾ HOẠCH VAY VỐN VỀ DỰ TRỮ HÀNG HÓA VÀ
LUÂN CHUYỂN HÀNG HÓA


của………………………


Tháng (hoặc quý)……………năm……………


Đơn vị: 1.000đ


KẾ HOẠCH LƯU CHUYỂN HÀNG HÓA


MUA VÀO

BÁN RA

TỒN KHO

Thu mua thị trường

Mua của các tổ chức, xí nghiệp

Tổng số hàng hóa mua vào

Bán ra thị trường

Bán cho các tổ chức, xí nghiệp

Tổng số hàng bán ra

Đầu kỳ

Cuối kỳ

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)


KẾ HOẠCH VAY TRẢ TRONG ……


VỐN LƯU ĐỘNG TỰ CÓ VÀ COI NHƯ TỰ CÓ CUỐI KỲ

Dư nợ đầu quý (tháng)

Số phát sinh trong quý (tháng) này

Số thu hồi trong quý (tháng) này

Dư nợ cuối quý (tháng)

Số tăng giảm so với đầu quý (tháng)

Tổng số

Trong đó vốn lưu động tham gia vào hàng hóa

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)


BỘ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

Ngày……

Trưởng phòng Kế toán tài vụ đơn vị


CHÚ THÍCH:


Bảng này do đơn vị vay làm hàng tháng và hàng quý và gửi trước ngày bắt đầu tháng hoặc quý. Tháng thứ nhất của qúy thì làm cả bảng kế hoạch quý và kế hoạch tháng đó.


Các Chi nhánh Ngân hàng tỉnh và thành phố xét kế hoạch này và tập hợp vào bảng kế hoạch cho vay dự trữ hàng hóa và luân chuyển hàng hóa theo như mẫu trên đây có cột phân tách từng đơn vị vay để gửi lên Ngân hàng trung ương duyệt.

Mẫu số 4B


BẢNG TÍNH MỨC KẾ HOẠCH CHO VAY ĐỂ ỨNG TRƯỚC TIỀN ĐẶT HÀNG


Tháng (quý)……..năm 195….


(đơn vị vay làm)


Đơn vị: 1.000đ


Số thứ tự

ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC ỨNG TRƯỚC TIỀN

Số dư khoản vay đầu quý (tháng)

Số dư phát sinh trong quý (tháng) này

Số thu hồi trong quý (tháng) này

Số dư khoản vay cần thiết đến cuối quý (tháng)

Số tăng (+) giảm (-) của quý tháng này

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

1

Ứng trước tiền mua nông sản phẩm

2

Ứng trước tiền đặt hàng cho xưởng X

3

Ứng trước tiền vận chuyển…

4

Tổng cộng


Ngày…tháng…năm 195…

Thủ trưởng đơn vị

Phụ trách kế toán – Tài vụ đơn vị


CHÚ THÍCH:


1) Loại cho vay ứng trước tiền đặt hàng gồm có: cho vay ứng trước tiền mua nông sản phẩm của nông dân, tiền ứng trước đặt hàng của các nhà sản xuất tư nhân…cho nên khi lập bảng này phải ghi riêng cho từng đối tượng khác nhau.


2) Số thu hồi trong quý này là số tiền thu hồi được về khoản ứng trước để thu mua, đặt hàng sau khi giao hàng


3) Số dư tài khoản vào cuối quý này (6)= Lấy cột 3 cộng cột 4 trừ cột 5

Mẫu số 4C


BẢNG TÍNH MỨC KẾ HOẠCH VỀ CHO VAY SỬA CHỮA LỚN


Tháng (quý)……..năm 195….


(do đơn vị vay làm)


Đơn vị: 1.000đ


Số thứ tự

CÁC KHOẢN SỬA CHỮA

Dự tính số dư khoản vay sửa chữa lớn đến đầu quý này

Kế hoạch sửa chữa lớn trong quý này

TÌNH HÌNH TRÍCH VỐN SỬA CHỮA LỚN

NGUỒN VỐN SỬA CHỮA LỚN CỦA QUÝ NÀY

Số tăng (+) giảm (-) về vay sửa chữa lớn trong quý này

Số dư theo kế hoạch của khoản vay sửa chữa lớn cuối quý này

Số kế hoạch cả năm

Vốn sửa chữa lớn dự tính sẽ trích ra đến đầu quý này

Số dư tiền gửi về “vốn sửa chữa lớn”

Trích vốn sửa chữa lớn trong quý này

CỘNG

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)


Ngày…tháng…năm 195…

Thủ trưởng đơn vị

Phụ trách Kế toán – Tài vụ đơn vị


CHÚ THÍCH:


1) Số dư theo kế hoạch của khoản vay sửa chữa lớn cuối quý này = (3+4) – (7+8) nhưng mức cao nhất của nó không được vượt quá con số trích vốn sửa chữa lớn theo kế hoạch cả năm (5) trừ số vốn sửa chữa lớn đã trích ra đến đầu quý này (6) và số vốn sẽ trích ra trong quý này (8).


2) 10 = (cột 11 - cột 3) hay (cột 4 - cột 9)



ĐƠN VỊ LẬP BẢNG:

BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH HÀNG HÓA TỒN KHO THEO KẾ HOẠCH

Mẫu 5

Đơn vị 1.000


Ngày…tháng…năm 195…


Số thứ tự

MỤC

Tháng

Tháng

Tháng

1

2

3

4

5

Giá mua hàng hóa tồn kho ……………………………..

Phí tổn lưu chuyển phân bổ vào hàng hóa tồn kho……..

Tỷ lệ trong tổng số vốn dự trữ hàng hóa ……………….

Tiền thuế phân bổ vào hàng hóa tồn kho……………….

Tỷ lệ trong tổng số vốn dự trữ hàng hóa ………………

Giá thành hàng hóa tồn kho …………………


Thủ trưởng đơn vị

Trưởng phòng kế hoạch

Trưởng phòng Kế toán-Tài vu


CHÚ THÍCH:


- “Giá mua hàng hóa tồn kho” ghi theo số tồn kho hàng hóa cuối tháng của kế hoạch luân chuyển hàng hóa từng tháng đã được phê chuẩn.


- “Phí tổn lưu chuyển phân bổ vào hàng hóa tồn kho” ghi theo số tiền chi phí phân bổ đến cuối tháng trong “Kế hoạch chi phí hàng tháng” của quý đó đã được phê chuẩn.


- “Tiền thuế phân bổ vào hàng hóa tồn kho” căn cứ theo con số “tiền thuế hàng hóa dự trữ” trong kế hoạch Tài vụ của quý đó đã được phê chuẩn mà tính. Tháng thứ nhất và thứ hai có thể dự tính theo tình hình thực tế, nhưng tháng thứ ba cần phải ăn khớp với kế hoạch của quý đó.


- “Giá thành hàng hóa tồn kho” = 1+2+4

Mẫu số : 6


BẢNG KẾ HOẠCH XIN TĂNG (HAY GIẢM)
SỐ LUÂN CHUYỂN HÀNG HÓA VÀ KHOẢN VAY


Của………………


(đơn vị vay làm)


Đơn vị: 1.000đ


Số thứ tự

MỤC

Tồn kho đầu kỳ

Hàng mua vào

Hàng bán ra

Tồn kho cuối kỳ

Tiền thuế chi phí đợi phân bổ

Số luu động riêng và coi như vốn riêng tham gia luân chuyển hàng hóa theo kế hoạch

Số dư khoản vay đến cuối kỳ

1

Nguyên kế hoạch toàn quý đã được phê chuẩn

2

Số xin thêm (+) hay bớt đi (-) trong quý này

3

Mức kế hoạch sau khi đã điều chỉnh (1+2) hoặc (1-2)


Nguyên nhân xin thêm (hay bớt)

Thủ trưởng đơn vị lập kế hoạch ký

Ý kiến của Bộ Thương nghiệp (hay Tổng công ty)

…………………………………….

…………………………………….

Ngày…

Trưởng phòng

Ngày…

Thủ trưởng ký

Ngân hàng quốc gia Trung ương duyệt

…………………………………….

…………………………………….

Ngày…

Thủ trưởng ký


Ngày…

Trưởng phòng

Ngày…

Thủ trưởng ký

Mẫu số : 7


BẢNG PHÂN PHỐI KẾ HOẠCH VAY VỐN

Của………………


Quý….năm 195…


(Do Bộ Thương nghiệp và Tổng công ty làm)


Đơn vị: 1.000đ


Số thứ tự

Tỉnh hoặc thành phố

TÊN CÔNG TY

KẾ HOẠCH VAY VỐN

Các chỉ tiêu kế hoạch có liên quan đến khoản dự trự hoặc kèm theo kế hoạch

Tổng cộng

Cho vay dự trữ hàng hóa theo kế hoạch và luân chuyển hàng hóa

Cho vay ứng trước tiền đặt mua hàng

Cho vay sửa chữa lớn

Tổng số bán hàng của quý này

Tồn kho hàng hóa cuối quý này

Vốn lưu động riêng và vốn coi như vốn riêng trong quý này

Trong đó vốn riêng tham gia luân chuyển hàng hóa

A

B

C

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)


Kế hoạch vay vốn quý…năm 195… của (Bộ) (Tổng công ty), chúng tôi đã căn cứ vào con số được duyệt y mà phân phối cho các đơn vị phụ thuộc, mong Ngân hàng xét và báo cáo cho các Chi nhánh liên quan trực thuộc


Kính gửi

Ngân hàng Quốc gia Việt nam Trung ương

Ngày…tháng…năm 195…

Thủ trưởng ký tên, đóng dấu

Ngày…tháng…năm 195…

Phụ trách Kế toán – Tài vụ ký


CHÚ THÍCH:


Khi Ủy ban Kế hoạch Nhà nước chuẩn y kế hoạch vay vốn của Mậu dịch quốc doanh, Bộ Thương nghiệp phải lập bảng này gửi đến Ngân hàng trung ương để truyền đạt các chỉ tiêu xuống cấp dưới (Tổng công ty). Khi Tổng công ty chuẩn y kế hoạch vay tiền của các công ty tỉnh hay thành phố thì Tổng công ty chuyên nghiệp phải lập bảng này gửi đến Ngân hàng trung ương để truyền đạt chỉ tiêu xuống các Chi nhánh Ngân hàng tỉnh

Mẫu số : 8


ĐƠN VỊ GIA HẠN TRẢ NỢ

Ngày…tháng…năm 195…


(Do đơn vị vay làm)


Tên đơn vị vay.....................................................................................................


Địa chỉ.................................................................................................................


Giấy nói số..........................................................................................................


Tài khoản thanh toán số........................................................................................


Tài khoản cho vay số...........................................................................................


Loại cho vay........................................................................................................


Ngày hết hạn của khoản tiền vay cũ......................................................................


Nguyên số tiền vay...............................................................................................


(Viết cả chữ lẫn số)


(Viết cả chữ lẫn số)


Số tiền còn lại phải trả nhưng xin gia hạn..............................................................


Ngày hẹn trả sau khi được gia hạn........................................................................


NGÀY

SỐ TIỀN TRẢ

…………………………………

…………………………………

…………………………………

…………………………………

…………………………………

…………………………………

Ý kiến của bộ phận tín dụng

…………………………………

Cán bộ phụ trách cho vay ký

Trưởng Ngân hàng duyệt

Lý do xin gia hạn:

Thủ trưởng đơn vị vay

(ký tên và đóng dấu)

Ký tên và đóng dấu


CHÚ THÍCH:


Khi đơn vị vay tiền xin gia hạn trả nợ, phải viết đơn xin gia hạn làm thành hai bản, đưa cho bộ phận Tín dụng của Ngân hàng. Sau khi xét và duyệt, bộ phận Tín dụng lưu lại một bản còn một bản giao cho kế toán.



NGÂN HÀNG QUỐC GIA VIỆT NAM

Chi nhánh...............

BẢNG TÍNH TOÁN ĐIỀU CHỈNH TÀI KHOẢN CHO VAY DỰ TRỮ HÀNG HOÁ

Mẫu số : 9

Đơn vị: đồng


(do cán bộ tín dụng làm)


Ngày...tháng...năm 195..


TÊN ĐƠN VỊ VAY:

SỐ HIỆU
TÀI KHOẢN CHO VAY

TRƯỞNG NGÂN HÀNG DUYỆT

Thứ tự

CÁC MỤC

SỐ TIỀN

1. - Số tiền cho vay dự trữ hàng hóa theo kế hoạch tháng này.....đ

2. - Số tiền cho vay thêm về nhu cầu tạm thời...............................đ

3. - Số tiền cần thu hồi về..........đ

1

- Số tiền tồn kho hàng hóa tháng trước:

a) Số kế hoạch

b) Số thực tế

............

............

2

- Số tiền cần phải khấu trừ trong mức tiền tồn kho thực tế:

Trưởng Ngân hàng

Ký tên, đóng dấu

Vào sổ kế toán

Ngày...tháng....năm 195...

Nợ.................................................

Nợ...1............................................

Có.....................................

Có.....................................

Có.....................................

Kiểm soát Người ghi sổ

a) Số tiền tồn kho thực tế vượt quá tồn kho kế hoạch (1b-1a)

............

b) Số vốn riêng và coi như vốn riêng theo kế hoạch tham gia vào luân chuyển hàng hóa.


............

c) Tiền hàng nhận trả cho người bán nhưng chưa trả

............

d) Tiền hàng chưa trả cho người bán vì giấy tờ thanh toán chưa đến


............

e) Số dư nợ về cho vay nhu cầu tạm thời.

............

3

- Bảo đảm khoản vay dự trữ hàng hóa
(1b-2a-2b-2c-2d-2e)

............

4

- Dư nợ cho vay về dự trữ hàng hóa theo kế hoạch

............

5

- Đảm bảo vượt quá số tiền vay (3-4)

............

6

- Tiền vay vượt quá đảm bảo (4-3)

............

7

- Số tiền cần cho vay dự trữ hàng hóa trong tháng này (3)

............

8

Số tiền cần thu hồi về (6)

............

9

Số tiền cho vay thêm về nhu cầu tạm thời (2a)

............

Cán bộ phụ trách bộ phận hay cán bộ tín dụng .
Phòng tín dụng thương thiệp quốc doanh


CHÚ THÍCH:


- Bảng tính toán này do bộ phận tín dụng của Ngân hàng căn cứ vào số liệu có liên quan, lập thành hai bản: 1 bảng lưu, 1 bản giao kế toán.


- Số tồn kho thực tế của tháng trước (1b) phải ghi theo con số tổng cộng của bảng tình hình tồn kho thực tế (mẫu số 3), hoặc dựa vào bảng cân đối tài sản cuối tháng mà tính (cộng các khoản mục đã ghi rõ trong mẫu số 3)


- Nếu tồn kho thực tế ít hoặc bằng tồn kho kế hoạch thì không có mục 2a và 9. Nếu có mục 6 thì phải có mục 8.




NGÂN HÀNG QUỐC GIA VIỆT NAM

Chi nhánh...............

BẢNG TÍNH TOÁN VAY LUÂN CHUYỂN HÀNG HÓA


DỰ TRỮ HÀNG HÓA THEO KẾ HOẠCH

Mẫu số : 10

Đơn vị: đồng


(do cán bộ tín dụng làm)


Ngày...tháng...năm 195..


Tên đơn vị vay tiền:

Số hiệu tài khoản cho vay:

Trưởng Ngân hàng duyệt

1. – Chuẩn y số tiền cho vay luân chuyển hàng hóa và dự trữ hàng hóa theo kế hoạch lần này là:...............đ

2. - Số tiền đó dùng để:

a.- Chuyển vào tài khoản thanh toán.................................................

b. – Trả nợ quá hạn.........................

c. -...................................................

Trưởng Ngân hàng

Ký tên, đóng dấu

Tình hình đơn vị vay tiền:

Số tiền

1

Kế hoạch mua vào trong tháng này...............................

.....................

2

- Số theo kế hoạch của khoản vay luân chuyển và dự trữ hàng hóa theo kế hoạch tháng này:..........................


.....................

3

- Số dư theo kế hoạch của khoản vay luân chuyển và dự trữ hàng hóa theo kế hoạch đến cuối tháng này........


.....................

4

- Nợ quá hạn....................................................................

.....................

5

- Doanh số cho vay đến khi cho vay lần này..................

.....................

6

- Số tiền có thể cho vay nhiều nhất của lần này (2-5).....

.....................

7

- Số tiền xin vay lần này:

Để:

.....................

a) Chuyển vào tài khoản thanh toán...............................

.....................

b) Trả nợ quá hạn............................................................

.....................

Vào sổ kế toán

Nợ.................................................đ

Có..................................................đ

Có..................................................đ

Có..................................................đ.

Ghi sổ ngày.…tháng.…năm.…

Kiểm soát Người ghi sổ

Ngày...tháng...năm 195...

Cán bộ tín dụng

Cán bộ phụ trách bộ phận hay Phòng tín dụng thương nghiệp quốc doanh


Cán bộ tín dụng

Cán bộ phụ trách bộ phận hay Phòng tín dụng thương nghiệp quốc doanh


CHÚ THÍCH:


Bảng tính toán này do bộ phận tín dụng của Ngân hàng căn cứ vào số liệu có liên quan để lập thành hai bản: một bản lưu lại, một bản gửi cho bộ phận kế toán.



NGÂN HÀNG QUỐC GIA VIỆT NAM

Chi nhánh...............

BẢNG TÍNH TOÁN VAY ỨNG TRƯỚC TIỀN ĐẶT MUA HÀNG

Mẫu số : 11

Đơn vị: đồng


Ngày...tháng...năm 195..


TÊN ĐƠN VỊ
VAY TIỀN:

SỐ HIỆU TÀI KHOẢN
CHO VAY:

Trưởng Ngân hàng duyệt
1. – Chuẩn y cho vay số tiền...............

2. - Số tiền này dùng vào việc:

- Ứng trước cho tư nhân .....................
- Ứng trước đặt mua nông sản phẩm....................................................

- Ứng trước tiền vận chuyển..................................................

Trưởng Ngân hàng

Ký tên, đóng dấu

Tình hình đơn vị vay tiền:

I

- Số dư của kế hoạch cho vay tiền đặt mua hàng quý (hoặc tháng) này


.................đ

1. Số tiền quy định ứng trước cho tư nhân

.................đ

2. Số tiền quy định ứng trước đặt mua nông sản phẩm

.................đ

3. Dự trù tiền vận chuyển ứng trước cho tư nhân

.................đ

4.-

.................đ

5.-

.................đ

6.-

.................đ

II

- Số dư nợ cho vay ứng trước tiền đặt mua hàng (đến ngày tính toán cho vay)


.................đ

1. Số tiền cho vay ứng trước cho tư nhân

.................đ

2. Số tiền cho vay ứng trước đặt mua nông sản phẩm

.................đ

Vào sổ kế toán

Ngày...tháng....năm 195...

NỢ.......................................................

NỢ.......................................................

CÓ.......................................................

CÓ.......................................................

Kiểm soát Người ghi sổ

3. Số tiền cho vay ứng trước tiền vận chuyển

.................đ

4.-

................đ

5.-

.................đ

6.-

.................đ

III

- Quy định mức có thể vay lần này (I-II)

.................đ

IV

- Mức tiền xin vay lần này

.................đ

1. Ứng trước cho tư nhân

.................đ

2. Ứng trước đặt mua nông sản phẩm

.................đ

3. Ứng trước tiền vận chuyển

.................đ

4.-

.................đ

5.-

.................đ

6.-

.................đ

Cán bộ tín dụng

Cán bộ phụ trách bộ phận hay Phòng tín dụng thương nghiệp quốc doanh


Cán bộ tín dụng

Cán bộ phụ trách bộ phận hay Phòng tín dụng thương nghiệp quốc doanh


CHÚ THÍCH: Bảng tính toán này do bộ phận tín dụng căn cứ vào số liệu có liên quan mà viết làm hai bản: một bản để lưu, một bản giao bộ phận kế toán.


NGÂN HÀNG QUỐC GIA VIỆT NAM

Chi nhánh...............

BẢNG TÍNH TOÁN VAY SỬA CHỮA LỚN

Mẫu số : 12

Đơn vị: đồng


Ngày...tháng...năm 195..


TÊN ĐƠN VỊ
VAY TIỀN:

SỐ HIỆU TÀI KHOẢN
CHO VAY:

Trưởng Ngân hàng duyệt

1. – Chuẩn y cho vay sửa chữa lớn số tiền là.............................

2. - Số tiền đồ dùng để:

a. - chuyển vào tài khoản tiền gửi sửa chữa lớn..............đ

b.. ....................................đ

c. .....................................đ

Trưởng Ngân hàng

Ký tên, đóng dấu

Tình hình đơn vị vay tiền:

1. Kế hoạch sửa chữa lớn trong tháng này.................................................... đ

2. Nguồn vốn sửa chữa lớn trong tháng này.................................................. đ a. - Số dư tiền gửi về “vốn sửa chữa lớn”............................................................ đ

b. - Trích vốn sửa chữa lớn trong tháng này............................................ đ

c. - Số cần vay thêm về sửa chữa lớn trong tháng này............................. đ

3. Tình hình trích vốn sửa chữa lớn

a. - Số kế hoạch cả năm........................................................................ đ

b. - Số vốn đã trích đến đầu tháng này.................................................... đ

c. - Số còn được trích............................................................................ đ

4. Dư nợ về cho vay sửa chữa lớn đầu tháng này.......................................... đ

5. Số cho vay thêm trong tháng này.............................................................. đ

Cán bộ tín dụng

Cán bộ phụ trách bộ phận hay Phòng tín dụng thương nghiệp quốc doanh

Vào sổ kế toán

Ngày...tháng....năm 195...

NỢ.............................................

CÓ.............................................

CÓ.............................................

Ghi sổ ngày ...tháng...năm...

Kiểm soát Người ghi sổ


Cán bộ tín dụng

Cán bộ phụ trách bộ phận hay Phòng tín dụng thương nghiệp quốc doanh


CHÚ THÍCH:


1) Bảng tính toán này do bộ phận tín dụng của Ngân hàng căn cứ vào bảng “tính mức kế hoạch vay sửa chữa lớn” mà làm thành hai bản: một bản lưu, một bản giao kế toán và sổ.


2) Số cần vay thêm về sửa chữa lớn trong tháng này 2c = 1-2a-2b


3) Số cho vay thêm trong tháng này + dư nợ về cho vay sửa chữa lớn đầu tháng này phải bằng hoặc ít hơn số vốn sửa chữa lớn còn có thể được trích, cụ thể 4+5 phải bằng hoặc ít hơn 3c.


Hay nói một cách khác số cho vay thêm trong tháng này (5) chỉ có thể bằng (hoặc ít hơn) số còn được trích (3c) trừ với số dư nợ về cho vay sửa chữa lớn đầu tháng (4).


Tổng quan văn bản

Số ký hiệu78-VP/NGĐ
Ngày ban hành04/04/1958
Loại văn bảnNghị định
Ngày có hiệu lực04/04/1958
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo30/04/1958
Cơ quan ban hành / Người kýNgân hàng quốc gia / Lê Viết Lượng
Phạm viTrung ương, Ngân hàng quốc gia
Trích yếuNăm 1958 về thể lệ và biện pháp cho vay ngắn hạn đối với Mậu dịch quốc doanh trong nước do Tổng giám đồc Ngân Hàng Quốc Gia ban hành.
Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.