|
HĐND TỈNH BÌNH PHƯỚC Số: 01/2006/NQ-HĐND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Bình Phước, ngày 21 tháng 07 năm 2006 |
NGHỊ QUYẾT
Về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm (2006-2010) của tỉnh
______________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 6
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Chỉ thị số 33/2004/CT-TTg ngày 23/9/2004 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006-2010;
Căn cứ Thông tư số 05/2003/TT-BKH ngày 22/7/2003 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về nội dung, trình tự lập, thẩm định và quản lý các dự án quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 66/TTr-UBND ngày 22/6/2006; Báo cáo thẩm tra số 21/BC-KTNS ngày 06/7/2006 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ :
Điều 1. Thông qua Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh giai đoạn năm 2006 - 2010 với những nội dung chính như sau :
1. Quan điểm phát triển :Tăng trưởng kinh tế theo hướng bền vững gắn với với bảo vệ môi trường, cân bằng sinh thái, giải quyết tốt các vấn đề xã hội. Khai thác tối đa các nguồn nội lực, thu hút các yếu tố ngoại lực, đặc biệt là vốn đầu tư, khoa học công nghệ. Tập trung mọi nguồn lực để xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp, hiện đại. Tăng cường áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, đời sống, đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa. Kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh.
2. Mục tiêu phát triển :
2. 1/ Mục tiêu tổng quát :Nâng cao khả năng thích ứng nhanh nhạy trong nền kinh tế thị trường. Đảm bảo tốc độ kinh tế phát triển nhanh và bền vững; cải thiện rõ rệt hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội; phát huy các lợi thế của tỉnh và khai thác mọi nguồn lực để phát triển các ngành kinh tế. Mở rộng thị trường, khai thác có hiệu quả quan hệ kinh tế đối ngoại, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế. Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân; bảo tồn và phát triển bản sắc văn hóa dân tộc; tập trung xóa đói, giảm nghèo, giải quyết việc làm, giảm tệ nạn xã hội. Đảm bảo quốc phòng, an ninh vững mạnh; giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội.
2. 2/ Mục tiêu cụ thể :
- Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm 14-15%.
- Phấn đấu đến năm 2010, tỷ trọng công nghiệp chiếm 27-30%, dịch vụ chiếm 28- 29%, nông nghiệp chiếm 45-41% trong cơ cấu kinh tế.
- Đến năm 2010, GDP bình quân đầu người đạt 560-600 USD. Nếu tình hình diễn biến thuận lợi, phấn đấu đạt 640-690 USD.
- Thu ngân sách trên địa bàn đạt 1.500-1.600 tỷ đồng vào năm 2010.
- Hoàn thành cơ bản việc sắp xếp, đổi mới và cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước.
- Tỷ lệ hộ dân sử dụng điện đạt 90% và tỷ lệ dân số được sử dụng nước sạch đạt 85% vào năm 2010.
- Nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo để cung ứng nguồn nhân lực có trình độ cao. Phát huy nội lực khoa học và công nghệ; quản lý hiệu quả tài nguyên và môi trường.
- Phát triển sự nghiệp y tế, văn hoá - thông tin, thể dục - thể thao và phát thanh - truyền hình; nâng cao dân trí, mức sống và cải thiện đáng kể các chỉ tiêu sức khỏe cho người dân. Giải quyết cơ bản những vấn đề bức xúc của xã hội; giảm hộ nghèo còn 5% (theo chuẩn mới); đến năm 2010, tăng số giường bệnh lên 17,5 giường/vạn dân, số bác sỹ đạt 7,5/vạn dân và 100% trạm y tế xã có bác sỹ. Hạn chế và xử lý có hiệu quả số dân di cư tự do.
- Tạo bước chuyển biến sâu sắc trong cải cách hành chính.
- Đảm bảo quốc phòng - an ninh, đặc biệt là tuyến biên giới, vùng sâu, vùng xa, vùng giáp ranh.
3. Giải pháp thực hiện.
3. 1/ Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chú trọng phát triển kinh tế nông nghiệp và nông thôn; Nghiên cứu và ứng dụng các thành tựu khoa học - công nghệ vào sản xuất và đời sống.
3. 2/ Huy động nguồn vốn đầu tư : Thiết lập hệ thống các biện pháp huy động vốn tích cực. Trong đó, nội lực có tính chất quyết định, chú trọng đến nguồn thu từ quỹ đất để phát triển đô thị, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp; thu hút vốn từ các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh; xã hội hóa trong các lĩnh vực y tế, giáo dục, văn hóa - thể thao, .…
3. 3/ Phối hợp với thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam xây dựng các cơ chế, chính sách thu hút đầu tư nước ngoài hợp lý; phát triển công nghiệp và dịch vụ, giáo dục - đào tạo và nghiên cứu, chuyển giao khoa học công nghệ; khai thác hệ thống thủy nông; ….
3. 4/ Khuyến khích và hỗ trợ kinh tế ngoài quốc doanh phát triển bằng những biện pháp thích hợp.
3. 5/ Quảng bá xúc tiến đầu tư và tìm kiếm, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm.
3. 6/ Xây dựng chính sách thu hút, sử dụng và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của giai đoạn mới.
3. 7/ Tiếp tục thực hiện cải cách hành chính một cách triệt để, loại bỏ các thủ tục hành chính làm cản trở quá trình phát triển kinh tế - xã hội.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này; giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa VII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 21/7/2006 và có hiệu lực sau 10 ngày./.