Quay lại

Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐND kết quả thực hiện phát triển kinh tế xã hội 6 tháng đầu năm Lào Cai

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 01/2017/NQ-HĐND

Lào Cai, ngày 17 tháng 7 năm 2017

NGHỊ QUYẾT

VỀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 6 THÁNG ĐẦU NĂM; NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU 6 THÁNG CUỐI NĂM 2017; ĐIỀU CHỈNH CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ, DỰ TOÁN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2017 - TỈNH LÀO CAI

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
KHÓA XV - KỲ HỌP THỨ 4

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02 tháng 4 năm 2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân;

Xét Báo cáo số 188/BC-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2017 của UBND tỉnh về kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm; nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu 6 tháng cuối năm 2017; Báo cáo số 181/BC-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2017 của UBND tỉnh về kết quả thực hiện kế hoạch đầu tư phát triển 6 tháng đầu năm, nhiệm vụ, giải pháp 6 tháng cuối năm 2017; Báo cáo số 176/ BC-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2017 của UBND tỉnh về tình hình thực hiện dự toán ngân sách 6 tháng đầu năm, điều chỉnh dự toán ngân sách năm 2017; Báo cáo thẩm tra số 97/BC-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2017 của các Ban HĐND tỉnh; Ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm; nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu 6 tháng cuối năm 2017; điều chỉnh các chỉ tiêu kinh tế - xã hội; kế hoạch vốn đầu tư phát triển; dự toán ngân sách địa phương năm 2017 tỉnh Lào Cai, với nội dung cơ bản như sau:

1. Kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm; nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu 6 tháng cuối năm 2017:

1. Kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm 2017:
Trong 6 tháng đầu năm, tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh tiếp tục có sự phát triển: Tăng trưởng kinh tế duy trì ổn định; tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm của tỉnh (GRDP) đạt 10,02%, duy trì cơ cấu kinh tế tích cực, hợp lý (tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng và dịch vụ chiếm trên 86% tổng GRDP). Về sản xuất nông nghiệp, diện tích cây trồng được triển khai đúng tiến độ, đảm bảo khung thời vụ, năng suất, sản lượng đều tăng so với cùng kỳ (tổng sản lượng cây lương thực có hạt tăng 6,3% so với cùng kỳ), diện tích sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được mở rộng, công tác bảo vệ và trồng rừng được tích cực triển khai, chương trình xây dựng nông thôn mới được quan tâm thực hiện. Công nghiệp tiếp tục duy trì tăng trưởng (giá trị sản xuất công nghiệp tăng 11,3% so với cùng kỳ). Đầu tư xây dựng cơ bản phát triển, các công trình trọng điểm được tích cực triển khai, tổng vốn đầu tư toàn xã hội tăng 15% so với cùng kỳ; thanh toán vốn đầu tư ngân sách nhà nước đạt tiến độ yêu cầu. Hoạt động thương mại, dịch vụ đáp ứng được yêu cầu, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tăng 37% so với cùng kỳ; xuất nhập khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu tăng 60% so với cùng kỳ; du lịch phát triển mạnh, lượng khách du lịch tăng 84,6% so với cùng kỳ, doanh thu du lịch tăng 2,2 lần so với cùng kỳ. Thu ngân sách trên địa bàn tăng 20,3% so với cùng kỳ; huy động tín dụng đạt khá, tăng 5,1% so với thời điểm ngày 31/12/2016. Lĩnh vực văn hóa xã hội phát triển tích cực, công tác an sinh xã hội được quan tâm. Quốc phòng, an ninh trên địa bàn được giữ vững, trật tự an toàn xã hội, an toàn giao thông được đảm bảo, tai nạn giao thông giảm.
Nhiều sự kiện chính trị, kinh tế, văn hóa quan trọng được tổ chức thành công tại tỉnh như: Lễ khai mạc và chuỗi các hoạt động của năm du lịch quốc gia 2017 Lào Cai - Tây Bắc, Hội nghị toàn quốc về phát triển dược liệu, Hội nghị gặp gỡ các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, Hội nghị khởi nghiệp và phát triển doanh nghiệp, hợp tác xã Lào Cai giai đoạn 2017-2020,... Các địa phương tiếp tục tập trung đẩy mạnh khai thác tiềm năng, lợi thế. Việc thực hiện năm văn minh đô thị 2017 được triển khai mạnh mẽ, đặc biệt ở các địa bàn trọng điểm như thành phố Lào Cai, thị trấn Sa Pa, thị trấn Bắc Hà, khu Bảo Hà - Tân An.
Bên cạnh những kết quả đạt được, tình hình kinh tế - xã hội và quốc phòng - an ninh 6 tháng đầu năm vẫn còn một số khó khăn, tồn tại đó là: Xuất hiện một số dịch bệnh trên cả cây trồng lẫn vật nuôi làm ảnh hưởng tới năng suất, sản lượng; đặc biệt là lợn thịt do giá thịt lợn hơi xuống thấp; Một số sản phẩm công nghiệp có giá bán thấp, sản lượng tồn kho khá lớn (DAP, DCP, axit sufuric, axit photphoric, phốt pho vàng...); hoạt động xuất nhập khẩu không ổn định; quản lý nhà nước về du lịch có lúc còn lúng túng, chưa hiệu quả, yếu về các dịch vụ du lịch; quản lý đất đai, đô thị còn chưa đáp ứng yêu cầu, đặc biệt là công tác quản lý đất tại các khu vực trong vùng quy hoạch; cơ sở vật chất phục vụ công tác khám chữa bệnh trên địa bàn còn nhiều khó khăn, công suất sử dụng giường bệnh bình quân cao, gây quá tải ở các bệnh viện; việc sử dụng các thiết chế văn hóa (nhà văn hóa tổ, thôn, các điểm bưu điện văn hóa) chưa hiệu quả; tình trạng ô nhiễm môi trường đô thị, sản xuất công nghiệp, vệ sinh môi trường nông thôn chưa được xử lý triệt để; tình hình trật tự an ninh nông thôn, an ninh đô thị tiềm ẩn yếu tố phức tạp...

1. 2. Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu 6 tháng cuối năm 2017:
Để thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội 6 tháng cuối năm 2017, cần tập trung vào một số nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu sau:

a) Tăng cường công tác điều hành của các cấp, các ngành; đẩy mạnh cải cách hành chính, tổ chức xây dựng chính quyền.

b) Khai thác, phát huy tốt các nguồn lực, đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư, tăng thu ngân sách trên địa bàn, đẩy mạnh áp dụng các biện pháp thu nợ và cưỡng chế nợ thuế, hạn chế triệt để nợ phát sinh.

c) Hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp khởi nghiệp, các thành phần kinh tế phát triển. Tiếp tục tạo môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi; tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các doanh nghiệp, đặc biệt trong hoạt động sản xuất công nghiệp, xuất nhập khẩu; tăng cường đối thoại với các doanh nghiệp. Nghiêm túc triển khai các nhóm giải pháp của Chính phủ theo Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020 và Nghị quyết số 19-2017/NQ-CP ngày 06/02/2017 về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2017, định hướng đến năm 2020. Triển khai thực hiện có hiệu quả các Luật liên quan đến doanh nghiệp.

d) Tiếp tục tập trung khai thác tiềm năng, lợi thế của mỗi địa phương, cụ thể: Thành phố Lào Cai tập trung quản lý đô thị, đất đai chặt chẽ, đúng quy định; đẩy mạnh khai thác tiềm năng du lịch, dịch vụ. Huyện Sa Pa đẩy mạnh phát triển du lịch với những tiềm năng, tài nguyên du lịch đặc trưng; tập trung thực hiện công tác chỉnh trang, hoàn thiện hạ tầng đô thị. Huyện Bắc Hà thực hiện mở rộng nâng cấp Chợ Bắc Hà; tập trung chăm sóc, phát triển vùng rau, quả ôn đới áp dụng công nghệ cao trong sản xuất; phát triển cây dược liệu. Huyện Bát Xát phát triển dịch vụ phục vụ xuất nhập khẩu hàng hóa, đẩy mạnh phát triển du lịch văn hóa đặc trưng của các dân tộc; du lịch sinh thái. Huyện Bảo Thắng tập trung hoàn thành Đề án nâng cấp đô thị Phố Lu lên đô thị loại IV; phát triển dịch vụ hậu cần phục vụ các nhà máy công nghiệp, mô hình trang trại chăn nuôi và chế biến chè theo hướng an toàn, sạch. Huyện Mường Khương phát triển cây ăn quả, trồng gắn với chế biến chè sạch vùng cao theo tiêu chuẩn VietGap, nâng cao giá trị xuất khẩu sản phẩm chè, đẩy mạnh khai thác lợi thế kinh tế cửa khẩu. Huyện Si Ma Cai tập trung chăn nuôi đại gia súc theo Nghị quyết số 22-NQ/TU ngày 11/11/2014 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về giảm nghèo bền vững huyện Si Ma Cai đến năm 2020; nghiên cứu mở rộng diện tích trồng cây dược liệu; khai thác tiềm năng thủy điện. Huyện Văn Bàn, Bảo Yên tập trung vào sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi gia súc, gia cầm, trồng rừng, trồng quế và chế biến lâm sản; khai thác, phát triển du lịch tâm linh Đền Bảo Hà - Đền Phúc Khánh (Bảo Yên), Đền Cô - Đền Chiềng Ken (Văn Bàn).

đ) Về phát triển các lĩnh vực kinh tế:
Lĩnh vực nông, lâm nghiệp, thủy sản và phát triển nông thôn: Đảm bảo hoàn thành thắng lợi sản xuất vụ Xuân 2017 và chuẩn bị đầy đủ các điều kiện về giống, phân bón cho sản xuất vụ Mùa 2017, vụ Xuân 2018. Tiếp tục thực hiện tái cơ cấu ngành chăn nuôi theo vùng. Tăng cường đưa vào chăn nuôi các giống gia súc, gia cầm có năng suất cao, chất lượng tốt; tổ chức tiêm phòng bổ sung cho đàn gia súc đảm bảo an toàn dịch bệnh. Tập trung triển khai các nhiệm vụ trọng tâm về xây dựng nông thôn mới, hoàn thành xây dựng nông thôn mới 08 xã theo kế hoạch năm 2017.
Lĩnh vực công nghiệp: Quản lý và kiểm soát chặt chẽ các hoạt động khai thác, vận chuyển, chế biến, tiêu thụ khoáng sản. Tổ chức kiểm tra tiến độ, nắm bắt hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp và tình hình triển khai các dự án lớn để đôn đốc, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đảm bảo tiến độ (dự án Nhà máy tuyển đồng Tả Phời, Nhà máy luyện đồng Bản Qua; Nhà máy Graphit Bảo Hà,...). Đôn đốc đẩy nhanh tiến độ các dự án thủy điện và rà soát, xử lý các dự án vi phạm quy định. Tháo gỡ vướng mắc về đền bù giải phóng mặt bằng, xây dựng các khu tái định cư để đảm bảo tiến độ thực hiện các dự án đầu tư, đặc biệt là các dự án trọng điểm của tỉnh như: Đường nối đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai đi Sa Pa, Cảng hàng không Lào Cai...
Lĩnh vực thương mại, dịch vụ: Tiếp tục đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại, quảng bá du lịch trong và ngoài nước. Thực hiện các giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa; tạo các điều kiện thuận lợi cho hàng hóa xuất nhập khẩu qua các cửa khẩu, lối mở trên địa bàn. Tăng cường công tác chống buôn lậu và gian lận thương mại. Tổ chức tốt Hội chợ thương mại quốc tế Việt - Trung năm 2017; triển khai hiệu quả, thiết thực các hoạt động của Năm Du lịch Quốc gia 2017 Lào Cai - Tây Bắc.

e) Về công tác quản lý quy hoạch, quản lý trật tự xây dựng, đô thị:
Triển khai thực hiện các quy hoạch quan trọng như: Quy hoạch chung Khu kinh tế cửa khẩu Quyết định 40/2016/QĐ-TTg ngày 22/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ về mở rộng Khu kinh tế cửa khẩu; Quy hoạch tổng thể phát triển khu du lịch quốc gia Sa Pa đến năm 2030 theo Quyết định số 1845/QĐ-TTg ngày 26/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ; Quy hoạch Khu công nghiệp phía Tây thành phố Lào Cai; các quy hoạch phân khu chức năng, lập mới quy hoạch, điều chỉnh các khu, tiểu đô thị tại thành phố Lào Cai, huyện Sa Pa,...;
Tổ chức lập, phê duyệt chương trình phát triển đô thị cho các đô thị: Thành phố Lào Cai, đô thị Sa Pa, Bảo Hà, Bảo Thắng, Bắc Hà và Đề án nâng cấp đô thị Phố Lu lên loại IV; lập Đề án thành lập, giải thể, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

g) Về lĩnh vực văn hóa, xã hội, xóa đói giảm nghèo, an sinh xã hội:
Chuẩn bị tốt các điều kiện để tổ chức khai giảng, Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường năm học mới 2017-2018. Tập trung xây dựng xong nhà ở công vụ cho giáo viên và nhà ở bán trú cho học sinh trước ngày 30/8/2017; thực hiện kiên cố hóa trường lớp học, xóa phòng học tạm; hoàn thiện các thủ tục và khởi công xây dựng các trường nội trú Bát Xát, Bảo Yên, Văn Bàn. Xây dựng Đề án thành lập Đại học Lào Cai;
Chủ động trong phòng chống dịch bệnh, thiên tai. Phát triển dịch vụ y tế, nâng cao chất lượng dịch vụ y tế ở các tuyến. Tiếp tục tăng cường công tác xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa du lịch và thể dục thể thao trên địa bàn. Quản lý, khai thác có hiệu quả các thiết chế văn hóa, thể thao đã đầu tư;
Tăng cường công tác đào tạo nghề, giải quyết việc làm mới cho người lao động. Quan tâm triển khai nhân rộng các mô hình xóa đói giảm nghèo. Nâng cao vai trò, sự phối hợp trong việc thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ, chính sách đối với người có công, các đối tượng xã hội.

h) Về tài nguyên môi trường: Tăng cường công tác quản lý nhà nước, kiểm tra, giám sát ở các cấp, đặc biệt quản lý nhà nước về môi trường. Đánh giá tổng thể phương án xử lý ô nhiễm môi trường tại khu Công nghiệp Tằng Loỏng.

i) Tăng cường đảm bảo quốc phòng; quản lý biên giới, mốc giới; thực hiện tốt diễn tập khu vực phòng thủ tỉnh năm 2017. Tăng cường công tác đảm bảo an ninh trật tự an toàn xã hội; quan tâm giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo của công dân, doanh nghiệp. Đẩy mạnh các hoạt động đối ngoại.

k) Triển khai xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đầu tư phát triển, dự toán ngân sách nhà nước năm 2018 và kế hoạch tài chính ngân sách nhà nước 3 năm 2018-2020; Thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016-2020 và kế hoạch tài chính 5 năm giai đoạn 2016-2020.

2. Điều chỉnh dự toán ngân sách, kế hoạch vốn đầu tư phát triển năm 2017:

2. 1. Điều chỉnh dự toán ngân sách nhà nước năm 2017:

2. 1.1. Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: Điều chỉnh tăng từ 6.200 tỷ đồng lên 7.000 tỷ đồng (tăng 800 tỷ đồng), gồm:

a) Thu nội địa: Điều chỉnh tăng từ 4.400 tỷ đồng lên 4.980 tỷ đồng (tăng 580 tỷ đồng).Trong đó:
- Điều chỉnh tăng 801 tỷ đồng các khoản thu bao gồm: Khu vực kinh tế ngoài quốc doanh; thu lệ phí trước bạ; thuế sử dụng đất phi nông nghiệp; thuế thu nhập cá nhân; thu phí và lệ phí; thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước; thu khác ngân sách; thu hoa lợi công sản, thu khác tại xã; thu từ hoạt động xổ số kiến thiết;
- Điều chỉnh giảm 221 tỷ đồng các khoản thu bao gồm: Thu từ doanh nghiệp nhà nước do Trung ương quản lý; thu từ doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý; thu từ khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

b) Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu: Điều chỉnh tăng từ 1.400 tỷ đồng lên 1.550 tỷ đồng (tăng 150 tỷ đồng);

c) Thu quản lý qua ngân sách: Điều chỉnh tăng từ 400 tỷ đồng lên 470 tỷ đồng (tăng 70 tỷ đồng).

2. 1. Thu ngân sách địa phương: Điều chỉnh tăng từ 10.450 tỷ đồng lên 1650 tỷ đồng (tăng 200 tỷ đồng), gồm:

a) Điều chỉnh tăng 540,607 tỷ đồng các khoản thu từ thuế, phí và thu khác ngân sách địa phương được hưởng theo tỷ lệ điều tiết. Dự toán sau điều chỉnh là 3.506,578 tỷ đồng;

b) Giữ nguyên dự toán thu tiền sử dụng đất là 870 tỷ đồng;

c) Điều chỉnh tăng 144,874 tỷ đồng thu bổ sung từ ngân sách Trung ương cho địa phương. Dự toán sau điều chỉnh là 6.358,903 tỷ đồng. Gồm: Kinh phí thực hiện các chính sách của Chính phủ trên địa bàn, kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia và thực hiện một số dự án, đề án khác;

d) Điều chỉnh tăng thu chuyển nguồn năm 2016 sang năm 2017 là 1.401,119 tỷ đồng, dự toán sau điều chỉnh là 1.401,119 tỷ đồng;

đ) Điều chỉnh tăng thu huy động đầu tư từ nguồn vốn vay lại Chính phủ vay nước ngoài 43,400 tỷ đồng, dự toán sau điều chỉnh là 43,400 tỷ đồng;

e) Điều chỉnh tăng thu quản lý qua ngân sách 70 tỷ đồng. Dự toán sau điều chỉnh 470 tỷ đồng.

2. 1.3. Chi ngân sách địa phương: Điều chỉnh tăng từ 10.288 tỷ đồng lên 1488 tỷ đồng (tăng 200 tỷ đồng), gồm:

a) Điều chỉnh tăng 2.221,819 tỷ đồng một số khoản chi: Chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên, chi tạo nguồn, điều chỉnh tiền lương, chi các chương trình mục tiêu quốc gia, và các dự án, nhiệm vụ khác bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương, chi quản lý qua ngân sách;

b) Điều chỉnh giảm 21,819 tỷ đồng một số khoản chi: Chi trả phí, lãi vay; giảm dự phòng ngân sách.

2. Điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư phát triển năm 2017:
Tổng vốn đầu tư phát triển năm 2017: Điều chỉnh tăng 202,056 tỷ đồng, từ 967,168 tỷ đồng lên 3.169,224 tỷ đồng, cụ thể:

a) Nguồn thu tiền thuê đất: Điều chỉnh tăng 195,256 tỷ đồng;

b) Nguồn thu xổ số kiến thiết: Điều chỉnh tăng 6,8 tỷ đồng.
(Có các phụ lục chi tiết đính kèm)

Điều 2. Trách nhiệm và hiệu lực thi hành

1. Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết.

2. Đối với một số khoản dự toán chi ngân sách tỉnh năm 2017 chưa phân bổ chi tiết, khi phân bổ chi tiết, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thỏa thuận trước khi quyết định và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai Khóa XV - Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2017./.


CHỦ TỊCH Nguyễn Văn Vịnh

Biểu số 01


TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU TỔNG HỢP VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2017


(Kèm theo Nghị quyết số: 01/2017/NQ-HĐND ngày 17/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai)


TT

Chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu

Đơn vị tính

6 tháng đầu năm 2016

Năm 2017

So sánh %

Ghi chú

KH năm và NQ HĐND tỉnh

TH 6 tháng 2017

ƯTH cả năm 2017

TH 6 tháng 2017/CK 2016

TH 6 tháng 2017/KH 2017

ƯTH cả năm 2017/KH 2017

1

Tăng trưởng kinh tế

1.1

Tốc độ tăng trưởng kinh tế GRDP

%

10,13

>10

10,02

10,1

98,9

100,0

100,0

Trong đó:

-

Nông lâm thủy sản

%

6,49

-

5,15

4,8

79,4

-

-

-

Công nghiệp - Xây dựng

%

12,44

-

11,01

12,4

88,5

-

-

-

Dịch vụ

%

9,16

-

12,41

10,6

135,5

-

-

1.2

Cơ cấu kinh tế

Trong đó:

-

Nông lâm thủy sản

%

15,06

15,0

13,98

15,0

92,8

93,2

100,0

-

Công nghiệp - Xây dựng

%

43,06

44,5

43,03

44,5

99,9

96,7

100,0

-

Dịch vụ

%

41,88

40,5

42,99

40,5

102,7

106,1

100,0

1.3

Tổng GRDP theo giá so sánh 2010

Tỷ đồng

10.772,4

11.851,0

24.014,0

110,0

-

-

Trong đó:

-

Nông lâm thủy sản

Tỷ đồng

1.376,0

-

1.446,8

3.425,0

105,1

-

-

-

Công nghiệp-Xây dựng

Tỷ đồng

4.608,8

-

5.116,4

10.781,0

111,0

-

-

-

Dịch vụ

Tỷ đồng

4.787,6

-

5.288,2

9.808,0

110,5

-

-

1.4

Tổng GRDP theo giá hiện hành

Tỷ đồng

13.635,5

-

15.204,0

35.344,0

111,5

-

-

Trong đó:

-

Nông lâm thủy sản

Tỷ đồng

2.053,4

-

2.125,2

5.294,0

103,5

-

-

-

Công nghiệp - Xây dựng

Tỷ đồng

5.871,4

-

6.542,7

15.729,0

111,4

-

-

-

Dịch vụ

Tỷ đồng

5.710,7

-

6.536,1

14.321,0

114,5

-

-

2

GRDP bình quân đầu người

Triệu đồng

43,0

51

48

51

111,6

94,1

100,0

3

Sản xuất nông nghiệp

-

Tổng sản lượng lương thực có hạt

Nghìn tấn

104,5

300,0

107,8

301,2

103,1

35,9

100,4

-

Giá trị sản phẩm thu hoạch trên 1 ha đất trồng trọt và nuôi trồng thủy sản

Triệu đồng

-

62,0

-

62,0

-

-

100,0

-

Diện tích rừng trồng mới tập trung

Ha

1.388

7.150,3

3.308,5

7.150,3

238,4

46,3

100,0

4

Sản xuất công nghiệp

-

Giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn (giá ss 2010)

Tỷ đồng

9.574,8

24.394,0

10.859,0

24.402,0

113,4

44,5

100,0

5

Đầu tư

-

Tổng vốn đầu tư toàn xã hội

Tỷ đồng

12.750,0

29.724

14.944,0

30.083

117,2

50,3

101,2

6

Thương mại - dịch vụ

-

Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ

Tỷ đồng

6.645,0

19.000

9.600

19.200

144,5

50,5

101,1

-

Giá trị XNK hàng hóa trên địa bàn

Triệu USD

751,2

2.500

1.205

2.346

160,4

48,2

93,9

-

Tổng lượng khách du lịch

Nghìn lượt người

1.266

3.100

2.337

4.000

184,6

75,4

129,0

-

Tổng doanh thu du lịch

Tỷ đồng

2.912

7.800

6.451

10.500

221,5

82,7

134,6

-

Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn

Tỷ đồng

2.010,0

6.200

2.950,0

7.000,0

146,8

47,6

112,9

7

Phát triển doanh nghiệp

-

Tổng số doanh nghiệp được cấp Giấy ĐKKD

Doanh nghiệp

3.374,0

-

3.790,0

3.998,0

112,3

-

-

-

Số doanh nghiệp được thành lập mới trong năm

Doanh nghiệp

171,0

-

192,0

400,0

112,3

-

-

-

Tỷ lệ doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả

%

65,0

-

67,0

70,0

103,1

-

-

-

Số doanh nghiệp giải thể

Doanh nghiệp

23,0

-

24,0

60,0

104,3

-

-

-

Số doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động

Doanh nghiệp

33,0

-

58,0

70,0

175,8

-

-

-

Số doanh nghiệp hoạt động trở lại (sau tạm ngừng hoạt động)

Doanh nghiệp

32,0

-

55,0

60,0

171,9

-

-

8

Phát triển nông thôn, xây dựng nông thôn mới

-

Tỷ lệ hộ được sử dụng điện lưới quốc gia

%

93,0

95

93,6

95

100,6

99,0

100,5

-

Tổng số xã hoàn thành tiêu chí xây dựng nông thôn mới

20

35

28

35

140,0

80,0

100,0

II

Về Văn hóa Xã hội

1

Số xã, phường, thị trấn duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non, tiểu học và trung học cơ sở

Xã, phường, thị trấn

164

164

164

164

100,0

100,0

100,0

2

Tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia

%

47

49

49

49,2

104,3

101,0

101,4

3

Số lao động có việc làm mới trong năm

Người

5.830

12.450

6.350

12.450

108,9

51,0

100,0

4

Tỷ lệ lao động qua đào tạo

%

55,3

60

58,4

59,7

105,6

97,8

100,0

5

Tỷ lệ lao động được đào tạo nghề

%

43,88

48

46,3

47,7

105,5

97,1

100,1

6

Giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân hàng năm

%

2,5

5

2,83

5

113,2

56,6

100,0

7

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên

%

-

1,2

-

1,2

-

-

100,0

8

Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng

%

-

18,9

-

18,9

-

-

100,0

9

Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế

%

-

98,6

97,9

98,6

-

99,3

100,0

10

Tỷ lệ hộ gia đình đạt tiêu chuẩn văn hóa

%

-

80,1

-

80,1

-

-

100,0

11

Tỷ lệ thôn, bản, tổ dân phố đạt tiêu chuẩn văn hóa

%

-

72,7

-

72,7

-

-

100,0

12

Tỷ lệ cơ quan, đơn vị đạt tiêu chuẩn văn hóa

%

-

92

-

92

-

-

100,0

13

Tỷ lệ doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa

%

-

71

-

71

-

-

100,0

III

Về Môi trường

1

Tỷ lệ che phủ rừng

%

54,2

54,2

-

-

100,0

2

Tỷ lệ dân cư nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh

%

87,0

87,0

-

-

100,0

3

Tỷ lệ dân cư thành thị được sử dụng nước sạch

%

97

97

-

-

100,0

4

Tỷ lệ các khu công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung

%

50,0

50,0

-

-

100,0

5

Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt đô thị phát sinh được thu gom và xử lý

%

90,0

90,0

-

-

100,0

6

Tỷ lệ các xã được thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt

%

30,0

30,0

-

-

100,0

IV

Về quốc phòng an ninh

1

Tỷ lệ điều tra, khám phá các vụ án

%

>70

>70

-

-

100,0

2

Tỷ lệ điều tra, khám phá các vụ án rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng

%

>90

>90

-

-

100,0

Biểu số 02


TỔNG HỢP CÁC NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NĂM 2016 ĐẾN NGÀY 30/6/2017
(Kèm theo Nghị quyết số: 01/2017/NQ-HĐND ngày 17/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai)


Đơn vị tính: Triệu đồng


STT

Nguồn vốn

KH vốn năm 2016

Khối lượng thực hiện đến 30/6/2017

Giá trị giải ngân đến 30/6/2017

Tỷ lệ KLHT/KH

Tỷ lệ GN/KH

Số vốn còn lại chưa thanh toán

Ghi chú (lí do chưa TT)

1

2

3

4

5

6=4/3

7=5/3

8=3-5

9

Tổng cộng

4.733.992

4.572.461

4.572.461

97%

97%

161.531

Chia theo cơ quan có thẩm quyền quyết định cho phép kéo dài thời gian

A

Các nguồn vốn được kéo dài thời gian thanh toán đến 31/12/2017; Cơ quan có thẩm quyền quyết định cho phép kéo dài thời gian thanh toán là UBND tỉnh

2.787.694

2.787.694

2.787.694

100%

100%

0

I

Vốn cân đối Ngân sách địa phương

2.787.694

2.787.694

2.787.694

100%

100%

0

1

Vốn ngân sách tập trung

581.400

581.400

581.400

100%

100%

0

2

Vốn đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất

500.000

500.000

500.000

100%

100%

0

3

Vốn ngân sách tỉnh

1.706.294

1.706.294

1.706.294

100%

100%

0

3.1

Kinh phí chống hạn

16.335

16.335

16.335

100%

100%

0

3.2

Kinh phí chuẩn bị động viên

12.000

12.000

12.000

100%

100%

0

3.3

Chương trình hỗ trợ y tế do EU tài trợ

6.650

6.650

6.650

100%

100%

0

3.4

Nguồn thu tiền sử dụng đất

243.183

243.183

243.183

100%

100%

0

3.5

Vốn vay tín dụng ưu đãi

258.629

258.629

258.629

100%

100%

0

3.6

Dự phòng ngân sách tỉnh

102.655

102.655

102.655

100%

100%

0

3.7

Sự nghiệp kiến thiết thị chính

250.547

250.547

250.547

100%

100%

0

3.8

Sự nghiệp giao thông

193.121

193.121

193.121

100%

100%

0

3.9

Sự nghiệp giáo dục

220.421

220.421

220.421

100%

100%

0

3.10

Sự nghiệp bảo vệ môi trường

81.383

81.383

81.383

100%

100%

0

3.11

Sự nghiệp nông lâm nghiệp

98.841

98.841

98.841

100%

100%

0

3.12

Sự nghiệp y tế

3.703

3.703

3.703

100%

100%

0

3.13

Sự nghiệp quốc phòng - an ninh

13.695

13.695

13.695

100%

100%

0

3.14

Sự nghiệp văn hóa

600

600

600

100%

100%

0

3.15

Sự nghiệp khoa học và công nghệ

650

650

650

100%

100%

0

3.16

Nguồn thu từ Khai thác khoáng sản

141.920

141.920

141.920

100%

100%

0

3.17

Nguồn thu từ xổ số kiến thiết

6.000

6.000

6.000

100%

100%

0

3.18

Nguồn ủng hộ theo NQ 30a

15.057

15.057

15.057

100%

100%

0

3.19

Nguồn ủng hộ xây dựng nông thôn mới

1.560

1.560

1.560

100%

100%

0

3.20

Nguồn hỗ trợ xử lý ô nhiễm môi trường

38.572

38.572

38.572

100%

100%

0

3.21

Khuyến công

772

772

772

100%

100%

0

B

Các nguồn vốn được kéo dài thời gian thanh toán đến 31/12/2017; Cơ quan có thẩm quyền quyết định cho phép kéo dài thời gian thanh toán thuộc cấp Trung ương

1.946.298

1.784.767

1.784.767

92%

92%

161.531

I

Vốn chương trình mục tiêu

799.873

760.498

760.498

95%

95%

39.375

1

Phát triển kinh tế - xã hội các vùng

322.400

322.194

322.194

100%

100%

206

2

Hỗ trợ vốn đối ứng ODA

96.000

77.252

77.252

80%

80%

18.748

3

Phát triển lâm nghiệp bền vững

70.000

49.637

49.637

71%

71%

20.363

4

Tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp và phòng chống giảm nhẹ thiên tai, ổn định đời sống dân cư

18.500

18.500

18.500

100%

100%

0

5

Cấp điện nông thôn, miền núi, hải đảo

20.000

20.000

20.000

100%

100%

0

6

Đầu tư hạ tầng khu kinh tế ven biển, khu kinh tế cửa khẩu, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

160.000

159.942

159.942

100%

100%

58

7

Đầu tư phát triển hệ thống y tế địa phương

27.695

27.695

27.695

100%

100%

0

8

Y tế dân số

16.000

16.000

16.000

100%

100%

0

9

Phát triển văn hóa

20.000

20.000

20.000

100%

100%

0

10

Phát triển hạ tầng du lịch

19.278

19.278

19.278

100%

100%

0

11

Quốc phòng an ninh trên địa bàn trọng điểm

30.000

30.000

30.000

100%

100%

0

II

Vốn chương trình mục tiêu quốc gia (CTMTQG)

365.555

293.630

293.630

80%

80%

71.925

1

Vốn CTMTQG xây dựng Nông thôn mới

62.300

45.100

45.100

72%

72%

17.200

2

Vốn CTMTQG Giảm nghèo bền vững

303.255

248.530

248.530

82%

82%

54.725

2.1

Vốn thực hiện NQ30a

84.800

84.777

84.777

100%

100%

23

2.2

Vốn chương trình 135

163.275

113.990

113.990

70%

70%

49.285

2.3

Vốn thực hiện QĐ 293

54.240

48.823

48.823

90%

90%

5.417

2.4

Dự án mô hình giảm nghèo

500

500

500

100%

100%

0

2.5

Dự án nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá thực hiện chương trình

440

440

440

100%

100%

0

III

Vốn Trái phiếu Chính phủ (TPCP)

128.482

89.000

89.000

69%

69%

39.482

1

TPCP giao thông

8.146

8.146

8.146

100%

100%

0

2

TPCP thủy lợi

8.336

8.336

8.336

100%

100%

0

3

TPCP thực hiện chương trình NTM

112.000

72.518

72.518

65%

65%

39.482

IV

Vốn khác

79.208

68.459

68.459

86%

86%

10.749

1

Dự phòng NSTW cho kè sông suối, biên giới

79.208

68.459

68.459

86%

86%

10.749

V

Vốn nước ngoài (ODA)

573.180

573.180

573.180

100%

100%

0

Biểu số 03


TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN CÁC NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NĂM 2017 - TỈNH LÀO CAI
(Kèm theo Nghị quyết số: 01/2017/NQ-HĐND ngày 17/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai)


Đơn vị tính: Triệu đồng


STT

Nguồn vốn

KH vốn năm 2017

Giá trị khối lượng thực hiện đến 30/6/2017

Giá trị giải ngân đến 30/6/2017

Tỷ lệ KLHT đến 30.6.2017/KH 2017

Tỷ lệ GN đến 30.6.2017/KH 2017

Số vốn còn lại chưa thanh toán

Ghi chú

Tổng số

Trong đó:

Giao theo tại NQ 88/2016/NQ-HĐND và các văn bản thỏa thuận của TT.HĐND

Bổ sung đợt này

1

2

3=4+5

4

5

6

7

8=6/3

9=7/3

10=3-7

11

Tổng số

3.169.224

2.967.168

202.056

1.323.669

1.313.669

42%

41%

1.855.555

I

Vốn cân đối Ngân sách địa phương

1.554.889

1.352.833

202.056

722.000

712.000

46%

46%

842.889

1

Vốn ngân sách tập trung

639.540

639.540

400.000

400.000

63%

63%

239.540

2

Nguồn thu tiền sử dụng đất, tăng thu sử dụng đất, bán trụ sở gắn với quyền sử dụng đất, nguồn thu tiền thuê đất

875.549

680.293

195.256

300.000

300.000

34%

34%

575.549

3

Nguồn thu từ xổ số kiến thiết

29.800

23.000

6.800

12.000

12.000

40%

40%

17.800

4

Nguồn chi hỗ trợ các doanh nghiệp và bình ổn giá

10.000

10.000

10.000

0

100%

0%

10.000

II

Chương trình mục tiêu Quốc gia

395.422

395.422

0

164.843

164.843

42%

42%

230.579

1

Chương trình Nông thôn mới

156.000

156.000

49.920

49.920

32%

32%

106.080

2

Chương trình Giảm nghèo bền vững

239.422

239.422

114.923

114.923

48%

48%

124.499

III

Chương trình mục tiêu

502.680

502.680

0

261.809

261.809

52%

52%

240.871

1

Phát triển kinh tế - xã hội các vùng

175.825

175.825

116.986

116.986

67%

67%

58.839

2

Hỗ trợ vốn đối ứng ODA

134.000

134.000

40.000

40.000

30%

30%

94.000

3

Phát triển lâm nghiệp bền vững

10.000

10.000

10.000

10.000

100%

100%

0

4

Tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp và phòng chống giảm nhẹ thiên tai, ổn định đời sống dân cư

12.221

12.221

10.122

10.122

83%

83%

2.099

5

Cấp điện nông thôn, miền núi, hải đảo

11.363

11.363

9.505

9.505

84%

84%

1.858

6

Đầu tư hạ tầng khu kinh tế ven biển, khu kinh tế cửa khẩu, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

73.714

73.714

24.852

24.852

34%

34%

48.862

7

Đầu tư phát triển hệ thống y tế địa phương

26.017

26.017

26.000

26.000

100%

100%

17

8

Phát triển hệ thống trợ giúp xã hội

15.000

15.000

300

300

2%

2%

14.700

9

Quốc phòng an ninh trên địa bàn trọng điểm

17.176

17.176

8.588

8.588

50%

50%

8.588

10

Các dự án quốc phòng an ninh (kè sông suối biên giới)

27.364

27.364

15.456

15.456

56%

56%

11.908

IV

Vốn nước ngoài (ODA)

692.716

692.716

0

160.122

160.122

23%

23%

532.594

V

Vốn hỗ trợ khác từ Ngân sách Trung ương

23.517

23.517

0

14.895

14.895

63%

63%

8.622

1

Phòng cháy, chữa cháy rừng và bảo vệ rừng cấp bách năm 2016

5.000

5.000

3.500

3.500

70%

70%

1.500

VB số 18/HĐND-TT ngày

22/3/2017 của TT.HĐND tỉnh về việc thỏa thuận tờ trình số 23/UBND-TTr ngày

15/3/2017 của

UBND tỉnh

2

Bổ sung chương trình MTQG năm 2016

18.517

18.517

11.395

11.395

62%

62%

7.122

VB số 04/HĐND-TT ngày 23/01/2017 của TT.HĐND tỉnh về việc thỏa thuận tờ trình số 04/UBND-TTr ngày 20/01/2017 của UBND tỉnh

Biểu số 04


CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2017
(Kèm theo Nghị quyết số: 01/2017/NQ-HĐND ngày 17/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai)


Đơn vị tính: Triệu đồng


STT

CHỈ TIÊU

DỰ TOÁN NĂM 2017

DỰ TOÁN ĐIỀU CHỈNH

DỰ TOÁN SAU ĐIỀU CHỈNH

A

TỔNG THU NSNN TRÊN ĐỊA BÀN

6.200.000

800.000

7.000.000

1

Thu nội địa

4.400.000

580.000

4.980.000

-

Thu từ thuế, phí và thu khác

3.507.000

578.000

4.085.000

-

Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết

23.000

2.000

25.000

-

Thu tiền sử dụng đất

870.000

870.000

2

Thu từ hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu

1.400.000

150.000

1.550.000

3

Thu quản lý qua ngân sách

400.000

70.000

470.000

B

THU NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

10.450.000

2.200.000

12.650.000

1

Thu ngân sách địa phương theo phân cấp

3.835.971

540.607

4.376.578

2

Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương

6.214.029

144.874

6.358.903

- Bổ sung cân đối

4.469.925

4.469.925

- Bổ sung có mục tiêu

1.744.104

144.874

1.888.978

3

Thu chuyển nguồn

1.401.119

1.401.119

4

Thu huy động đầu tư từ nguồn vốn vay lại chính phủ vay nước ngoài

43.400

43.400

5

Thu quản lý qua ngân sách

400.000

70.000

470.000

C

CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

10.288.000

2.200.000

12.488.000

I

Tổng chi cân đối ngân sách địa phương

8.143.896

1.497.693

9.641.589

1

Chi đầu tư phát triển

1.352.833

686.234

2.039.067

Trong đó: Chi từ nguồn vốn vay lại chính phủ vay nước ngoài

43.400

43.400

2

Chi thường xuyên

6.478.163

580.597

7.058.760

3

Chi tạo nguồn, điều chỉnh tiền lương

109.000

252.681

361.681

4

Chi trả nợ lãi, phí

2.800

-1.836

964

5

Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính

1.100

1.100

6

Dự phòng ngân sách

200.000

-19.983

180.017

II

Chi chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu

1.744.104

597.572

2.341.676

III

Chi quản lý qua ngân sách

400.000

104.735

504.735

D

BỘI THU NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

162.000

162.000

Biểu số 05


CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH TỈNH, HUYỆN NĂM 2017
(Kèm theo Nghị quyết số: 01/2017/NQ-HĐND ngày 17/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai)


Đơn vị tính: Triệu đồng


STT

CHỈ TIÊU

DỰ TOÁN NĂM 2017

DỰ TOÁN ĐIỀU CHỈNH

DỰ TOÁN SAU ĐIỀU CHỈNH

A

NGÂN SÁCH TỈNH

I

Thu ngân sách tỉnh

9.455.392

2.008.070

11.463.462

1

Thu ngân sách tỉnh theo phân cấp

2.986.463

438.613

3.425.076

2

Bổ sung từ ngân sách Trung ương

6.214.029

144.874

6.358.903

- Bổ sung cân đối

4.469.925

4.469.925

- Bổ sung có mục tiêu

1.744.104

144.874

1.888.978

3

Thu chuyển nguồn

1.115.168

1.115.168

4

Thu huy động đầu tư từ nguồn vốn vay lại chính phủ vay nước ngoài

43.400

43.400

5

Thu quản lý qua ngân sách

254.900

215.100

470.000

6

Thu nộp từ ngân sách cấp dưới

50.915

50.915

II

Chi ngân sách tỉnh

9.293.392

2.008.070

11.301.462

1

Chi các nhiệm vụ của ngân sách tỉnh

5.640.928

1.681.408

7.322.336

Trong đó: Chi từ nguồn vốn vay lại chính phủ vay nước ngoài

43.400

43.400

2

Bổ sung cho ngân sách huyện, thành phố

3.397.564

76.827

3.474.391

- Bổ sung chi thường xuyên

3.381.364

75.527

3.456.891

- Bổ sung cải cách lương

- Bổ sung có tính chất XDCB

16.200

1.300

17.500

3

Chi quản lý qua ngân sách

254.900

249.835

504.735

III

Bội thu ngân sách tỉnh

162.000

162.000

B

NGÂN SÁCH HUYỆN, THÀNH PHỐ

I

Nguồn thu của ngân sách huyện, thành phố

4.392.172

319.672

4.711.844

1

Thu ngân sách theo phân cấp

849.508

101.994

951.502

2

Thu bổ sung từ ngân sách tỉnh

3.397.564

76.827

3.474.391

- Bổ sung cân đối

3.381.364

75.527

3.456.891

- Bổ sung cải cách lương

- Bổ sung có tính chất XDCB

16.200

1.300

17.500

3

Thu chuyển nguồn

285.951

285.951

4

Thu quản lý qua ngân sách

145.100

-145.100

II

Chi ngân sách huyện, thành phố

4.392.172

319.672

4.711.844

Trong đó chi nộp ngân sách cấp trên

50.915

50.915

Biểu số 06


TỔNG HỢP ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN THU NSNN NĂM 2017


(Kèm theo Nghị quyết số: 01/2017/NQ-HĐND ngày 17/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai)


Đơn vị tính: Triệu đồng


STT

CHỈ TIÊU

Dự toán đầu năm 2017

Dự toán điều chỉnh

Dự toán sau điều chỉnh

Tổng số

Chuyển nguồn

Khác

*

TỔNG THU NSNN TRÊN ĐỊA BÀN

6.200.000

800.000

800.000

7.000.000

A

A> CÁC KHOẢN THU CÂN ĐỐI NSNN

5.800.000

730.000

730.000

6.530.000

I

Thu từ sản xuất KD trong nước

4.400.000

580.000

580.000

4.980.000

Trong đó: không kể thu tiền đất, xổ số kiến thiết

3.507.000

578.000

578.000

4.085.000

1

Thu từ khu vực DNNN do Trung ương quản lý

790.000

-90.000

-90.000

700.000

2

Thu từ từ khu vực DNNN do địa phương quản lý

216.000

-76.000

-76.000

140.000

3

Thu từ khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

305.000

-55.000

-55.000

250.000

4

Thu từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh

790.000

341.500

341.500

1.131.500

5

Lệ phí trước bạ

213.500

14.700

14.700

228.200

6

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

1.100

50

50

1.150

7

Thuế thu nhập cá nhân

128.000

8.000

8.000

136.000

8

Thu thuế bảo vệ môi trường

220.000

220.000

9

Phí và lệ phí

433.400

125.600

125.600

559.000

10

Tiền sử dụng đất

870.000

870.000

11

Thu tiền thuê đất, mặt nước

30.000

306.000

306.000

336.000

12

Thu khác ngân sách

120.520

2.430

2.430

122.950

13

Thu hoa lợi công sản, thu khác tại xã

3.480

720

720

4.200

14

Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản

256.000

256.000

15

Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết

23.000

2.000

2.000

25.000

II

Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu

1.400.000

150.000

150.000

1.550.000

B

THU ĐỂ LẠI QL QUA NSNN

400.000

70.000

70.000

470.000

**

TỔNG THU NSĐP

10.450.000

2.200.000

1.401.119

798.881

12.650.000

A

Các khoản thu cân đối NSĐP

8.305.896

2.099.677

1.401.119

698.558

10.405.573

1

Thu từ thuế, phí và thu khác

2.965.971

540.607

540.607

3.506.578

2

Tiền sử dụng đất

870.000

870.000

3

Thu bổ sung cân đối từ NSTW

4.469.925

4.469.925

-

Bổ sung đầu tư XDCB tập trung

639.540

639.540

-

Bổ sung chi thường xuyên

3.830.385

3.830.385

4

Thu bổ sung có mục tiêu từ NSTW thực hiện các chính sách, nhiệm vụ mới

114.551

114.551

114.551

5

Thu chuyển nguồn

1.401.119

1.401.119

1.401.119

6

Thu huy động đầu tư từ nguồn vốn vay lại chính phủ vay nước ngoài

43.400

43.400

43.400

B

Thu bổ sung có mục tiêu từ NSTW

1.744.104

30.323

30.323

1.774.427

C

Thu để lại quản lý qua NSNN

400.000

70.000

70.000

470.000

Biểu số 07


CHI TIẾT DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN NĂM 2017 (THEO CƠ QUAN THU)
(Kèm theo Nghị quyết số: 01/2017/NQ-HĐND ngày 17/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai)


Đơn vị tính: triệu đồng


STT

CHỈ TIÊU

Dự toán giao đầu năm

Dự toán điều chỉnh

Chi tiết dự toán điều chỉnh

Lào Cai

Bảo Thắng

Bảo Yên

Bát Xát

Bắc

Si Ma Cai

Văn Bàn

Mường Khương

Sa Pa

Cục Thuế

Đơn vị khác

TỔNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN

6.200.000

7.000.000

1.015.200

133.200

57.900

58.350

30.900

11.180

90.000

29.300

213.300

2.948.180

2.412.490

A

CÁC KHOẢN THU CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

5.800.000

6.530.000

1.015.200

133.200

57.900

58.350

30.900

11.180

90.000

29.300

213.300

2.948.180

1.942.490

I

Thu từ sản xuất kinh doanh trong nước

4.400.000

4.980.000

1.015.200

133.200

57.900

58.350

30.900

11.180

90.000

29.300

213.300

2.948.180

392.490

Trong đó: Không kể thu tiền sử dụng đất

3.530.000

4.110.000

682.200

93.000

28.200

32.050

28.000

7.100

64.100

19.300

165.100

2.598.460

392.490

1

Thu từ khu vực DNNN do

Trung ương quản lý

790.000

700.000

4.500

4.500

1.000

250

4.500

685.250

Thuế Thu nhập doanh nghiệp

85.000

57.600

100

57.500

Thuế Tài nguyên

425.000

400.000

400.000

Thuế Giá trị gia tăng

278.940

241.340

4.500

4.500

1.000

250

4.330

226.760

Thuế Tiêu thụ đặc biệt

60

60

60

Thuế Môn bài

Thu khác

1.000

1.000

70

930

2

Thu từ từ khu vực DNNN do địa phương quản lý

216.000

140.000

120

100

3.200

50

40

50

1.200

135.240

Thuế Thu nhập doanh nghiệp

35.000

27.900

10

30

100

25

20

15

600

27.100

Thuế Tài nguyên

80.000

47.000

3.000

44.000

Thuế Giá trị gia tăng

100.000

64.100

110

70

100

25

20

35

600

63.140

Thuế Tiêu thụ đặc biệt

Thuế Môn bài

Thu khác

1.000

1.000

1.000

3

Thu từ khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

305.000

250.000

24.300

1.500

224.200

Thuế Thu nhập doanh nghiệp

30.700

36.500

8.100

600

27.800

Thuế Tài nguyên

85.000

25.000

25.000

Thuế Giá trị gia tăng

102.300

92.600

16.200

700

75.700

Thuế Tiêu thụ đặc biệt

85.100

95.000

95.000

Thuế Môn bài

Thuê đất

1.200

200

200

Thu khác

700

700

700

4

Thu từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh

790.000

1.131.500

190.500

30.000

15.500

12.000

13.700

3.200

48.000

8.500

55.000

755.100

Thuế Thu nhập doanh nghiệp

55.800

61.400

6.000

600

500

200

350

30

1.500

150

2.000

50.070

Thuế Tài nguyên

122.000

284.600

2.000

1.060

500

1.500

3.500

390

9.300

750

1.400

264.200

Thuế Giá trị gia tăng

580.000

753.200

171.500

27.300

13.900

9.850

9.180

2.690

36.690

7.440

50.250

424.400

Thuế Tiêu thụ đặc biệt

1.375

1.475

290

90

45

350

700

Thuế Môn bài

Thu khác

30.825

30.825

10.710

1.040

600

360

670

90

510

115

1.000

15.730

4.1

Cá thể, hộ gia đình

73.180

73.180

45.500

6.000

3.000

1.700

1.900

780

2.200

2.100

10.000

Thuế Thu nhập doanh nghiệp

Thuế Tài nguyên

70

70

60

10

Thuế Giá trị gia tăng

68.470

68.470

42.000

5.600

2.900

1.550

1.780

760

2.190

2.040

9.650

Thuế Tiêu thụ đặc biệt

635

635

270

70

45

250

Thuế Môn bài

Thu khác

4.005

4.005

3.230

340

100

80

120

10

10

15

100

4.2

Doanh nghiệp

716.820

1.058.320

145.000

24.000

12.500

10.300

11.800

2.420

45.800

6.400

45.000

755.100

Thuế Thu nhập doanh nghiệp

55.800

61.400

6.000

600

500

200

350

30

1.500

150

2.000

50.070

Thuế Tài nguyên

121.930

284.530

2.000

1.000

500

1.500

3.500

380

9.300

750

1.400

264.200

Thuế Giá trị gia tăng

511.530

684.730

129.500

21.700

11.000

8.300

7.400

1.930

34.500

5.400

40.600

424.400

Thuế Tiêu thụ đặc biệt

740

840

20

20

100

700

Thuế Môn bài

Thu khác

26.820

26.820

7.480

700

500

280

550

80

500

100

900

15.730

5

Lệ phí trước bạ

213.500

228.200

159.700

14.200

6.300

10.000

5.500

2.000

8.000

5.500

17.000

6

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

1.100

1.150

1.050

100

7

Thuế thu nhập cá nhân

128.000

136.000

43.300

6.400

1.850

1.650

1.350

650

1.600

1.500

16.500

61.200

8

Thuế bảo vệ môi trường

220.000

220.000

220.000

9

Phí - Lệ phí

433.400

559.000

17.600

3.700

1.300

2.200

4.350

500

1.700

1.550

39.800

181.000

305.300

Trong đó: Trung ương

13.650

13.650

1.700

210

100

160

80

100

50

200

100

10.950

Tỉnh

362.100

475.350

170.050

305.300

Huyện

54.650

67.000

14.600

3.020

1.000

1.740

4.020

350

1.330

1.260

39.680

Xã - Phường

3.000

3.000

1.300

470

200

300

250

50

320

90

20

10

Tiền sử dụng đất

870.000

870.000

333.000

40.200

29.700

26.300

2.900

4.080

25.900

10.000

48.200

349.720

11

Thu tiền thuê đất, mặt nước

30.000

336.000

250.000

5.400

350

150

300

80

250

300

23.700

55.470

12

Thu khác ngân sách

120.520

122.950

13.930

3.770

2.650

1.300

2.520

590

4.000

1.500

5.500

87.190

Phạt ATGT

24.000

24.000

6.000

1.800

700

600

750

150

800

350

800

12.050

Thu tiền phạt

Thu tịch thu

Thu hồi khoản chi năm trước

Thu khác

96.520

98.950

7.930

1.970

1.950

700

1.770

440

3.200

1.150

4.700

75.140

13

Thu hoa lợi, thu khác tại xã

3.480

4.200

1.500

630

250

550

230

40

550

150

300

14

Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản

256.000

256.000

256.000

15

Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết

23.000

25.000

25.000

II

Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu

1.400.000

1.550.000

1.550.000

B

THU ĐỂ LẠI QUẢN LÝ QUA NGÂN SÁCH

400.000

470.000

470.000

Biểu số 08


CHỈ TIÊU THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN GIAO CHO CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ (Kèm theo Nghị quyết số: 01/2017/NQ-HĐND ngày 17/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai)


Đơn vị tính: triệu đồng


STT

CHỈ TIÊU

TỔNG SỐ

LÀO CAI

BẢO THẮNG

BẢO YÊN

BÁT XÁT

BẮC HÀ

SI MA CAI

VĂN BÀN

MƯỜNG KHƯƠNG

SA PA

I

TỔNG THU NSNN TRÊN ĐỊA BÀN

2.060.330

1.137.500

157.700

59.000

265.450

64.900

11.180

91.000

54.300

219.300

A

TỔNG THU CÂN ĐỐI NSNN

2.060.330

1.137.500

157.700

59.000

265.450

64.900

11.180

91.000

54.300

219.300

Trong đó:

Thu tiền sử dụng đất

520.280

333.000

40.200

29.700

26.300

2.900

4.080

25.900

10.000

48.200

Thu nội địa không bao gồm tiền sử dụng đất

1.540.050

804.500

117.500

29.300

239.150

62.000

7.100

65.100

44.300

171.100

Cục thuế tỉnh quản lý thu

421.000

122.300

24.500

1.100

207.100

34.000

1.000

25.000

6.000

Chi cục Thuế quản lý thu không bao gồm tiền sử dụng đất, thuê đất, bán trụ sở

838.520

432.200

87.600

27.850

31.900

27.700

7.020

63.850

19.000

141.400

Chi cục Thuế quản lý thu

1.639.330

1.015.200

133.200

57.900

58.350

30.900

11.180

90.000

29.300

213.300

1

Thu từ doanh nghiệp trung ương

14.750

4.500

4.500

1.000

250

4.500

- Thuế VAT

14.580

4.500

4.500

1.000

250

4.330

Trong đó: Cục Thuế quản lý

Chi Cục thuế quản lý

14.580

4.500

4.500

1.000

250

4.330

- Thuế thu nhập doanh nghiệp

100

100

Trong đó: Cục Thuế quản lý

Chi Cục thuế quản lý

100

100

- Thuế tiêu thụ đặc biệt

- Lệ phí môn bài

- Thuế tài nguyên

+ Tài nguyên khoáng sản kim loại, Apatite, khoáng sản quý hiếm và tài nguyên rừng

Trong đó: Cục Thuế quản lý

+ Tài nguyên nước

Trong đó: Cục Thuế quản lý

Chi Cục Thuế quản lý

+ Tài nguyên khác khoáng sản phi kim loại (trừ Apatite) và tài nguyên, khoáng sản khác

Trong đó: Cục Thuế quản lý

Chi Cục Thuế quản lý

- Thu khác

70

70

2

Thu từ doanh nghiệp địa phương

4.860

120

100

100

3.200

50

40

50

1.200

- Thuế VAT

960

110

70

100

25

20

35

600

Trong đó: Cục Thuế quản lý

Chi Cục thuế quản lý

960

110

70

100

25

20

35

600

- Thuế thu nhập doanh nghiệp

800

10

30

100

25

20

15

600

Trong đó: Cục Thuế quản lý

Chi Cục thuế quản lý

800

10

30

100

25

20

15

600

- Thuế tiêu thụ đặc biệt

- Lệ phí môn bài

- Thuế tài nguyên

3.100

100

3.000

+ Tài nguyên khoáng sản kim loại, Apatite, khoáng sản quý hiếm và tài nguyên rừng

+ Tài nguyên nước

Trong đó: Cục Thuế quản lý

Chi Cục Thuế quản lý

+ Tài nguyên khác khoáng sản phi kim loại (trừ Apatite) và tài nguyên, khoáng sản khác

3.100

100

3.000

Trong đó: Cục Thuế quản lý

100

100

Chi Cục Thuế quản lý

3.000

3.000

- Thu khác

3

Thu từ khu vực đầu tư nước ngoài

25.800

24.300

1.500

- Thuế VAT

16.900

16.200

700

Trong đó: Cục Thuế quản lý

Chi Cục thuế quản lý

16.900

16.200

700

- Thuế thu nhập doanh nghiệp

8.700

8.100

600

Trong đó: Cục Thuế quản lý

Chi Cục thuế quản lý

8.700

8.100

600

- Thuế tiêu thụ đặc biệt

Trong đó: Cục Thuế quản lý

Chi Cục thuế quản lý

- Lệ phí môn bài

- Thuế tài nguyên

+ Tài nguyên khoáng sản kim loại, Apatite, khoáng sản quý hiếm và tài nguyên rừng

+ Tài nguyên nước

Trong đó: Cục Thuế quản lý

Chi Cục Thuế quản lý

+ Tài nguyên khác khoáng sản phi kim loại (trừ Apatite) và tài nguyên, khoáng sản khác

Trong đó: Cục Thuế quản lý

Chi Cục Thuế quản lý

- Tiền thuê đất

200

200

- Thu khác

4

Thu từ khu vực CTN-NQD

493.600

190.500

52.100

16.500

65.100

47.700

3.200

49.000

8.500

61.000

- Thuế VAT

426.200

171.500

30.300

14.900

62.250

43.180

2.690

37.690

7.440

56.250

Trong đó: Cục Thuế quản lý

97.400

3.000

1.000

52.400

34.000

1.000

6.000

Chi Cục thuế quản lý

328.800

171.500

27.300

13.900

9.850

9.180

2.690

36.690

7.440

50.250

- Thuế thu nhập doanh nghiệp

30.030

6.000

18.800

500

700

350

30

1.500

150

2.000

Trong đó: Cục Thuế quản lý

18.700

18.200

500

Chi Cục thuế quản lý

11.330

6.000

600

500

200

350

30

1.500

150

2.000

- Thuế tiêu thụ đặc biệt

775

290

90

45

350

Trong đó: Cục Thuế quản lý

Chi Cục thuế quản lý

775

290

90

45

350

- Lệ phí môn bài

- Thuế tài nguyên

21.500

2.000

1.960

500

1.700

3.500

390

9.300

750

1.400

+ Tài nguyên khoáng sản kim loại, Apatite, khoáng sản quý hiếm và tài nguyên rừng

+ Tài nguyên nước

Trong đó: Cục Thuế quản lý

Chi Cục Thuế quản lý

+ Tài nguyên khác khoáng sản phi kim loại (trừ Apatite) và tài nguyên, khoáng sản khác

21.500

2.000

1.960

500

1.700

3.500

390

9.300

750

1.400

Trong đó: Cục Thuế quản lý

1.100

900

200

Chi Cục Thuế quản lý

20.400

2.000

1.060

500

1.500

3.500

390

9.300

750

1.400

- Thu khác

15.095

10.710

1.040

600

360

670

90

510

115

1.000

a

Cá nhân, hộ gia đình

73.180

45.500

6.000

3.000

1.700

1.900

780

2.200

2.100

10.000

- Thuế VAT

68.470

42.000

5.600

2.900

1.550

1.780

760

2.190

2.040

9.650

- Thuế tiêu thụ đặc biệt

635

270

70

45

250

- Lệ phí môn bài

- Thuế tài nguyên

70

60

10

+ Tài nguyên khoáng sản kim loại, Apatite, khoáng sản quý hiếm và tài nguyên rừng

+ Tài nguyên nước

Trong đó: Cục Thuế quản lý

Chi Cục Thuế quản lý

+ Tài nguyên khác khoáng sản phi kim loại (trừ Apatite) và tài nguyên, khoáng sản khác

70

60

10

Trong đó: Cục Thuế quản lý

Chi Cục Thuế quản lý

70

60

10

- Thu khác

4.005

3.230

340

100

80

120

10

10

15

100

b

Doanh nghiệp

420.420

145.000

46.100

13.500

63.400

45.800

2.420

46.800

6.400

51.000

- Thuế VAT

357.730

129.500

24.700

12.000

60.700

41.400

1.930

35.500

5.400

46.600

Trong đó: Cục Thuế quản lý

97.400

3.000

1.000

52.400

34.000

1.000

6.000

Chi Cục thuế quản lý

260.330

129.500

21.700

11.000

8.300

7.400

1.930

34.500

5.400

40.600

- Thuế thu nhập doanh nghiệp

30.030

6.000

18.800

500

700

350

30

1.500

150

2.000

Trong đó: Cục Thuế quản lý

18.700

18.200

500

Chi Cục thuế quản lý

11.330

6.000

600

500

200

350

30

1.500

150

2.000

- Thuế tiêu thụ đặc biệt

140

20

20

100

Trong đó: Cục Thuế quản lý

Chi Cục thuế quản lý

140

20

20

100

- Lệ phí môn bài

Trong đó: Cục Thuế quản lý

Chi Cục thuế quản lý

- Thuế tài nguyên

21.430

2.000

1.900

500

1.700

3.500

380

9.300

750

1.400

+ Tài nguyên khoáng sản kim loại, Apatite, khoáng sản quý hiếm và tài nguyên rừng

+ Tài nguyên nước

Trong đó: Cục Thuế quản lý

Chi Cục Thuế quản lý

+ Tài nguyên khác khoáng sản phi kim loại (trừ Apatite) và tài nguyên, khoáng sản khác

21.430

2.000

1.900

500

1.700

3.500

380

9.300

750

1.400

Trong đó: Cục Thuế quản lý

1.100

900

200

Chi Cục Thuế quản lý

20.330

2.000

1.000

500

1.500

3.500

380

9.300

750

1.400

- Thu khác

11.090

7.480

700

500

280

550

80

500

100

900

5

Thuế thu nhập cá nhân

74.800

43.300

6.400

1.850

1.650

1.350

650

1.600

1.500

16.500

- Cục Thuế quản lý

- Chi Cục thuế quản lý

74.800

43.300

6.400

1.850

1.650

1.350

650

1.600

1.500

16.500

6

Lệ phí trước bạ

228.200

159.700

14.200

6.300

10.000

5.500

2.000

8.000

5.500

17.000

- Lệ phí trước bạ nhà, đất

17.630

13.000

900

220

380

180

100

220

230

2.400

- Lệ phí trước bạ ô tô, xe máy

210.570

146.700

13.300

6.080

9.620

5.320

1.900

7.780

5.270

14.600

7

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

1.150

1.050

100

8

Thu phí, lệ phí

376.400

139.900

6.100

1.300

156.200

4.350

500

1.700

26.550

39.800

* Phí bảo vệ môi trường đối với KTKS

12.380

4.200

2.200

150

800

3.520

160

400

250

700

Trong đó: Cục Thuế quản lý

400

400

Chi Cục Thuế quản lý

11.980

4.200

1.800

150

800

3.520

160

400

250

700

* Phí sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến bãi, mặt nước; phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng đối với các phương tiện ra, vào cửa khẩu trong Khu kinh tế tỉnh Lào Cai

303.300

122.300

2.000

154.000

25.000

Trong đó: Cục Thuế quản lý

303.300

122.300

2.000

154.000

25.000

Chi Cục Thuế quản lý

* Phí tham quan du lịch do cơ quan cấp tỉnh quản lý thu

37.800

37.800

Trong đó: Do cơ quan tỉnh quản lý thu

6.000

6.000

Do cơ quan cấp huyện quản lý thu

31.800

31.800

* Các loại phí, lệ phí khác

22.920

13.400

1.900

1.150

1.400

830

340

1.300

1.300

1.300

- Cơ quan Trung ương thực hiện thu

2.700

1.700

210

100

160

80

100

50

200

100

- Cơ quan tỉnh quản lý thực hiện thu

- Cơ quan cấp huyện quản lý thực hiện thu

17.220

10.400

1.220

850

940

500

190

930

1.010

1.180

- Cơ quan cấp xã quản lý thực hiện thu

3.000

1.300

470

200

300

250

50

320

90

20

9

Tiền sử dụng đất

520.280

333.000

40.200

29.700

26.300

2.900

4.080

25.900

10.000

48.200

10

Tiền thuê đất

280.530

250.000

5.400

350

150

300

80

250

300

23.700

11

Thu khác tại xã

4.200

1.500

630

250

550

230

40

550

150

300

12

Thu khác ngân sách

35.760

13.930

3.770

2.650

1.300

2.520

590

4.000

1.500

5.500

- Thu phạt an toàn giao thông

11.950

6.000

1.800

700

600

750

150

800

350

800

- Thu tiền phạt

- Thu tịch thu

- Thu hồi các khoản chi năm trước

- Thu khác

23.810

7.930

1.970

1.950

700

1.770

440

3.200

1.150

4.700

II

TỔNG THU NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

4.711.844

607.551

547.080

515.623

588.976

496.541

375.634

546.966

474.131

559.342

A

THU CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

4.425.893

513.632

532.684

470.567

545.360

477.119

358.153

534.413

461.950

532.015

1

Thu từ thuế, phí và thu khác từ nội địa

682.761

309.959

80.210

24.285

30.975

24.360

5.732

59.035

15.835

132.370

a

Các khoản thu NS huyện (bao gồm NS cấp huyện + cấp xã) hưởng 100%

455.000

133.480

70.490

20.820

20.720

18.030

4.710

54.820

12.930

119.000

b

Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ % giữa ngân sách cấp tỉnh - ngân sách huyện (ngân sách cấp huyện - ngân sách cấp xã)

227.760

176.479

9.720

3.465

10.255

6.330

1.022

4.215

2.905

13.370

- Tiền thuê đất

40.685

33.069

860

315

135

270

72

225

270

5.470

- Thu từ thuế, phí và thu khác nội địa

187.075

143.410

8.860

3.150

10.120

6.060

950

3.990

2.635

7.900

2

Thu để lại đầu tư từ thu tiền sử dụng đất

268.741

84.641

40.200

29.630

26.290

2.890

4.080

25.900

9.330

45.780

3

Thu bổ sung từ ngân sách tỉnh

3.474.391

119.032

412.274

416.652

488.095

449.869

348.341

449.478

436.785

353.865

- Kinh phí chi đầu tư từ nguồn xổ số kiến thiết

17.500

8.700

1.180

590

1.720

1.720

1.020

690

590

1.290

- Kinh phí chi thường xuyên:

3.456.891

110.332

411.094

416.062

486.375

448.149

347.321

448.788

436.195

352.575

+ Kinh phí tiền lương và các khoản phụ cấp lương

2.325.938

44.147

296.115

273.256

319.462

286.439

220.632

313.311

281.550

283.517

+ Kinh phí chi thường xuyên khác và dự phòng ngân sách

1.130.953

66.185

114.979

142.806

166.913

161.710

126.689

135.477

154.645

69.058

B

THU CHUYỂN NGUỒN

285.951

93.919

14.396

45.056

43.616

19.422

17.481

12.553

12.181

27.327

Biểu số 09


DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2017 KHU VỰC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC - ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
(Kèm theo Nghị quyết số: 01/2017/NQ-HĐND ngày 17/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai)


Đơn vị tính: Triệu đồng


STT

Dự toán 2017

Tổng

Thuế GTGT

Thuế TNDN

Thuế TN

Thuế TTĐB

Thuê đất

Thu khác

TỔNG CỘNG

1.115.000

407.640

122.700

472.000

109.760

200

2.700

A

THU TỪ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC TRUNG ƯƠNG

700.000

241.340

57.600

400.000

60

1.000

1

Bưu điện tỉnh Lào Cai

1.200

1.200

2

Viễn thông Lào Cai

12.000

12.000

3

CN Viettel Lào Cai - TĐ viễn thông QĐ

40.000

40.000

4

Công ty Điện lực Lào Cai

25.000

24.800

200

5

Công ty TNHH MTV Apatit Việt Nam

225.000

25.000

200.000

6

Công ty công nghiệp Hoá chất mỏ Tây Bắc

5.000

4.000

1.000

7

CN mỏ-tuyển đồng Sin Quyền LC, Vimico

215.000

45.000

5.000

165.000

8

Công ty luyện đồng Lào Cai

15.000

10.000

5.000

9

Công ty cổ phần Khoáng sản 3-Vimico

14.000

10.000

2.000

2.000

10

Công ty cổ phần Đường bộ 242- Cienco1

2.000

1.940

60

11

Công ty cổ phần lương thực Lào Cai

360

300

60

12

Công ty Cổ phần phốt pho Việt Nam

10.000

10.000

13

Ngân hàng NN & PT nông thôn VN- CN tỉnh LC

4.000

4.000

14

Ngân hàng TM CP Đầu tư và Phát triển Lào Cai

1.000

1.000

15

Ngân hàng TM CP công thương VN-CN Lào Cai

700

700

16

Công ty Bảo Việt Lào cai

2.100

2.100

17

Công ty Bảo hiểm PJICO Lào Cai

1.300

1.300

18

Công ty Bảo hiểm Bưu điện Lào Cai

2.000

2.000

19

Đơn vị nhỏ lẻ khác

109.590

66.420

9.240

33.000

930

20

Huyện Sa Pa

4.500

4.330

100

70

21

Thành phố Lào Cai

4.500

4.500

22

Huyện Bảo Thắng

4.500

4.500

23

Huyện Bát Xát

1.000

1.000

24

Huyện Mường Khương

250

250

B

THU TỪ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC ĐỊA PHƯƠNG

140.000

64.100

27.900

47.000

1.000

1

Công ty TNHH MTV KD nước sạch

5.500

3.200

1.500

800

2

Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Bảo Yên

350

150

100

100

3

Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Văn Bàn

750

750

4

Công ty CP Môi trường đô thị LC

7.000

6.000

1.000

5

Công ty TNHH MTV in Báo Lào Cai

500

500

6

Công ty TNHH đầu tư điện lực Việt - Trung

19.000

10.000

9.000

7

Nhỏ lẻ khác của tỉnh

102.140

42.560

24.480

34.100

1.000

8

Nhỏ lẻ khác của huyện

4.760

940

820

3.000

Huyện M.Khương (cty TNHH một thành viên chè Thanh Bình)

50

15

35

Huyện Sa pa

1.200

600

600

Thành phố Lào Cai

120

110

10

Huyện Bảo Thắng

100

70

30

Huyện Bát Xát

3.200

100

100

3.000

Huyện Bắc Hà

50

25

25

Huyện Si Ma Cai

40

20

20

C

THU TỪ DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

250.000

92.600

36.500

25.000

95.000

200

700

1

Cty liên doanh khách sạn quốc tế Lào Cai

140.000

35.000

10.000

95.000

2

Cty Liên doanh Topas Ecolodge

1.000

1.000

3

Công ty cổ phần năng lượng tái tạo LC VN

25.000

5.000

20.000

4

Nhà thầu

67.400

45.600

21.800

5

Đơn vị khác

16.600

6.000

4.700

5.000

200

700

D

Công ty TNHH NN MTV Xổ Số kiến thiết tỉnh Lào Cai

25.000

9.600

700

14.700

Biểu số 10


TỔNG HỢP ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2017


(Kèm theo Nghị quyết số: 01/2017/NQ-HĐND ngày 17/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai)


Đơn vị tính: triệu đồng


STT

CHỈ TIÊU

Dự toán đầu năm 2017

Dự toán điều chỉnh

Dự toán sau điều chỉnh

Tổng số

Kinh phí chuyển nguồn

Kinh phí CCTL

Kinh phí khác

*

TỔNG CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

10.288.000

2.200.000

1.401.119

181.555

617.325

12.488.000

A

CHI CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH

8.143.896

1.497.693

799.135

181.555

517.002

9.641.589

I

Chi đầu tư phát triển:

1.352.833

686.234

405.526

280.708

2.039.067

-

Vốn xây dựng cơ bản tập trung

639.540

29.018

39.363

-10.345

668.558

-

Chi đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất

542.845

152.744

151.776

968

695.589

+

Ngân sách tỉnh

352.467

88.399

85.172

3.227

440.866

+

Ngân sách cấp huyện

190.378

64.345

66.604

-2.259

254.723

-

Chi hỗ trợ các doanh nghiệp và bình ổn giá

10.000

10.000

-

Chi trích Quỹ phát triển đất

137.448

1.599

2.567

-968

139.047

-

Chi từ nguồn vốn vay tín dụng ưu đãi

140.476

140.476

140.476

-

Chi đầu tư phát triển từ nguồn thu hoạt động xổ số kiến thiết

23.000

8.610

6.610

2.000

31.610

-

Chi đầu tư từ nguồn tăng thu tiền thuê đất

193.043

193.043

193.043

-

Chi đầu tư từ nguồn vốn vay lại chính phủ vay nước ngoài

43.400

43.400

43.400

-

Chi từ nguồn vốn khác

117.344

64.734

52.610

117.344

II

Chi thường xuyên:

6.478.163

580.597

302.401

10.964

267.231

7.058.760

1

Chi quốc phòng địa phương

120.477

46.805

703

362

45.740

167.282

2

Chi giữ gìn an ninh và trật tự an toàn xã hội

60.858

-1.207

14

-1.221

59.651

3

Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề

3.030.353

68.026

61.662

21.414

-15.050

3.098.379

-

Chi sự nghiệp giáo dục

2.863.414

98.676

59.812

21414,45

17.450

2.962.090

-

Chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề

166.939

-30.650

1.850

-32.500

136.289

4

Chi sự nghiệp y tế, dân số và gia đình

802.993

2.819

16.703

-27302,19

13.418

805.812

5

Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ

18.260

1.489

1.489

19.749

6

Chi sự nghiệp văn hóa - thông tin

70.334

2.777

1.985

792

73.111

7

Chi sự nghiệp phát thanh - truyền hình

48.222

2.613

2.027

586

50.835

8

Chi sự nghiệp thể dục - thể thao

16.346

-1.818

182

-2.000

14.528

9

Chi sự nghiệp kinh tế

623.628

351.520

169.803

1.113

180.604

975.148

-

Chi SN nông - lâm - thủy lợi

130.017

40.476

16.079

24.397

170.493

-

Chi SN giao thông

92.868

205.902

77.792

128.110

298.770

-

Chi SN tài nguyên

24.907

24.907

-

Chi SN kiến thiết thị chính

70.000

115.078

65.383

49.695

185.078

-

Chi sự nghiệp khác

305.836

-9.936

10.549

1113,428

-21.598

295.900

10

Chi SN bảo vệ môi trường

167.302

28.706

16.254

12.452

196.008

11

Chi đảm bảo xã hội

157.481

12.797

3.968

122

8.707

170.278

12

Chi hoạt động của các cơ quan nhà nước cấp tỉnh

800.215

48.082

21.109

3735,6

23.238

848.297

13

Chi hoạt động của cơ quan Đảng

275.750

2.178

148

2.030

277.928

14

Hoạt động của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội

223.036

-2.468

330

131

-2.929

220.568

15

Hoạt động của các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp

12.908

12.382

143

11374

865

25.290

16

Chi khác ngân sách

50.000

5.895

5.895

55.895

III

Chi tạo nguồn, điều chỉnh tiền lương

109.000

252.681

82.090

170591

361.681

IV

Chi trả lãi, phí vay

2.800

-1.836

-1.836

964

V

Chi lập hoặc bổ sung quỹ dự trữ tài chính

1.100

1.100

VI

Dự phòng ngân sách

200.000

-19.983

9.118

-29.101

180.017

B

CHI CHƯƠNG TRÌNH MTQD, DỰ ÁN, NHIỆM VỤ KHÁC

1.744.104

597.572

567.249

30.323

2.341.676

C

CHI QUẢN LÝ QUA NGÂN SÁCH

400.000

104.735

34.735

70.000

504.735

Biểu số 11


TỔNG HỢP ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN THU - CHI NGÂN SÁCH TỈNH NĂM 2017
(Kèm theo Nghị quyết số: 01/2017/NQ-HĐND ngày 17/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai)


Đơn vị tính: triệu đồng


STT

NỘI DUNG

Dự toán năm 2017

Dự toán điều chỉnh

Dự toán sau điều chỉnh

Tổng số

KP chuyển nguồn

KP CCTL

Nội dung khác

*

TỔNG THU NGÂN SÁCH TỈNH

9.455.392

2.008.070

1.115.168

194.304

698.598

11.463.462

1

Thu điều tiết

2.986.463

438.613

193.444

245.169

3.425.076

-

Thuế, phí và thu khác

2.388.431

435.386

193.444

241.942

2.823.817

-

Tiền sử dụng đất

598.032

3.227

3.227

601.259

2

Thu bổ sung cân đối

4.469.925

4.469.925

-

Bổ sung đầu tư XDCB tập trung

639.540

639.540

-

Bổ sung chi thường xuyên

3.830.385

3.830.385

3

Thu bổ sung có mục tiêu

1.744.104

144.874

860

144.014

1.888.978

-

Cải cách tiền lương

860

860

860

-

Thực hiện chính sách chế độ

113.691

113.691

113.691

-

Thực hiện CTMT, dự án, nhiệm vụ

1.744.104

30.323

30.323

1.774.427

4

Thu chuyển nguồn

1.115.168

1.115.168

1.115.168

5

Thu quản lý qua NSNN

254.900

215.100

215.100

470.000

6

Thu nộp từ ngân sách cấp dưới

50.915

50.915

50.915

7

Thu huy động đầu tư từ nguồn vốn vay lại chính phủ vay nước ngoài

43.400

43.400

43.400

**

TỔNG CHI NGÂN SÁCH TỈNH

9.293.392

2.008.070

1.115.168

128.945

763.957

11.301.462

A

CHI CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH

3.896.824

1.083.836

513.184

118.978

451.674

4.980.660

I

Chi đầu tư phát triển:

1.064.665

520.553

290.528

230.025

1.585.218

1

Chi xây dựng cơ bản

992.007

117.417

124.535

-7.118

1.109.424

-

Từ nguồn XDCB tập trung

639.540

29.018

39.363

-10.345

668.558

-

Từ nguồn tiền thu tiền sử dụng đất

352.467

88.399

85.172

3.227

440.866

2

Chi hỗ trợ các doanh nghiệp và bình ổn giá

10.000

10.000

3

Chi từ nguồn vốn vay tín dụng ưu đãi

140.476

140.476

140.476

4

Chi trích Quỹ phát triển đất

55.858

55.858

5

Chi đầu tư phát triển từ nguồn từ nguồn thu hoạt động xổ số kiến thiết

6.800

700

700

7.500

6

Chi đầu tư từ nguồn tăng thu tiền thuê đất

193.043

193.043

193.043

7

Chi đầu tư từ nguồn vốn vay lại chính phủ vay nước ngoài

43.400

43.400

43.400

8

Chi từ nguồn vốn khác

25.517

25.517

25.517

II

Chi thường xuyên:

2.564.574

476.239

222.656

997

252.586

3.040.813

1

Chi quốc phòng địa phương

44.170

44.302

298

44.004

88.472

2

Chi giữ gìn an ninh và trật tự an toàn XH

23.000

-1.221

-1.221

21.779

3

Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và DN

803.517

3.892

45.731

-41.839

807.409

-

Chi sự nghiệp giáo dục

642.213

42.112

44.378

-2.266

684.325

-

Chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề

161.304

-38.220

1.353

-39.573

123.084

4

Chi sự nghiệp y tế, dân số và gia đình

488.159

14.393

2.657

11.736

502.552

5

Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ

18.260

1.489

1.489

19.749

6

Chi sự nghiệp văn hóa - thông tin

47.015

-1.385

1.163

-2.548

45.630

7

Chi sự nghiệp phát thanh - truyền hình

25.429

870

367

503

26.299

8

Chi sự nghiệp thể dục - thể thao

16.346

-1.871

129

-2.000

14.475

9

Chi sự nghiệp kinh tế

364.798

356.633

150.604

206.029

721.431

-

Chi SN nông - lâm - thủy lợi

75.547

33.275

8.878

24.397

108.822

-

Chi SN giao thông

92.868

205.902

77.792

128.110

298.770

-

Chi SN tài nguyên

24.907

24.907

-

Chi SN kiến thiết thị chính

70.000

111.765

62.070

49.695

181.765

-

Chi sự nghiệp khác

101.476

5.691

1.864

3.827

107.167

10

Chi SN bảo vệ môi trường

145.559

25.469

14.106

11.363

171.028

11

Chi đảm bảo xã hội

32.000

5.847

645

5.202

37.847

12

Chi hoạt động của các cơ quan nhà nước cấp tỉnh

324.750

29.953

5.055

866

24.032

354.703

13

Chi hoạt động của cơ quan Đảng

175.374

-399

-399

174.975

14

Hoạt động của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội

25.682

-2.485

313

131

-2.929

23.197

15

Hoạt động của các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp

12.908

752

99

653

13.660

16

Chi khác ngân sách

17.607

17.607

III

Chi tạo nguồn, điều chỉnh tiền lương

109.000

117.981

117.981

226.981

IV

Chi trả lãi, phí vay

2.800

-1.836

-1.836

964

V

Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính

1.100

1.100

VI

Dự phòng

154.686

-29.101

-29.101

125.585

B

CHI CTMTQG, DA VÀ NHIỆM VỤ KHÁC

1.744.104

597.572

567.249

30.323

2.341.676

C

CHI QUẢN LÝ QUA NGÂN SÁCH

254.900

249.835

34.735

215.100

504.735

D

CHI BỔ SUNG NS HUYỆN

3.397.564

76.827

9.967

66.860

3.474.391

***

BỘI THU NGÂN SÁCH TỈNH

162.000

162.000

Biểu số 12


DỰ TOÁN CHI BỔ SUNG NGÂN SÁCH CHO CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ NĂM 2017


(Kèm theo Nghị quyết số: 01/2017/NQ-HĐND ngày 17/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai)


Đơn vị tính: triệu đồng


STT

HUYỆN, THÀNH PHỐ

DỰ TOÁN GIAO ĐẦU NĂM

CHIA RA

DỰ TOÁN BỔ SUNG TRONG NĂM

CHIA RA

DỰ TOÁN ĐIỀU CHỈNH

CHIA RA

KINH PHÍ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN PHỤ CẤP THEO LƯƠNG

KINH PHÍ CHI THƯỜNG XUYÊN KHÁC VÀ DỰ PHÒNG NGÂN SÁCH

KINH PHÍ CHI ĐẦU TƯ TỪ NGUỒN XỔ SỐ

KINH PHÍ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN PHỤ CẤP THEO LƯƠNG

KINH PHÍ CHI THƯỜNG XUYÊN KHÁC VÀ DỰ PHÒNG NGÂN SÁCH

KINH PHÍ CHI ĐẦU TƯ TỪ NGUỒN XỔ SỐ

KINH PHÍ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN PHỤ CẤP THEO LƯƠNG

KINH PHÍ CHI THƯỜNG XUYÊN KHÁC VÀ DỰ PHÒNG NGÂN SÁCH

KINH PHÍ CHI ĐẦU TƯ TỪ NGUỒN XỔ SỐ

TỔNG SỐ

3.397.564

2.315.971

1.065.393

16.200

76.827

9.967

65.560

1.300

3.474.391

2.325.938

1.130.953

17.500

1

Thành phố Lào Cai

118.732

44.147

66.185

8.400

300

300

119.032

44.147

66.185

8.700

2

Huyện Bảo Thắng

400.571

296.835

102.636

1.100

11.703

-720

12.343

80

412.274

296.115

114.979

1.180

3

Huyện Bảo Yên

407.560

270.285

136.775

500

9.092

2.971

6.031

90

416.652

273.256

142.806

590

4

Huyện Bát Xát

475.029

319.247

154.282

1.500

13.066

215

12.631

220

488.095

319.462

166.913

1.720

5

Huyện Bắc Hà

442.661

290.976

150.185

1.500

7.208

-4.537

11.525

220

449.869

286.439

161.710

1.720

6

Huyện Si Ma Cai

354.618

220.480

133.338

800

-6.277

152

-6.649

220

348.341

220.632

126.689

1.020

7

Huyện Văn Bàn

436.080

311.885

123.595

600

13.398

1.426

11.882

90

449.478

313.311

135.477

690

8

Huyện Mường Khương

426.396

280.592

145.304

500

10.389

958

9.341

90

436.785

281.550

154.645

590

9

Huyện Sa Pa

335.917

281.524

53.093

1.300

17.948

1.993

15.965

-10

353.865

283.517

69.058

1.290

PHỤ LỤC 01


CHI TIẾT DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN CỦA CÁC ĐƠN VỊ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH TỈNH NĂM 2017
(Kèm theo Nghị quyết số: 01/2017/NQ-HĐND ngày 17/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai)


Đơn vị tính: Triệu đồng


Số TT

ĐƠN VỊ

Dự toán giao đầu năm

Chi thường xuyên từ ngân sách

Chi từ nguồn thu SN, DV, phí, lệ phí được để lại

Dự toán điều chỉnh trong năm

Chi thường xuyên từ ngân sách

Chi từ nguồn thu SN, DV, phí, lệ phí được để lại

Dự toán sau điều chỉnh

Chi thường xuyên từ ngân sách

Chi từ nguồn thu SN, DV, phí, lệ phí được để lại

Chi ngân sách nhà nước

10% tiết kiệm để nâng mức lương cơ sở

Chi ngân sách nhà nước

Lương, PC, các khoản đóng góp theo lương 1.210

Kinh phí thực hiện CCTL

Kinh phí chuyển nguồn

Các nội dung khác còn lại

Nguồn thu tại đơn vị cân đối

10% tiết kiệm để nâng mức lương cơ sở

Chi ngân sách nhà nước

Lương, PC, các khoản đóng góp theo lương 1.210

Kinh phí thực hiện CCTL

Các nội dung khác còn lại

Nguồn thu tại đơn vị cân đối

10% tiết kiệm để nâng mức lương cơ sở

1

2

3=4+5

4

5

6

7=8+15

8=9+10 +11+12 -13-14

9

10

11

12

13

14

15

16=17+23

17=18+19 +20-21-22

18

19

20

21

22

23

TỔNG SỐ

3.129.905

2.673.574

12.842

456.331

594.220

594.220

-6.403

118.978

222.656

258.852

-137

3.724.125

3.267.794

571.864

227.978

2.486.494

5.837

12.705

456.331

A

Tổng chi thường xuyên

3.020.905

2.564.574

12.842

456.331

476.239

476.239

-6.403

997

222.656

258.852

-137

3.497.144

3.040.813

571.864

997

2.486.494

5.837

12.705

456.331

I

Chi quốc phòng

44.170

44.170

44.302

44.302

298

44.004

88.472

88.472

88.472

1

Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh

27.096

27.096

18.438

18.438

18.438

45.534

45.534

45.534

2

Bộ Chỉ huy Biên phòng tỉnh

7.074

7.074

2.079

2.079

2.079

9.153

9.153

9.153

3

Các dự án có tính chất xây dựng cơ bản

13.785

13.785

298

13.487

13.785

13.785

13.785

4

Kinh phí thực hiện Luật DQTV, diễn tập phòng thủ và các nhiệm vụ quân sự, quốc phòng địa phương,…

10.000

10.000

10.000

10.000

10.000

20.000

20.000

20.000

II

Chi an ninh

23.000

23.000

-1.221

-1.221

-1.221

21.779

21.779

21.779

1

Công an tỉnh

16.000

16.000

2.779

2.779

2.779

18.779

18.779

18.779

2

Chi các nhiệm vụ an ninh địa phương, diễn tập phòng thủ

7.000

7.000

-4.000

-4.000

-4.000

3.000

3.000

3.000

III

Sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo và Dạy nghề

837.239

803.517

3.943

33.722

3.892

3.892

-4.675

45.731

-37.266

-102

841.131

807.409

214.504

599.752

3.006

3.841

33.722

a

Sự nghiệp Giáo dục

649.446

642.213

3.123

7.233

42.112

42.112

44.378

-2.266

691.558

684.325

178.690

510.500

1.742

3.123

7.233

1

Sở Giáo dục và Đào tạo

417.173

409.940

3.123

7.233

16.782

16.782

1.697

15.085

433.955

426.722

178.690

252.897

1.742

3.123

7.233

2

Các dự án có tính chất xây dựng cơ bản

188.697

188.697

42.681

146.016

188.697

188.697

188.697

3

Kinh phí thực hiện các chính sách chế độ cho giáo viên, học sinh; Thực hiện các Đề án giáo dục; Xây dựng phòng học và nhà ở cho học sinh bán trú;…

232.273

232.273

-163.367

-163.367

-163.367

68.906

68.906

68.906

b

Sự nghiệp Đào tạo và Dạy nghề

187.793

161.304

820

26.489

-38.220

-38.220

-4.675

1.353

-35.000

-102

149.573

123.084

35.814

89.252

1.264

718

26.489

1

Trung tâm Dạy nghề và Hỗ trợ nông dân

294

294

9

12

12

12

306

306

195

120

9

2

Sở Giáo dục và Đào tạo

2.074

2.074

370

370

370

2.444

2.444

2.444

3

Trường Cao đẳng Cộng đồng

26.101

17.097

260

9.004

623

623

223

400

26.724

17.720

12.313

6.216

549

260

9.004

4

Trường Trung học Y tế

6.470

4.754

87

1.716

93

93

38

55

6.563

4.847

3.424

1.622

112

87

1.716

5

Trường Cao đẳng Sư phạm

31.560

28.568

202

2.992

348

348

348

31.908

28.916

12.424

16.942

248

202

2.992

6

Trường Cao đẳng nghề

23.978

13.846

136

10.132

160

160

69

94

3

24.138

14.006

6.812

7.668

335

139

10.132

7

Sở Tài nguyên và Môi trường

58

58

58

58

58

8

Trung tâm Công nghệ thông tin và Viễn thông

98

98

98

98

98

9

Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu thể dục thể thao

9.900

9.900

9.900

9.900

9.900

10

Sở Nội vụ

5.912

5.912

5.912

5.912

5.912

11

Cung thiếu nhi tỉnh

1.084

1.084

1.084

1.084

1.084

12

Trường Chính trị tỉnh

11.154

8.879

105

2.275

-8.238

-8.238

-4.744

641

-4.240

-105

2.916

641

641

2.275

13

Trung tâm Đào tạo Hán ngữ

1.289

919

21

370

111

111

91

20

1.400

1.030

646

425

20

21

370

14

Ban Tôn giáo

298

298

298

298

298

15

Thanh tra tỉnh

24

24

24

24

24

16

Liên minh Hợp tác xã

1.336

1.336

1.336

1.336

1.336

17

Trung tâm Tư vấn và Dịch vụ tài chính

756

756

756

756

756

18

Sở Kế hoạch và Đầu tư

394

394

394

394

394

19

Ban Thi đua khen thưởng

138

138

138

138

138

20

Ban Dân tộc

263

263

263

263

263

21

Bệnh viện Đa khoa tỉnh

70

70

70

70

70

22

Sở Tài chính

100

100

145

145

145

245

245

245

23

Sở Lao động - Thương binh và xã hội

294

294

294

294

294

24

Chi cục Phòng chống tệ nạn xã hội

27

27

27

27

27

25

Sở Ngoại vụ

107

107

107

107

107

26

Sở Tư pháp

374

374

374

374

374

27

Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh

351

351

351

351

351

28

Tỉnh đoàn thanh niên

151

151

151

151

151

29

Hội cựu chiến binh tỉnh

179

179

179

179

179

30

Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh

18.959

18.959

18.959

18.959

18.959

31

Công an tỉnh

4.000

4.000

4.000

4.000

4.000

32

Tỉnh ủy

85

85

85

85

85

85

33

Văn phòng HĐND tỉnh

459

459

459

459

459

459

34

Các dự án có tính chất xây dựng cơ bản

35

Chỉ tiêu đào tạo tuyển mới; Thực hiện các đề án về đào tạo;…

40.000

40.000

-32.388

-32.388

-32.388

7.612

7.612

7.612

IV

Sự nghiệp Y tế, dân số và gia đình

847.116

488.159

493

358.957

14.393

14.393

2.657

11.736

861.509

502.552

19.983

483.280

218

493

358.957

1

Bệnh viện Đa khoa tỉnh

266.734

44.976

221.758

835

835

839

-4

267.569

45.811

45.811

221.758

2

Bệnh viện Sản Nhi

87.699

16.379

71.320

476

476

536

-60

88.175

16.855

16.855

71.320

3

Bệnh viện Y học cổ truyền

27.625

16.067

11.558

20

20

20

27.645

16.087

16.087

11.558

4

Bệnh viện Phục hồi chức năng

22.475

6.600

15.875

-60

-60

-60

22.415

6.540

6.540

15.875

5

Bệnh viện Nội tiết

30.041

6.029

24.012

61

61

61

30.102

6.090

6.090

24.012

6

Trung tâm Pháp y

2.859

2.621

31

238

1

1

1

2.860

2.622

1.361

1.292

31

238

7

Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản

3.090

3.040

57

50

80

80

80

3.170

3.120

2.164

1.013

57

50

8

Trung tâm Giám định y khoa

1.975

1.595

27

380

1.975

1.595

900

752

30

27

380

9

Trung tâm Truyền thông giáo dục sức khỏe

1.473

1.473

27

-1.473

-1.473

-916

-584

-27

10

Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS

5.734

5.155

70

579

5.734

5.155

2.940

2.325

40

70

579

11

Trung tâm Phòng chống sốt rét Ký sinh trùng Côn trùng

3.298

3.298

53

-3.298

-3.298

-2.561

-790

-53

12

Trung tâm Kiểm nghiệm

3.999

3.639

62

360

3.999

3.639

2.251

1.480

30

62

360

13

Trung tâm Y tế dự phòng

11.546

9.719

166

1.827

-9.718

-9.718

-6.890

-2.994

-166

1.828

1

119

118

1.827

14

Trung tâm Kiểm dịch Y tế Quốc tế

11.000

11.000

11.000

11.000

15

Hỗ trợ Ban quản lý dự án Quỹ toàn cầu phòng chống sốt rét

388

388

388

388

388

16

Sở Y tế

15.086

15.086

3.120

3.120

3.120

18.206

18.206

18.206

17

Trung tâm kiểm soát bệnh tật

15.149

15.149

10.367

5.028

246

15.149

15.149

10.367

5.028

246

18

Bảo hiểm xã hội tỉnh (KP khám chữa bệnh người nghèo, trẻ em)

337.094

337.094

337.094

337.094

337.094

19

Các dự án có tính chất xây dựng cơ bản

12.200

12.200

1.200

11.000

12.200

12.200

12.200

20

Bù công suất sử dụng giường bệnh, vệ sinh công nghiệp các bệnh viện và thực hiện đề án về y tế;…

15.000

15.000

-3.000

-3.000

-3.000

12.000

12.000

12.000

V

Sự nghiệp Khoa học và công nghệ

18.260

18.260

1.489

1.489

1.489

19.749

19.749

19.749

*

Các đơn vị

10.901

10.901

2.400

2.400

2.400

13.301

13.301

13.301

1

Sở Khoa học và Công nghệ

2.935

2.935

2.935

2.935

2.935

2

Trung tâm Kiểm định và Kiểm nghiệm hàng hóa

2.339

2.339

2.339

2.339

2.339

3

Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ

789

789

789

789

789

4

Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng

1.406

1.406

1.406

1.406

1.406

5

UBND thành phố Lào Cai

256

256

256

256

256

6

UBND huyện Bát Xát

752

752

752

752

752

7

UBND huyện Bảo Thắng

384

384

384

384

384

8

UBND huyện Văn Bàn

492

492

492

492

492

9

UBND huyện Bắc Hà

468

468

468

468

468

10

UBND huyện Sa Pa

360

360

360

360

360

11

Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản

20

20

20

20

20

12

Trường Cao đẳng Cộng đồng tỉnh Lào Cai

68

68

68

68

68

68

13

Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật Lào Cai

200

200

200

200

200

200

14

Viện Thổ nhưỡng Nông hóa

400

400

400

400

400

400

15

Công ty TNHH Sở hữu trí tuệ Hải Hân

200

200

200

200

200

200

16

Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai

432

432

432

432

432

432

17

Viện kỹ thuật nhiệt đới

200

200

200

200

200

200

18

Trung tâm chuyển giao công nghệ và khuyến Nông

200

200

200

200

200

200

19

Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh

700

700

700

700

700

700

20

Liên hiệp các Hội khoa học và kỹ thuật

700

700

700

700

700

*

Đề tài, dự án chuyển tiếp

4.709

4.709

824

824

1.310

-486

5.533

5.533

5.533

1

Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ

400

400

450

450

450

850

850

850

2

Viện nghiên cứu rau quả - Viện Khoa học công nghệ Việt Nam

230

230

230

230

230

3

Trường Cao đẳng cộng đồng

200

200

33

33

33

233

233

233

4

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

50

50

24

24

24

74

74

74

5

Trung tâm Giống nông lâm nghiệp

500

500

500

500

500

6

Viện Khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc

200

200

200

200

200

7

Viện Khoa học vật liệu - Viện hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

100

100

100

100

100

8

Học viện Nông nghiệp Việt Nam

93

93

93

93

93

9

Bệnh viện nội tiết tỉnh

78

78

125

125

125

203

203

203

10

Phòng Kinh tế huyện Bảo Thắng

100

100

100

100

100

11

Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

175

175

332

332

332

507

507

507

12

Trung tâm nghiên cứu bảo vệ rừng - Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam

517

517

517

517

517

13

Trung tâm Đào tạo, tư vấn và chuyển giao công nghệ - Viện hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

480

480

480

480

480

14

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

500

500

148

148

148

648

648

648

15

Trường Chính trị tỉnh

486

486

-288

-288

198

-486

198

198

198

16

Công ty TNHH MTV Kinh doanh xuất nhập khẩu Việt Tú

600

600

600

600

600

17

Các dự án có tính chất xây dựng cơ bản

179

179

179

179

179

179

*

Dự phòng chưa phân bổ

2.650

2.650

-1.914

-1.914

-1.914

736

736

736

VI

Sự nghiệp Văn hóa - Thông tin

48.537

47.015

392

1.522

-1.385

-1.385

1.163

-2.548

47.152

45.630

12.121

33.967

66

392

1.522

1

Trung tâm Văn hóa và Điện ảnh

7.690

6.970

107

720

-101

-101

150

-251

7.589

6.869

3.305

3.695

24

107

720

2

Đoàn Nghệ thuật dân tộc

6.439

6.240

107

199

124

124

124

6.563

6.364

3.495

3.004

28

107

199

3

Thư viện tỉnh

3.606

3.584

47

22

117

117

109

8

3.723

3.701

1.388

2.360

47

22

4

Bảo tàng tỉnh

4.457

4.457

49

498

498

10

488

4.955

4.955

1.776

3.228

49

5

Trung tâm Thực nghiệm và Biểu diễn

2.237

2.142

45

95

116

116

75

41

2.353

2.258

1.225

1.078

45

95

6

Cung thiếu nhi tỉnh

2.410

1.924

37

486

38

38

38

2.448

1.962

932

1.081

14

37

486

7

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

1.698

1.698

9.263

9.263

781

8.482

10.961

10.961

10.961

7

Các dự án có tính chất xây dựng cơ bản

4.560

4.560

4.560

4.560

4.560

4.560

8

Chi các hoạt động văn hóa lớn trong năm; Thực hiện Đề án về văn hóa;…

20.000

20.000

-16.000

-16.000

-16.000

4.000

4.000

4.000

VII

Sự nghiệp Phát thanh - Truyền hình

34.729

25.429

218

9.300

870

870

367

503

35.599

26.299

7.953

19.509

945

218

9.300

1

Đài Phát thanh và Truyền hình

32.729

23.429

218

9.300

870

870

367

503

33.599

24.299

7.953

17.509

945

218

9.300

2

Chi các hoạt động phát thanh truyền hình trong năm; Thực hiện các Đề án về phát thanh truyền hình;...

2.000

2.000

2.000

2.000

2.000

VIII

Sự nghiệp Thể dục - Thể thao

16.479

16.346

148

133

-1.871

-1.871

129

-2.000

14.608

14.475

4.420

10.217

14

148

133

1

Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu thể dục thể thao

11.479

11.346

148

133

129

129

129

11.608

11.475

4.420

7.217

14

148

133

2

Chi các hoạt động thể thao lớn trong năm; Thực hiện các Đề án về thể thao;...

5.000

5.000

-2.000

-2.000

-2.000

3.000

3.000

3.000

IX

Các hoạt động kinh tế

413.424

364.798

1.555

48.626

356.633

356.633

5.283

150.604

200.744

-2

770.057

721.431

45.890

678.498

1.404

1.553

48.626

a

Sự nghiệp nông nghiệp, thủy lợi, ngư nghiệp và lâm nghiệp

106.834

75.547

475

31.287

33.275

33.275

4.759

8.878

19.622

-16

140.109

108.822

12.839

96.442

459

31.287

1

Trung tâm giống nông nghiệp

38.766

7.479

160

31.287

38.766

7.479

5.280

2.359

160

31.287

2

Trung tâm Khuyến nông

6.001

6.001

55

2.147

2.147

2.147

8.148

8.148

1.988

6.215

55

3

Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn

1.591

1.591

27

-1.591

-1.591

-811

-807

-27

1

-1

4

Chi cục Kiểm Lâm

2.368

2.368

24

6.124

6.124

4.759

1.517

152

8.492

8.492

4.759

3.909

176

5

Vườn Quốc gia Hoàng Liên

747

747

122

122

122

869

869

869

6

Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật

794

794

88

-602

-602

-669

-67

192

192

213

21

7

Chi cục Chăn nuôi và Thú y

1.089

1.089

121

-910

-910

-1.011

-101

179

179

199

20

8

Ban Quản lý dự án hỗ trợ nông nghiệp các bon thấp

478

478

478

478

478

9

Các dự án có tính chất xây dựng cơ bản

60.937

60.937

8.756

52.181

60.937

60.937

60.937

10

Chi cục Thủy lợi

1.575

1.575

811

791

27

1.575

1.575

811

791

27

11

Ban quản lý chương trình UN- REDD tỉnh Lào Cai

473

473

473

473

473

473

12

Chi thực hiện chính sách nông nghiệp, miễn thủy lợi phí; Thực hiện các Đề án về nông, lâm nghiệp;...

55.000

55.000

-35.000

-35.000

-35.000

20.000

20.000

20.000

b

Sự nghiệp Giao thông

92.868

92.868

205.902

205.902

77.792

128.110

298.770

298.770

298.770

1

Quỹ bảo trì đường bộ

27.868

27.868

27.868

27.868

27.868

2

Các dự án có tính chất xây dựng cơ bản

245.902

245.902

77.792

168.110

245.902

245.902

245.902

3

Kinh phí sửa chữa thường xuyên; Kinh phí các dự án hoàn thành, quyết toán;…

65.000

65.000

-40.000

-40.000

-40.000

25.000

25.000

25.000

c

Sự nghiệp tài nguyên

24.907

24.907

24.907

24.907

24.907

1

Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh

1.420

1.420

1.420

1.420

1.420

2

Trung tâm Kỹ thuật tài nguyên và môi trường

755

755

755

755

755

3

Sở Tài nguyên và Môi trường

22.732

22.732

22.732

22.732

22.732

d

Sự nghiệp Kiến thiết thị chính

70.000

70.000

111.765

111.765

62.070

49.695

181.765

181.765

181.765

1

Các dự án có tính chất xây dựng cơ bản

155.765

155.765

62.070

93.695

155.765

155.765

155.765

2

Kinh phí sửa chữa thường xuyên; Kinh phí các dự án hoàn thành, quyết toán;…

70.000

70.000

-44.000

-44.000

-44.000

26.000

26.000

26.000

e

Các hoạt động kinh tế khác

118.815

101.476

1.080

17.339

5.691

5.691

524

1.864

3.317

14

124.506

107.167

33.051

76.614

1.404

1.094

17.339

1

Ban quản lý các bến xe khách

6.077

3.227

84

2.850

6.077

3.227

2.687

1.025

401

84

2.850

2

Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và môi trường

5.873

3.353

76

2.520

5.873

3.353

2.775

958

304

76

2.520

3

Trung tâm Công nghệ thông tin tài nguyên môi trường

1.749

1.720

27

29

1.749

1.720

931

816

27

29

4

Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh

6.594

6.205

146

389

52

52

52

6.646

6.257

4.500

2.006

103

146

389

5

Trung tâm Kiểm định và Kiểm nghiệm hàng hóa

2.331

16

2.315

14

14

14

2.345

30

30

2.315

6

Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ

1.936

1.936

49

1.936

1.936

1.453

532

49

7

Trung tâm Du lịch sinh thái và Giáo dục môi trường Hoàng Liên

4.096

1.811

26

2.285

4.096

1.811

1.145

1.050

358

26

2.285

8

Vườn Quốc gia Hoàng Liên

3.117

3.117

76

3.117

3.117

2.434

759

76

9

Trung tâm Cứu hộ bảo tồn và Phát triển sinh vật Hoàng Liên

2.726

2.726

39

50

50

50

2.776

2.776

1.177

1.638

39

10

Phòng công chứng số I

842

16

826

842

16

16

826

11

Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản

916

16

900

916

16

16

900

12

Trung tâm Thông tin và Xúc tiến Du lịch tỉnh

4.273

3.427

64

846

117

117

117

4.390

3.544

1.685

1.997

74

64

846

13

Trung tâm Xúc tiến Thương mại

2.444

2.444

35

36

36

36

2.480

2.480

1.043

1.472

35

14

Trung tâm trợ giúp pháp lý

4.036

4.036

72

157

157

14

143

4.193

4.193

2.256

2.009

72

15

Ban Quản lý khu kinh tế

12.850

10.007

179

2.843

2.442

2.442

2.442

15.292

12.449

4.633

8.076

81

179

2.843

- Ban quản lý các cửa khẩu

5.744

4.477

49

1.267

2.442

2.442

2.442

8.186

6.919

1.236

5.794

62

49

1.267

- Trung tâm Dịch vụ cửa khẩu

4.677

4.461

103

216

-4.461

-4.461

-2.618

-1.946

-103

216

19

19

216

-Trung tâm dịch vụ khu kinh tế tỉnh Lào Cai

5.530

5.530

3.397

2.263

130

5.530

5.530

3.397

2.263

130

- Trung tâm Dịch vụ tư vấn và Hạ tầng khu công nghiệp

2.429

1.069

27

1.360

-1.069

-1.069

-779

-317

-27

1.360

1.360

16

Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông

3.895

3.310

59

585

9

9

9

3.904

3.319

1.602

1.805

29

59

585

17

Trung tâm Tư vấn và Dịch vụ tài chính

33.795

33.075

88

720

916

916

231

685

34.711

33.991

2.376

31.757

54

88

720

18

Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp

1.787

1.606

39

181

41

41

41

1.828

1.647

1.170

516

39

181

19

Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh

993

943

21

50

201

201

201

1.194

1.144

875

290

21

50

20

Nguồn vốn khuyến công

4.000

4.000

4.000

4.000

4.000

- Sở Công thương

1.740

1.740

1.740

1.740

1.740

- Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp

356

356

356

356

356

- Trung tâm Dạy nghề và Hỗ trợ nông dân

254

254

254

254

254

- Kinh phí dự phòng chưa phân bổ

1.650

1.650

1.650

1.650

1.650

21

Các dự án có tính chất xây dựng cơ bản

1.272

1.272

1.272

1.272

1.272

1.272

22

Công ty TNHH Huệ Minh

200

200

200

200

200

200

23

Trạm quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường

1.296

1.296

309

1.001

14

1.296

1.296

309

1.001

14

24

Sở Tài nguyên và Môi trường

3.149

3.149

3.149

3.149

3.149

3.149

25

Kinh phí thực hiện 4 Chương trình, 19 Đề án; Kinh phí sửa chữa thường xuyên; Kinh phí các công trình hoàn thành, quyết toán;…

14.485

14.485

-4.261

-4.261

-4.261

10.224

10.224

10.224

X

Sự nghiệp Bảo vệ môi trường

147.459

145.559

31

1.900

25.469

25.469

14.106

11.363

172.928

171.028

826

170.417

184

31

1.900

1

Trung tâm Quan trắc Môi trường

4.249

2.349

31

1.900

4.249

2.349

826

1.738

184

31

1.900

2

Chi cục Bảo vệ Môi trường

191

191

191

191

191

3

Sở Tài nguyên và Môi trường

29.562

29.562

29.562

29.562

29.562

4

Ban quản lý khu kinh tế (Ban quản lý các khu công nghiệp)

2.100

2.100

2.100

2.100

2.100

5

Trung tâm Tư vấn và Dịch vụ tài chính

96.357

96.357

354

354

354

96.711

96.711

96.711

6

Các dự án có tính chất xây dựng cơ bản

32.559

32.559

13.752

18.807

32.559

32.559

32.559

7

Công ty Môi trường Đô thị Lào Cai

2.556

2.556

2.556

2.556

2.556

2.556

8

Kinh phí các nhiệm vụ bảo vệ môi trường; Kinh phí thực hiện Đề án về môi trường;…

15.000

15.000

-10.000

-10.000

-10.000

5.000

5.000

5.000

XI

Chi đảm bảo xã hội

34.171

32.000

255

2.171

5.847

5.847

645

5.202

40.018

37.847

10.398

27.704

255

2.171

1

Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội

11.217

11.017

90

200

11.217

11.017

4.603

6.504

90

200

2

Trung tâm Công tác xã hội

6.787

6.787

70

6.787

6.787

3.074

3.783

70

3

Trung tâm Điều dưỡng người có công Sa Pa

1.400

1.310

27

90

1.400

1.310

707

630

27

90

4

Cơ sở điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone

4.706

2.825

68

1.881

4.706

2.825

2.014

879

68

1.881

5

Sở Lao động Thương binh và Xã hội

5.061

5.061

5.061

5.061

5.061

6

Các dự án có tính chất xây dựng cơ bản

847

847

645

202

847

847

847

7

Chi các hoạt động bảo trợ xã hội; Thực hiện các Đề án về đảm bảo xã hội;...

5.000

5.000

5.000

5.000

5.000

10.000

10.000

10.000

XII

Hoạt động của các cơ quan nhà nước

324.750

324.750

5.346

29.953

29.953

-6.436

866

5.055

30.490

22

354.703

354.703

164.825

866

194.380

5.368

1

Sở Tài nguyên và Môi trường

5.301

5.301

114

308

308

55

253

5.609

5.609

3.546

2.177

114

2

Chi cục Quản lý đất đai

1.199

1.199

25

1.199

1.199

810

414

25

3

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

8.700

8.700

213

1.338

1.338

96

1.242

10.038

10.038

6.168

4.083

213

4

Thanh tra Sở Giao thông vận tải

2.453

2.453

53

74

74

74

2.527

2.527

1.804

776

53

5

Sở Giao thông vận tải

6.346

6.346

144

99

99

99

6.445

6.445

4.116

2.473

144

6

Ban An toàn giao thông

477

477

14

30

30

7

22

1

507

507

269

22

230

14

7

Chi cục Bảo vệ môi trường

1.485

1.485

36

1.485

1.485

933

588

36

8

Sở Tài chính

10.899

10.899

225

2.172

2.172

802

1.370

13.071

13.071

5.644

7.652

225

9

Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh

15.628

15.628

193

500

500

500

16.128

16.128

4.404

11.917

193

10

Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

17.572

17.572

316

12.131

12.131

134

11.997

29.703

29.703

6.481

134

23.404

316

11

Sở Kế hoạch và Đầu tư

7.744

7.744

183

706

706

37

669

8.450

8.450

5.192

3.441

183

12

Sở Khoa học và Công nghệ

4.994

4.994

153

4.994

4.994

3.366

1.781

153

13

Chi cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng

3.314

3.314

66

70

70

70

3.384

3.384

2.261

1.189

66

14

Vườn Quốc gia Hoàng Liên

10.520

10.520

156

10.520

10.520

6.110

4.566

156

15

Ban Thi đua Khen thưởng

12.436

12.436

42

973

973

708

265

13.409

13.409

1.338

12.113

42

16

Sở Nội vụ

6.087

6.087

144

302

302

65

237

6.389

6.389

3.662

2.871

144

17

Chi cục Văn thư lưu trữ

2.389

2.389

45

80

80

80

2.469

2.469

1.245

1.269

45

18

Ban Tôn giáo

1.462

1.462

33

15

15

15

1.477

1.477

1.001

509

33

19

Thanh tra tỉnh

6.565

6.565

138

925

925

925

7.490

7.490

4.878

2.750

138

20

Sở Tư pháp

5.683

5.683

114

996

996

996

6.679

6.679

2.963

3.830

114

21

Sở Giáo dục và Đào tạo

9.468

9.468

210

115

115

98

17

9.583

9.583

6.399

3.394

210

22

Ban Quản lý Khu kinh tế (Văn phòng Ban)

9.960

9.960

216

55

55

15

40

10.015

10.015

5.429

4.802

216

23

Sở Thông tin và Truyền thông

5.031

5.031

105

4.471

4.471

200

4.271

9.502

9.502

2.616

6.991

105

24

Sở Ngoại vụ

5.255

5.255

84

194

194

15

179

5.449

5.449

2.437

3.096

84

25

Sở Công Thương

6.540

6.540

165

476

476

361

29

86

7.016

7.016

4.718

361

2.102

165

26

Chi cục Quản lý thị trường

11.992

11.992

246

304

304

304

12.296

12.296

8.328

4.214

246

27

Chi cục Phòng, chống tệ nạn xã hội

2.162

2.162

33

2.162

2.162

849

1.346

33

28

Sở Lao động - Thương binh và xã hội

8.609

8.609

168

8.609

8.609

5.160

3.617

168

29

Ban Dân tộc

6.680

6.680

99

766

766

645

121

7.446

7.446

3.180

4.365

99

30

Sở Xây dựng

8.816

8.816

177

-252

-252

-576

159

144

-21

8.564

8.564

4.797

3.923

156

31

Chi cục Thủy lợi

2.219

2.219

40

265

265

265

2.484

2.484

963

1.561

40

32

Chi cục Chăn nuôi và Thú y

18.912

18.912

61

-696

-696

-4.231

3.535

18.216

18.216

2.903

15.374

61

33

Chi cục Kiểm Lâm

41.574

41.574

779

955

955

508

349

33

89

24

42.529

42.529

32.953

349

10.030

803

34

Chi cục Phát triển nông thôn

2.796

2.796

61

185

185

185

2.981

2.981

1.823

1.219

61

35

Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật

7.508

7.508

66

-2.341

-2.341

-2.803

462

5.167

5.167

3.160

2.073

66

36

Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn

6.291

6.291

129

12

12

12

6.303

6.303

3.693

2.739

129

37

Văn phòng Điều phối Nông thôn mới

1.063

1.063

23

155

155

155

1.218

1.218

450

791

23

39

Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản

2.528

2.528

40

102

102

102

2.630

2.630

1.295

1.375

40

40

Văn Phòng Ban chỉ huy phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn

1.437

1.437

16

2

2

2

1.439

1.439

417

1.038

16

41

Sở Y tế

5.014

5.014

120

342

342

260

82

5.356

5.356

3.549

1.927

120

42

Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm

2.243

2.243

48

1

1

1

2.244

2.244

1.223

1.069

48

43

Chi cục Dân số kế hoạch hóa gia đình

2.398

2.398

53

313

313

313

2.711

2.711

1.633

1.131

53

44

Chi cục giám định xây dựng

1.810

1.810

659

1.170

19

1.810

1.810

659

1.170

19

45

Kinh phí đảm bảo hoạt động các cơ quan nhà nước; Kinh phí thực hiện 4 Chương trình, 19 Đề án;…

10.000

10.000

2.000

2.000

2.000

12.000

12.000

12.000

46

Kinh phí mua xe ô tô chuyên dùng phục vụ công tác

15.000

15.000

15.000

15.000

15.000

XIII

Chi hoạt động của cơ quan Đảng

175.374

175.374

-399

-399

-399

174.975

174.975

79.501

95.474

1

Tỉnh ủy Lào Cai

155.374

155.374

9.601

9.601

9.601

164.975

164.975

79.501

85.474

2

Chi các hoạt động của cơ quan Đảng; Kinh phí thực hiện 4 Chương trình, 19 Đề án;…

20.000

20.000

-10.000

-10.000

-10.000

10.000

10.000

10.000

XIV

Hoạt động của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội

25.682

25.682

461

-2.485

-2.485

-575

131

313

-2.409

-55

23.197

23.197

11.443

131

12.029

406

1

Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh

6.942

6.942

85

57

57

57

6.999

6.999

2.926

4.158

85

2

Tỉnh Đoàn thanh niên

4.258

4.258

109

313

313

313

4.571

4.571

2.390

2.290

109

3

Đoàn thanh niên khối doanh nghiệp

635

635

13

-635

-635

-115

-533

-13

4

Đoàn thanh niên khối các cơ quan tỉnh

752

752

16

-752

-752

-204

-564

-16

5

Hội liên hiệp phụ nữ tỉnh

4.259

4.259

88

230

230

131

99

4.489

4.489

2.839

131

1.607

88

6

Hội nông dân

4.429

4.429

78

85

85

85

4.514

4.514

2.573

2.019

78

7

Hội Cựu chiến binh tỉnh

1.624

1.624

46

1.624

1.624

715

955

46

8

Hội Cựu chiến binh khối các cơ quan tỉnh

419

419

13

-419

-419

-152

-280

-13

9

Hội Cựu chiến binh khối doanh nghiệp

364

364

13

-364

-364

-104

-273

-13

10

Kinh phí Đại hội lớn; Kinh phí thực hiện 4 Chương trình, 19 Đề án;…

2.000

2.000

-1.000

-1.000

-1.000

1.000

1.000

1.000

XV

Hoạt động của các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp

12.908

12.908

752

752

99

653

13.660

13.660

13.660

1

Liên minh Hợp tác xã

1.679

1.679

43

43

43

1.722

1.722

1.722

2

Hội Luật gia

567

567

5

5

5

572

572

572

3

Hội Nhà báo

1.131

1.131

100

100

100

1.231

1.231

1.231

4

Hội văn học nghệ thuật

1.835

1.835

17

17

14

3

1.852

1.852

1.852

5

Liên hiệp các Hội khoa học và kỹ thuật

1.264

1.264

368

368

20

348

1.632

1.632

1.632

6

Hội Chữ thập đỏ tỉnh

2.320

2.320

44

44

44

2.364

2.364

2.364

7

Hội Chữ thập đỏ khối các cơ quan tỉnh

555

555

555

555

555

8

Hội Chữ thập đỏ khối doanh nghiệp

599

599

599

599

599

9

Hội Cựu thanh niên xung phong

290

290

290

290

290

10

Hiệp hội Doanh nghiệp

146

146

146

146

146

11

Hội Khuyến học

490

490

490

490

490

12

Hội liên hiệp các tổ chức hữu nghị

338

338

11

11

11

349

349

349

13

Ban đại diện hội người cao tuổi

411

411

29

29

29

440

440

440

14

Hội Đông y

283

283

5

5

5

288

288

288

15

Hội làm vườn và trang trại

130

130

130

130

130

130

16

Kinh phí Đại hội lớn; Kinh phí thực hiện 4 Chương trình, 19 Đề án;…

1.000

1.000

1.000

1.000

1.000

XVI

Chi khác ngân sách

17.607

17.607

17.607

17.607

17.607

B

Chi tạo nguồn, điều chỉnh tiền lương

109.000

109.000

117.981

117.981

117.981

226.981

226.981

226.981

PHỤ LỤC 02


TỔNG HỢP ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN CHI CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VÀ CÁC DỰ ÁN NHIỆM VỤ KHÁC BỔ SUNG CÓ MỤC TIÊU TỪ NSTW NĂM 2017
(Kèm theo Nghị quyết số: 01/2017/NQ-HĐND ngày 17/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai)


Đơn vị tính: Triệu đồng


Số TT

CTMT, DỰ ÁN, NHIỆM VỤ CHI

Dự toán đầu năm

Điều chỉnh

Dự toán sau điều chỉnh

Tổng số

Chuyển nguồn

Điều chỉnh khác

1

2

3

4=5+6

5

6

7 = 4+3

TỔNG CỘNG

1.744.104

597.308

566.985

30.323

2.341.412

I

CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA

520.620

112.733

87.410

25.323

633.353

1

Chương trình MTQG Giảm nghèo bền vững

331.720

91.242

68.019

23.223

422.962

Vốn đầu tư

239.422

85.660

67.143

18.517

325.082

Vốn sự nghiệp

92.298

5.582

876

4.706

97.880

2

Chương trình MTQG Xây dựng nông thôn mới

188.900

20.941

18.841

2.100

209.841

Vốn đầu tư

156.000

18.471

18.471

174.471

Vốn sự nghiệp

32.900

2.470

370

2.100

35.370

3

Chương trình MTQG về Việc làm và Dạy nghề

34

34

34

Vốn đầu tư

34

34

34

Vốn sự nghiệp

4

Chương trình MTQG Nước sạch và Vệ sinh MTNT

24

24

24

Vốn đầu tư

24

24

24

Vốn sự nghiệp

5

Chương trình MTQG Y tế

392

392

392

Vốn đầu tư

392

392

392

Vốn sự nghiệp

6

Chương trình MTQG Phòng, chống HIV/AIDS

9

9

9

Vốn đầu tư

9

9

9

Vốn sự nghiệp

7

Chương trình MTQG Dân số và KHH gia đình

3

3

3

Vốn đầu tư

3

3

3

Vốn sự nghiệp

8

Chương trình MTQG về Văn hóa

87

87

87

Vốn đầu tư

87

87

87

Vốn sự nghiệp

II

CÁC DỰ ÁN, NHIỆM VỤ KHÁC

1.223.484

484.575

479.575

5.000

1.708.059

1

Vốn đầu tư phát triển

1.195.396

396.086

391.086

5.000

1.591.482

-

Chương trình mục tiêu Phát triển kinh tế - xã hội các vùng (Nghị quyết 37)

175.825

87.567

87.567

263.392

-

Chương trình mục tiêu quốc phòng an ninh trên địa bàn trọng điểm

17.176

4.218

4.218

21.394

-

Hỗ trợ xây dựng kè bảo vệ mốc BG

27.364

3.064

3.064

30.428

-

Dự án sắp xếp tái định cư biên giới ven sông Hồng huyện Bát Xát

5.865

5.865

5.865

-

Chương trình mục tiêu phát triển hạ tầng du lịch

7.507

7.507

7.507

-

Chương trình cấp điện nông thôn miền núi và hải đảo theo Quyết định số 2081/QĐ-TTg

11.363

2.499

2.499

13.862

-

Chương trình mục tiêu đầu tư phát triển hệ thống y tế địa phương

26.017

10.190

10.190

36.207

-

Chương trình mục tiêu y tế dân số

141

141

141

-

Chương trình mục tiêu y văn hóa

100

100

100

-

Đầu tư hạ tầng khu KTCK, khu CN, cụm CN, khu CNC, khu nông nghiệp ứng dụng CNC

73.714

95.672

95.672

169.386

-

Chương trình tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp và phòng chống giảm nhẹ thiên tai, ổn định đời sống dân cư

12.221

368

368

12.589

-

Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững

10.000

26.781

26.781

36.781

-

Hỗ trợ vốn đối ứng ODA

134.000

23.654

23.654

157.654

-

Vốn thực hiện Quyết định 120

493

493

493

-

Hỗ trợ đầu tư quản lý, bảo vệ biên giới

1.038

1.038

1.038

-

Thực hiện Quyết định 755 (QD 134 kéo dài)

287

287

287

-

Kiên cố hóa trường lớp

67

67

67

-

Thực hiện các nhiệm vụ quy hoạch

688

688

688

-

Chương trình bố trí dân cư nơi cần thiết

1.812

1.812

1.812

-

Hỗ trợ thực hiện ĐCĐC theo QĐ 33

69

69

69

-

Viện trợ của Chính phủ Phần Lan đầu tư CSHT Chương trình 135

237

237

237

-

Viện trợ của Liên minh Châu Âu đầu tư CSHT Chương trình 135

42

42

42

-

Viện trợ của Chính phủ Ai Len đầu tư CSHT Chương trình 135

112

112

112

-

Đầu tư trụ sở xã

12

12

12

-

Chương trình giống, hạ tầng NTTS

129

129

129

-

Đầu tư hạ tầng Khu đô thị mới Lào Cai - Cam Đường

37

37

37

-

Hỗ trợ đầu tư các công trình, dự án cấp bách (theo QĐ của lãnh đạo đảng, Nhà nước)

45.662

45.662

45.662

-

Hỗ trợ đầu tư các công trình, dự án cấp bách khác của địa phương

46.573

46.573

46.573

-

Kè chống sạt lở suối Ngòi Đum

394

394

394

-

Nguồn vốn hỗ trợ khắc phục thiên tai

3.960

3.960

3.960

-

Hỗ trợ di chuyển dân khẩn cấp ra khỏi vùng sạt lở đất, lũ ống, lũ quét

1.781

1.781

1.781

-

Chương trình mục tiêu phát triển hệ thống trợ giúp xã hội

15.000

15.000

-

Dự án cấp bách PCCC rừng

24.968

19.968

5.000

24.968

-

Chương trình hỗ trợ đảm bảo chất lượng giáo dục trường học (Cải thiện CSHT trang thiết bị trường học)

97

97

97

-

Vốn ngoài nước (ghi thu-ghi chi)

692.716

692.716

2

Vốn sự nghiệp

28.088

88.490

88.490

116.578

-

Chương trình bảo vệ và phát triển rừng

336

336

336

-

Kinh phí đo đạc, lập CSDL hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận QSD đất

4.000

4.000

4.000

-

Lập hồ sơ ranh giới, đo đạc, lập bản đồ địa chính và cấp giấy chứng nhận QSD đất công ty NLN

7.365

7.365

7.365

-

Hỗ trợ xử lý ô nhiễm môi trường

36.908

36.908

36.908

-

Nguồn vốn chống hạn

4.371

4.371

4.371

-

Nguồn vốn khắc phục bão lũ

20.000

20.000

20.000

-

Kinh phí định canh định cư theo Quyết định 33/2007/QĐ- TTg

1.096

1.096

1.096

-

Thực hiện Quyết định 755 (QD 134 kéo dài)

275

275

275

-

Kinh phí chuẩn bị động viên

10.000

10.000

-

Chương trình mục tiêu Giáo dục vùng núi, vùng dân tộc thiểu số, vùng khó khăn

68

68

68

-

Chương trình mục tiêu hỗ trợ phát triển hệ thống trợ giúp xã hội

3

3

3

-

Chương trình mục tiêu Giáo dục nghề nghiệp - việc làm và an toàn lao động

2

2

2

-

Chương trình mục tiêu Y tế và Dân số

112

112

112

-

Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo QĐ 1956

319

319

319

-

Kinh phí Đề án phát triển nghề công tác xã hội theo Quyết định 32/2010/QĐ-TTg

732

732

732

-

Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Hội LHPN các cấp

800

80

80

880

-

Trợ giúp pháp lý theo Quyết định 32/2016/QĐ-TTg

108

108

-

Trợ giúp pháp lý cho người nghèo, đồng bào DTTS theo Quyết định 59/2012/QĐ-TTg

443

443

443

-

Chương trình đảm bảo chất lượng giáo dục trường học (SEQAP)

4

4

4

-

Nguồn vốn tài trợ của EU

12.375

12.375

12.375

-

Vốn ngoài nước (ghi thu-ghi chi)

17.180

17.180

PHỤ LỤC SỐ 03


SỬ DỤNG DỰ PHÒNG NGÂN SÁCH TỈNH 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2017
(Kèm theo Nghị quyết số: 01/2017/NQ-HĐND ngày 17/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai)


Đơn vị tính: triệu đồng


STT

Nội dung

Số tiền

I

Dự phòng ngân sách tỉnh

154.686

II

Chi dự phòng ngân sách tỉnh trong năm

29.101

1

Chi thường xuyên

5.585

-

Kinh phí mua Vắc xin phòng chống dịch bệnh cho gia cầm, gia súc; hóa chất tiêu trùng khử độc, dụng cụ tiêm phòng, tiêu độc, hộp bảo quản vắc xin và kinh phí xét nghiệm bệnh phẩm

4.977

-

Kinh phí mua 20.000 liều Vắc xin phòng chống dịch bệnh tai xanh cho gia súc và chi phí phòng, chống dịch tại địa bàn bị dịch

608

2

Chi đầu tư XDCB

23.516

-

Kè chống sạt lở bờ suối Ngòi Đum, giai đoạn 2, đoạn từ cầu Kim Tân đến cầu Bắc Cường (phía bờ Tả), thành phố Lào Cai

2.866

-

Đường cứu hộ, cứu nạn từ thôn Tùng Chỉn xã Trịnh Tường đi thôn Phìn Hồ xã Ý Tý, huyện Bát Xát (giai đoạn 2)

5.000

-

Kè bảo vệ khu dân cư thôn Làng Trang, xã Tả Phời, thành phố Lào Cai

1.000

-

Kè chống sạt lở suối Ngòi Đường đoạn từ đường cao tốc đến Đình Làng Nhớn, TP Lào Cai

2.600

-

Kè bảo vệ khu dân cư Tổ 4B, thị trấn Phố Ràng, huyện Bảo Yên

1.000

-

Bố trí, sắp xếp dân cư ra khỏi vùng thiên tai nguy hiểm thôn Hiền Tà - Pò Ngảng, xã Lùng Vai

1.100

-

Khắc phục bão lũ đường Kha Phàng 1, Kha Phàng 2 - Nậm Sỏm, xã Bản Già, huyện Bắc Hà

550

-

Khắc phục bão lũ đường vào trung tâm xã Tả Củ Tỷ, huyện Bắc Hà

1.200

-

Kè chống sạt lở khu vực bờ sông Chảy đảm bảo an toàn công trình Trụ sở UBND xã, Trạm y tế và dân cư xã Cốc Lầu, huyện Bắc Hà

400

-

Hệ thống thoát nước xử lý ngập úng tại các tổ 2, 3, 11, 12, 13 phường Bắc Cường, TP Lào Cai

1.500

-

Khắc phục bão lũ đường Hoàng Thu Phố - Nhiều San, Tả Văn Chư

1.800

-

Sắp xếp dân cư thiên tai, đặc biệt khó khăn thôn Cầu Xum, xã Thái Niên, huyện Bảo Thắng

4.000

-

Sửa chữa Trại giống thủy sản Quang Kim, huyện Bát Xát

500

III

Dự phòng ngân sách tỉnh còn lại

125.585

PHỤ LỤC SỐ 04


SỬ DỤNG CHI KHÁC NGÂN SÁCH TỈNH 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2017
(Kèm theo Nghị quyết số: 01/2017/NQ-HĐND ngày 17/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai)


Đơn vị tính: triệu đồng


STT

Nội dung

Số tiền

I

Chi khác ngân sách tỉnh giao đầu năm

17.607

II

Chi khác ngân sách tỉnh đã giao trong năm

923

-

Hỗ trợ kinh phí cho Hội Nạn nhân chất độc da cam Dioxin tỉnh Lào Cai

224

-

KP thực hiện đề án (từ năm 2017-2019)

49

-

Kinh phí hoạt động của ban chỉ đạo thi hành án dân sự năm 2017

28

-

Kinh phí hoạt động của Hội Giáo chức

25

-

Bổ sung dự toán chi ngân sách tỉnh cho Cục thuế (kinh phí in vé dịch vụ phục vụ công tác thu phí)

60

-

Chi phí đấu giá tài sản cho Công ty TNHH Dịch vụ bán đấu giá tài sản Hòa Bình

270

-

Hoàn trả tiền thuê trụ sở cho Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội

267

III

Chi khác ngân sách tỉnh còn lại

16.684



















Tổng quan văn bản

Số ký hiệu01/2017/NQ-HĐND
Ngày ban hành17/07/2017
Loại văn bảnNghị quyết
Ngày có hiệu lực01/08/2017
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýHĐND tỉnh Lào Cai / Nguyễn Văn Vịnh
Phạm viLào Cai
Trích yếuKết quả thực hiện phát triển kinh tế xã hội 6 tháng đầu năm Lào Cai
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.