|
HĐND TỈNH HÀ NAM Số: 02/2008/NQ-HĐND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Hà Nam, ngày 23 tháng 07 năm 2008 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HÀ NAM
______________
Số: 02/2008/NQ-HĐND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc.
________________________
Phủ Lý, ngày 23 tháng 7 năm 2008
NGHỊ QUYẾT
Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính
phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp
__________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ 13
(Ngày 22 và 23/7/2008)
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2002;
Căn cứ Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp năm 2005;
Căn cứ Nghị quyết 1157/NQ-UBTVQH11 ngày 10 tháng 7 năm 2007 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội khoá XI về việc “Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, các Ban của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội”;
Căn cứ Thông tư 127/2007/TT-BTC ngày 31 tháng 10 năm 2007 của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung Thông tư số 23/2007/TT-BTC ngày 11 tháng 3 năm 2007 về việc “Quy định chế độ công tác phí, chế độ tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập” và Thông tư số 57/2007/TT-BTC ngày 11 tháng 6 năm 2007 của Bộ Tài chính về “Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước”;
Sau khi xem xét Tờ trình số: 06/2008/TTr-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2008 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Hà Nam, báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp với các nội dung sau:
1. Các hoạt động chính của Hội đồng nhân dân:
- Tổ chức các kỳ họp Hội đồng nhân dân.
- Hoạt động giám sát, khảo sát giữa 2 kỳ họp do Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, cấp huyện, thành phố và Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã thực hiện.
- Hoạt động thẩm tra của các ban Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, thành phố.
- Hoạt động tiếp xúc cử tri của đại biểu Hội đồng nhân dân.
- Tổ chức các cuộc hội thảo, tham gia ý kiến vào các dự án luật, các văn bản do Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ yêu cầu.
- Hội thảo chuyên đề, trao đổi kinh nghiệm hoạt động giữa Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân các cấp.
2. Định mức chi cụ thể được thực hiện theo quy định tại phụ lục đính kèm.
3. Các khoản chi hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp nào thì được đưa vào dự toán kinh phí hàng năm của Hội đồng nhân dân cấp đó và quyết toán với ngân sách cùng cấp.
4. Ngoài các quy định về chế độ hoạt động trên đây, các chế độ hoạt động khác của đại biểu Hội đồng nhân dân thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước và các quy định của tỉnh.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân các cấp chỉ đạo thực hiện Nghị quyết này.
2. Quy định này áp dụng cho đến hết nhiệm kỳ. Trong quá trình thực hiện nếu có thay đổi về chế độ chính sách, Hội đồng nhân dân giao cho Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét quyết định.
3. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khoá XVI, kỳ họp thứ 13 thông qua./.
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
(Đã ký)
Đinh Văn Cương
QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ ĐỊNH MỨC CHI TIÊU TÀI CHÍNH PHỤC VỤ
HOẠT ĐỘNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/NQ-HĐND
ngày 23 tháng 7 năm 2008 của HĐND tỉnh khoá XVI)
________________________
TT
Nội dung hoạt động
Đơn vị tính (đồng)
Cấp tỉnh
Cấp huyện
Cấp xã
1. Chi hoạt động tại kỳ họp
1. 1
Bồi dưỡng đại biểu HĐND xây dựng NQ
đ/NQ
50. 000
30. 000
20. 000
1. 2
Hỗ trợ tiền ăn:
+ Đại biểu HĐND, Đại biểu mời dự kỳ họp
+ Các đối tượng phục vụ
đ/người/ngày
70. 000
50. 000
20. 000
1. 3
Tiền ngủ (theo thực tế sử dụng phòng nghỉ)
đ/người/ngày
120. 000
1. 4
Bồi dưỡng chủ toạ
đ/người/ngày
100. 000
50. 000
30. 000
1. 5
Thư ký kỳ họp
đ/người/ngày
70. 000
40. 000
20. 000
2. Chi hoạt động giám sát, khảo sát
2. 1
Xây dựng chương trình, đề cương, giám sát, khảo sát, viết báo cáo thông báo kết quả giám sát.
đ/cuộc
200. 000
100. 000
50. 000
2. 2
Người chủ trì
đ/buổi
70. 000
50. 000
30. 000
2. 3
Chi cho ĐB tham gia đoàn giám sát, khảo sát
đ/người/buổi
50. 000
30. 000
20. 000
2. 4
Các đối tượng phục vụ
đ/người/buổi
20. 000
15. 000
10. 000
3. Chi hoạt động thẩm tra đề án, báo cáo, tờ trình, dự thảo nghị quyết
3. 1
Xây dựng (cả chỉnh sửa) báo cáo thẩm tra
đ/báo cáo
200. 000
100. 000
50. 000
3. 2
Hội nghị thẩm tra:
+ Người chủ trì
đ/buổi
70. 000
50. 000
3. 3
+ Đại biểu tham dự
+ Đối tượng phục vụ
đ/người/buổi
đ/người/buổi
50. 000
20. 000
30. 000
15. 000
4. Chi hoạt động tiếp xúc cử tri
4. 1
Hỗ trợ các điểm tiếp xúc cử tri (cấp cho văn phòng nơi tổ chức hội nghị)
đ/điểm/tiếp xúc
200. 000
100. 000
50. 000
4. 2
Chi bồi dưỡng đại biểu HĐND, ĐB các ngành, đoàn thể mời tiếp xúc cử tri
đ/người/buổi
50. 000
30. 000
20. 000
4. 3
Tổng hợp ý kiến, kiến nghị cử tri
đ/báo cáo
200. 000
100. 000
50. 000
4. 4
Đối tượng phục vụ
đ/người/buổi
20. 000
15. 000
10. 000
5. Chi tham gia ý kiến các dự án luật, các văn bản do Quốc hội, chính phủ yêu cầu
5. 1
Chi xây dựng kế hoạch, viết báo cáo tổng hợp các ý kiến đóng góp
đ/báo cáo
200. 000
100. 000
5. 2
Người chủ trì
đ/buổi
70. 000
50. 000
5. 3
Chi cho cá nhân tham dự hội nghị
đ/người/buổi
50. 000
30. 000
5. 4
Đối tượng phục vụ
đ/người/buổi
20. 000
15. 000
6. Chi hội thảo chuyên đề, trao đổi kinh nghiệm hoạt động giữa Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân các cấp
Chế độ cung cấp báo chí, tài liệu cho đại biểu Hội đồng nhân dân: (đại biểu dân cử ở nhiều cấp chỉ được cung cấp ở một mức cao nhất): Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh được cấp báo Người đại biểu nhân dân, báo Hà Nam; đại biểu Hội đồng nhân dân huyện, Thường trực Hội đồng nhân dân xã được cấp báo Người đại biểu nhân dân, các tài liệu liên quan đến hoạt động của Hội đồng nhân dân được cung cấp theo chế độ quy định./.