Quay lại

Nghị quyết 02/2017/NQ-HĐND điều chỉnh Kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn vốn Ngân sách Bến Tre

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 02/2017/NQ-HĐND

Bến Tre, ngày 18 tháng 7 năm 2017

NGHỊ QUYẾT

VỀ ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THUỘC NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2017

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 5

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020;

Xét Tờ trình số 2570/TTr-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc xin thông qua Nghị quyết về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2017; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn Ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2017, đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua tại Nghị quyết số 25/2016/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2016 về Kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2017 (Nghị quyết số 25/2016/NQ-HĐND), với những nội dung cụ thể như sau:

1. Nguyên tắc điều chỉnh, bổ sung:
- Tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 25/2016/NQ-HĐND, nhưng có điều chỉnh tên, kế hoạch vốn của một số dự án cho phù hợp với thực tế;
- Bổ sung vốn đầu tư để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; thanh toán khối lượng công trình hoàn thành.

2. Nội dung điều chỉnh, bổ sung như sau:

a) Tổng vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2017 là 2.230,458 tỷ đồng (Hai nghìn hai trăm ba mươi tỷ, bốn trăm năm mươi tám triệu đồng), tăng hơn Nghị quyết số 25/2016/NQ-HĐND là 175 tỷ đồng.

b) Chi tiết nội dung điều chỉnh, bổ sung:
- Điều chỉnh Nghị quyết 25/2016/NQ-HĐND:
+ Điều chỉnh tên và điều chỉnh giảm kế hoạch vốn của 02 dự án trong nguồn vốn xổ số kiến thiết;
+ Bổ sung 03 danh mục và phân bổ kế hoạch vốn đầu tư phát triển từ bội chi ngân sách;
+ Điều chỉnh tăng, giảm vốn của 02 dự án trong nguồn cân đối theo tiêu chí và hỗ trợ doanh nghiệp công ích;
+ Điều chỉnh tăng, giảm vốn của 05 dự án trong nguồn vốn xổ số kiến thiết;
+ Bổ sung 03 danh mục dự án vào nguồn vốn xổ số kiến thiết để thanh quyết toán công trình và hoàn trả tạm ứng ngân sách tỉnh, bố trí vốn hỗ trợ chi phí giải phóng mặt bằng; hoàn trả vốn ứng trước của ngân sách huyện Mỏ Cày Nam.
- Bổ sung vốn đầu tư:
+ Tổng số vốn bổ sung là 175 tỷ đồng;
+ Nguồn vốn bổ sung: Vốn tăng thu xổ số kiến thiết các năm trước chuyển sang năm 2017.
- Phân bổ nguồn vốn bổ sung như sau:
+ Phân bổ 40 tỷ đồng để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới;
+ Phân bổ chi phí thẩm định quyết toán 01 tỷ đồng;
+ Phân bổ 100 tỷ đồng để hoàn trả tạm ứng ngân sách tỉnh cho 02 dự án (chuyển từ tạm ứng sang cấp phát);
+ Phân bổ 29 tỷ đồng để thanh toán nợ khối lượng hoàn thành cho 02 dự án.
+ Phân bổ 05 tỷ đồng để triển khai thực hiện 01 dự án.
(Chi tiết điều chỉnh, bổ sung theo các Phụ lục đính kèm)

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức, triển khai thực hiện Nghị quyết được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa IX, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 18 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 7 năm 2017./.


CHỦ TỊCH Võ Thành Hạo

PHỤ LỤC 1

DANH MỤC CÔNG TRÌNH PHÂN BỔ CHI TIẾT NGUỒN VỐN BỔ SUNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI NĂM 2017 (Kèm theo Nghi quyết số 02/2017/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh)


Đơn vị tính: Triệu đồng


STT

Tên dự án, công trình

Địa điểm xây dựng

Năng lực thiết kế

Thời gian thực hiện

Quyết định đầu tư

Kế hoạch năm 2017 (chuẩn bị đầu tư)

Kế hoạch năm 2017 (thực hiện dự án)

Chủ đầu tư

Ghi chú

Số QĐ, ngày, tháng, năm

TMĐT

TỔNG SỐ

244.944

27.400

40.000

I

HUYỆN CHÂU THÀNH

55.078

3.600

11.400

1

Đường ĐX.01 (đường lộ Bắc, liên xã Thành Triệu - An Hiệp)

Thành Triệu

Cấp A

2017-2019

1003/QĐ-SGTVT ngày 09/5/2017

6.107

800

900

UBND huyện Châu Thành

2

Đường ĐX.02 (đường Kênh 3), xã Thành Triệu

Thành Triệu

Cấp B

2017-2019

1009/QĐ-SGTVT ngày 09/5/2017

9.859

1.200

1.500

UBND huyện Châu Thành

3

Đường ĐX.03 (đường Năm Bạch), xã Thành Triệu

Thành Triệu

Cấp B

2017-2019

1015/QĐ-SGTVT ngày 09/5/2017

4.005

500

600

UBND huyện Châu Thành

4

Đường ĐX 04 (đường Ba Mạo), xã Thành Triệu

Thành Triệu

Cấp A

2017-2019

1021/QĐ-SGTVT ngày 10/5/2017

8.857

1.100

1.300

UBND huyện Châu Thành

5

Xây dựng cầu Đò, xã Thành Triệu

Thành Triệu

Cấp IV

2017-2019

851/QĐ-SGTVT ngày 31/3/2016

12.024

3.300

UBND huyện Châu Thành

6

Xây dựng cầu Thành Triệu, xã Thành Triệu

Thành Triệu

Cấp III

2017-2019

2839/QĐ-SGTVT ngày 31/10/2016

5.626

1.500

UBND huyện Châu Thành

7

Xây dựng mới Trụ sở Ủy ban nhân dân xã và sửa chữa nhà văn hóa xã Thành Triệu

Thành Triệu

2017-2019

59/QĐ-SXD ngày 09/5/2017

8.600

2.300

UBND huyện Châu Thành

II

HUYỆN CHỢ LÁCH

43.590

5.500

6.500

1

Đường ĐX.01 (đoạn từ Vườn Trăm Công - Cầu Lò Rèn xã Vĩnh Thành), xã Tân Thiềng

Tân Thiềng

Cấp A

2017-2019

1006/QĐ-SGTVT ngày 09/5/2017

10.464

1.300

1.600

UBND huyện Chợ Lách

2

Đường ĐX.02 (đoạn từ Chợ Cái Sơn - Tám Châu), xã Tân Thiềng

Tân Thiềng

Cấp B

2017-2019

1012/QĐ-SGTVT ngày 09/5/2017

12.564

1.600

1.900

UBND huyện Chợ Lách

3

Đường ĐX.03 (đoạn từ Cầu Tư Thông - cầu Trung ương Đoàn), xã Tân Thiềng

Tân Thiềng

Cấp B

2017-2019

1024/QĐ-SGTVT ngày 10/5/2017

11.012

1.400

1.600

UBND huyện Chợ Lách

4

Đường ĐX.02 (đoạn từ QL57- huyện lộ 34), xã Long Thới

Long Thới

Cấp B

2017-2019

1018/QĐ-SGTVT ngày 10/5/2017

4.000

500

600

UBND huyện Chợ Lách

5

Đường ĐX.03 (đoạn từ Huyện lộ 38- cầu thép không gian), xã Long Thới

Long Thới

Cấp A

2017-2019

1027/QĐ-SGTVT ngày 10/5/2017

5.550

700

800

UBND huyện Chợ Lách

III

HUYỆN MỎ CÀY BẮC

26.844

3.400

4.000

1

Nâng cấp, mở rộng Đường ĐX.01 (đường vào trung tâm xã Tân Thanh Tây)

Tân Thanh Tây

Cấp A

2017-2019

1007/QĐ-SGTVT ngày 09/5/2017

14.002

1.700

2.200

UBND huyện Mỏ Cày Bắc

2

Đường ĐX.02 (đường Thanh Bắc, đoạn từ Hưng Khánh Trung A - Tân Thanh Tây - Tân Bình)

Tân Thanh Tây

Cấp A

2017-2019

1013/QĐ-SGTVT ngày 09/5/2017

6.000

800

800

UBND huyện Mỏ Cày Bắc

3

Đường ĐX.04 (đường liên xã Tân Thanh Tây - Nhuận Phú Tân, đoạn từ Thanh Tây - Huyện lộ 18)

Tân Thanh Tây

Cấp B

2017-2019

1019/QĐ-SGTVT ngày 10/5/2017

6.842

900

1.000

UBND huyện Mỏ Cày Bắc

IV

HUYỆN MỎ CÀY NAM

23.720

3.100

3.400

1

Nâng cấp, mở rộng Đường ĐX.04 (đường liên xã An Thới - An Thạnh, đoạn từ Ngã 3 Nạn Thun - xã An Thạnh)

An Thới

Cấp A

2017-2019

1008/QĐ-SGTVT ngày 09/5/2017

5.296

700

800

UBND huyện Mỏ Cày Nam

2

Nâng cấp, mở rộng Đường ĐX.09 (đường Nghĩa Trang đến miễu Năm Re, đoạn từ HL22 - ĐA.01), xã An Thới

An Thới

Cấp A

2017-2019

1020/QĐ-SGTVT ngày 10/5/2017

2.984

400

400

UBND huyện Mỏ Cày Nam

3

Đường ĐX.10 (đường tránh trung tâm xã, đoạn từ Lộ Cống Môn - Ngã 3 Nạn Thung), xã An Thới

An Thới

Cấp A

2017-2019

1025/QĐ-SGTVT ngày 10/5/2017

6.293

800

900

UBND huyện Mỏ Cày Nam

4

Nâng cấp, mở rộng Đường ĐA.05 (đường An Hòa, đoạn từ QL57 - ĐX07), xã An Thới

An Thới

Cấp B

2017-2019

1014/QĐ-SGTVT ngày 09/5/2017

9.147

1.200

1.300

UBND huyện Mỏ Cày Nam

V

HUYỆN THẠNH PHÚ

41.938

5.000

6.800

1

Đường ĐX.02 (đường từ QL57 đến cầu An Điền), xã An Nhơn

An Nhơn

Cấp A

2017-2019

739/QĐ-UBND ngày 30/3/2017

41.938

5.000

6.800

UBND huyện Thạnh Phú

VI

HUYỆN BA TRI

25.302

3.200

3.700

1

Đường ĐX.01 (đoạn từ HL.10 đến cầu Trung ương Đoàn), xã Mỹ Hòa

Mỹ Hòa

Cấp A

2017-2019

1005/QĐ-SGTVT ngày 09/5/2017

14.702

1.800

2.200

UBND huyện Ba Tri

2

Đường ĐX.02 (đoạn từ HL173 đến ĐX.01), xã Mỹ Hòa

Mỹ Hòa

Cấp B

2017-2019

1011/QĐ-SGTVT ngày 09/5/2017

1.300

200

200

UBND huyện Ba Tri

3

Đường ĐX.04 (đường từ HL.10 đến khu dân cư Bến Nò), xã Mỹ Hòa

Mỹ Hòa

Cấp A

2017-2019

1017/QĐ-SGTVT ngày 10/5/2017

9.300

1.200

1.300

UBND huyện Ba Tri

VII

HUYỆN BÌNH ĐẠI

28.472

3.600

4.200

1

Nâng cấp, mở rộng, xây dựng hệ thống thoát nước, bó vỉa và vỉa hè Đường ĐX.01 (đường vào trung tâm xã), xã Thới Thuận

Thới Thuận

Cấp A

2017-2019

1010/QĐ-SGTVT ngày 09/5/2017

14.951

1.900

2.200

UBND huyện Bình Đại

2

Hỗ trợ gia cố mặt đê phục vụ sản xuất nông nghiệp và di dân trú bão, xã Thới Thuận (từ cầu Yên Hào đến Cống Bể)

Thới Thuận

Cấp B

2017-2019

1004/QĐ-SGTVT ngày 09/5/2017

7.731

1.000

1.100

UBND huyện Bình Đại

3

Đường ĐA.06 (đường Thới An), xã Thới Thuận

Thới Thuận

Cấp B

2017-2019

1016/QĐ-SGTVT ngày 10/5/2017

5.790

700

900

UBND huyện Bình Đại



Tổng quan văn bản

Số ký hiệu02/2017/NQ-HĐND
Ngày ban hành18/07/2017
Loại văn bảnNghị quyết
Ngày có hiệu lực28/07/2017
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýHĐND tỉnh Vĩnh Long / Võ Thành Hạo
Phạm viBến Tre
Trích yếuĐiều chỉnh Kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn vốn Ngân sách Bến Tre
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.