Quay lại

Nghị quyết 02/2026/NQ-HĐND quy định tỷ lệ chi phí quản lý thực hiện các chính sách ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn thành phố Hải Phòng

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 02/2026/NQ-HĐND

Hải Phòng, ngày 20 tháng 4 năm 2026

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH TỶ LỆ CHI PHÍ QUẢN LÝ THỰC HIỆN CÁC CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 02/2020/UBTVQH14;

Căn cứ Nghị định số 75/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 55/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2023 và Nghị định số 77/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2024;

Căn cứ Thông tư số 44/2022/TT-BTC ngày 21 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí chi thường xuyên thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 95/2025/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2025;

Xét Tờ trình số 79/TTr-UBND ngày 12 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân thành phố ban hành Nghị quyết quy định tỷ lệ chi phí quản lý thực hiện các chính sách ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết quy định tỷ lệ chi phí quản lý thực hiện các chính sách ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Các cơ quan, đơn vị được giao thực hiện công tác quản lý, chi trả chế độ ưu đãi người có công với cách mạng.

b) Các cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan.

Điều 2. Tỷ lệ chi phí quản lý

1. Tại thành phố: Tỷ lệ phân bổ chi phí quản lý là 0,22% của tổng kinh phí thực hiện các chính sách ưu đãi người có công với cách mạng toàn thành phố (trừ kinh phí hỗ trợ các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng; chi công tác mộ liệt sĩ, nghĩa trang liệt sĩ).

2. Tại cấp xã: Tỷ lệ phân bổ chi phí quản lý của tổng kinh phí thực hiện các chính sách ưu đãi người có công với cách mạng được giao cho cấp xã (trừ kinh phí hỗ trợ chi công tác mộ liệt sĩ, nghĩa trang liệt sĩ) (chi tiết quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết này).

3. Trong quá trình thực hiện, trường hợp cấp xã có sự tăng hoặc giảm về số lượng đối tượng quản lý hoặc quy mô kinh phí thì áp dụng hệ số tương ứng quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.

Điều 3. Nguồn Kinh phí thực hiện

Từ nguồn ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2026.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng khóa XVII, Kỳ họp thứ Nhất thông qua ngày 20 tháng 4 năm 2026./.


Nơi nhận:

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Ủy ban Công tác đại biểu (Quốc hội);
- Các VP: Quốc hội, Chính phủ;
- Các bộ: Tài chính, Nội vụ, Tư pháp, Khoa học và Công nghệ;
- Vụ Pháp chế các bộ: Tài chính, Nội vụ;
- Cục Kiểm tra VB và TCTHPL (Bộ Tư pháp);
- TT TU, TT HĐND TP, UBND TP;
- Đoàn ĐBQH TP;
- Ủy ban MTTQVN TP;
- Đại biểu HĐND TP khóa XVII;
- Các Ban HĐND TP;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể TP;
- Các VP: TU, Đoàn ĐBQH và HĐND TP, UBND TP;
- TT ĐU, TT HĐND, UBND cấp xã;
- Báo và Phát thanh, truyền hình HP;
- Công báo HP, Cổng TTĐT TP;
- Lưu: VT, HSKH.

CHỦ TỊCH




Lê Văn Hiệu

PHỤ LỤC


TỶ LỆ CHI PHÍ QUẢN LÝ THỰC HIỆN CÁC CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG (TẠI CẤP XÃ)
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2026/NQ-HĐND ngày 20 tháng 4 năm 2026 của Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng)


TT

Xã, phường, đặc khu

Dự kiến kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng tại xã năm 2026
(triệu đồng/năm)

Dự kiến kinh phí quản lý được sử dụng năm 2026
(triệu đồng/năm)

Hệ số H1

Hệ số H2

Hệ số H3

Tỷ lệ chi phí quản lý (%)

1.

phường Nguyễn Đại Năng

8.501,1

150

0

0,1

0,1

1,76%

2.

Đặc khu Cát Hải

9.583,4

212,5

0,5

0,1

0,1

2,22%

3.

phường Dương Kinh

9.841,5

150

0

0,1

0,1

1,52%

4.

phường Nguyễn Trãi

5.646,6

212,5

0,5

0,1

0,1

3,76%

5.

phường Tứ Minh

10.379,3

187,5

0

0,1

0,4

1,81%

6.

xã Quyết Thắng

10.909,8

187,5

0

0,1

0,4

1,72%

7.

xã Kiến Hưng

12.835,8

225

0

0,4

0,4

1,75%

8.

xã Việt Khê

13.134,6

225

0

0,4

0,4

1,71%

9.

xã Kiến Minh

13.190,4

187,5

0

0,1

0,4

1,42%

10.

phường Đồ Sơn

13.203,6

225

0

0,4

0,4

1,70%

11.

phường Hòa Bình

13.303,0

225

0

0,4

0,4

1,69%

12.

phường Đông Hải

13.489,4

225

0

0,4

0,4

1,67%

13.

phường Kinh Môn

13.577,3

225

0

0,4

0,4

1,66%

14.

phường Thiên Hương

13.838,4

225

0

0,4

0,4

1,63%

15.

phường Hưng Đạo

13.998,9

225

0

0,4

0,4

1,61%

16.

xã Chấn Hưng

14.083,2

225

0

0,4

0,4

1,60%

17.

phường Bạch Đằng

14.253,5

225

0

0,4

0,4

1,58%

18.

xã Vĩnh Thuận

14.391,7

225

0

0,4

0,4

1,56%

19.

xã Hùng Thắng

14.748,1

225

0

0,4

0,4

1,53%

20.

phường Phạm Sư Mạnh

17.245,8

225

0

0,4

0,4

1,30%

21.

phường An Phong

15.538,5

225

0

0,4

0,4

1,45%

22.

xã An Thành

15.681,4

225

0

0,4

0,4

1,43%

23.

phường Nam Đồng

17.534,8

225

0

0,4

0,4

1,28%

24.

xã Thái Tân

17.558,0

225

0

0,4

0,4

1,28%

25.

xã Thanh Hà

17.643,8

225

0

0,4

0,4

1,28%

26.

xã Tân An

17.710,4

225

0

0,4

0,4

1,27%

27.

phường Ái Quốc

17.788,5

225

0

0,4

0,4

1,26%

28.

phường Thạch Khôi

16.156,6

225

0

0,4

0,4

1,39%

29.

phường Trần Nhân Tông

16.338,0

225

0

0,4

0,4

1,38%

30.

xã Hợp Tiến

18.486,8

225

0

0,4

0,4

1,22%

31.

xã Hà Nam

18.509,0

225

0

0,4

0,4

1,22%

32.

xã An Quang

16.646,0

225

0

0,4

0,4

1,35%

33.

xã Nguyễn Bỉnh Khiêm

18.618,1

225

0

0,4

0,4

1,21%

34.

xã Cẩm Giàng

16.766,9

225

0

0,4

0,4

1,34%

35.

xã Vĩnh Thịnh

18.858,6

225

0

0,4

0,4

1,19%

36.

phường Chí Linh

16.972,6

225

0

0,4

0,4

1,33%

37.

xã An Trường

17.094,7

225

0

0,4

0,4

1,32%

38.

phường Nam Đồ Sơn

17.105,5

225

0

0,4

0,4

1,32%

39.

phường Trần Liễu

17.161,2

225

0

0,4

0,4

1,31%

40.

phường Nhị Chiểu

19.148,0

225

0

0,4

0,4

1,18%

41.

phường Bắc An Phụ

17.287,1

225

0

0,4

0,4

1,30%

42.

xã An Hưng

17.358,0

225

0

0,4

0,4

1,30%

43.

phường Lê Ích Mộc

19.367,7

225

0

0,4

0,4

1,16%

44.

phường Việt Hòa

19.386,3

225

0

0,4

0,4

1,16%

45.

xã Nam An Phụ

19.506,0

225

0

0,4

0,4

1,15%

46.

phường Nam Triệu

19.526,8

225

0

0,4

0,4

1,15%

47.

xã Nguyên Giáp

19.870,3

225

0

0,4

0,4

1,13%

48.

phường An Hải

20.055,3

237,5

0

0,4

0,5

1,18%

49.

xã Nghi Dương

20.074,2

237,5

0

0,4

0,5

1,18%

50.

xã An Khánh

18.067,7

225

0

0,4

0,4

1,25%

51.

xã Lạc Phượng

20.926,2

237,5

0

0,4

0,5

1,13%

52.

xã Kiến Thụy

20.986,2

237,5

0

0,4

0,5

1,13%

53.

xã Yết Kiêu

21.659,7

237,5

0

0,4

0,5

1,10%

54.

xã Tân Minh

21.675,8

237,5

0

0,4

0,5

1,10%

55.

phường Thủy Nguyên

21.700,8

237,5

0

0,4

0,5

1,09%

56.

xã Thượng Hồng

21.778,8

237,5

0

0,4

0,5

1,09%

57.

phường Lê Đại Hành

22.025,7

237,5

0

0,4

0,5

1,08%

58.

xã Mao Điền

22.292,4

237,5

0

0,4

0,5

1,07%

59.

xã Kiến Hải

22.344,9

237,5

0

0,4

0,5

1,06%

60.

xã Vĩnh Hòa

22.517,2

237,5

0

0,4

0,5

1,05%

61.

xã Hải Hưng

22.561,7

237,5

0

0,4

0,5

1,05%

62.

xã Hà Tây

22.575,6

237,5

0

0,4

0,5

1,05%

63.

xã Tuệ Tĩnh

22.682,8

237,5

0

0,4

0,5

1,05%

64.

xã Khúc Thừa Dụ

22.712,9

237,5

0

0,4

0,5

1,05%

65.

xã Tiên Minh

23.122,7

237,5

0

0,4

0,5

1,03%

66.

xã Hà Bắc

23.170,6

237,5

0

0,4

0,5

1,03%

67.

xã Hồng Châu

23.585,7

237,5

0

0,4

0,5

1,01%

68.

phường Tân Hưng

23.976,7

237,5

0

0,4

0,5

0,99%

69.

phường Hồng An

24.301,5

237,5

0

0,4

0,5

0,98%

70.

phường Lưu Kiếm

24.714,4

237,5

0

0,4

0,5

0,96%

71.

xã Đường An

25.025,0

237,5

0

0,4

0,5

0,95%

72.

phường Hải Dương

25.533,3

237,5

0

0,4

0,5

0,93%

73.

xã Cẩm Giang

25.667,0

237,5

0

0,4

0,5

0,93%

74.

xã Kẻ Sặt

25.787,3

237,5

0

0,4

0,5

0,92%

75.

xã An Phú

25.939,0

237,5

0

0,4

0,5

0,92%

76.

phường Phù Liễn

26.221,4

237,5

0

0,4

0,5

0,91%

77.

xã Trường Tân

26.474,0

237,5

0

0,4

0,5

0,90%

78.

xã Bình Giang

26.849,4

237,5

0

0,4

0,5

0,88%

79.

xã Gia Phúc

27.458,4

237,5

0

0,4

0,5

0,86%

80.

xã Kim Thành

27.564,6

237,5

0

0,4

0,5

0,86%

81.

phường Trần Hưng Đạo

27.726,4

237,5

0

0,4

0,5

0,86%

82.

xã Vĩnh Am

27.804,8

237,5

0

0,4

0,5

0,85%

83.

xã Phú Thái

27.983,5

237,5

0

0,4

0,5

0,85%

84.

xã Vĩnh Lại

28.171,8

237,5

0

0,4

0,5

0,84%

85.

xã Nam Sách

28.256,1

237,5

0

0,4

0,5

0,84%

86.

xã Lai Khê

28.559,8

237,5

0

0,4

0,5

0,83%

87.

xã An Lão

28.573,1

237,5

0

0,4

0,5

0,83%

88.

xã Tiên Lãng

28.625,2

237,5

0

0,4

0,5

0,83%

89.

xã Nam Thanh Miện

28.828,3

237,5

0

0,4

0,5

0,82%

90.

xã Hà Đông

28.887,1

237,5

0

0,4

0,5

0,82%

91.

xã Nguyễn Lương Bằng

29.239,4

237,5

0

0,4

0,5

0,81%

92.

xã Tân Kỳ

29.351,2

250

0

0,5

0,5

0,85%

93.

phường Thành Đông

29.367,5

237,5

0

0,4

0,5

0,81%

94.

phường Kiến An

29.730,8

250

0

0,5

0,5

0,84%

95.

xã Chí Minh

29.792,8

250

0

0,5

0,5

0,84%

96.

xã Ninh Giang

30.143,4

250

0

0,4

0,6

0,83%

97.

xã Bắc Thanh Miện

30.335,0

262,5

0

0,5

0,6

0,87%

98.

phường An Dương

30.379,5

262,5

0

0,5

0,6

0,86%

99.

phường Ngô Quyền

31.328,3

262,5

0

0,5

0,6

0,84%

100.

phường Hải An

31.367,6

262,5

0

0,5

0,6

0,84%

101.

xã Trần Phú

32.382,0

262,5

0

0,5

0,6

0,81%

102.

xã Đại Sơn

33.012,8

262,5

0

0,5

0,6

0,80%

103.

xã Tứ Kỳ

33.376,7

262,5

0

0,5

0,6

0,79%

104.

phường Chu Văn An

33.673,1

262,5

0

0,5

0,6

0,78%

105.

xã Gia Lộc

35.198,5

262,5

0

0,5

0,6

0,75%

106.

phường Hồng Bàng

44.847,4

275

0

0,6

0,6

0,61%

107.

phường Lê Thanh Nghị

36.881,8

262,5

0

0,5

0,6

0,71%

108.

xã Thanh Miện

46.997,5

275

0

0,6

0,6

0,59%

109.

xã Vĩnh Bảo

37.869,5

262,5

0

0,5

0,6

0,69%

110.

phường Lê Chân

47.411,5

275

0

0,6

0,6

0,58%

111.

phường Gia Viên

39.258,6

262,5

0

0,5

0,6

0,67%

112.

xã Vĩnh Hải

39.430,3

262,5

0

0,5

0,6

0,67%

113.

phường An Biên

41.410,3

262,5

0

0,5

0,6

0,63%


Trong đó:


a) Hệ số H1 là hệ số điều chỉnh theo vị trí địa lý:


- Các xã vùng Hải Đảo: H1 = 0,5.


- Các xã có dân tộc thiểu số và miền núi: H1 = 0,5.


- Các xã còn lại: H1 = 0.


b) Hệ số H2 là hệ số điều chỉnh theo quy mô đối tượng hưởng trợ cấp hằng tháng được xác định tại thời điểm 01/01 hằng năm:


- Các xã có dưới 300 đối tượng hưởng trợ cấp hằng tháng: H2 = 0,1.


- Các xã có từ 300 đến dưới 700 đối tượng hưởng trợ cấp hằng tháng: H2 = 0,4.


- Các xã có từ 700 đến dưới 1.000 đối tượng hưởng trợ cấp hằng tháng: H2 = 0,5.


- Các xã có từ 1.000 đối tượng trở lên hưởng trợ cấp hằng tháng: H2 = 0,6.


c) Hệ số H3 là hệ số theo quy mô kinh phí chi trợ cấp ưu đãi thường xuyên:


- Các xã được giao kinh phí chi trợ cấp ưu đãi thường xuyên dưới 10 tỷ đồng/năm: H3 = 0,1.


- Các xã được giao kinh phí chi trợ cấp ưu đãi thường xuyên từ 10 tỷ đồng/năm đến dưới 20 tỷ đồng/năm: H3 = 0,4.


- Các xã được giao kinh phí chi trợ cấp ưu đãi thường xuyên từ 20 tỷ đồng/năm đến dưới 30 tỷ đồng/năm: H3 = 0,5.


- Các xã được giao kinh phí chi trợ cấp ưu đãi thường xuyên từ 30 tỷ đồng/năm trở lên: H3 = 0,6.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu02/2026/NQ-HĐND
Ngày ban hành20/04/2026
Loại văn bảnNghị quyết
Ngày có hiệu lực01/05/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýHĐND thành phố Hải Phòng / Lê Văn Hiệu
Phạm viHải Phòng
Trích yếuQuy định tỷ lệ chi phí quản lý thực hiện các chính sách ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.