|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM |
|
Số: 06/2017/NQ-HĐND |
Ninh Bình, ngày 15 tháng 3 năm 2017 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỈNH NINH BÌNH GIAI ĐOẠN 2018-2020
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ
4
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18/6/2014;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 1023/NQ-UBTVQH13 ngày 28/8/2015 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020;
Căn cứ Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân Tỉnh Ninh Bình tại Tờ trình số 28/TTr-UBND ngày 09/3/2017 về việc ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn Ngân sách nhà nước tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2018-2020; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn Ngân sách nhà nước tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2018-2020.
Điều 2. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân nhân tỉnh Ninh Bình khóa XIV, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 15/3/2017 và có hiệu lực thi thành kể từ ngày 01/4/2017.
Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình triển khai tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này./.
|
|
CHỦ TỊCH |
QUY ĐỊNH
NGUYÊN
TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ
NƯỚC TỈNH NINH BÌNH GIAI ĐOẠN 2018-2020
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 06/2017/NQ-HĐND ngày 15/3/2017 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Ninh Bình)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2018-2020.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy định này là cơ sở để xây dựng phương án bố trí vốn trong kế hoạch đầu tư công trung hạn, Kế hoạch đầu tư công hàng năm, tính mức vốn hỗ trợ cho từng huyện, thành phố trong giai đoạn 2018-2020 từ nguồn vốn đầu tư trong cân đối ngân sách địa phương và áp dụng với các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thành phố, chủ đầu tư và tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến quản lý, sử dụng vốn đầu tư công từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2018-2020.
Điều 3. Ngành, lĩnh vực sử dụng vốn đầu tư phát triển nguồn vốn ngân sách nhà nước tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2018-2020
Các ngành, lĩnh vực sử dụng vốn đầu tư phát triển nguồn vốn ngân sách nhà nước tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2018-2020 được bố trí vốn để chuẩn bị đầu tư và thực hiện dự án của các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thành phố và các chủ đầu tư được thực hiện theo quy định tại mục I Quy định các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020 ban hành kèm theo Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ (Sau đây gọi là Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg).
Chương II
NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỈNH NINH BÌNH GIAI ĐOẠN 2018-2020
Điều 4. Nguyên tắc phân bổ vốn
1. Nguyên tắc chung
a) Phải đảm bảo phù hợp với các quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước; nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020 ban hành kèm theo theo Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg.
b) Cân đối tập trung, có trọng điểm, đồng thời đảm bảo khả năng trả nợ xây dựng cơ bản và góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội đã được xác định tại Nghị quyết đại hội Đảng bộ các cấp, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2016-2020 tỉnh Ninh Bình.
c) Bảo đảm Quản lý tập trung, thống nhất về mục tiêu, cơ chế, chính sách; thực hiện phân cấp về nguồn vốn trong quản lý đầu tư theo quy định của pháp luật, tạo quyền chủ động cho các huyện, thành phố.
d) Việc phân bổ vốn ngân sách địa phương thực hiện theo đúng nguồn thu và nhiệm vụ chi giữa các cấp chính quyền địa phương tỉnh Ninh Bình thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 34/2016/NQ-HĐND ngày 14/12/2016 của HĐND tỉnh Ninh Bình ban hành quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Ninh Bình; Phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong các quy hoạch đã được cấp thẩm quyền thông qua; Nghị quyết Đại hội Đảng bộ các cấp, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm của địa phương.
e) Bảo đảm tính hợp lý trong cân đối mức hỗ trợ giữa các huyện, thành phố; Phù hợp với khả năng cân đối vốn và bảo đảm sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư của ngân sách nhà nước, tạo điều kiện để thu hút, kết hợp tối đa các nguồn vốn khác cho đầu tư phát triển.
f) Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong việc phân bổ vốn đầu tư phát triển, góp phần đẩy mạnh cải cách hành chính và tăng cường công tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
2. Nguyên tắc thứ tự ưu tiên cụ thể
a) Trả nợ vốn vay Ngân hàng phát triển, trả nợ vốn vay Ngân hàng thế giới (WB) đến hạn phải trả theo quy định.
b) Cân đối cho các công trình, dự án theo thứ tự ưu tiên sau:
Thanh toán nợ xây dựng cơ bản, nhất là các công trình, dự án đã phê duyệt quyết toán; Tập trung thanh toán dứt điểm số nợ xây dựng cơ bản của một số công trình, dự án có mức nợ xây dựng cơ bản nhỏ;
Cân đối cho các dự án chuyển tiếp, nhất là các dự án dự kiến hoàn thành trong giai đoạn kế hoạch;
Đối ứng phần vốn tính cho các dự án sử dụng ODA, vốn ngân sách Trung ương, vốn trái phiếu Chính phủ (cho các dự án đã hoàn thành, cơ bản hoàn thành đã hết hạn mức vốn trái phiếu Chính phủ, vốn ngân sách Trung ương nhưng còn thiếu vốn thanh toán);
Khởi công mới các dự án cấp bách; Thực sự cần thiết; Đảm bảo các thủ tục quy định của Luật Đầu tư công và các văn bản pháp luật khác có liên quan;
Bố trí vốn cho chuẩn bị đầu tư.
c) Đối với một số dự án đã hoàn thành có nợ xây dựng cơ bản lớn, dự án chuyển tiếp có nhu cầu sử dụng vốn lớn từ nguồn ngân sách Trung ương, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn ngân sách tính, trong kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016-2020 không đảm bảo cân đối, tiếp tục thực hiện cơ chế đặc thù đã được Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh chỉ đạo, để tạo nguồn vốn thanh toán nợ xây dựng cơ bản và triển khai thực hiện hoàn thành dự án trong giai đoạn 2016-2020. Trong đó, năm 2017 tập trung hoàn thành, đưa vào sử dụng và phát huy hiệu quả đầu tư Bệnh viện Sản nhi.
Điều 5. Tiêu chí và xác định điểm tiêu chí phân chia nguồn vốn đầu tư trong cân đối giữa ngân sách cấp tỉnh và cấp huyện
1. Tiêu chí phân bổ
Trên cơ sở tình hình thực tế của địa phương, xây dựng 05 nhóm tiêu chí để làm tiêu chí phân bổ, cụ thể như sau:
a) Tiêu chí dân số trung bình của các huyện, thành phố.
b) Tiêu chí về đơn vị hành chính, gồm: số đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn và số xã đặc biệt khó khăn, xã bãi ngang ven biển.
c) Tiêu chí diện tích, gồm: Diện tích đất tự nhiên của các huyện, thành phố và tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên Tổng diện tích đất tự nhiên.
d) Tiêu chí về trình độ phát triển, gồm: Tỷ lệ hộ nghèo và số thu nội địa.
e) Tiêu chí bổ sung: Tiêu chí đô thị.
2. Xác định số điểm của từng tiêu chí
a) Tiêu chí dân số: Điểm của tiêu chí dân số trung bình được tính như sau:
a) Dân số trung bình của các huyện, thành phố căn cứ vào số liệu Niên giám thống kê năm 2015 do Cục Thống kê công bố.
Dân số trung bình | Điểm |
Đến 100.000 người | 10,0 |
Trên 100.000 người, cứ tăng thêm 10.000 người được thêm | 1,0 |
b) Tiêu chí đơn vị hành chính, bao gồm: số đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn; số xã đặc biệt khó khăn, xã bãi ngang ven biển:
Điểm của tiêu chí đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn
b) Số đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn căn cứ vào số liệu Niên giám thống kê năm 2015 do Cục Thống kê công bố.
Điểm của tiêu chí đơn vị hành chính xã đặc biệt khó khăn, xã bãi ngang ven biển
b) Số đơn vị hành chính các xã đặc biệt khó khăn, xã bãi ngang ven biển căn cứ vào số liệu công bố tại Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 25/01/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2016-2020; Quyết định số 204/QĐ-TTg ngày 01/2/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 năm 2016.
Đơn vị hành chính | Điểm |
Mỗi xã, phường, thị trấn | 1,0 |
Xã đặc biệt khó khăn, xã bãi ngang ven biển | Điểm |
Mỗi xã đặc biệt khó khăn, xã bãi ngang ven biển | 0,5 |
c) Tiêu chí diện tích, bao gồm: Diện tích đất tự nhiên và tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tự nhiên
Diện tích đất tự nhiên
c) Diện tích đất tự nhiên căn cứ theo số liệu Niên giám thống kê của Cục Thống kê năm 2015.
Tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên Tổng diện tích đất tự nhiên
c) Diện tích đất trồng lúa của các huyện, thành phố bằng diện tích lúa cả năm của huyện, thành phố chia cho 2. Diện tích lúa cả năm của huyện, thành phố tổng hợp theo số liệu Niên giám thống kê năm 2015 do Cục Thống kê công bố.
Diện tích đất tự nhiên | Điểm |
Đến 15 km2 | 5 |
Từ 15 km2 đến 150 km2, cứ tăng thêm 15 km2 được tính thêm | 0,8 |
Trên 150 km2, cứ tăng thêm 15 km2 được tính thêm | 0,5 |
Tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tự nhiên | Điểm | |
Dưới 10% được tính | 1,0 | |
Trên 10%, cứ 5% diện tích tăng thêm được tính thêm | 0,5 | |
d) Tiêu chí về trình độ phát triển, bao gồm: tỷ lệ hộ nghèo và số thu nội địa
Điểm của tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo
d) Tỷ lệ hộ nghèo căn cứ trên số liệu công bố của Sở Lao động, Thương binh và Xã hội công bố tại báo cáo số 14/BC-LĐTBXH ngày 26/01/2016 về báo cáo kết quả tổng điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2015.
Điểm của tiêu chí thu nội địa
d) Số thu nội địa được tổng hợp trên số liệu quyết toán năm 2015 được cấp có thẩm quyền phê duyệt do Sở Tài chính cung cấp.
Tỷ lệ hộ nghèo | Điểm |
Đến 5% hộ nghèo | 5,0 |
Từ 5% hộ nghèo đến 10% hộ nghèo, cứ 1% hộ nghèo tăng thêm được tính | 1,0 |
Từ 10% hộ nghèo trở lên, cứ 1% hộ nghèo tăng thêm được tính | 2,0 |
Thu nội địa | Điểm |
Đến 100.000 triệu đồng | 10 |
Từ 100.000 triệu đồng trở lên, cứ 20.000 triệu đồng | 0,5 |
e) Tiêu chí đô thị
Tiêu chí đô thị | Điểm |
Thành phố từ đô thị loại 3 trở lên được tính | 10 |
Điều 6. Nguồn vốn và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2016 - 2020
1. Nguồn vốn ngân sách Trung ương đầu tư theo các chương trình mục tiêu thực hiện theo đúng đối tượng, tiêu chí, thứ tự ưu tiên và hạn mức ngân sách Trung ương quy định tại Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg, các quyết định giao kế hoạch vốn của Thủ tướng Chính phủ và Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
2. Nguồn vốn chương trình mục tiêu Quốc gia thực hiện theo đúng đối tượng, nguyên tắc quy định tại Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về ban hành chương trình mục tiêu quốc gia và các văn bản hướng dẫn của các Bộ ngành có liên quan.
3. Nguồn vốn từ thu đấu giá quyền sử dụng đất và thu từ xổ số kiến thiết thực hiện theo Nghị quyết số 34/2016/NQ-HĐND ngày 14/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình về ban hành quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Ninh Bình.
4. Nguồn vốn đầu tư trong cân đối Trung ương hỗ trợ cho tỉnh: Trong giai đoạn 2018-2020 được phân chia theo tỷ lệ ngân sách cấp tỉnh 80%, ngân sách cấp huyện 20%.
Điều 7. Phương pháp xác định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước cho huyện, thành phố
1. Căn cứ vào các tiêu chí quy định tại Điều 5 của Quy định này để tính ra số điểm của từng huyện, thành phố và tổng số điểm của 8 huyện, thành phố (sau đây gọi chung là cấp huyện) làm căn cứ để phân bổ vốn theo các công thức sau:
a) Điểm của tiêu chí dân số: Điểm số của tiêu chí dân số huyện i sẽ là: Ai
b) Điểm của tiêu chí đơn vị hành chính: Gọi Tổng số điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp huyện của huyện i là Bi.
Gọi số điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn của huyện i là qi;
Gọi số điểm của tiêu chí đơn vị hành chính xã đặc biệt khó khăn, xã bãi ngang ven biển của huyện i là ri;
Tổng số điểm của tiêu chí đơn vị hành chính huyện i là Bi:
Bi = qi + ri
c) Điểm của tiêu chí diện tích: Gọi tổng số điểm tiêu chí diện tích của huyện i là Ci
Gọi số điểm diện tích tự nhiên là oi;
Gọi số điểm của tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tự nhiên là Pi;
Tổng số điểm của tiêu chí diện tích của huyện i là:
Ci = oi + pi
d) Điểm của tiêu chí trình độ phát triển: Gọi tổng số điểm tiêu chí trình độ phát triển của huyện i là Di
Gọi số điểm của tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo huyện i là Ii;
Gọi số điểm của tiêu chí thu nội địa (không bao gồm số thu sử dụng đất) huyện i là mi;
Tổng số điểm của tiêu chí trình độ phát triển huyện i sẽ là:
Di = Ii + mi
e) Điểm của tiêu chí đô thị: Gọi tổng điểm tiêu chí đô thị của huyện i là Ei.
f) Gọi tổng số điểm của huyện i là Xi thì Xi = Ai+ Bi+ Ci + Di + Ei
g) Gọi tổng số điểm của 8 huyện, thành phố là Y, ta có:

2. Số vốn định mức cho 1 điểm phân bố được tính theo công thức:
Gọi K là Tổng số vốn hỗ trợ hàng năm cho các huyện, thị xã, thành phố.
Z là số vốn định mức cho 1 điểm phân bổ vốn đầu tư, ta có:

3. Tổng số vốn hỗ trợ cho từng huyện, thành phố (Vi) được tính theo công thức sau đây: Vi = Z x Xi
(Chi tiết số liệu điểm của từng tiêu chí và tổng điểm của từng huyện, thành phố để làm căn cứ phân chia mức vốn hỗ trợ cho từng huyện, thành phố tại biểu số 1, số 2 gửi kèm).
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 8. Triển khai tổ chức thực hiện Quy định
Giao UBND tỉnh Ninh Bình triển khai tổ chức thực hiện Quy định này và định kỳ báo cáo HĐND tỉnh.
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung Quy định
Trong quá trình triển khai tổ chức thực hiện Quy định nếu có khó khăn vướng mắc hoặc có nội dung không phù hợp với quy định của cơ quan nhà nước cấp trên hoặc không phù hợp với thực tế đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về UBND tỉnh Ninh Bình để tổng hợp, trình HĐND tỉnh Ninh Bình sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Biểu 1. CHI TIẾT SỐ LIỆU TÍNH ĐIỂM PHÂN BỐ VỐN HỖ TRỢ CHO CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ (Kèm theo Nghị quyết số 06/2017/NQ-HĐND ngày 15/3/2017 của HĐND tỉnh Ninh Bình)
|
Số TT |
Huyện, thành phố |
Tiêu chí dân số |
Tiêu chí đơn vị hành chính |
Tiêu chí diện tích |
Tiêu chí trình độ phát triển |
Tiêu chí bổ sung |
Tổng điểm |
Ghi chú |
|||||||||||||||
|
Dân số trung bình (Nghìn người) |
Điểm số |
Số xã, phường, thị trấn |
Số xã đặc biệt khó khăn, bãi ngang, ven biển |
Điểm số |
Gồm: |
Diện tích đất tự nhiên (Km2) |
Diện tích đất trồng lúa (Ha) |
Tỷ lệ đất trồng lúa/tăng diện tích đất tự nhiên |
Tổng điểm |
Gồm: |
Tỷ lệ hộ 2015 (%) |
Thu NSNN trên địa bàn |
Tổng điểm |
Gồm: |
Tổng điểm |
Điểm số tiêu chí đô thị loại 1, 2, 3 |
|||||||
|
Điểm số xã, phường, thị trấn |
Điểm số xã đặc biệt khó khăn, bãi ngang, ven biển |
Điểm số diện tích đất tự nhiên |
Điểm số diện tích Đất trồng lúa |
Điểm số tỷ lệ hộ nghèo |
Điểm số thu NSNN (không tính thu sử dụng đất) |
||||||||||||||||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 = 8 + 9 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 = 14 + 15 |
14 |
15 |
16 |
17 |
18 = 19 + 20 |
19 |
20 |
21=22 |
22 |
23 = 4 + 7 + 13 + 18 + 21 |
24 |
|
|
TỔNG SỐ |
944 431 |
94.44 |
145.00 |
10.00 |
150.00 |
145.00 |
5.00 |
1 386.79 |
39 650 |
28.6 |
126.19 |
101.27 |
24.91 |
54.45 |
1 807 681 |
171.17 |
65.77 |
105.40 |
20.00 |
20.00 |
561.80 |
|
|
1 |
Thành phố Ninh Bình |
118 934 |
11.89 |
14 |
|
14.0 |
14.00 |
|
46.75 |
1 084 |
23.2 |
9.01 |
6.69 |
2.32 |
1.49 |
772 146 |
31.80 |
5.00 |
26.80 |
10.00 |
10.00 |
76.71 |
|
|
2 |
Thành phố Tam Điệp |
58 665 |
5.87 |
9 |
|
9.0 |
9.00 |
|
104.93 |
516 |
4.9 |
10.80 |
9.80 |
1.00 |
2.30 |
215 805 |
17.90 |
5.00 |
12.90 |
10.00 |
10.00 |
53.56 |
|
|
3 |
Huyện Nho Quan |
149 449 |
14.94 |
27 |
5 |
29.5 |
27.00 |
2.5 |
450.53 |
6 094 |
13.5 |
24.20 |
22.85 |
1.35 |
8.55 |
123 242 |
19.13 |
8.55 |
10.58 |
|
|
87.78 |
|
|
4 |
Huyện Gia Viễn |
120 947 |
12.09 |
21 |
|
21.0 |
21.00 |
|
176.68 |
6 327 |
35.8 |
17.30 |
13.72 |
3.58 |
5.75 |
172 219 |
17.56 |
5.75 |
11.81 |
|
|
67.95 |
|
|
5 |
Huyện Hoa Lư |
69 224 |
6.92 |
11 |
|
11.0 |
11.00 |
|
103.49 |
2 942 |
28.4 |
12.56 |
9.72 |
2.84 |
5.64 |
127 843 |
16.34 |
5.64 |
10.70 |
|
|
46.82 |
|
|
6 |
Huyện Yên Khánh |
139 542 |
13.95 |
19 |
|
19.0 |
19.00 |
|
142.60 |
7 674 |
53.8 |
17.19 |
11.81 |
5.38 |
5.61 |
193 526 |
17.95 |
5.6 |
12.34 |
|
|
68.09 |
|
|
7 |
Huyện Kim Sơn |
172 260 |
17.23 |
27 |
|
29.5 |
27.00 |
25 |
215.7 |
8 326 |
38.6 |
18.55 |
14.69 |
3.86 |
11.71 |
111 252 |
23.70 |
13.42 |
10.28 |
|
|
88.98 |
|
|
8 |
Huyện Yên Mô |
115 410 |
11.54 |
17 |
|
17.0 |
17.00 |
|
146.10 |
6 689 |
45.8 |
16.57 |
11.99 |
4.5 |
13.40 |
91 64 |
26.80 |
16.8 |
10.00 |
|
|
71.91 |
|
* Ghi chú: Các số liệu làm căn cứ tính điểm số được lấy theo Niên giám thống kê năm 2015 của Cục thống kê công bố; số liệu thu ngân sách do Sở Tài chính cung cấp.
Biểu 2: TỔNG HỢP SỐ LIỆU TÍNH ĐIỂM VÀ MỨC VỐN PHÂN BỔ VỐN HỖ TRỢ CHO CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ TRONG GIAI ĐOẠN 2018-2020
(Kèm theo Nghị quyết số 06/2017/NQ-HĐND ngày 15/3/2017 của HĐND tỉnh Ninh Bình)
(Đơn vị tính: Triệu đồng)
|
Số TT |
Huyện, thành phố |
Điểm số của từng huyện, thành phố theo từng tiêu chí |
Tổng nguồn giai đoạn 2016-2020 |
Mức vốn phân bổ trong giai đoạn 2018 2020 (cấp tỉnh 80%, cấp huyện 20%) |
Ghi chú |
||||||||
|
Tổng điểm |
Trong đó: |
Tổng số |
Đã giao giai đoạn 2016-2017 |
Còn lại của giai đoạn 2018 2020 |
|||||||||
|
Tiêu chí |
Tiêu chí đơn vị hành chính |
Tiêu chí diện tích |
Tiêu chí trình độ phát triển |
Tiêu chí bổ sung |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
|||||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
|
|
TỔNG SỐ |
|
|
|
|
|
|
2 194 539 |
399 400 |
439 340 |
1 355 799 |
1 355 799 |
|
|
I |
Ngân sách cấp tỉnh |
|
|
|
|
|
|
|
246 640 |
439 340 |
|
1 084 639 |
|
|
II |
Ngân sách cấp huyện |
561.8 |
94.4 |
150.0 |
126.2 |
171.2 |
20.0 |
|
152 760 |
|
|
271 160 |
|
|
1 |
Thành phố Ninh Bình |
76.7 |
11.9 |
14.0 |
9.0 |
31.8 |
10.0 |
|
33 660 |
|
|
37 024.13 |
|
|
2 |
Thành phố Tam Điệp |
53.6 |
5.9 |
9.0 |
10.8 |
17.9 |
10.0 |
|
19 113 |
|
|
25 850.42 |
|
|
3 |
Huyện Nho Quan |
87.8 |
14.9 |
29.5 |
24.2 |
19.1 |
|
|
19 195 |
|
|
42 367.91 |
|
|
4 |
Huyện Gia Viễn |
68.0 |
12.1 |
21.0 |
17.3 |
17.6 |
|
|
15 655 |
|
|
32 798.70 |
|
|
5 |
Huyện Hoa Lư |
46.8 |
6.9 |
11.0 |
12.6 |
16.3 |
|
|
12 952 |
|
|
22 598.64 |
|
|
6 |
Huyện Yên Khánh |
68. |
14.0 |
19.0 |
17.2 |
17.9 |
|
|
18 813 |
|
|
32 864.13 |
|
|
7 |
Huyện Kim Sơn |
89.0 |
17.2 |
29.5 |
18.6 |
23.7 |
|
|
21 026 |
|
|
42 947.09 |
|
|
8 |
Huyện Yên Mô |
71.9 |
11.5 |
17.0 |
16.6 |
26.8 |
|
|
12 346 |
|
|
34 708.80 |
|