Quay lại

Nghị quyết 07/2008/NQ-HĐND về một số giải pháp cần tập trung thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng cuối năm 2008

HĐND TỈNH BẾN TRE
-------

Số: 07/2008/NQ-HĐND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Bến Tre, ngày 23 tháng 07 năm 2008

_____________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 14

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị quyết số 17/2007/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII - kỳ họp thứ 12 về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2008;

Căn cứ Nghị quyết số 19/2007/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII - kỳ họp thứ 12 về kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc ngân sách Nhà nước tỉnh năm 2008;

Sau khi nghe báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh, báo cáo của các ngành chức năng, báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất mục tiêu và các giải pháp cụ thể mà Ủy ban nhân dân tỉnh đề ra để thực hiện trong 6 tháng cuối năm 2008. Cần tập trung thực hiện một số giải pháp cơ bản sau:

1. Nắm chắc các chỉ đạo của Chính phủ, của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và bám sát tình hình thực tế để thực hiện thật tốt các biện pháp kiềm chế lạm phát, duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội và tăng trưởng bền vững.
Trên từng lĩnh vực kinh tế - xã hội cụ thể, cần thực hiện tốt các giải pháp như sau:

a) Nông nghiệp và thủy sản: điều hành thật tốt mùa vụ và chủ động phòng chống dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi; hướng dẫn nông dân áp dụng thật tốt các biện pháp khoa học công nghệ để tăng hiệu quả của sản xuất. Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện để phòng chống thiên tai trong mùa mưa, bão, lũ…. nhằm hạn chế thiệt hại về sản xuất và tính mạng của nhân dân. Phối hợp chặt chẽ với các đoàn thể trong công tác khuyến nông, khuyến ngư, phát động phong trào thi đua sản xuất giỏi, nhân rộng các mô hình tiên tiến, phòng chống dịch hại và kiểm soát môi trường, đảm bảo an toàn, hiệu quả trong sản xuất.
Hoàn thành và tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch vùng nuôi cá da trơn của tỉnh, bảo đảm phát triển bền vững.
Hội đồng nhân dân tỉnh đồng ý cho kết thúc việc thực hiện Quy hoạch tổng thể thủy sản tỉnh Bến Tre đến năm 2010 và tầm nhìn 2020, theo Nghị quyết số 53/2002/NQ-HĐND ngày 24 tháng 7 năm 2002 và Đề án định hướng phát triển nông nghiệp tỉnh Bến Tre giai đoạn 1994-2005-2010, theo Nghị quyết số 57/2002/NQ-HĐND ngày 25 tháng 12 năm 2002. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Quy hoạch phát triển nông nghiệp, thủy sản tỉnh Bến Tre từ năm 2009 - 2010 đến năm 2020, nhằm đảm bảo định hướng phát triển nông nghiệp, thủy sản của tỉnh phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020 và với những khả năng, điều kiện mới.

b) Công nghiệp: đẩy nhanh tiến độ thi công đầu tư hạ tầng Khu Công nghiệp Giao Long (kể cả đầu tư giai đoạn 2), Cụm Công nghiệp An Hiệp để giao đất cho các nhà đầu tư và thu hút đầu tư mới. Có giải pháp tích cực nhất để cung ứng đủ điện phục vụ sản xuất công nghiệp, nhất là các nhà máy chế biến, các dự án trọng điểm, khu, cụm công nghiệp trong điều kiện thực hiện chỉ thị tiết kiệm điện của Chính phủ.

c) Thương mại - du lịch - xuất nhập khẩu:
Cụ thể hóa và triển khai thực hiện đề án quy hoạch phát triển thương mại và quy hoạch tổng thể phát triển du lịch theo Nghị quyết Hội đồng nhân dân để tạo bước phát triển mạnh về thương mại và du lịch. Bảo đảm cho hàng hóa được lưu thông thông suốt, đáp ứng mọi nhu cầu của sản xuất và đời sống. Đồng thời với việc quản lý chặt chẽ thị trường, ngăn chặn và kịp thời xử lý nghiêm tình trạng đầu cơ, tăng giá, gian lận thương mại, lũng đoạn thị trường.
Đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng chủ lực, có lợi thế cạnh tranh như: các sản phẩm từ dừa, thủy sản; đồng thời tích cực thực hiện xúc tiến thương mại, tìm kiếm thị trường nhằm tăng nhanh kim ngạch xuất khẩu của tỉnh.

d) Đầu tư xây dựng cơ bản: tích cực phối hợp với Bộ ngành Trung ương và đơn vị thi công để cơ bản hoàn thành cầu Rạch Miễu vào cuối năm 2008; đẩy nhanh tiến độ xây dựng cầu Hàm Luông, chuẩn bị các điều kiện cần thiết sớm khởi công xây dựng cầu Bến Tre I.
Tích cực đề nghị các Bộ ngành Trung ương để được hỗ trợ vốn, cũng như đề nghị bổ sung, tạm ứng vốn các công trình và chương trình trọng điểm của tỉnh nhằm đẩy nhanh tiến độ thi công. Hoàn tất đầy đủ hồ sơ thủ tục theo quy định, nhằm đủ điều kiện đề nghị Trung ương bố trí vốn kế hoạch năm 2009.
Tích cực tháo gỡ khó khăn trong việc hướng dẫn điều chỉnh giá và hợp đồng xây dựng do biến động giá nguyên, nhiên liệu và vật liệu xây dựng để đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng cơ bản.
Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất sửa đổi, bổ sung kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2008 cho 79 (bảy mươi chín) công trình (có biểu danh mục kèm theo).
Trong 6 tháng cuối năm 2008 nếu có những biến động ngoài dự kiến, thì phải kịp thời tăng được nguồn thu từ ngân sách địa phương, vốn bổ sung của ngân sách Trung ương hoặc điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế, thì Ủy ban nhân dân tỉnh thỏa thuận thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh kế hoạch vốn theo hướng tập trung vốn cho các dự án thanh toán nợ, vốn đối ứng ODA và dự án trọng điểm, nhưng không bố trí kế hoạch vốn cho dự án mới (trừ các dự án thanh toán nợ và dự án được Trung ương thông báo vốn), sau đó báo cáo lại Hội đồng nhân dân tỉnh vào kỳ họp cuối năm 2008.

e) Tài chính, ngân hàng: tập trung cho công tác quản lý và điều hành ngân sách, đảm bảo hoàn thành vượt chỉ tiêu thu và quản lý chặt chẽ các khoản chi; thực hiện nghiêm Luật Phòng, chống tham nhũng, Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, nhất là trong chi tiêu ngân sách Nhà nước; thực hiện tốt việc tiết kiệm 10% chi thường xuyên. Đẩy nhanh tiến độ bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước, bán đấu giá quyền sử dụng đất công (do Nhà nước quản lý) không có nhu cầu sử dụng để tạo vốn đầu tư phát triển.
Tiếp tục chuẩn bị để trình với Hội đồng nhân dân tỉnh ra nghị quyết thu đối với các loại phí, lệ phí theo quy định thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh nhưng chưa được ban hành, để sớm triển khai thực hiện.
Thống nhất bố trí kinh phí hỗ trợ từ nguồn tiết kiệm 10% chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2008 để bù phần thiếu hụt cho các đơn vị do miễn thu các khoản phí, lệ phí theo Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ.
Đồng ý các thỏa thuận giữa Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh với Ủy ban nhân dân tỉnh về việc hỗ trợ kinh phí hoạt động phong trào thu thuế năm 2008; về kinh phí đào tạo nguồn xã, phường đội trưởng khóa III; về việc không thu phí dự thi, dự tuyển vào các trường trung học cơ sở và trung học phổ thông; về kế hoạch sử dụng vốn từ nguồn tăng thu ngân sách Nhà nước năm 2008; về việc thanh toán tiền lãi năm 2007 do quá hạn trả nợ các công trình giao thông; về việc hỗ trợ đầu tư sản xuất sản phẩm mới của Công ty TNHH chế biến dừa theo Báo cáo số 129/BC-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2008 và Báo cáo số 185/BC-UBND ngày 22 tháng 7 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Nâng cao năng lực quản lý Nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngân hàng, mở rộng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt; tăng cường công tác huy động vốn, chú trọng huy động nguồn vốn trung và dài hạn, kết hợp với tranh thủ nguồn vốn Trung ương để mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng, nhằm hỗ trợ tối đa cho việc phát triển kinh tế, văn hóa, giảm nghèo theo các mục tiêu đã đề ra.

f) Tài nguyên và môi trường: tăng cường công tác quản lý về khai thác tài nguyên, nhất là khai thác cát trên sông. Tăng cường công tác tuyên truyền về bảo vệ môi trường và tổ chức công bố quy hoạch bảo vệ môi trường giai đoạn 2006 - 2010 và định hướng đến 2020. Đồng thời kiểm tra, giám sát thường xuyên việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh, xử lý nghiêm các trường hợp gây ô nhiễm kéo dài, đã được nhắc nhở nhưng vẫn vi phạm.

g) Giáo dục và đào tạo: tập trung đẩy nhanh tiến độ để hoàn thành các công trình trường lớp đang thi công dở dang, chuẩn bị các điều kiện về đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất trường lớp, thiết bị, sách giáo khoa… để khai giảng tốt năm học 2008 - 2009. Tổ chức phụ đạo cho học sinh yếu kém tại trường trong hè; vận động, hỗ trợ học sinh có nguy cơ bỏ học đến trường. Triển khai thực hiện Đề án kiên cố hóa trường lớp học giai đoạn II. Tiếp tục thực hiện tốt các mục tiêu phổ cập giáo dục. Củng cố nâng chất lượng hoạt động của hệ thống giáo dục thường xuyên. Tăng cường giáo dục đạo đức, pháp luật cho học sinh, sinh viên, ngăn chặn tình trạng bạo lực và các tệ nạn xã hội xâm nhập vào học đường.

h) Y tế: đẩy mạnh công tác chăm sóc sức khỏe cộng đồng, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và y đức của đội ngũ thầy thuốc; đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra các cơ sở y tế công lập và ngoài công lập; quản lý chặt chẽ giá thuốc và chất lượng thuốc chữa bệnh. Tích cực hoàn chỉnh hồ sơ, thủ tục để sớm giải ngân vốn trái phiếu Chính phủ xây dựng, nâng cấp bệnh viện đa khoa các huyện. Bổ sung biên chế cho ngành y tế theo Thông tư số 08/2007/TTLT-BYT-BNV ngày 05 tháng 6 năm 2007 của Bộ Y tế và Bộ Nội vụ hướng dẫn định mức biên chế trong các cơ sở y tế Nhà nước. Thực hiện tốt các chương trình y tế quốc gia. Tăng cường công tác kiểm tra chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm, chủ động phòng chống dịch bệnh, nhất là sốt xuất huyết và tiêu chảy cấp, tay chân miệng và Rubella. Tiếp tục thực hiện tốt chính sách bảo hiểm y tế. Nhanh chóng ổn định bộ máy làm công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình theo Thông tư số 05/2008/TT-BYT ngày 14 tháng 5 năm 2008 của Bộ Y tế; thực hiện mục tiêu giảm sinh, giảm sinh con thứ 3 và nâng cao chất lượng dân số. Phấn đấu cải thiện dần việc xử lý chất thải rắn và nước thải y tế.

i) Thông tin, truyền thông: tăng cường công tác thông tin tuyên truyền nhằm tạo sự đồng thuận cao trong tất cả các ngành, các cấp, doanh nghiệp và các tầng lớp nhân dân trong tỉnh về tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh và những giải pháp góp phần kiềm chế lạm phát, duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế, ổn định đời sống nhân dân.

j) Văn hóa - thể thao: tiếp tục đẩy mạnh phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở; chú trọng nâng cao chất lượng các danh hiệu văn hóa. Tăng cường kiểm tra, quản lý hoạt động văn hóa, dịch vụ văn hóa. Tiếp tục thực hiện đề án xã hội hóa các lĩnh vực văn hóa, thể dục thể thao. Duy trì và phát triển các thành tích thể thao đỉnh cao, đồng thời tổ chức thực hiện Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về phát triển thể dục thể thao xã phường đến năm 2010.

k) Lao động, việc làm và chính sách xã hội: tổ chức tốt lễ kỷ niệm Ngày Thương binh liệt sĩ 27/7. Đẩy nhanh tiến độ triển khai xây dựng Trường Trung cấp nghề Bến Tre. Tăng cường và đa dạng hóa công tác đào tạo nghề phục vụ nhu cầu phát triển công nghiệp, nhất là đào tạo công nhân các ngành nghề đáp ứng kịp thời nhu cầu lao động của các nhà máy được đầu tư trên địa bàn tỉnh và nhu cầu xuất khẩu lao động. Thực hiện tốt công tác giảm nghèo trong tình hình chống lạm phát. Quan tâm chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.

l) An ninh trật tự: thực hiện tốt hơn chương trình quốc gia phòng chống tội phạm, tiếp tục phát động phong trào quần chúng tố giác tội phạm, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước và các hoạt động phối hợp với các ngành, các đoàn thể tiếp tục mở các đợt cao điểm tấn công mạnh kéo giảm các loại tội phạm. Tăng cường hơn nữa công tác giáo dục và hoạt động tuần tra, xử phạt thật nghiêm các trường hợp vi phạm để tiếp tục kéo giảm số vụ tai nạn giao thông, chú ý có kế hoạch triển khai lực lượng xã, phường, thị trấn tham gia giữ gìn trật tự an toàn giao thông theo chỉ đạo của Chính phủ. Tập trung giải quyết để giảm mạnh các vụ khiếu kiện tập trung, vượt cấp, thực hiện tốt các quyết định đã có hiệu lực, đến cuối năm 2008 kết thúc giải quyết tranh chấp đất đai theo Quyết định 815 của Chính phủ. Tích cực xử lý các án dân sự tồn đọng không để tái diễn án dân sự tồn quá hạn luật định.Thực hiện công tác tổng kiểm tra việc xử phạt vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh.

m) Cải cách hành chính, tổ chức Nhà nước: đẩy mạnh hơn nữa công tác cải cách hành chính ở tất cả cơ quan hành chính các cấp, lấy khâu cải cách thủ tục hành chính làm trọng tâm; kịp thời chấn chỉnh những sai sót yếu kém, nâng cao chất lượng cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông. Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, nhất là rà soát, điều chỉnh các cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư của tỉnh. Làm tốt công tác giải phóng mặt bằng, tái định cư tạo quỹ đất dành cho phát triển công nghiệp và dịch vụ.
Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả việc rà soát, sắp xếp, củng cố, kiện toàn các cơ quan Nhà nước theo Nghị định số 132/2007/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế; thực hiện bước 2 của việc sắp xếp tổ chức bộ máy bên trong các cơ quan được sắp xếp theo Nghị định số 13, 14 của Chính phủ khi có thông tư hướng dẫn.

2. Triển khai thực hiện tốt Kế hoạch cụ thể hóa Chương trình hành động số 21-CTr/TU ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) về tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai trong các ngành, các cấp nhằm thực hiện thắng lợi Nghị quyết.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có nhiệm vụ giúp Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 23 tháng 7 năm 2008 và có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày thông qua./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu07/2008/NQ-HĐND
Ngày ban hành23/07/2008
Loại văn bảnNghị quyết
Ngày có hiệu lực02/08/2008
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo05/09/2008
Cơ quan ban hành / Người kýHĐND tỉnh Vĩnh Long / Huỳnh Văn Be
Phạm viBến Tre
Trích yếuVề một số giải pháp cần tập trung thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng cuối năm 2008
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.