|
HĐND TỈNH KHÁNH HÒA Số: 07/2019/NQ-HĐND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Khánh Hòa, ngày 12 tháng 07 năm 2019 |
NGHỊ QUYẾT
Quy định chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chế độ chi tổ chức đàm phán và chế độ tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 10
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Thông tư số 71/2018/TT-BTC ngày 10 tháng 8 năm 2018 của Bộ Tài chính quy định chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước;
Xét Tờ trình số 2106/TTr-UBND ngày 19 tháng 4 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về đề nghị quy định chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chỉ tổ chức đàm phản và chế độ tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 31/BC-HĐND ngày 14 tháng 6 năm 2019 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
Quy định chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chế độ chi tổ chức đàm phán và chế độ tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh.
Điều 2. Mức chi tối đa tiếp khách nước ngoài vào làm việc do cơ quan của Việt Nam chi toàn bộ chi phí trong nước
Chi tặng hoa cho Trưởng đoàn và phu nhân (phu quân) đối với khách hạng đặc biệt; Trưởng đoàn khách hạng A, hạng B, mức chi tặng hoa: 400.000 đồng/người.
2. Tiêu chuẩn về thuê chỗ ở (bao gồm bữa ăn sáng)
a) Đoàn khách hạng A:
Trưởng đoàn: 4.500.000 đồng/ người/ngày;
Phó đoàn: 3.600.000 đồng/ người/ngày;
Đoàn viên: 2.800.000 đồng/người/ngày.
b) Đoàn khách hạng B
Trưởng đoàn: 3.600.000 đồng/ người/ngày;
Phó đoàn: 3.600.000 đồng/ người/ngày;
Đoàn viên: 2.200.000 đồng/người/ngày.
c) Đoàn khách hạng c
Trưởng đoàn : 2.200.000 đồng/người/ngày;
Đoàn viên : 1.500.000 đồng/người/ngày.
d) Khách mời quốc tế khác
Tại thành phố Hội An : 800.000 đồng/người/ngày;
Tại các địa phương còn lại : 600.000 đồng/người/ngày.
3. Tiêu chuẩn ăn hàng ngày (bao gồm 2 bữa trưa, tối và đồ uống):
Đối với khách hạng A, hạng B, hạng C: Mỗi đoàn khách được tổ chức chiêu đãi một lần. Mức chi chiêu đãi khách tối đa không vượt quá mức tiền ăn một ngày của khách theo quy định tại khoản 3 Điều này.
Biên dịch một trong 6 ngôn ngữ chính thức của Liên hợp quôc sang Tiêng Việt (gồm: tiếng Ả Rập, tiếng Hoa, tiếng Anh, tiếng Pháp, tiêng Nga và tiêng Tây Ban Nha): 120.000 đồng/trang (350 từ).
Biên dịch Tiếng Việt sang một trong 6 ngôn ngữ chính thức của Liên họp quốc: 140.000 đồng/trang (350 từ).
Trường hợp biên dịch đối với các ngôn ngữ ngoài ngôn ngữ chính thức của Liên hợp quốc: Tăng 30% so với mức chi biên dịch nêu trên.
Dịch nói thông thường: 200.000 đồng/giờ/người, tương đương 1.600.000 đồng/ngày/người làm việc 8 tiêng.
Dịch đuổi (dịch đồng thời): 400.000 đồng/giờ/người, tương đương 200.000 đồng/ngày/người làm việc 8 tiêng.
Trưởng đoàn khách: 1.300.000 đồng/người. Trường họp có phu nhân (phu quân) của Trưởng đoàn đi cùng đoàn, mức chi tặng phâm đôi với phu nhân (phu quân): 1.300.000 đồng/người.
Thành viên chính thức và quan chức tùy tùng: 500.000 đồng/người.
Trưởng đoàn khách: 900.000 đồng/người. Trường hợp có phu nhân (phu quân) của Trưởnệ; đoàn đi cùng đoàn, mức chi tặng phẩm đối với phu nhân (phu quân): 900.000 đông/người.
Thành viên chính thức và quan chức tùy tùng: 500.000 đồng/người.
Mức chi đưa đón khách từ nơi ở chính đến điểm tham quan, chi ăn, nghỉ cho khách trong những ngày đi tham quan theo các mức chi quy định tại các khoản 2, 3 Điêu này và được áp dụng cho cả cán bộ phía Việt Nam tham gia đưa đoàn đi tham quan. Sô lượng cán bộ Việt Nam tham gia đoàn do thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì đón đoàn phê duyệt.
Điều 3. Mức chi tối đa tiếp khách nước ngoài vào làm việc do Việt Nam chi mọt phan chi phí trong nước và các đoàn khách nước ngoài vào làm viêc do khách tự túc mọi chi phí ’
Thực hiện theo nội dung chi quy định tại Thông tư số 71/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính và mức chi tôi đa quy định tại Điều 2 Nghị quyết này.
Điều 4. Mức chi tổ chức đàm phán
Chi bồi dưỡng: 200.000 đồng/người/buổi cho các thành viên và cán bộ tham gia phục vụ đoàn đàm phán.
Chi bồi dưỡng: 150.000 đồng/người/buổi cho các thành viên trực tiếp tham gia đoàn đàm phán trong những ngày tham gia phiên họp chuẩn bị tổ chức ở trong nước.
Điều 5. Đối tượng mòi cơm tiếp khách trong nước
1. Đối với Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân, ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh.
đ) Các tổ chức đến thăm, làm việc, xúc tiến và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh; các tổ chức đến quan hệ giúp đỡ, ủng hộ, làm công tác xã hội từ thiện.
đ) Các tổ chức đến thăm, làm việc, xúc tiến và hỗ trợ đâu tư; các tô chức đên quan hệ giúp đỡ, ủng hộ, làm công tác xã hội từ thiện.
Ngoài ra, đối với một số trường hợp xét thấy cần thiết mời com phải được người đứng đầu cấp ủy, chính quyền địa phương phê duyệt kê hoạch tiêp đón.
Điều 6. Mức chi tối đa tiếp khách trong nước
Điều 7. Nguồn kinh phí thực hiện
4. Kinh phí mời ccrm khách của cơ quan, đơn vị quy định tại các khoản 3, 4 Điêu 5 Nghị quyêt này: Cơ quan, đơn vị sử dụng nguồn kinh phí ngân sách nhà nước giao thực hiện chế độ tự chủ, nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập, kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật để thực hiện và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ ciỉa cơ quan, đơn vị.
5. Kinh phí mời cơm khách làm việc theo chương trình, kế hoạch quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị quyết này: Thực hiện theo phân cấp ngân sách hiện hành, ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện bố trí riêng kinh phí (không tự chủ, không thường xuyên) và giao cho cơ quan, đơn vị chủ trì (đầu mối) để thực hiện.
Điều 8. Tổ chức thực hiện
Nghị quyết số 189/2011/NQ-HĐND ngày 20 tháng 4 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII quy định ché độ chi tiêu đón tiếp khách, chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế trên địa bàn tỉnh hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam khóa IX, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2019./.