Quay lại

Nghị quyết 07/NQ-HĐND về nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội năm 2000

HĐND TỈNH HÀ NAM
-------

Số: 07/NQ-HĐND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Hà Nam, ngày 27 tháng 01 năm 2000

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH HÀ NAM

______________

Số: 07/NQ-HĐND

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc.

____________________

Phủ Lý, ngày27 tháng 01 năm 2000

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

Khoá XV, kỳ họp thứ 2

(ngày 26 đến ngày 27 tháng 01 năm 2000)

_____________________

NGHỊ QUYẾT

_________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

Căn cứ điều 120 Hiến pháp nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992

Căn cứ điều 12 Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân các cấp (sửa đổi) được Quốc hội thông qua ngày 21/6/1994;

Sau khi xem xét và thảo luận các báo cáo của UBND tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2000; báo cáo của Viện Kiểm sát nhân dân, báo cáo của Toà án nhân dân và báo cáo thẩm tra của các Ban HĐND tỉnh.

I. HĐND tỉnh nhất trí báo cáo của UBND tỉnh về đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 1999 và phương hướng, nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2000; tình hình thu, chi ngân sách 1999 và kế hoạch thu – chi ngân sách năm 2000, dự kiến phân bổ ngân sách địa phương năm 2000 cho các đơn vị trong tỉnh; báo cáo của Toàn án nhân dân tỉnh và báo cáo của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh.

II. HĐND tỉnh quyết nghị về phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh năm 2000, phấn đấu đạt và vượt các chỉ tiêu chủ yếu sau:

1. Tổng sản phẩm(GDP)tăng khoảng : 8.5%.

- GDP bình quân đầu người: : 3 triệu đồng/năm

- Cơ cấu kinh tế trong GDP phải đạt:

+ Nông lâm nghiệp: : 40.5%

+ Công nghiệp xây dựng : 28.8%

+ Dịch vụ : 30.7%

2. Sản lượng lương thực quy thóc : 410.000 tấn

3. Giá trị sản xuất nông-lâm-ngư nghiệp tăng từ : 2% trở lên

4. Giá trị sản xuất CN tăng : 20%

Trong đó công nghiệp quốc doanh địa phương tăng : 17%

Công nghiệp ngoài quốc doanh địa phương tăng : 7.4%

5. Giá trị xuất khẩu : 20 triệu USD

Trong đó trên địa bàn tỉnh : 12 triệu USD

6. Tổng thu ngân sách địa phương phấn đấu : 111 tỷ đồng

(Trung ương giao 105.8 tỷ đồng)

7. Tổng chi ngân sách địa phương : 275.8 tỷ đồng

(Trung ương giao 266.6 tỷ đồng)

Trong đó :+ Chi xây dựng cơ bản : 78.1 tỷ đồng

+ Chi Thường xuyên : 185.8 tỷ đồng

+ Chi hỗ trợ doanh nghiệp : 1 tỷ đồng

8. Giảm tỷ lệ sinh : 0.4-0,5%0 so với năm 1999

9. Giảm tỷ lệ SDD trẻ em dưới 5 tuổi còn : 32%

10. Cơ bản xoá hộ đói, hạ tỷ lệ hộ nghèo còn : 5%

11. Giải quyết được 10.000 lao động thêm việc làm và có việc làm mới.

III. Những giải pháp chính:

Để đảm bảo thực hiện thắng lợi những nhiệm vụ, mục tiêu của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2001, các cấp, các ngành cần tăng cường chỉ đạo và tổ chức thực hiện có hiệu quả các giải pháp sau:

1. Về kinh tế:

- Tập trung chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng công nghiêp, dịch vụ và giảm tỷ trọng nông nghiệp; tiếp tục đẩy mạnh tốc độ phát triển sản xuất nông nghiệp toàn diện theo hướng sản xuất hàng hoá, đảm bảo an ninh lương thực, gắn với công nghiệp chế biến; chuyển 1 phần diện tích vùng trũng sang nuôi trồng thuỷ sản, đầu tư hạ tầng để khai thác tiềm năng vùng đồi núi, tăng nhanh các giống cây trồng, vật nuôi có giá trị và hiệu quả kinh tế cao để nâng cao giá trị thu nhận/ 1ha diện tích canh tác.

- Phát triển mạnh các ngành, lĩnh vực công nghiệp có lợi thế, thu hút nhiều lao động, xác định công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng là ngành kinh tế mũi nhọn; khôi phục và phát triển các làng nghề truyền thống. Đầu tư xây dựng KCN Đồng Văn và các cơ sở sản xuất từ các sản phẩm xi măng, bột nhẹ cao cấp, chế biến nông sản, dệt, may xuất khẩu…..

- Tăng cường xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất và đời sống; thực hiện tốt cơ chế kích cầu, vận động nhân dân đóng góp làm đường giao thông nông thôn, kiên cố hoá kênh mương, xây dựng trường học, trạm xá và nước sạch…..

- Về thương mại dịch vụ: Tiếp tục củng cố và mở rộng thị trường, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, công nghiệp, TTCN trong và ngoài tỉnh. Tạo điều kiện thuận lợi về cơ chế cho các thành phần kinh tế, khai thác thị trường trong và ngoài tỉnh(nhất là thị trường Hà Nội và nước ngoài)để thu mua, tiêu thụ sản phẩm.

- Về Tài chính – ngân hàng: Trên cơ sở phát triển sản xuất, đồng thời khai thác tốt các nguồn thu, đảm bảo thu đủ, thu đúng chính sách, pháp luật. Thực hiện chi đúng chế độ, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi ngân sách; Khai thác nhiều nguồn vốn, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế trong tỉnh.

2. Văn hoá xã hội:

Triển khai thực hiện có hiệu quả luật giáo dục, huy động tối đa số trẻ em trong độ tuổi mẫu giáo đến lớp, bảo đảm chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học, triển khai chương trình phổ cập giáo dục THCS. Nâng cao chất lượng dạy và học ở tất cả các ngành học, cấp học, chất lượng đào tạo của các trường cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề.

Đẩy mạnh việc đa dạng hoá các loại hình y tế, theo hướng xã hội hoá ngày càng cao; tăng cường chất lượng công tác bảo hiểm y tế, xây dựng cơ chế thống nhất để thực hiện việc khám và chữa bệnh, giảm, miễn phí cho người nghèo, bảo vệ chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân, thực hiện tốt chương trình KHHGĐ.

Nâng cao chất lượng hoạt động văn hoá thông tin để phục vụ nhiệm vụ chính trị của tỉnh. Đẩy mạnh phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá và đấu tranh bài trừ mê tín, dị đoan và các tệ nạn xã hội.

Thực hiện tốt các chính sách xã hội; Đẩy mạnh phong trào xoá đói giảm nghèo và chương trình giải quyết việc làm cho người lao động.

3. Công tác nội chính, quốc phòng và an ninh.

Đề cao trách nhiệm, phát huy tính chủ động của cơ quan quản lý Nhà nước các cấp trong hoạt động quản lý. Nghiêm túc thực hiện cải cách hành chính, nâng cao chất lượng hoạt động của cơ quan Nhà nước.

Nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các cơ quan nội chính, cơ quan bảo vệ pháp luật. Tập trung giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của nhân dân.

Thực hiện có hiệu quả Nghị quyết, chỉ thị của cấp trên và của Tỉnh uỷ về quốc phòng, an ninh; hoàn thành nhiệm vụ tuyển quân năm 2001.

Đẩy mạnh phong trào quần chúng bảo vệ an ninh tổ quốc; thực hiện có hiệu quả các chương trình phòng chống tội phạm, phòng chống ma tuý, phòng chống tệ nạn xã hội….Tiếp tục thực hiện tốt dân chủ cơ sở, cơ quan hành chính sự nghiệp Nhà nước và trong các doanh nghiệp.

IV. Tổ chức thực hiện.

1. Giao cho UBND tỉnh xây dựng kế hoạch tổ chức, chỉ đạo thực hiện Nghị quyết của HĐND tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 200

2. Thường trực HĐND, các Ban HĐND, các tổ đại biểu, và các đại biểu HĐND tỉnh tăng cường giám sát việc thực hiện Nghị quyết HĐND và các văn bản Nhà nước cấp trên.

3. Đề nghị UBMTTQ tỉnh và các tổ chức thành viên của mặt trận và các cơ quan tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện thắng lợi Nghị quyết HĐND tỉnh.

HĐND tỉnh kêu gọi cán bộ, nhân dân và các lực lượng vũ trang trong tỉnh phát huy kết quả đại hội thi đua toàn tỉnh lần thứ 7; nêu cao tinh thần yêu nước, đoàn kết, tự lực, tự cường, lao động sáng tạo, khắc phục khó khăn quyết tâm phấn đấu đạt và vượt các chỉ tiêu kinh tế - xã hội năm 2001, lập thành tích chào mừng thắng lợi thành công Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Hà Nam lần thứ XVI

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Hà Nam khoá XV, thông qua tại kỳ họp thứ 4 ngày 13 tháng 01 năm 2001./.

TM. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Tăng Văn Phả

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu07/NQ-HĐND
Ngày ban hành27/01/2000
Loại văn bảnNghị quyết
Ngày có hiệu lực27/01/2000
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýHĐND tỉnh Ninh Bình / Tăng Văn Phả
Phạm viHà Nam
Trích yếuVề nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội năm 2000
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.