|
HỘI
ĐỒNG NHÂN DÂN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 08/2003/NQ-HĐND |
Lào Cai, ngày 24 tháng 7 năm 2003 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC: PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI, TỶ LỆ ĐIỀU TIẾT THU NGÂN SÁCH GIỮA CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG; THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH, THỜI GIAN QUYẾT ĐỊNH DỰ TOÁN, PHÊ CHUẨN QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;
Căn cứ Nghị định 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách nhà nước; Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23/6/2003 của Chính phủ về ban hành quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương;
Sau khi xem xét Tờ trình số 621/TT-UB ngày 11/7/2003 của UBND tỉnh về việc: Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ điều tiết thu ngân sách giữa các cấp ngân sách địa phương; Thời kỳ ổn định ngân sách và thời gian quyết định dự toán, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; Báo cáo thuyết trình và thẩm tra của Ban Kinh tế - ngân sách và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh dự kỳ họp;
HĐND tỉnh Lào Cai khóa XII kỳ họp thứ 8,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Nhất trí phê chuẩn: Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ điều tiết thu ngân sách giữa các cấp chính quyền địa phương; thời kỳ ổn định ngân sách, thời gian quyết định dự toán, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương, theo diễn giải chi tiết như sau:
1. Về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ điều tiết thu ngân sách giữa các cấp chính quyền địa phương:
1. Về phân cấp nguồn thu:
1. 1: Các khoản thu hưởng 100%:
- Ngân sách tỉnh: Bao gồm 18 khoản thu.
- Ngân sách huyện, thị: Bao gồm 10 khoản thu.
- Ngân sách xã, phường, thị trấn: Bao gồm 11 khoản thu.
1. 2: Các khoản thu phân chia giữa ngân sách tỉnh - ngân sách huyện - ngân sách xã: Bao gồm 12 khoản thu.
1. 2: Về phân cấp nhiệm vụ chi:
- Nhiệm vụ chi của ngân sách tỉnh: Bao gồm 7 khoản chi.
- Nhiệm vụ chi của ngân sách huyện, thị xã: Bao gồm 4 khoản chi.
- Nhiệm vụ chi của ngân sách xã, thị trấn: Bao gồm 3 khoản chi.
- Nhiệm vụ chi của ngân sách phường: Bao gồm 3 khoản chi.
1. 3: Về tỷ lệ điều tiết thu ngân sách giữa các cấp chính quyền địa phương:
1. 3.1: Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ % giữa ngân sách TW và ngân sách địa phương: Bao gồm 5 khoản.
1. 3.2: Các khoản thu ngân sách tỉnh hưởng 100%: Bao gồm 16 khoản thu.
1. 3.3: Các khoản thu ngân sách huyện hưởng 100%: Bao gồm 10 khoản thu.
1. 3.4: Các khoản thu ngân sách xã hưởng 100%: Bao gồm li khoản thu.
1. 3.5: Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ % giữa ngân sách tỉnh- ngân sách huyện- ngân sách xã: Bao gồm 11 khoản thu.
(Chi tiết về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ % các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách theo các biểu mẫu đính kèm)
2. Thời kỳ ổn định ngân sách và thời gian quyết định dự toán, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương:
2. 1: Thời kỳ ổn định ngân sách: 3 năm, kể từ năm ngân sách 2004.
2. 2: Thời gian quyết định dự toán:
- Sau khi dự toán ngân sách địa phương được Chính phủ giao, HĐND tỉnh quyết định phê chuẩn dự toán ngân sách địa phương, phân bổ ngân sách cấp tỉnh, bổ sung ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách huyện, thị xã năm sau tại kỳ họp cuối năm, trước ngày 10 tháng 12 năm hiện hành.
- Sau khi HĐND tỉnh có quyết định phê chuẩn dự toán ngân sách địa phương, số bổ sung từ ngân sách tỉnh cho ngân sách cấp huyện, thị xã; HĐND huyện, thị xã quyết định phê chuẩn dự toán ngân sách cấp huyện, thị xã và bổ sung từ ngân sách huyện, thị xã cho ngân sách xã, phường, thị trấn năm sau tại kỳ họp cuối năm, trước ngày 20 tháng 12 năm hiện hành.
- Sau khi HĐND huyện, thị xã quyết định phê chuẩn dự toán ngân sách huyện, thị xã, số bổ sung từ ngân sách huyện, thị xã cho ngân sách xã, phường, thị trấn; HĐND xã, phường, thị trấn quyết định phê chuẩn dự toán cấp mình năm sau tại kỳ họp cuối năm, trước ngày 31 tháng 12 năm hiện hành.
Căn cứ vào thời hạn quy định trên, Thường trực HĐND các cấp quy định thời gian gửi các tài liệu liên quan về dự toán ngân sách đối với UBND cùng cấp.
2. 3: Phê chuẩn quyết toán ngân sách:
- HĐND tỉnh phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm trước tại kỳ họp cuối năm sau.
- HĐND huyện, thị xã phê chuẩn quyết toán ngân sách cấp mình năm trước tại kỳ họp giữa năm sau.
- HĐND xã, phường, thị trấn phê chuẩn quyết toán ngân sách cấp mình năm trước tại kỳ họp giữa năm sau, nhưng phải đảm bảo đủ thời gian để cơ quan tài chính huyện, thị xã kiểm tra, tổng hợp báo cáo với UBND cấp mình trình HĐND cùng cấp phê chuẩn.
Căn cứ vào thời hạn quy định trên, Thường trực HĐND các cấp quy định thời gian gửi các tài liệu liên quan về quyết toán ngân sách đối với UBND cùng cấp.
3. Định mức phân bổ dự toán chi ngân sách năm 2004:
Trong khi chưa có quyết định của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính về định mức phân bổ dự toán chi ngân sách địa phương năm 2004. HĐND tỉnh ủy quyền cho Thường trực HĐND tỉnh quyết định định mức phân bổ dự toán chi ngân sách 2004.
1. HĐND tỉnh Lào Cai giao cho UBND tỉnh chịu trách nhiệm thực hiện Nghị quyết này.
2. HĐND tỉnh Lào Cai giao cho Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Lào Cai khóa XII kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 18/7/2003.
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂNTỈNH LÀO CAI CHỦ TỊCH Giàng Seo Phử |
1.2. Thuế tiêu thụ đặc biệt thu của các doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các doanh nghiệp ngoài quốc doanh do Cục Thuế quản lý thu;
1.3. Phí xăng, dầu (nếu ngân sách địa phương được hưởng).
1.4. Tiền đền bù thiệt hại đất và môi trường;
1.5. Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước, không kể tiền thuê mặt nước thu từ hoạt động dầu khí;
1.6. Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết;
1.7. Thu nhập từ vốn góp của ngân sách địa phương, tiền thu hồi vốn của ngân sách địa phương tại các cơ sở kinh tế;
1.8. Thu từ Quỹ dự trữ tài chính của tỉnh;
1.9. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho tỉnh theo quy định của pháp luật;
1.10. Phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật từ các khoản phí, lệ phí do các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh quản lý tổ chức thu, không kể phí xăng, dầu và lệ phí trước bạ;
1.11. Phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật từ các khoản thu sự nghiệp của các đơn vị do tỉnh quản lý;
1.12. Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho ngân sách tỉnh;
1.13. Thu từ huy động đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định tại Khoản 3 Điều 8 của Luật Ngân sách nhà nước;
1.14. Thu kết dư ngân sách tỉnh;
1.15. Các khoản phạt, tịch thu do cơ quan cấp tỉnh ra quyết định theo quy định của pháp luật;
1.16. Các khoản thu khác của ngân sách tỉnh theo quy định của pháp luật;
1.17. Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương;
1.18. Thu chuyển nguồn từ ngân sách tỉnh năm trước sang ngân sách tỉnh năm sau.
2. Các khoản thu ngân sách cấp huyện hưởng 100%:
2.1. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp huyện theo quy định của pháp luật;
2.2. Phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật từ các khoản phí, lệ phí do các cơ quan, đơn vị thuộc cấp huyện quản lý tổ chức thu (không kể phí xăng, dầu và lệ phí trước bạ);
2.3. Phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật từ các khoản thu sự nghiệp của các đơn vị do huyện quản lý.
2.4. Thu huy động đầu tư xây dựng theo quy định (phần nguồn lực phân bổ cho cấp huyện);
2.5. Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho ngân sách cấp huyện;
2.6. Thu kết dư ngân sách cấp huyện.
2.7. Các khoản phạt, tịch thu do cơ quan cấp huyện ra quyết định theo quy định của pháp luật;
2.8. Các khoản thu khác của ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật;
2.9. Thu bổ sung từ ngân sách tỉnh;
2.10. Thu chuyển nguồn từ ngân sách cấp huyện năm trước sang ngân sách cấp huyện năm sau.
3. Các khoản thu ngân sách xã, phường, thị trấn hưởng 100%:
3.1. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp xã theo quy định của pháp luật;
3.2. Phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật từ các khoản phí, lệ phí do cấp xã tổ chức thu (không kể phí xăng, dầu và lệ phí trước bạ);
3.3 Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác;
3.4. Phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật từ các khoản thu sự nghiệp do cấp xã thực hiện;
3.5. Thu huy động đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng theo quy định (phần nguồn lực phân bổ cho cấp xã);
3.6. Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho ngân sách cấp xã;
3.7. Thu kết dư ngân sách cấp xã;
3.8. Các khoản phạt, tịch thu do cấp xã ra quyết định theo quy định của pháp luật;
3.9. Các khoản thu khác của ngân sách cấp xã theo quy định của pháp luật;
3.10. Thu bổ sung từ ngân sách cấp huyện;
3.11. Thu chuyển nguồn từ ngân sách cấp xã năm trước sang ngân sách cấp xã năm sau.