Nghị quyết 16/2016/NQ-HĐND sửa đổi 59/2012/NQ-HĐND Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Đắk Lắk
Nghị quyết 140/2014/NQ-HĐND về Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
Nghị quyết 08/2024/NQ-HĐND bãi bỏ một số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk
Nghị quyết 94/2013/NQ-HĐND về quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2011-2020, định hướng đến năm 2025
Nghị quyết 01/2021/NQ-HĐND mức chi phục vụ bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV tỉnh Đắk Lắk
Nghị quyết 01/2023/NQ-HĐND quy định khung hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Nghị quyết 33/2008/NQ-HĐND về Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng của tỉnh giai đoạn 2009-2020, Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của tỉnh giai đoạn 2009-2015
Nghị quyết 157/2015/NQ-HĐND khen thưởng hình thức Huy hiệu xây dựng phát triển Đắk Lắk
Nghị quyết 155/2015/NQ-HĐND quy hoạch xây dựng vùng biên giới tỉnh Đắk Lắk đến 2020 tầm nhìn 2030
Nghị quyết 113/2014/NQ-HĐND về Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
Nghị quyết 153/2015/NQ-HĐND phát triển thủy lợi vùng cà phê bền vững Đắk Lắk giai đoạn 2015 2020
Nghị quyết 137/2014/NQ-HĐND về rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
Nghị quyết 09/2020/NQ-HĐND kéo dài Nghị quyết 13/2016/NQ-HĐND tỉnh Đắk Lắk
Nghị quyết 12/2023/NQ-HĐND sửa đổi nội dung Điều 1 Nghị quyết 33/2008/NQ-HĐND về Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng của tỉnh giai đoạn 2009 - 2020, Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2009 - 2015
Nghị quyết 59/2012/NQ-HĐND về quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030
Nghị quyết 126/2014/NQ-HĐND sửa đổi quy hoạch mạng lưới giáo dục Đại học tại Điểm d Khoản 3 Điều 1 Nghị quyết 94/2013/NQ-HĐND về quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2011-2020, định hướng đến năm 2025
Nghị quyết 13/2016/NQ-HĐND chương trình phát triển nhà ở Đắk Lắk
Nghị quyết 20/2021/NQ-HĐND điều chỉnh Nghị quyết 113/2014/NQ-HĐND về Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
Nghị quyết 118/2014/NQ-HĐND quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030
Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khoá VIII, Kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 11 tháng 7 năm 2013./.
[TABLE]
[#TABLE]
Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành, thông qua Nghị quyết về quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 với các nội dung như sau:
Điều 1.Tán thành, thông qua Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2009-2020, Kế hoạch bảo vệ và phát triển rùng giai đoạn 2009-2015, với những nội dung chính như sau:
I. Quy hoạch bảo vệ và phát triển rùng giai đoạn 2009-2020:
a) Định hướng thị trường:
Thị trường nước ngoài thu hút khách từ thị trường khách Trung Quốc; thị trường khách khối ASEAN; từng bước mở rộng đến các thị trường Đông Bắc Á (Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan…) và thị trường Châu Âu, đặc biệt là du khách Pháp.
Thị trường trong nước: Chú trọng thu hút phân khúc thị trường dành cho khách là đối tượng thu nhập thấp và trung bình; đồng thời từng bước đầu tư, thu hút đối tượng khách có thu nhập cao.
8. Kinh phí thực hiện Quy hoạch:
- Giai đoạn 2011-2012 là 2.467.279 triệu đồng. Trong đó: ngân sách Nhà nước chiếm 90 – 95%, xã hội hóa chiếm 5-10%;
- Giai đoạn 2012-2013 là 2.763.352 triệu đồng. Trong đó: ngân sách Nhà nước chiếm 90 – 95%, xã hội hóa chiếm 5-10%;
- Giai đoạn 2013-2014 là 3.094.954 triệu đồng. Trong đó: ngân sách Nhà nước chiếm 90 – 95%, xã hội hóa chiếm 5-10%;
- Giai đoạn 2014-2015 là 3.466.348 triệu đồng. Trong đó: ngân sách Nhà nước chiếm 85 – 90%, xã hội hóa chiếm 10-15%;
- Giai đoạn 2015-2016 là 3.916.973 triệu đồng. Trong đó: ngân sách Nhà nước chiếm 85 – 90%, xã hội hóa chiếm 10-15%;
- Giai đoạn 2016 - 2017 là 4.465.349 triệu đồng. Trong đó: ngân sách Nhà nước chiếm 85 – 90%, xã hội hóa chiếm 10-15%;
- Giai đoạn 2017 - 2018 là 5.045.889 triệu đồng. Trong đó: ngân sách Nhà nước chiếm 80 – 85%, xã hội hóa chiếm 15 - 20%;
- Giai đoạn 2018 - 2019 là 5.701.854 triệu đồng. Trong đó: ngân sách Nhà nước chiếm 80 – 85%, xã hội hóa chiếm 15 - 20%;
- Giai đoạn 2019 – 2020 là 6.443.095 triệu đồng. Trong đó: ngân sách Nhà nước chiếm 80 – 85%, xã hội hóa chiếm 15 - 20%.
2. Mục tiêu phát triển giáo dục theo cấp và ngành học đến 2020
g) Định hướng cơ sở vật chất kỹ thuật:
a) Các lĩnh vực ưu tiên đầu tư, khu vực ưu tiên đầu tư du lịch
Ưu tiên đầu tư phát triển đối với cơ sở hạ tầng du lịch, đặc biệt là hệ thống giao thông đường bộ; phát triển nguồn nhân lực du lịch Đắk Lắk; bảo tồn các nguồn tài nguyên du lịch Đắk Lắk; xây dựng sản phẩm du lịch đặc thù; bảo vệ môi trường và xây dựng thương hiệu cho du lịch Đắk Lắk.
4. Quy hoạch phát triển đội ngũ Cán bộ quản lý và giáo viên
e) Các tuyến du lịch chính: Phát triển đồng bộ các tuyến du lịch trên cơ sở khai thác kết quả đầu tư, phát triển các điểm du lịch, các sản phẩm du lịch.
Tuyến du lịch đường bộ theo trục dọc của tỉnh, trên cơ sở Quốc lộ 14, kết nối Đắk Lắk với các tỉnh khu vực Tây Nguyên, thành phố Hồ Chí Minh; theo trục ngang trên cơ sở Quốc lộ 26, quốc lộ 29 mới, kết nối Đắk Lắk với khu vực duyên hải Nam Trung Bộ; theo quốc lộ 27, kết nối Đắk Lắk với Lâm Đồng.
Tuyến du lịch đường không kết nối với các cửa khẩu hàng không quốc tế tại Việt Nam như: Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hà Nội… và xa hơn là một số cảng hàng không quốc tế trong khu vực.
Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khoá VIII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 06 tháng 7 năm 2012./.
[TABLE]
[#TABLE]
b. Mạng lưới giáo dục phổ thông đến năm 2020:
- Tiểu học: mỗi xã/phường/thị trấn đều có trường Tiểu học độc lập;
- Trung học cơ sở: mỗi xã/phường/thị trấn đều có trường Trung học cơ sở độc lập;
- Trung học phổ thông: mỗi huyện có từ 2 trường Trung học phổ thông trở lên.
Đối với một số huyện có đông dân số hoặc địa bàn rộng sẽ quy hoạch thêm trường Trung học phổ thông ;
- Thành phố Buôn Ma Thuột, qui hoạch trường theo hướng để đáp ứng nhân lực qui hoạch xây dựng thành phố động lực trung tâm vùng Tây Nguyên;
- Đối với trường có nhiều cấp học hiện có (cấp 1-2): xây dựng thêm để tách thành các trường độc lập;
- Đối với trường Phổ thông dân tộc nội trú: mỗi huyện có một trường Phổ thông dân tộc nội trú. Tại thị xã Buôn Hồ xây mới trường Trung học phổ thông dân tộc nội trú tỉnh, xây mới trường Phổ thông dân tộc nội trú huyện Krông Búk;
- Phát triển các trường Phổ thông dân tộc bán trú ở những xã khó khăn theo định hướng của tỉnh và hướng dẫn của Trung ương;
- Hạn chế việc phát triển điểm trường lẻ, chỉ lập điểm trường lẻ ở những vùng dân cư cách xa nhau, giao thông khó khăn.
Điều 3.Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày được HĐND tỉnh thông qua.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Khóa VII - kỳ họp thứ 11 thông qua./.
5. Định hướng phát triển giáo dục – đào tạo của tỉnh đến năm 2025
Đến năm 2025, Đắk Lắk phải phấn đấu trở thành trung tâm giáo dục và đào tạo có uy tín ở khu vực Tây Nguyên, với chất lượng giáo dục cao ở các cấp học, và chất lượng đào tạo đủ sức cạnh tranh trong nước và khu vực ở các ngành: Sư phạm, Kinh tế, Nông - Ngư, Kỹ thuật - Công nghệ với các mặt sau:
2. Mục tiêu:
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại các kỳ họp.
Giao cho Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.
6. Các chương trình, đề án, kế hoạch phát triển giáo dục - đào tạo
Để đạt được mục tiêu đặt ra, trong mỗi giai đoạn phát triển cần cụ thể hóa thành các chương trình, đề án và kế hoạch cho phát triển Giáo dục-Đào tạo như sau:
[TABLE]
|
T/T
|
Tên chương trình, đề án, kế hoạch
|
Mục tiêu cuối cùng cần đạt
|
|
I. CÁC CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN, KẾ HOẠCH ĐÃ VÀ ĐANG THỰC HIỆN
|
|
1
|
Chương trình phát triển đội
ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
|
Đến 2020, hầu hết đội ngũ
nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục trong tỉnh đạt chuẩn và trên chuẩn.
|
|
2
|
Đề án xây dựng trường chuẩn
quốc gia
|
Phấn đấu tỷ lệ các trường
đạt chuẩn quốc gia tăng 5%/năm. Đến 2020 có 65% số trường trong tỉnh đạt chuẩn
quốc gia
|
|
3
|
Kế hoạch thành lập và tổ
chức hoạt động các trường Phổ thông dân tộc bán trú và củng cố phát triển hệ
thống trường Phổ thông dân tộc nội trú
|
Tăng những điều kiện, cơ hội
tiếp cận giáo dục cho con em dân tộc ít người, giảm bất bình đẳng trong giáo dục.
Hỗ trợ xây dựng cơ sở vật chất cho các trường Phổ thông dân tộc bán trú, các
cơ sở giáo dục ở miền núi, vùng Dân tộc thiểu số và vùng có nhiều khó khăn nhằm
tạo điều kiện phổ cập vững chắc Tiểu học và Trung học cơ sở. Củng cố phát triển
hệ thống trường Phổ thông dân tộc nội trú theo hướng đạt chuẩn quốc gia, phấn
đấu trường Phổ thông dân tộc nội trú trở thành trường hàng đầu về chất lượng
giáo dục miền núi, vùng khó khăn, đáp ứng nguồn đào tạo cán bộ cho các dân tộc
thiểu số
|
|
4
|
Đề án Kiên cố hóa trường,
lớp học và nhà công vụ cho giáo viên
|
Đến 2020, cơ sở vật chất,
kỹ thuật của nhà trường trong tỉnh được xây dựng và trang bị đầy đủ, đồng bộ
theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hóa, đáp ứng mọi nhu cầu của tổ chức
dạy và học.
|
|
5
|
Chương trình phổ cập giáo
dục phổ thông
|
Duy trì, củng cố và phát
triển thành quả của công tác phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập
Trung học cơ sở. Đến 2020 có 40% huyện/thị xã/thành phố được công nhận đạt
chuẩn phổ cập giáo dục Trung học.
|
|
6
|
Kế hoạch phổ cập giáo dục
mầm non cho trẻ em 5 tuổi giai đoạn 2010 - 2015
|
Phát triển hệ thống giáo dục
Mầm non đảm bảo thu hút phần lớn trẻ em trong độ tuổi đến trường
|
|
7
|
Chương trình xã hội hóa
giáo dục
|
Tăng cường các nguồn lực đầu
tư cho phát triển giáo dục của tỉnh
|
|
8
|
Chương trình phát triển
giáo dục thường xuyên
|
Xây dựng mạng lưới các cơ
sở giáo dục thường xuyên đa dạng về loại hình, đảm bảo số lượng và chất lượng
đáp ứng nhu cầu học tập ngày càng tăng của nhân dân và yêu cầu ngày càng cao
của xã hội.
|
|
9
|
Tin học hóa hệ thống quản
lý giáo dục
|
Hệ thống giáo dục – đào tạo
của tỉnh được trang bị đầy đủ các thiết bị thông tin và kết nối thành một hệ
thống thông tin quản lý thống nhất từ các cơ sở giáo dục đến hệ thống quản lý
giáo dục các cấp.
|
|
10
|
Đề án dạy và học ngoại ngữ
trong hệ thống giáo dục quốc dân
|
Đến 2020, học sinh và sinh
viên sau khi tốt nghiệp các trường Trung học phổ thông, Trung cấp chuyên nghiệp,
cao đẳng và Đại học có khả năng sử dụng thành thạo ít nhất một ngoại ngữ.
|
|
II. CÁC CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN, KẾ HOẠCH SẼ THỰC HIỆN
|
|
1
|
Xây dựng xã hội học tập
|
Phát triển hệ thống giáo dục
– đào tạo của tỉnh hoàn chỉnh, đồng bộ, liên thông, chuẩn hoá, hiện đại hoá
đáp ứng mọi nhu cầu học tập của nhân dân và nhân lực cho phát triển kinh tế,
xã hội.
|
|
2
|
Chương trình đảm bảo chất
lượng trường học
|
Đến năm 2020, 100% các trường
Tiểu học học 2 buổi/ngày.
|
|
3
|
Chương trình nâng cao chất
lượng giáo dục đối với học sinh Dân tộc thiểu số
|
Đến 2020 chất lượng giáo dục
đối với học sinh Dân tộc thiểu số đạt tương đương học sinh người Kinh trên địa
bàn ở tất cả các cấp học.
|
|
4
|
Phát triển hệ thống Ðại học
và Nghề nghiệp tỉnh
|
Đến 2025, hệ thống giáo dục
Đại học và Nghề nghiệp của tỉnh là một hệ thống đào tạo mang tính đại chúng,
tạo điều kiện, cơ hội và đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân và nhu cầu nhân
lực có trình độ cao cho sự phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh.
|
|
|
|
|
|
[#TABLE]
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại các kỳ họp.
Giao cho Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết này.
4. Định hướng đầu tư phát triển du lịch:
5. Giải pháp tổ chức thực hiện:
3. Định hướng phát triển du lịch:
d. Mạng lưới giáo dục Trung cấp chuyên nghiệp, Cao đẳng và Đại học
- Trung cấp chuyên nghiệp:
+ Đến năm 2015 có 6 trường gồm: Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Đắk Lắk, Trung cấp Sư phạm Mầm non, Trung cấp Trường Sơn, Trung cấp Tây Nguyên, Trung cấp Đắk Lắk, Trung cấp Đam San;
+ Đến năm 2020 có 4 trường gồm: Trung cấp Sư phạm Mầm non, Trung cấp Trường Sơn, Trung cấp Đắk Lắk, Trung cấp Đam San;
- Cao đẳng:
+ Đến năm 2015 có 4 trường gồm: Cao đẳng Sư phạm Đắk Lắk, Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật, Cao đẳng Y tế (trên cơ sở nâng cấp trường Trung cấp Y tế), Cao đẳng Bách khoa Tây Nguyên (thành lập mới);
+ Đến năm 2020 có 5 trường gồm: Cao đẳng Sư phạm Đắk Lắk, Cao đẳng Y tế, Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Đắk Lắk (trên cơ sở nâng cấp trường Trung cấp Kinh tế
- Kỹ thuật Đắk Lắk) , Cao đẳng Bách khoa Tây Nguyên, Cao đẳng Tây Nguyên (trên cơ sở nâng cấp trường Trung cấp Tây Nguyên).
- Đại học: đầu tư phát triển các trường Đại học khi có điều kiện như: Đại học Y Dược (tách Khoa Y khỏi Đại học Tây Nguyên); nâng cấp trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật thành Đại học Văn hóa Nghệ thuật Tây Nguyên; mở Phân hiệu Đại học Đông Á, Phân hiệu đại học Bình Dương.
Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành, thông qua Nghị quyết Quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2011- 2020, định hướng đến năm 2025, với một số nội dung chủ yếu sau:
c. Mạng lưới giáo dục thường xuyên đến năm 2020
Trên địa bàn của tỉnh sẽ có 17 Trung tâm Giáo dục thường xuyên trong đó mỗi huyện/thị xã/thành phố có 1 trung tâm, có 184 Trung tâm học tập công đồng bảo đảm mỗi xã, phường/thị trấn đều có Trung tâm học tập cộng đồng.
a. Mạng lưới giáo dục Mầm non đến năm 2020:
Mỗi xã/phường/thị trấn đều có trường Mầm non độc lập; 100% thôn, buôn có nhà lớp học mầm non (điểm trường).
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn quyết định phê duyệt quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của tỉnh và triển khai thực hiện.
Giao cho Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và Đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện nghị quyết này.
7. Một số nhóm giải pháp chủ yếu
3. Quy hoạch phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục – đào tạo