|
HĐND TỈNH HÀ NAM Số: 09/1999/NQ-HĐND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Hà Nam, ngày 05 tháng 02 năm 1999 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HÀ NAM
____________
Số: 09/1999/NQ-HĐND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc.
_______________________
Phủ Lý, ngày 05 tháng 02 năm 1999
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
______________________
NGHỊ QUYẾT
Về nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội năm 1999
Căn cứ điều 12, điều 13 Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân các cấp (sửa đổi) được Quốc hội thông qua ngày 21/6/1994;
Căn cứ điều 13 Quy chế hoạt động của HĐND các cấp được UB Thường vụ Quốc hội thông qua ngày 25/6/1996;
Sau khi xem xét và thảo luận báo cáo của UBND tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch thu chi ngân sách năm 1999, báo cáo thẩm tra của các Ban HĐND tỉnh.
I. HĐND tỉnh nhất trí báo cáo của UBND tỉnh về phương hướng, mục tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội nhiệm vụ kinh tế - xã hội, dự toán thu chi ngân sách năm 1999
II. HĐND tỉnh giao cho UBND tỉnh tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng, thu chi ngân sách năm 1999. Phấn đấu đạt và vượt một số chỉ tiêu cơ bản
1. Tỷ lệ tăng trưởng kinh tế đạt 13.4 % so năm 1998. Thu nhập bình quân đầu người : 2.735.000đ.
2. Sản lượng lương thực quy thóc hạt đạt 390.000 tấn (trong đó sản lượng thóc đạt 360.000 tấn). Năng suất lúa cả năm đạt trên 95 tạ/ha. Lương thực bình quân đầu người: 463 kg.
Trong năm 1999 chuyển đổi 100% HTX nông nghiệp theo Luật HTX.
3. Giá trị sản xuất công nghiệp trên đại bàn tăng 71,5% so với năm 1998, trong đó công nghiệp địa phương tăng 12.5 %.
Trong năm 1999 cổ phần hoá xong 3 doanh nghiệp Nhà nước.
4. Phấn đấu đạt tỷ lệ cơ cấu kinh tế:
+ Nông, lâm, ngư nghiệp: : 42%
+ Công nghiệp xây dựng : 23.6%
+ Dịch vụ : 32.2%
5. Tổng thu ngân sách trên địa bàn : 110.830 triệu đồng
(Trung ương giao 101.430 triệu đồng)
6. Tổng chi ngân sách địa phương : 261.670 triệu đồng
(Trung ương giao 251.924 triệu đồng)
7. Giá trị xuất khẩu : 18 triệu đô la Mỹ (USD)
8. Giảm tỷ lệ sinh : 0.5 phần nghìn (0.5 %0) so với 199 Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi còn 37%. Vận động 100% nhân dân cùng dùng muối iốt. Không để dịch bệnh lớn xảy ra:
9. Tạo điều kiện giải quyết được 12.000 – 13.000 lao động có thêm việc làm và việc làm mới. Hạ tỷ lệ đói nghèo còn 10,5%
10. Hoàn thành phổ cập trung học cơ sở toàn tỉnh. Huy động trẻ em trong độ tuổi vào nàh trẻ đạt 40%, mẫu giáo : 75% (chủ yếu bằng hình thức bán công, dân lập); trẻ em 5 tuổi vào mẫu giáo đạt 95%.
11. Xây dựng chính quyền vững mạnh từ tỉnh tới cơ sở. Xây dựng lực lượng vũ trang trong sách, vững mạnh. Giữ vững an ninh chính trị, làm thất bại âm mưu diễn biến hoà bình của kẻ thù. Đấu tranh làm giảm các loại tội phạm và tện nạn xã hội, giữ vững trật tự an toàn xã hội.
III. Tổ chức thực hiện.
1. UBND tỉnh, các Sở ban, ngành của tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ của mình xây dựng kế hoạch cụ thể thực hiện Nghị quyết của HĐND tỉnh
2. Thường trực HĐND, các Ban HĐND, các tổ đại biểu, và các đại biểu HĐND tỉnh tăng cường giám sát việc thực hiện Nghị quyết HĐND.
3. HĐND tỉnh đề nghị UBMTTQ tỉnh và các tổ chức thành viên động viên các tầng lớp nhân dân tích cực tham gia thực hiện thắng lợi Nghị quyết HĐND.
HĐND tỉnh kêu gọi toàn quân, toàn dân phát huy truyền thống đoàn kết tự lực tự cường, lao động sáng tạo khắc phục khó khăn thực hiện tốt các chỉ tiêu kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng mà Nghị quyết HĐND tỉnh đề ra xây dựng tỉnh Hà Nam ngày càng văn minh, giàu đẹp.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Hà Nam khoá XIV, thông qua tại kỳ họp thứ 2 ngày 05 tháng 02 năm 1999./.
TM. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Tăng Văn Phả