|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 09/2026/NQ-HĐND |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 6 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ HỖ TRỢ CHO NGƯỜI SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đường bộ số 35/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Xét Tờ trình số 773/TTr-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố về dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố về hỗ trợ cho người sử dụng phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Báo cáo thẩm tra số 227/BC-BKTNS ngày 18 tháng 6 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân Thành phố; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành Nghị quyết về hỗ trợ cho người sử dụng phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ người sử dụng phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt hoạt động trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Nghị quyết này không hỗ trợ đối với các tuyến xe buýt liên tỉnh, tuyến xe buýt sử dụng xe ô tô thoáng nóc chở khách du lịch, tuyến xe buýt hoạt động dịch vụ vận chuyển hành khách kết nối trung tâm đô thị và trung tâm du lịch đến cảng hàng không, tuyến xe buýt có tính chất hoạt động như tuyến xe buýt liên tỉnh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người sử dụng phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Doanh nghiệp, hợp tác xã tham gia cung ứng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Tổ chức, cá nhân, đơn vị có liên quan đến việc tổ chức thực hiện, quản lý, giám sát, thanh toán và quyết toán kinh phí thực hiện chính sách theo Nghị quyết này.
4. Nghị quyết này không áp dụng đối với các đối tượng đã được hỗ trợ 100% giá vé sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt quy định tại Điều 4 Nghị quyết số 29/2024/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân Thành phố về chính sách hỗ trợ người sử dụng phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, tàu điện và chính sách hỗ trợ kinh phí hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, tàu điện trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 3. Chính sách hỗ trợ người sử dụng phương tiện vận tải hành khách công cộng trên các tuyến xe buýt được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động theo quy định
Hỗ trợ 100% giá vé cho hành khách quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này khi sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng trên 109 tuyến xe buýt được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động.
(Chi tiết theo phụ lục số 01)
Điều 4. Chính sách hỗ trợ người sử dụng phương tiện vận tải hành khách công cộng trên các tuyến xe buýt không được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động
Hỗ trợ 100% giá vé cho hành khách quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này khi sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng trên 25 tuyến xe buýt nội tỉnh có điểm đầu và điểm cuối thuộc địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, không được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động và hoạt động ổn định, liên tục.
(Chi tiết theo phụ lục số 02)
Điều 5. Nguồn kinh phí thực hiện
Nguồn kinh phí thực hiện từ ngân sách Thành phố theo phân cấp ngân sách hiện hành.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố:
a) Tổ chức triển khai phương án thực hiện chính sách đúng theo giai đoạn đã cam kết tại Tờ trình số 773/TTr-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố.
b) Tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này đảm bảo công khai, minh bạch, tuân thủ đúng quy định pháp luật, đảm bảo mục tiêu sử dụng ngân sách hiệu quả, tiết kiệm phù hợp với khả năng cân đối ngân sách của Thành phố; không để xảy ra trục lợi chính sách; đảm bảo chất lượng vận tải hành khách công cộng trên địa bàn Thành phố ngày càng được nâng cao.
c) Hướng dẫn thi hành và thực hiện các nhiệm vụ thuộc chức năng theo quy định pháp luật, công bố danh mục tuyến xe buýt được áp dụng hỗ trợ giá vé theo quy định của Nghị quyết; tăng cường công tác truyền thông đến đối tượng thụ hưởng chính sách; khẩn trương hoàn thành các giải pháp ứng dụng công nghệ hiện đại để quản lý, theo dõi, giám sát, thúc đẩy mạnh chuyển đổi số và thanh toán không tiền mặt trong hoạt động giao thông công cộng.
d) Chỉ đạo việc bố trí, quản lý, sử dụng kinh phí đúng quy định; chịu trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện công tác nghiệm thu và thanh toán phải căn cứ vào số lượng hành khách thực tế sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, bảo đảm tính chính xác, minh bạch; chỉ thực hiện chi trả khi có đầy đủ, chính xác dữ liệu hành khách được kiểm chứng theo quy định, không để thất thoát, lãng phí ngân sách.
đ) Sau thời gian triển khai chính sách, Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức tổng kết, đánh giá toàn diện hiệu quả thực hiện Nghị quyết để làm cơ sở nghiên cứu các chính sách dài hạn, mang tính đột phá nhằm phát triển vận tải hành khách công cộng, góp phần thực hiện mục tiêu giảm ùn tắc giao thông, giảm phát thải môi trường trên địa bàn Thành phố.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 7. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh khóa XI, Kỳ họp thứ ba thông qua ngày 19 tháng 6 năm 2026./.
|
|
CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC SỐ 01
DANH SÁCH TUYẾN XE BUÝT ĐƯỢC HỖ
TRỢ KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI TRIỂN KHAI CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CHO NGƯỜI SỬ DỤNG
PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ
CHÍ MINH
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 09/2026/NQ-HĐND ngày 19 tháng 6 năm
2026 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
|
Stt |
Số hiệu |
Tên tuyến |
|
1 |
1 |
Ga Ba Son - Bến xe buýt Chợ Lớn |
|
2 |
3 |
Bến Thành - Thạnh Xuân |
|
3 |
4 |
Bến Thành - Cộng Hòa - Bến xe An Sương |
|
4 |
6 |
Bến xe buýt Chợ Lớn - Đại học Nông Lâm |
|
5 |
7 |
Bến xe buýt Chợ Lớn - Gò Vấp |
|
6 |
8 |
Bến xe buýt Quận 8 - Đại học Quốc gia |
|
7 |
9 |
Bến xe buýt Chợ Lớn - Bình Chánh - Hưng Long |
|
8 |
10 |
Đại học Quốc Gia - Bến xe Miền Tây |
|
9 |
14 |
Bến xe Miền Đông - 3/2 - Bến xe Miền Tây |
|
10 |
15 |
Chợ Phú Định - Đầm Sen |
|
11 |
16 |
Bến xe buýt Chợ Lớn - Bến xe buýt Tân Phú |
|
12 |
18 |
Bến Thành - Chợ Hiệp Thành |
|
13 |
19 |
Bến Thành - KCX Linh Trung - Đại học Quốc gia |
|
14 |
20 |
BếnThành - Nhà Bè |
|
15 |
22 |
Bến xe buýt Quận 8 - Bến xe buýt Lê Minh Xuân |
|
16 |
23 |
Bến xe buýt Chợ Lớn - Ngã 3 Giồng - Cầu Lớn |
|
17 |
24 |
Bến xe Miền Đông - Hóc Môn |
|
18 |
25 |
Bến xe buýt Quận 8 - KDC Vĩnh Lộc A |
|
19 |
27 |
Bến xe buýt Sài Gòn - Âu Cơ - BX An Sương |
|
20 |
28 |
Bến xe buýt Sài Gòn - Chợ Xuân Thới Thượng |
|
21 |
29 |
Phà Cát Lái - Chợ nông sản Thủ Đức |
|
22 |
30 |
Chợ Tân Hương - Bến xe buýt Văn Thánh |
|
23 |
31 |
Đại học Tôn Đức Thắng - Bến Thành - Đại học Văn Lang |
|
24 |
32 |
Bến xe Miền Tây - Bến xe Ngã tư Ga |
|
25 |
33 |
Bến xe An Sương - Suối Tiên - Đại học Quốc gia |
|
26 |
34 |
Bến xe buýt Sài Gòn - Bến xe buýt Quận 8 |
|
27 |
36 |
Bến Thành - Thới An |
|
28 |
38 |
KDC Tân Quy - Bến Thành - Đầm Sen |
|
29 |
39 |
Bến Thành - Võ Văn Kiệt - Bến xe Miền Tây |
|
30 |
41 |
Bến xe Miền Tây - Ngã tư Bốn Xã - Bến xe An Sương |
|
31 |
43 |
Bến xe Miền Đông - Trường Đại học Quản lý và Công nghệ |
|
32 |
44 |
Cảng Quận 4 - Bình Quới |
|
33 |
45 |
Đại học Kinh Tế - Bến Thành - Bến xe Miền Đông |
|
34 |
46 |
Công viên Tôn Thất Thuyết - Bến Mễ Cốc |
|
35 |
47 |
Bến xe buýt Chợ Lớn -Quốc lộ 50 -Hưng Long |
|
36 |
48 |
Bến xe buýt Tân Phú - Chợ Hiệp Thành |
|
37 |
50 |
Đại học Bách Khoa - Đại học Quốc Gia |
|
38 |
52 |
Bến Thành - Đại học Quốc Gia |
|
39 |
53 |
Lê Hồng Phong - Đại học Quốc Gia |
|
40 |
55 |
Công viên phần mềm Quang Trung - Bến xe buýt Văn Thánh |
|
41 |
56 |
BX buýt Chợ Lớn - BXMĐ mới |
|
42 |
57 |
Chợ Phước Bình - Trường THPT Hiệp Bình |
|
43 |
58 |
Bến xe Ngã Tư Ga - KCN Đông Nam |
|
44 |
59 |
Bến xe buýt Quận 8 - Bến xe Ngã Tư Ga |
|
45 |
61 |
Bến xe buýt Chợ Lớn - KCN Lê Minh Xuân |
|
46 |
62 |
Bến xe buýt Quận 8 -Thới An |
|
47 |
64 |
Bến xe Miền Đông - Đầm Sen |
|
48 |
65 |
Bến Thành - CMT8 - Bến xe An Sương |
|
49 |
68 |
Bến xe buýt Chợ Lớn - ĐH Tài Chính-Marketing |
|
50 |
69 |
Bến xe buýt Sài Gòn - KDC Vĩnh Lộc |
|
51 |
70 |
Tân Quy - Bến Súc |
|
52 |
71 |
Bến xe An Sương - Phật Cô Đơn |
|
53 |
72 |
Bến xe buýt Sài Gòn - Hiệp Phước |
|
54 |
73 |
Chợ Bình Chánh - KCN Lê Minh Xuân |
|
55 |
74 |
Bến xe An Sương - Bến xe Củ Chi |
|
56 |
76 |
Long Phước - Bến xe Miền Đông mới |
|
57 |
77 |
Đồng Hòa - Cần Thạnh |
|
58 |
78 |
Bến xe buýt Thới An - Ngã ba Giồng - Cầu Lớn |
|
59 |
79 |
Bến xe Củ Chi - Đền Bến Dược |
|
60 |
81 |
Bến xe buýt Chợ Lớn - Lê Minh Xuân |
|
61 |
84 |
Bến xe buýt Chợ Lớn - Tân Túc |
|
62 |
85 |
Bến xe An Sương - KCN Nhị Xuân |
|
63 |
86 |
Bến Thành - Đại học Tôn Đức Thắng - Nhơn Đức |
|
64 |
87 |
Bến xe Củ Chi - An Nhơn Tây |
|
65 |
88 |
Bến Thành - Chợ Long Phước |
|
66 |
89 |
Đại học Nông Lâm -Bến tàu Hiệp Bình Chánh |
|
67 |
90 |
Phà Bình Khánh - Cần Thạnh |
|
68 |
91 |
Bến xe Miền Tây - Chợ nông sản Thủ Đức |
|
69 |
93 |
Bến Thành - Bến xe Miền Đông mới |
|
70 |
99 |
Chợ Thạnh Mỹ Lợi - Đại học Quốc Gia |
|
71 |
100 |
Bến xe Củ Chi - Cầu Tân Thái |
|
72 |
101 |
Bến xe buýt Chợ Lớn - Chợ Tân Nhựt |
|
73 |
102 |
Bến xe buýt Sài Gòn - Nguyễn Văn Linh - BX Miền Tây |
|
74 |
103 |
Bến xe buýt Chợ Lớn - Bến xe Ngã Tư Ga |
|
75 |
104 |
Bến xe An Sương - Bến xe buýt Văn Thánh |
|
76 |
107 |
Bến xe Củ Chi - Bố Heo |
|
77 |
110 |
Hiệp Phước- Phước Lộc |
|
78 |
122 |
Bến xe An Sương - Tân Quy |
|
79 |
126 |
Bến xe Củ Chi - Bình Mỹ |
|
80 |
127 |
An Thới Đông - Ngã ba Bà Xán |
|
81 |
128 |
Tân Điền - An Nghĩa |
|
82 |
139 |
Bến xe Miền Tây - Khu tái định cư Phú Mỹ |
|
83 |
140 |
Bến xe buýt Sài Gòn - Phạm Thế Hiển - Khu dân cư Phú Lợi |
|
84 |
141 |
KDL BCR - Long Trường - KCX Linh Trung II |
|
85 |
145 |
Bến xe buýt Chợ Lớn - Chợ Hiệp Thành |
|
86 |
146 |
Bến xe Miền Đông - Chợ Hiệp Thành |
|
87 |
148 |
Bến xe Miền Tây - Gò Vấp |
|
88 |
150 |
Bến xe buýt Chợ Lớn - Bến xe Miền đông mới |
|
89 |
151 |
Bến xe Miền Tây - Bến xe An Sương |
|
90 |
152 |
KDC Trung Sơn - Bến Thành - Sân bay Tân Sơn Nhất |
|
91 |
D4 |
Vinhomes Grand Park - Bến xe buýt Sài Gòn |
|
92 |
153 |
Bến tàu thủy Bình An - Đường Liên Phường |
|
93 |
154 |
Trường Đại học Quản lý và Công Nghệ - Masteri An Phú |
|
94 |
155 |
Ga Bến Thành - Nhà hát Thành phố |
|
95 |
156 |
Ga Bến Thành - Ga Hòa Hưng |
|
96 |
157 |
Bến xe buýt Văn Thánh - Khu dân cư Thạnh Mỹ Lợi |
|
97 |
158 |
Bến xe buýt Văn Thánh - Cư xá Thanh Đa |
|
98 |
159 |
Chung cư Ngô Tất Tố - Ngã tư Hàng Xanh |
|
99 |
160 |
Ga Văn Thánh - Vinhomes Central Park |
|
100 |
161 |
Bến xe buýt Văn Thánh - Bến xe Ngã tư Ga |
|
101 |
162 |
Chung cư Man Thiện - Trường THCS Hoa Lư |
|
102 |
163 |
Cao đẳng Công Thương - Trường THCS Phước Bình |
|
103 |
164 |
Đại học Nông Lâm - Chung cư Topaz |
|
104 |
165 |
Đại học Nông Lâm - Khu Công nghệ cao |
|
105 |
166 |
Đại học Quốc Gia - Suối Tiên |
|
106 |
167 |
Đại học Nông Lâm - Khu chế xuất Linh Trung 1 |
|
107 |
168 |
Trường Đại học Ngân hàng - Ga Thủ Đức |
|
108 |
169 |
Vincom Thủ Đức - Ngã tư Tây Hòa |
|
109 |
170 |
Bến xe buýt Khu A - Bến xe buýt Khu B |
PHỤ LỤC SỐ 02
DANH SÁCH TUYẾN XE BUÝT KHÔNG ĐƯỢC
HỖ TRỢ KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI TRIỂN KHAI CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CHO NGƯỜI SỬ DỤNG
PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ
CHÍ MINH
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 09/2026/NQ-HĐND ngày 19 tháng 6 năm
2026 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
|
Stt |
Số hiệu |
Tên tuyến |
|
1 |
13 |
Bến xe buýt Sài Gòn - Bến xe Củ Chi |
|
2 |
94 |
Bến xe buýt Chợ Lớn - Bến xe Củ Chi |
|
3 |
75 |
Sài Gòn - Cần Giờ |
|
4 |
67 |
BXMĐ cũ - BXMĐ mới |
|
5 |
109 |
Bến xe buýt Sài Gòn - Sân bay Tân Sơn Nhất |
|
6 |
171 |
Bến xe Phú Chánh - Trung tâm HC Bình Dương - Bến Thành |
|
7 |
61-3 |
BX An Sương - Thủ Dầu Một |
|
8 |
61-2 |
Thủ Dầu Một - Mỹ Phước (Bến Cát) |
|
9 |
61-4 |
Thủ Dầu Một - Thanh Tuyền - Dầu Tiếng |
|
10 |
61-8 |
Thủ Dầu Một - Bến xe Miền Đông |
|
11 |
61-9 |
Thủ Dầu Một - Suối Tiên - BXMĐ mới |
|
12 |
61-77 |
Thành phố mới - thành phố Dĩ An - BXMĐ mới |
|
13 |
61-37 |
Becamex tower - Huỳnh Văn Lũy - Văn Phòng Công Ty Xe Buýt Becamex Tokyu |
|
14 |
61-38 |
Becamex tower - Huỳnh Văn Lũy - Trường Ngô Thời Nhiệm |
|
15 |
61-39 |
Becamex tower - Khu Công Nghiệp Vsip 2 - Nhà Ở An Sinh Xã Hội Hòa Lợi |
|
16 |
61-51 |
Becamex tower - Thành phố mới Bình Dương - Nhà ở an sinh xã hội Định Hoà |
|
17 |
61-52 |
Becamex tower - Hikari - Văn phòng công ty xe buýt Becamex Tokyu |
|
18 |
61-53 |
Becamex tower - Trường Ngô Thời Nhiệm |
|
19 |
61-55 |
Becamex tower - Đại Học Quốc Tế Miền Đông |
|
20 |
61-67 |
Hikari - Sora gardens - Nhà ở an sinh xã hội Định Hòa |
|
21 |
61-68 |
Hikari - Chợ Phú Chánh - Nhà ở An sinh xã hội Hòa Lợi |
|
22 |
61-70 |
Thành phố mới - Thành phố Bến Cát |
|
23 |
61-73 |
Thành phố mới - Thành phố Tân Uyên |
|
24 |
72-4 |
Bến xe khách Bà Rịa Vũng tàu - Bình Châu |
|
25 |
173 |
Trung tâm Côn Đảo - Cỏ Ống |