|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 09/2026/NQ-HĐND |
Hưng Yên, ngày 12 tháng 6 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH VỀ NỘI DUNG, MỨC CHI XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG LÊ QUÝ ĐÔN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15;
Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 36/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật;
Căn cứ Nghị định số 263/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập, nhân lực, nhân tài và giải thưởng trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Nghị định số 265/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Nghị định số 350/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về khuyến khích phát triển văn học;
Xét Tờ trình số 124/TTr-UBND ngày 01 tháng 6 năm 2026 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc dự thảo Nghị quyết quy định về nội dung, mức chi xét tặng Giải thưởng Lê Quý Đôn tỉnh Hưng Yên; Báo cáo thẩm tra số 298/BC-BVHXH ngày 10 tháng 6 năm 2026 của Ban Văn hóa-Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận và kết quả biểu quyết của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định về nội dung, mức chi xét tặng Giải thưởng Lê Quý Đôn tỉnh Hưng Yên.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định về nội dung, mức chi xét tặng Giải thưởng Lê Quý Đôn tỉnh Hưng Yên (sau đây gọi tắt là Giải thưởng).
Điều 2. Mục đích, đối tượng áp dụng
1. Mục đích của Giải thưởng
Giải thưởng Lê Quý Đôn tỉnh Hưng Yên là giải thưởng cao quý của tỉnh Hưng Yên để xét tặng, tôn vinh cá nhân, tập thể là tác giả, đồng tác giả của công trình có kết quả xuất sắc trong hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo hoặc có tác phẩm, cụm tác phẩm, công trình, cụm công trình về văn học, nghệ thuật có giá trị xuất sắc, đóng góp thiết thực vào sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của tỉnh.
2. Đối tượng áp dụng
a) Tác giả, đồng tác giả là công dân Việt Nam của công trình có kết quả xuất sắc trong hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo hoặc có tác phẩm, cụm tác phẩm, công trình, cụm công trình về văn học, nghệ thuật được tặng Giải thưởng.
b) Cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền và các tổ chức, cá nhân thực hiện xét tặng Giải thưởng.
c) Các cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Cơ cấu, số lượng Giải thưởng
1. Giải thưởng về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Xét tặng cho tác giả, đồng tác giả có công trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo: số lượng Giải thưởng tối đa là 19 Giải thưởng.
2. Giải thưởng về văn học, nghệ thuật
Xét tặng cho tác giả, đồng tác giả có tác phẩm thuộc các chuyên ngành, lĩnh vực sáng tác và nghiên cứu lý luận phê bình về văn học, nghệ thuật: số lượng Giải thưởng tối đa là 18 Giải thưởng.
Điều 4. Mức thưởng
Tác giả, đồng tác giả đạt Giải thưởng được tặng Bằng chứng nhận Giải thưởng, Biểu tượng Giải thưởng và tiền thưởng là 90.000.000 đồng (Chín mươi triệu đồng) cho mỗi giải thưởng.
Điều 5. Nội dung, mức chi cho các hoạt động có liên quan đến việc tổ chức xét tặng Giải thưởng
1. Nội dung, mức chi thù lao đối với Hội đồng xét tặng Giải thưởng:
a) Đối với Hội đồng xét tặng Giải thưởng chuyên ngành (Hội đồng chuyên ngành về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; Hội đồng chuyên ngành về văn học, nghệ thuật)
STT | Nội dung công việc | Đơn vị tính | Định mức chi tối đa (nghìn đồng) |
1 | Chi thù lao Hội đồng | Hội đồng | |
1.1 | Chủ tịch Hội đồng | Người | 4.000 |
1.2 | Phó Chủ tịch Hội đồng | Người | 3.500 |
1.3 | Thành viên Hội đồng | Người | 3.500 |
1.4 | Đại biểu được mời tham dự | Người | 200 |
2 | Chi nhận xét đánh giá của thành viên Hội đồng (bao gồm cả Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội đồng) cho mỗi công trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; mỗi tác phẩm, cụm tác phẩm, công trình, cụm công trình về văn học, nghệ thuật | Phiếu | 500 |
3 | Chi thù lao chuyên gia tư vấn độc lập | Người | 3.500 |
4 | Chi thù lao Tổ Thư ký | ||
4.1 | Tổ trưởng | Người | 1.000 |
4.2 | Thành viên | Người | 700 |
b) Đối với Hội đồng xét tặng Giải thưởng cấp tỉnh
STT | Nội dung công việc | Đơn vị tính | Định mức chi tối đa (nghìn đồng) |
1 | Chi thù lao Hội đồng | Hội đồng | |
1.1 | Chủ tịch Hội đồng | Người | 5.000 |
1.2 | Phó Chủ tịch Hội đồng | Người | 4.000 |
1.3 | Thành viên Hội đồng | Người | 4.000 |
1.4 | Đại biểu được mời tham dự | Người | 300 |
2 | Chi thù lao chuyên gia tư vấn độc lập | Người | 4.000 |
3 | Chi thù lao Tổ Thư ký | ||
3.1 | Tổ trưởng | Người | 1.500 |
3.2 | Thành viên | Người | 1.000 |
2. Nội dung, mức chi khác liên quan đến việc xét tặng và trao Giải thưởng, gồm: xây dựng và triển khai Kế hoạch tổ chức xét tặng Giải thưởng; công tác tuyên truyền về Giải thưởng, công bố thông tin về kết quả xét tặng Giải thưởng trên phương tiện thông tin đại chúng; họp công bố kết quả xét tặng Giải thưởng; tổ chức lễ trao Giải thưởng và các khoản chi hợp pháp khác (nếu có). Mức chi được thực hiện theo các quy định hiện hành.
Điều 6. Nguồn kinh phí thực hiện
Nguồn kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật (nếu có).
Điều 7. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 22 tháng 6 năm 2026 và thay thế Nghị quyết số 27/2024/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình quy định về nội dung, mức chi xét tặng Giải thưởng Lê Quý Đôn tỉnh Thái Bình.
Điều 8. Tổ chức thực hiện
Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên Khóa XVIII Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 12 tháng 6 năm 2026./.
|
|
CHỦ TỊCH |