Quay lại

Nghị quyết 101/NQ-HĐND năm 2018 thông qua Đề án sắp xếp, sáp nhập các bản, tiểu khu, tổ dân phố theo quy định trên địa bàn tỉnh Sơn La

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 101/NQ-HĐND

Sơn La, ngày 07 tháng 12 năm 2018

NGHỊ QUYẾT

THÔNG QUA ĐỀ ÁN SẮP XẾP, SÁP NHẬP CÁC BẢN, TIỂU KHU, TỔ DÂN PHỐ THEO QUY ĐỊNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ 7

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố;

Căn cứ Thông tư số 09/2017/TT-BNV/2017/TT-BNV ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ Nội vụ về sửa đổi một số điều của Thông tư 04/2012/TT-BNV ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ Nội vụ;

Xét đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 594/TTr-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2018; Báo cáo thẩm tra số 488/BC-PC ngày 29 tháng 11 năm 2018 của Ban pháp chế HĐND tỉnh và thảo luận tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua Đề án sắp xếp, sáp nhập các bản, tiểu khu, tổ dân phố theo quy định trên địa bàn tỉnh (có Đề án kèm theo).

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các Tổ đại biểu HĐND và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khóa XIV, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2018 và có hiệu lực kể từ ngày được thông qua./.


CHỦ TỊCHHoàng Văn Chất

ĐỀ ÁN

SẮP XẾP, SÁP NHẬP CÁC BẢN, TIỂU KHU, TỔ DÂN PHỐ THEO QUY ĐỊNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
(Kèm theo Nghị quyết số 101/NQ-HĐND ngày 07/12/2018 của HĐND tỉnh)

Phần thứ nhất

SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

I. CƠ SỞ PHÁP LÝ

Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 Hội nghị lần thứ 6 BCHTW khóa XII một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả;

Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố;

Thông tư số 09/2017/TT-BNV/2017/TT-BNV ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ Trưởng Bộ Nội vụ về sửa đổi một số điều của Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

II. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

1. Thực trạng số lượng bản, tiểu khu, tổ dân phố

Bản, tiểu khu, tổ dân phố không phải là một cấp hành chính mà là tổ chức tự quản của cộng đồng dân cư có chung địa bàn cư trú trong một khu vực ở một xã, phường, thị trấn; nơi thực hiện dân chủ trực tiếp và rộng rãi để phát huy các hình thức hoạt động tự quản, tổ chức nhân dân thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và nhiệm vụ cấp trên giao.

Bản chịu sự quản lý nhà nước trực tiếp của chính quyền cấp xã; hoạt động của bản, tiểu khu, tổ dân phố phải tuân thủ pháp luật, dân chủ, công khai, minh bạch; bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp uỷ đảng, chính quyền cấp xã và sự hướng dẫn, triển khai công tác của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã.

Số lượng bản, tiểu khu, tổ dân phố tại các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh đa số được hình thành do lịch sử để lại, một số được hình thành do thực hiện các dự án di dân và ổn định sắp xếp dân cư, ít biến động, hoạt động tương đối ổn định.

Theo số liệu thống kê đến ngày 31 tháng 12 năm 2007, tổng số bản, tiểu khu, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh là 3.186 đến năm 2012 là 3.285 bản, tiểu khu, tổ dân phố tăng 109 bản, tiểu khu, tổ dân phố so với năm 2007 (tiêu chuẩn về quy mô số hộ thực hiện theo Quyết định số 13/2002/QĐ-BNV ngày 06 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, bản từ 50 hộ trở lên và tổ dân phố từ 70 hộ trở lên); đến ngày 31 tháng 12 năm 2016 số bản, tiểu khu, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh là 3.324 tăng 29 bản so với năm 2012 và tăng 138 bản so với năm 2007 (tiêu chuẩn về quy mô số hộ thực hiện theo Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, bản từ 100 hộ trở lên và tổ dân phố từ 150 hộ trở lên).

Từ năm 2017 đến nay số lượng bản, tiểu khu, tổ dân phố giữ nguyên số lượng và không có sự thay đổi; tổng số bản, tiểu khu, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh là 3.324 (3.116 bản; 208 tiểu khu, tổ dân phố), trong đó:

+ Đối với bản (tiểu khu) thuộc xã: Dưới 100 hộ 2.361 bản; từ 100 hộ đến dưới 200 hộ 705 bản; từ 200 hộ trở lên 50 bản. Ngoài ra, hiện nay còn có 322 điểm dân cư cách xa trung tâm bản thuộc 12 huyện, thành phố.

Trong 2.361 bản có 2.783/3.116 bản đã có điện phục vụ sinh hoạt; 951/3.116 bản có trường học và các điểm trường; 2.266/3.116 bản có hệ thống giao thông đi lại trong nội bản thuận lợi.

+ Đối với tổ dân phố (tiểu khu) thuộc phường, thị trấn: Dưới 200 hộ 101 tiểu khu, tổ dân phố; từ 200 đến dưới 300 hộ 91 tiểu khu, tổ dân phố; trên 300 hộ trở lên 16 tiểu khu, tổ dân phố.

Trong 208 tiểu khu, tổ dân phố có 180/208 tiểu khu, tổ dân phố có nhà văn hóa; 100% tiểu khu, tổ dân phố đã có điện phục vụ sinh hoạt; 116/208 tiểu khu, tổ dân phố có trường học và các điểm trường; 100% tiểu khu, tổ dân phố có hệ thống giao thông đi lại thuận lợi.

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 09/2017/TT-BNV ngày 19 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ: đối với vùng miền núi bản phải có quy mô từ 200 hộ trở lên, tổ dân phố có quy mô từ 300 hộ trở lên.

Đối chiếu quy định về quy mô số hộ so với thực trạng bản, tiểu khu, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh: Có 66/3.324 bản, tiểu khu, tổ dân phố đảm bảo quy mô về số hộ theo quy định, chiếm tỷ lệ 1,99% (50 bản; 16 tiểu khu, tổ dân phố); 3.258/3.324 không đảm bảo quy hô về số hộ theo quy định, chiếm 98,01% (3.066 bản; 193 tiểu khu, tổ dân phố).

(có Phụ lục số 01, 02 kèm theo).

2. Chức danh, số lượng người hoạt động không chuyên trách, người hưởng mức hỗ trợ

- Chức danh, số lượng, mức phụ cấp, hỗ trợ đối với những người hoạt động không chuyên trách và khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức đoàn thể ở bản, tiểu khu, tổ dân phố thực hiện theo Nghị quyết số 25/2017/NQ-HĐND ngày 15 tháng 3 năm 2017 của HĐND tỉnh.

- Các chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở bản được quy định: Bí thư chi bộ, Trưởng bản, Công an viên, Bản đội trưởng, Tổ trưởng Tổ bảo vệ dân phố, Tổ viên Tổ bảo vệ dân phố, Nhân viên y tế. Bố trí từ 05 đến 07 người và hưởng hệ số phụ cấp từ 0,2 - 0,95/mức lương cơ sở/tháng căn cứ theo quy mô số hộ và theo loại xã, xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự.

- Ngoài việc quy định những người được hưởng phụ cấp, còn quy định thêm các chức danh hưởng mức hỗ trợ từ 0,1 - 0,3/mức lương cơ sở/tháng và quy định những người hoạt động không chuyên trách cấp xã; ở bản, tiểu khu, tổ dân phố và trưởng các tổ chức đoàn thể kiêm nhiệm các chức danh này (Phó Bí thư Chi bộ, Phó Trưởng bản, tiểu khu, tổ dân phố, Chi ủy viên, Nhân viên thú y bản thuộc xã, Chi hội trưởng chi Hội người cao tuổi).

- Thực hiện khoán kinh phí hoạt động cho Ban công tác mặt trận và các tổ chức đoàn thể ở bản, tiểu khu, tổ dân phố theo quy mô số hộ và theo loại xã:

+ Từ 5.300.000 đồng đến 5.700.000 đồng đối với bản thuộc xã, thị trấn trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự; bản thuộc xã, thị trấn loại 1 và loại 2

+ Từ 3.900.000 đồng đến 4.300.000 đồng đối với bản thuộc xã, thị trấn còn lại;

+ Từ 4.000.000 đồng đến 4.400.000 đồng đối với bản thuộc phường.

Ngoài ra, hiện này còn có 71/322 điểm dân cư cách xa trung tâm bản thuộc 11 huyện, thành phố được Thường trực HĐND tỉnh phê duyệt hỗ trợ người quản lý điểm dân cư cách xa trung tâm bản (hỗ trợ 0,2/mức lương cơ sở).

3. Về tổ chức Đảng, chính quyền và đoàn thể, thành phần dân tộc, tôn giáo và cơ sở hạ tầng của bản, tiểu khu, tổ dân phố

- Các tổ chức Đảng, chính quyền và đoàn thể: Chi bộ đảng, chính quyền, Ban Công tác mặt trận, các tổ chức đoàn thể như: Chi đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chi hội Liên hiệp Phụ nữ, Chi hội Nông dân, Chi hội Cựu chiến binh và Chi hội Người cao tuổi. Theo báo cáo thống kê hiện nay còn 07/324 bản chưa có Chi bộ (bản Pá Ấu, bản Hát Xiến, xã Co Mạ; bản Can Tỷ B, bản Ta Khom, xã Long Hẹ; bản Nà Ngụa, bản Thư Vũ, xã Phổng Lái, huyện Thuận Châu; bản Chua Tai, xã Vân Hồ); 04/324 bản chưa có đảng viên (bản Co Đứa, xã Mường Sai; bản Ít Lót, xã Chiềng Cang; bản Co Hay, xã Chiềng Khoong thuộc huyện Sông Mã; bản Đông Vai, xã Chiềng Ve, huyện Mai Sơn).

Các bản, tiểu khu, tổ dân phố đều cơ bản bố trí đầy đủ các chức danh người hoạt động không chuyên trách, chức danh hưởng mức hỗ trợ, Ban Công tác Mặt trận, các tổ chức đoàn thể theo quy định.

- Thành phần dân tộc: Theo kết quả rà soát có 217/324 bản là người dân tộc Kinh; 1.590/324 bản là người dân tộc Thái, 599/324 bản là người dân tộc Mông, có 160/324 bản là người dân tộc Mường, 56/324 bản là người dân tộc Sinh Mun, 51/324 bản là người dân tộc Khơ Mú, 26/324 bản là người dân tộc Kháng, 26/324 bản là người dân tộc La Ha, 21/324 bản là người dân tộc Dao, 288/327 bản có thành phần 02 dân tộc (Thái - Kinh; Thái - Mường; Thái - Mông; Thái - Sinh Mun; Thái - Dao,....); 290/324 bản có từ 03 thành phần dân tộc trở lên (Thái – Kinh - Mường; Thái - Kinh - Mường - Mông,...)

- Về tôn giáo: có 423/324 bản theo đạo (chủ yếu là đạo tin lành) cụ thể: Huyện Bắc Yên có 52/195 bản theo đạo tin lành và đạo công giáo; huyện Mộc Châu có 05/226 bản theo đạo phật, đạo công giáo; huyện Mường La có 46/288 bản theo đạo phật, đạo công giáo và đạo tin lành; huyện Mai Sơn có 53/358 bản theo đạo tin lành; huyện Phù Yên có 56/320 bản theo đạo phật, đạo tin lành; huyện Quỳnh Nhai có 04/196 bản theo đạo tin lành; huyện Sốp Cộp có 25/128 bản theo đạo tin lành, đạo công giáo; huyện Sông Mã có 82/470 bản theo đạo tin lành, đạo công giáo; huyện Thuận Châu có 62/570 bản theo đạo tinh lành, đạo công giáo, đạo phật; thành phố Sơn La có 04/173 bản theo đạo phật; huyện Vân Hồ có 14/147 bản theo đạo tin lành, đạo công giáo, đạo phật; huyện Yên Châu có 20/190 bản theo đạo tin lành, đạo công giáo, đạo phật.

- Các điều kiện về cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu như: Nhà văn hóa, hệ thống giao thông nội bản, nước sạch, điện, trường học ... phục vụ cho hoạt động cộng đồng và ổn định cuộc sống của người dân cơ bản được đảm bảo. Theo rà soát có 2.331/324 bản, tiểu khu tổ dân phố có nhà văn hóa; 2.991/324 bản, tiểu khu, tổ dân phố đã có điện phục vụ sinh hoạt; 2.067/.324 bản, tiểu khu tổ dân phố có trường học và các điểm trường; 2.474/324 bản, tiểu khu, tổ dân phố có hệ thống giao thông đi lại trong nội bản thuận lợi.

4. Về hoạt động của bản, tiểu khu, tổ dân phố

Thông qua hội nghị của bản, tiểu khu, tổ dân phố được tổ chức định kỳ mỗi năm 02 lần hoặc họp bất thường, các cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình họp bàn, biểu quyết, quyết định những nội dung hoạt động cần phải thông qua theo quy định như:

- Thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn; bàn và quyết định trực tiếp về chủ trương và mức đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng, các công trình phúc lợi công cộng trong phạm vi cấp xã; bản, tiểu khu, tổ dân phố do nhân dân đóng góp toàn bộ hoặc một phần kinh phí và các công việc tự quản trong nội bộ cộng đồng dân cư phù hợp với quy định của pháp luật; tham gia bàn và quyết định các công việc của bản, tiểu khu, tổ dân phố và của cấp xã theo quy định của pháp luật.

Tham gia xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của bản, tiểu khu, tổ dân phố nhằm bảo đảm toàn dân đoàn kết, dân chủ, công khai, minh bạch trong các hoạt động của bản, tiểu khu, tổ dân phố; tham gia tự quản trong việc giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội và vệ sinh môi trường; giữ gìn và phát huy truyền thống văn hóa tốt đẹp ở địa phương, phòng chống các tệ nạn xã hội.

- Chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước theo quyền và nghĩa vụ của công dân; tham gia hưởng ứng các phong trào, cuộc vận động do Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội phát động.

- Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng bản, Tổ trưởng tổ dân phố. Tham gia việc bầu, bãi nhiệm thành viên Ban Thanh tra nhân dân và Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng ở xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật.

5. Đánh giá về thực trạng

5.1. Ưu điểm

- Bản, tiểu khu, tổ dân phố được hình thành cơ bản gắn liền với lịch sử địa danh văn hoá phát triển của từng vùng, từng địa phương; đã thực hiện tốt vai trò là tổ chức tự quản của cộng đồng dân cư, tổ chức và hoạt động theo đúng quy định. Góp phần thực hiện dân chủ trực tiếp và rộng rãi tại cơ sở; góp phần tuyên truyền, vận động nhân dân chấp hành đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

- Cộng đồng dân cư trong bản, tiểu khu, tổ dân phố có sự đồng nhất về phong tục, tập quán, tình cảm gia đình dòng họ, tương thân tương ái giúp đỡ lẫn nhau vượt qua khó khăn, giữ gìn và phát huy giá trị bản sắc văn hoá truyền thống của dân tộc; góp phần phòng chống tệ nạn xã hội, xây dựng đời sống văn hoá mới.

5.2. Tồn tại, hạn chế

- Bản, tiểu khu, tổ dân phố tại các địa phương phần lớn có quy mô không đồng đều chưa đảm bảo tiêu chí về quy mô số hộ theo quy định hiện hành. Một số bản có quy mô nhỏ nhưng vẫn bố trí đầy đủ số lượng người hoạt động không chuyên trách theo quy định.

- Việc tập trung nguồn lực đầu tư xây dựng thiết chế văn hóa, hạ tầng kinh tế - xã hội còn hạn chế; hệ thống phúc lợi công cộng tại một số bản thuộc các xã vùng sâu, vùng xa chưa đảm bảo.

- Xu hướng tăng dần về số lượng, chức danh và kinh phí chi trả phụ cấp cho đội ngũ những người hoạt động không chuyên trách ở bản, tiểu khu, tổ dân phố. Hoạt động của bản, tiểu khu, tổ dân phố một số nơi còn chưa hiệu quả; một số trưởng bản, tiểu khu, tổ dân phố chưa nhiệt tình, trách nhiệm trong công việc.

5.3. Nguyên nhân của khó khăn, bất cập

- Dân cư phân bố không đồng đều, phân tán rải rác ở các khu vực, còn nhiều điểm dân cư cách xa trung tâm bản.

- Địa hình chủ yếu là đồi núi dốc, bị chia cắt, giao thông đi lại còn gặp nhiều khó khăn, tập quán canh tác sản xuất nhỏ, du canh.

- Hệ thống văn bản pháp luật quy định về tổ chức và hoạt động của bản, tổ dân phố còn thiếu chặt chẽ, chưa thống nhất đồng bộ và có sự thay đổi.

Quán triệt chủ trương đường lối đổi mới của Đảng, kiện toàn nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị từ Trung ương đến cơ sở.

Đặc biệt là hệ thống tổ chức bản, tiểu khu, tổ dân phố theo hướng tinh gọn để giảm biên chế, tiết kiệm chi phí hành chính; nâng cao hiệu lực, hiệu quả lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng, chính quyền và các tổ chức đoàn thể cấp xã; nâng cao chất lượng, hoạt động của đội ngũ những người hoạt động không chuyên trách và các tổ chức đoàn thể ở bản, tiểu khu, tổ dân phố.

Việc triển khai xây dựng và tổ chức thực hiện Đề án sắp xếp, sáp nhập các bản, tiểu khu, tổ dân phố theo quy định trên địa bàn tỉnh Sơn La hiện nay là thật sự cần thiết.

Phần thứ hai

MỤC TIÊU, YÊU CẦU; NGUYÊN TẮC, KHUNG TIÊU CHÍ VÀ PHƯƠNG ÁN SẮP XẾP, SÁP NHẬP

I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU

1. Mục tiêu

1.1. Sắp xếp, sáp nhập các bản, tiểu khu, tổ dân phố nhằm giảm số lượng, giảm chi phí từ nguồn ngân sách, nâng cao chất lượng hiệu quả hoạt động của đội ngũ những người hoạt động không chuyên trách và hoạt động của các tổ chức đoàn thể ở bản, tiểu khu, tổ dân phố. Sắp xếp, sáp nhập bản, tiểu khu, tổ dân phố để từng bước thực hiện đúng các quy định của cấp có thẩm quyền về quy mô số hộ của bản, tiểu khu, tổ dân phố.

1.2. Tập trung nguồn lực để đầu tư xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội, hệ thống phúc lợi công cộng ở bản, tiểu khu, tổ dân phố góp phần xây dựng phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững quốc phòng, an ninh; bảo tồn và phát huy giá trị bản sắc văn hoá truyền thống tốt đẹp ở địa phương.

1.3. Kết quả thực hiện Đề án là cơ sở quan trọng để đánh giá, lựa chọn sắp xếp tổ chức người hoạt động không chuyên trách tham gia hoạt động ở các tổ chức của đảng, chính quyền, tổ chức đoàn thể ở bản, tiểu khu, tổ dân phố đảm bảo đồng bộ, chất lượng, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sự nghiệp đổi mới của đảng.

1.4. Phấn đấu từ năm 2018 đến năm 2020 toàn tỉnh giảm từ 1.000 - 1.200 bản, tiểu khu, tổ dân phố (tương ứng trên 30%) so với hiện nay. Từ năm 2021 đến năm 2025 tiếp tục sắp xếp, sáp nhập các bản, tiểu khu, tổ dân phố còn lại theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ, phấn đấu đến năm 2025 cơ bản hoàn thành việc sắp xếp, sáp nhập các bản, tiểu khu, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh.

2. Yêu cầu

2.1. Bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo tập trung thống nhất từ tỉnh đến cơ sở; đề cao trách nhiệm của tập thể và cá nhân người đứng đầu cấp ủy, chính quyền trong việc lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện việc sắp xếp, sáp nhập các bản, tiểu khu, tổ dân phố theo quy định.

2.2. Tăng cường tuyên truyền, vận động, thuyết phục, tạo sự thống nhất cao trong hệ thống chính trị và sự đồng thuận của nhân dân. Gắn việc sắp xếp, sáp nhập các bản, tiểu khu, tổ dân phố theo quy định với việc kiện toàn, sắp xếp lại tổ chức Chi bộ, Ban công tác mặt trận, các tổ chức đoàn thể và người hoạt động không chuyên trách ở bản, tiểu khu, tổ dân phố.

2.3. Thực hiện có trọng tâm và lộ trình thích hợp. Nơi nào dễ, thuận lợi thì tiến hành làm trước. Việc sắp xếp, sáp nhập các bản, tiểu khu, tổ dân phố phải chú trọng đến các yếu tố về văn hóa, phong tục tập quán, điều kiện địa lý - tự nhiên, cộng đồng dân cư để đảm bảo sự kề thừa, ổn định, tạo thuận lợi trong công tác quản lý dân cư của chính quyền cơ sở và hoạt động của bản, tiểu khu, tổ dân phố mới.

II. NGUYÊN TẮC SẮP XẾP, SÁP NHẬP BẢN, TIỂU KHU, TỔ DÂN PHỐ

1. Việc sắp xếp, sáp nhập các bản, tiểu khu, tổ dân phố không làm thay đổi địa giới đơn vị hành chính cấp xã; các bản, tiểu khu, tổ dân phố thực hiện sắp xếp, sáp nhập có vị trí liền kề nhau, địa hình không bị chia cắt quá phức tạp, thuận tiện cho việc phát triển kinh tế - xã hội, sản xuất, kinh doanh và ổn định đời sống của nhân dân; được trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình của các bản, tiểu khu, tổ dân phố liên quan nhất trí, bảo đảm hiệu quả công tác quản lý dân cư của chính quyền cơ sở và hoạt động của bản, tiểu khu, tổ dân phố mới.

2. Việc sắp xếp, sáp nhập các bản, tiểu khu, tổ dân phố theo quy định phải đảm bảo công khai, minh bạch, dân chủ, lấy ý kiến cử tri của địa phương; thực hiện đúng quy trình, quy định. Đảm bảo sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy đảng, điều hành của chính quyền các cấp, hướng dẫn, triển khai của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội.

3. Ưu tiên sáp nhập nguyên trạng các bản, tiểu khu, tổ dân phố chưa đủ quy mô về số hộ theo tiêu chuẩn vào các bản, tiểu khu, tổ dân phố liền kề hoặc bố trí 03 bản, tiểu khu, tổ dân phố liền kề thành 01 bản, tiểu khu, tổ dân phố hoặc 02 bản, tiểu khu, tổ dân phố cho phù hợp; sáp nhập thành lập bản, tiểu khu, tổ dân phố mới từ các bản, tiểu khu, tổ dân phố chia tách trước đây. Trong đó, tập trung ưu tiên xem xét sáp nhập các bản chưa có chi bộ độc lập, chưa có đảng viên với bản đã có chi bộ độc lập để thành lập bản mới nhằm xóa bản trắng đảng viên, chưa có chi bộ và có đủ điều kiện thành lập chi bộ độc lập.

4. Việc sắp xếp, sáp nhập bản, tiểu khu, tổ dân phố phải phù hợp với thực trạng, đặc điểm điều kiện địa lý - tự nhiên, truyền thống văn hóa, phong tục tập quán, tín ngưỡng, tôn giáo, dân tộc. Quy mô số hộ gia đình trong việc sáp nhập bản, tiểu khu, tổ dân phố được tổ chức thực hiện nhằm phù hợp với yêu cầu quản lý và đảm bảo ổn định tình hình thực tế tại địa phương.

III. PHƯƠNG ÁN SẮP XẾP, SÁP NHẬP BẢN

1. Phương án sắp xếp, sáp nhập

1.1. Phương án sắp xếp, sáp nhập bản

1.1.1. Đối với bản (tiểu khu) thuộc xã

+ Các bản có vị trí địa lý giáp ranh liền kề, địa hình không bị chia cắt phức tạp ảnh hưởng đến giao thông đi lại; thuận tiện cho việc phát triển kinh tế - xã hội và đời sống nhân dân; tương đồng về văn hoá, phong tục tập quán ... Các bản được chia tách để thành lập bản mới từ một bản trước đây thì sáp nhập lại thành bản mới với quy mô từ 200 hộ trở lên.

+ Các bản có số hộ thấp hơn số hộ theo tiêu chí thuộc khu vực biên giới, các bản tái định cư theo quyết định của cấp có thẩm quyền, các bản khó khăn do điều kiện khách quan (bản thuộc vùng núi cao, vùng sâu, vùng xa giao thông đi lại quá khó khăn; địa hình chia cắt, địa bàn rộng; khác biệt về yếu tố văn hóa, phong tục tập quán, dân tộc ...) thì vẫn phải sáp nhập nếu đảm bảo sau khi sáp nhập thuận lợi trong công tác quản lý dân cư của chính quyền cơ sở, hoạt động của bản mới.

+ Khuyến khích sáp nhập các bản có quy mô từ 200 hộ trở lên;

1.1.2. Đối với tổ dân phố (bản, tiểu khu) thuộc phường, thị trấn

+ Các tổ dân phố có vị trí địa lý giáp ranh liền kề, địa hình không bị chia cắt phức tạp ảnh hưởng đến giao thông đi lại; thuận tiện về sinh hoạt văn hoá xã hội, kinh doanh, sản xuất... Các tổ dân phố được chia tách để thành lập tổ dân phố mới từ một tổ dân phố trước đây thì sáp nhập lại thành tổ dân phố mới với quy mô số hộ gia đình từ 300 hộ trở lên.

+ Các tổ dân phố có số hộ thấp hơn số hộ theo tiêu chí, các tổ dân phố khó khăn do điều kiện khách quan (vị trí địa lý, địa hình...) thì vẫn phải sáp nhập nếu đảm bảo sau khi sáp nhập thuận lợi trong công tác quản lý dân cư của chính quyền cơ sở, hoạt động của tổ dân phố mới.

+ Khuyến khích sáp nhập các tiểu khu, tổ dân phố có quy mô từ 300 hộ trở lên;

(có Phụ lục số 02 kèm theo)

1.2. Phương án kiện toàn tổ chức đảng, chính quyền, ban công tác Mặt trận và các tổ chức đoàn thể

- Sáp nhập bản, tiểu khu, tổ dân phố đồng thời thực hiện kiện toàn các tổ chức đảng, Ban công tác Mặt trận và các tổ chức đoàn thể để đảm bảo mỗi bản, tiểu khu, tổ dân phố sau khi sáp nhập chỉ có một tổ chức, đoàn thể liên quan theo quy định.

- Kiện toàn tổ chức đảng, chính quyền, tổ chức đoàn thể thực hiện theo Điều lệ đảng, Điều lệ của các tổ chức đoàn thể và các quy định của pháp luật.

1.3. Quản lý các lĩnh vực khác có liên quan sau khi sắp xếp, sáp nhập

Triển khai việc sắp xếp, sáp nhập bản, tiểu khu, tổ dân phố đồng thời tổ chức rà soát và xây dựng phương án quản lý về cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, thiết chế văn hoá thể thao, vệ sinh môi trường; xử lý các vấn đề có liên quan đến hộ khẩu, đất đai và nguồn vốn vay, các dự án, công trình..., đang triển khai trên địa bàn:

- Rà soát, giải quyết dứt điểm các vấn đề có thể phát sinh sau khi sắp xếp, tổ chức sắp xếp, sáp nhập bản, tiểu khu, tổ dân phố: các khoản thu, đóng góp, kinh phí hoạt động của các tổ chức...

- Rà soát các nguồn vốn vay, dự án đang đầu tư, xây dựng...các vấn đề liên quan đến việc thay đổi các thông tin, giấy tờ có liên quan đến hộ khẩu, đất đai, thẻ bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội..., đề xuất, báo cáo cấp có thẩm quyền phương án xử lý.

- Thực hiện rà soát danh mục, quy hoạch đầu tư các công trình công cộng, phúc lợi ở các bản trong kế hoạch sắp xếp, sáp nhập; rà soát và xây dựng phương án quản lý, sử dụng cơ sở hạ tầng xã hội: hệ thống đường giao thông, nước sinh hoạt, điện, trường, vệ sinh môi trường, tài sản...

Trường hợp các bản, tiểu khu, tổ dân phố trước khi sáp nhập đã có nhà văn hóa - khu thể thao mà vẫn đáp ứng được sinh hoạt của cộng đồng dân cư thì tiếp tục sử dụng (cần nêu rõ phương án sử dụng nhà văn hóa trung tâm, nhà văn hóa theo khu dân cư, phương án thông tin liên lạc giữa các điểm dân cư và hình thức tổ chức sinh hoạt của bản sau khi sáp nhập...);

Trường hợp chưa có hoặc sau khi sáp nhập không thể sử dụng được, cần cải tạo hoặc xây dựng mới thì trong đề án sắp xếp, sáp nhập bản, tiểu khu, tổ dân phố, UBND xã, phường, thị trấn phải dự kiến cụ thể vị trí, diện tích và nhu cầu kinh phí cần thiết để xây dựng mới hoặc cải tạo lại.

1.4. Về chức danh, số lượng, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách và mức hỗ trợ đối người hoạt động không chuyên trách ở bản thôi đảm nhiệm chức danh

- Đối với các bản, tiểu khu, tổ dân phố sau khi sắp xếp, sáp nhập trên địa bàn tỉnh thống nhất thực hiện bố trí số lượng những người hoạt động không chuyên trách không quá 03 người/bản, tiểu khu, tổ dân phố và khoán kinh phí hoạt động đối với Ban công tác Mặt trận và các tổ chức đoàn thể.

Tuy nhiên, trong thời gian chờ Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009; Bộ Nội vụ ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ (bãi bỏ Thông tư số 09/2017/TT-BNV/2017/TT-BNV ngày 29 tháng 12 năm 2017) để có đầy đủ cơ sở pháp lý thay thế Nghị quyết số 25/2017/NQ-HĐND ngày 15 tháng 3 năm 2017 của HĐND tỉnh.

Trước mắt, trong giai đoạn 2018 - 2020 căn cứ vào quy mô số hộ, loại xã thực hiện việc bố trí chức danh, số lượng, mức phụ cấp, hỗ trợ đối với những người hoạt động không chuyên trách và khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị xã hội ở bản, tiểu khu, tổ dân phố theo Nghị quyết số 25/2017/NQ-HĐND ngày 15 tháng 3 năm 2017 của HĐND tỉnh.

- Đối với người hoạt động không chuyên trách, các chức danh hưởng mức hỗ trợ; Trưởng Ban công tác Mặt trận, trưởng các Chi hội ở bản, tiểu khu, tổ dân phố thôi đảm nhiệm chức danh do sắp xếp, sáp bản được hưởng mức hỗ trợ khi thôi đảm nhiệm chức danh (trình HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết bổ sung Khoản 6, Điều 1, Nghị quyết số 25/2017/NQ-HĐND ngày 15 tháng 3 năm 2017).

2. Lộ trình triển khai thực hiện

2.1. Giai đoạn năm 2018 - 2020

2.1.2. Đợt 1: Trình kỳ họp Chuyên đề lần thứ 3 của HĐND tỉnh

+ Thực hiện sắp xếp, sáp nhập giảm từ 05 bản, tiểu khu, tổ dân phố trở lên/huyện, thành phố. Ưu tiên sáp nhập thành lập bản, tiểu khu, tổ dân phố mới từ các bản tiểu khu, tổ dân phố đã chia tách trước đây; sáp nhập các bản, tiểu khu, tổ dân phố có vị trí liền kề nhau, địa hình không bị chia cắt quá phức tạp; sáp nhập các bản, tiểu khu, tổ dân phố phù hợp về truyền thống văn hóa, phong tục tập quán, cùng thành phần dân tộc và thuận tiện cho việc phát triển kinh tế - xã hội, sản xuất, kinh doanh và ổn định đời sống của nhân dân.

Thực hiện sắp xếp, sáp nhập 167 bản, tiểu khu, tổ dân phố để thành lập 76 bản, tiểu khu, tổ dân phố giảm 91 bản, tiểu khu, tổ dân phố thuộc 55 xã, phường, thị trấn (07 phường, 02 thị trấn, 46 xã) của 12 huyện, thành phố, cụ thể:

2.1.2. Trong 167 bản, tiểu khu, tổ dân phố có 06 bản thuộc xã biên giới, 97 bản thuộc xã khu vực III; 97 bản thuộc xã đặc biệt khó khăn; 37 bản thuộc xã trọng điểm phức tạp về an ninh trật tự, 66 bản thuộc xã trọng điểm quốc phòng, có 45 bản có tệ nạn ma túy, 01 bản chưa có chi bộ, 01 bản chưa có đảng viên.

Có 140 bản có nhà văn hóa, 162 bản có hệ thống điện phục vụ sinh hoạt, 111 bản có trường và các điểm trường, 148 bản có hệ thống giao thông nội bản thuận lợi.

+ Sau khi sắp xếp sáp nhập: Đối với bản, tiểu khu thuộc xã có 07 bản quy mô từ 50 đến dưới 100 hộ, 18 bản từ 100 đến 150 hộ, 40 bản từ 150 trở lên; đối với bản, tiểu khu, tổ dân phố thuộc phường, thị trấn có 01 bản từ 100 đến dưới 150 hộ, 10 bản từ 200 hộ trở lên.

Có 76/76 bản có chi bộ và đảng viên, 14 bản có từ 03 dân tộc trở lên, 11 bản có 02 dân tộc, 51 bản có cùng dân tộc, có 27 bản có tệ nạn ma túy bản sáp nhập với bản không có tệ nạn ma túy.

Về cơ sở vật chất: Có 08 bản chưa có nhà văn hóa, 68 bản đã có nhà văn hóa (tiếp tục sử dụng các nhà văn hóa và các phương tiện thông tin đã có phục vụ cho việc sinh hoạt hoạt của cộng đồng dân cư, bố trí sinh hoạt theo các điểm dân cư; trường hợp nhà văn hóa cần nâng cấp, sửa chữa, xây dựng mới thì căn cứ vào quy hoạch, diện tích đất, ý kiến nguyện vọng của nhân dân ..., trong đề án cụ thể của các xã đề xuất phương án cụ thể ...); 76/76 bản cơ bản có hệ thống điện phục vụ sinh hoạt; 18/76 bản không có điểm trường; 04/76 bản hệ thống giao thông đi lại còn khó khăn.

Tổng số bản, tiểu khu, tổ dân phố còn lại sau khi sắp xếp, sáp nhập đợt 1 là 3.233. (có Phụ lục số 03 kèm theo)


STT

Đơn vị hành chính

Số bản, tiểu khu, tổ dân phố thuộc diện sắp xếp, sáp nhập

Số bản, tiểu khu, tổ dân phố thành lập mới sau khi sắp xếp, sáp nhập

Số bản, tiểu khu, tổ dân phố giảm sau khi sắp xếp, sáp nhập

Ghi chú

1

Huyện Mai Sơn

12

05

07

Sắp xếp 12 bản thuộc xã

2

Huyện Mộc Châu

13

06

07

Sắp xếp 06 tiểu khu thuộc thị trấn; 07 bản thuộc xã

3

Huyện Phù Yên

10

05

05

Sắp xếp 10 bản thuộc xã

4

Huyện Bắc Yên

10

05

05

Sắp xếp 08 bản thuộc 04 xã; 02 bản thuộc thị trấn Bắc Yên

5

Huyện Yên Châu

10

05

05

Sắp xếp 10 bản thuộc xã

6

Huyện Vân Hồ

10

05

05

Sắp xếp 10 bản thuộc xã

7

Huyện Sốp Cộp

10

05

05

Sắp xếp 10 bản thuộc xã

8

Huyện Sông Mã

10

05

05

Sắp xếp 10 bản thuộc xã

9

Huyện Quỳnh Nhai

26

10

16

Sắp xếp 26 bản thuộc 02 xã

10

Huyện Thuận Châu

16

05

11

Sắp xếp 16 bản thuộc xã

11

Huyện Mường La

20

10

10

Sắp xếp 20 bản thuộc xã

12

Thành phố Sơn La

20

10

10

Sắp xếp 14 bản, tổ dân phố thuộc phường; 06 bản thuộc xã

Tổng cộng

167

76

91

(21 bản, tiểu khu, tổ dân phố; 146 bản thuộc xã)


2.1.2. Đợt 2: Trình các kỳ họp của HĐND tỉnh năm 2019

+ Thực hiện việc sắp xếp, sáp nhập 1.034 bản, tiểu khu, tổ dân phố để thành lập 462 bản, tiểu khu, tổ dân phố giảm 572 bản, tiểu khu, tổ dân phố thuộc 264 xã, phường, thị trấn (07 phường, 06 thị trấn, 151 xã) của 12 huyện, thành phố, cụ thể:

2.1.2. (Huyện Mộc Châu, huyện Sông Mã, huyện Quỳnh Nhai hoàn thành sắp xếp giai đoạn năm 2018 - 2021 vào năm 2019).

Trong 1.034 bản có 68 bản thuộc xã biên giới, 408 bản thuộc xã khu vực III, 408 bản thuộc xã đặc biệt khó khăn, 178 bản thuộc xã trọng điểm phức tạp về an ninh trật tự, 60 bản thuộc xã trọng điểm quốc phòng, 199 bản có tệ nạn ma túy.

Trong 1.034 bản có 07 bản (bản Pa Cứ Sáng A, xã Hang Chú, huyện Bắc Yên; Bản Kết Hay, bản Kết Nà, xã Phiêng Pằn; bản Nà Ban, xã Hát Lót; bản Tong Chinh, xã Chiềng Chăn; bản Pắng Sắng A, xã Chiềng Kheo thuộc huyện Mai Sơn; bản Hôm, xã Chiềng Xôm, thành phố Sơn La) có điểm dân cư đang bố trí 01 người quản lý điểm dân cư theo Nghị quyết số 56/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2017 của HĐND tỉnh.

Có 905 bản có nhà văn hóa, 1.022 bản có hệ thống điện phục vụ sinh hoạt, 693 bản có trường và các điểm trường, 946 bản có hệ thống giao thông nội bản thuận lợi.

+ Sau khi sắp xếp sáp nhập: Đối với bản, tiểu khu thuộc xã có 03 bản dưới 50 hộ, 56 bản từ 50 đến dưới 100 hộ, 103 bản từ 100 đến 150 hộ, 244 bản từ 150 trở lên; đối với bản, tiểu khu, tổ dân phố thuộc phường, thị trấn có 04 bản dưới 100 hộ, 05 bản từ 100 đến dưới 150 hộ, 05 bản từ 150 đến dưới 200 hộ, 41 bản từ 200 hộ trở lên.

Có 462/462 bản có chi bộ và đảng viên, 81 bản có từ 03 dân tộc trở lên, 90 bản có 02 dân tộc, 291 bản có cùng dân tộc, có 134 bản có tệ nạn ma túy sáp nhập với bản không có tệ nạn ma túy. Có 61 bản chưa có nhà văn hóa, 402 bản đã có nhà văn hóa.

Về cơ sở vật chất: Có 60/462 bản chưa có nhà văn hóa, 402/462 bản đã có nhà văn hóa (tiếp tục sử dụng các nhà văn hóa và các phương tiện thông tin đã có phục vụ cho việc sinh hoạt hoạt của cộng đồng dân cư, bố trí sinh hoạt theo các điểm dân cư; trường hợp nhà văn hóa cần nâng cấp, sửa chữa, xây dựng mới thì căn cứ vào quy hoạch, diện tích đất, ý kiến nguyện vọng của nhân dân..., trong đề án cụ thể của các xã đề xuất phương án cụ thể,...); 06/462 chưa có hệ thống điện phục vụ sinh hoạt; 155/462 bản không có điểm trường; 36/462 bản hệ thống giao thông đi lại còn khó khăn.

Tổng số bản, tiểu khu, tổ dân phố còn lại sau khi sắp xếp, sáp nhập đợt 02 là 2.661 (có Phụ lục số 04 kèm theo).


STT

Đơn vị hành chính

Số bản, tiểu khu, tổ dân phố thuộc diện sắp xếp, sáp nhập

Số bản, tiểu khu, tổ dân phố thành lập mới sau khi sắp xếp, sáp nhập

Số bản, tiểu khu, tổ dân phố giảm sau khi sắp xếp, sáp nhập

Ghi chú

1

Huyện Mai Sơn

206

85

121

Sắp xếp 05 bản thuộc thị trấn; 201 bản thuộc xã

2

Huyện Mộc Châu

78

37

41

Sắp xếp 31 bản, tiểu khu thuộc thị trấn; 47 bản thuộc xã

3

Huyện Phù Yên

182

83

99

Sắp xếp 13 bản, tiểu khu thuộc thị trấn; 169 bản thuộc xã

4

Huyện Bắc Yên

49

23

26

Sắp xếp 02 bản, tiểu khu thuộc thị trấn; 47 bản thuộc xã

5

Huyện Yên Châu

22

11

11

Sắp xếp 22 bản thuộc xã

6

Huyện Vân Hồ

17

8

9

Sắp xếp 17 bản thuộc xã

7

Huyện Sốp Cộp

51

25

26

Sắp xếp 51 bản thuộc xã

8

Huyện Sông Mã

99

43

56

Sắp xếp 12 bản, tiểu khu thuộc thị trấn; 87 bản thuộc xã

9

Huyện Quỳnh Nhai

128

57

71

Sắp xếp 128 bản thuộc xã

10

Huyện Thuận Châu

114

49

65

Sắp xếp 22 bản, tiểu khu thuộc thị trấn; 92 bản thuộc xã

11

Huyện Mường La

14

7

7

Sắp xếp 14 bản thuộc xã

12

Thành phố Sơn La

74

34

40

Sắp xếp 43 bản, tổ dân phố thuộc phường; 31 bản thuộc xã

Tổng cộng

1.034

462

572

(128 bản thuộc phường, thị trấn; 906 bản thuộc xã)


2.1.3. Đợt 3: Trình các kỳ họp HĐND năm 2020

+ Thực hiện việc sắp xếp, sáp nhập 719 bản, tiểu khu, tổ dân phố để thành lập 314 bản, tiểu khu,tổ dân phố giảm 405 bản, tiểu khu, tổ dân phố thuộc 104 xã, phường, thị trấn (03 phường, 03 thị trấn, 98 xã) của 12 huyện, thành phố.

2.1.3. Trong 719 bản có 19 bản thuộc xã biên giới, 494 bản thuộc xã khu vực III, 494 bản thuộc xã đặc biệt khó khăn, 204 bản thuộc xã trọng điểm phức tạp về an ninh trật tự, 255 bản thuộc xã trọng điểm quốc phòng, 01 bản chưa có đảng viên, 189 bản có tệ nạn ma túy.

Trong 719 bản có 07 bản (bản Nà Bó, xã Nà Bó và bản Phang, xã Mường Bằng, huyện Mai Sơn; bản Nà Sanh, xã Bó Mười và bản Co Cại, xã Muổi Nọi; bản Kéo Pháy, xã Bon Phặng; bản Pá Uổi, xã Long Hẹ, huyện Thuận Châu; bản Suối Cáy, Suối Hiền, xã Suối Bau, huyện Phù Yên) có điểm dân cư đang bố trí 01 người quản lý điểm dân cư theo Nghị quyết số 56/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2017 của HĐND tỉnh.

Có 593 bản có nhà văn hóa, 689 bản có hệ thống điện phục vụ sinh hoạt, 452 bản có trường và các điểm trường, 619 bản có hệ thống giao thông nội bản thuận lợi.

+ Sau khi sắp xếp sáp nhập: Đối với bản, tiểu khu thuộc xã có 03 bản dưới 50 hộ, 55 bản từ 50 đến dưới 100 hộ, 88 bản từ 100 đến 150 hộ, 146 bản từ 150 trở lên; đối với bản, tiểu khu, tổ dân phố thuộc phường, thị trấn có 04 bản từ 150 đến dưới 200 hộ, 18 bản từ 200 hộ trở lên, 314/314 bản có Chi bộ và đảng viên.

Có 27 bản có từ 03 dân tộc trở lên, 55 bản có 02 dân tộc, 231 bản có cùng dân tộc, có 104 bản có tệ nạn ma túy sáp nhập với bản không có tệ nạn ma túy. Có 56 bản chưa có nhà văn hóa, 258 bản đã có nhà văn hóa.

Về cơ sở vật chất: Có 56/314 bản chưa có nhà văn hóa, 258/314 bản đã có nhà văn hóa (tiếp tục sử dụng các nhà văn hóa và các phương tiện thông tin đã có phục vụ cho việc sinh hoạt hoạt của cộng đồng dân cư, bố trí sinh hoạt theo các điểm dân cư; trường hợp nhà văn hóa cần nâng cấp, sửa chữa, xây dựng mới thì căn cứ vào quy hoạch, diện tích đất, ý kiến nguyện vọng của nhân dân..., trong đề án cụ thể của các xã đề xuất phương án cụ thể...); 16/314 bản chưa có hệ thống điện phục vụ sinh hoạt; 115/314 bản không có điểm trường; 46/314 bản hệ thống giao thông đi lại còn khó khăn.

Tổng số bản, tiểu khu, tổ dân phố còn lại sau khi sắp xếp, sáp nhập đợt 3 là 2.256 (có Phụ lục số 05 kèm theo).


STT

Đơn vị hành chính

Số bản, tiểu khu, tổ dân phố thuộc diện sắp xếp, sáp nhập

Số bản, tiểu khu, tổ dân phố thành lập mới sau khi sắp xếp, sáp nhập

Số bản, tiểu khu, tổ dân phố giảm sau khi sắp xếp, sáp nhập

Ghi chú

1

Huyện Mai Sơn

167

76

91

Sắp xếp 14 bản thuộc thị trấn; 153 bản thuộc xã

2

Huyện Phù Yên

48

23

25

Sắp xếp 02 bản, tiểu khu thuộc thị trấn; 46 bản thuộc xã

3

Huyện Bắc Yên

28

12

16

Sắp xếp 28 bản thuộc xã

4

Huyện Yên Châu

51

25

26

Sắp xếp 51 bản thuộc xã

5

Huyện Vân Hồ

32

16

16

Sắp xếp 32 bản thuộc xã

6

Huyện Sốp Cộp

15

07

08

Sắp xếp 15 bản thuộc xã

7

Huyện Thuận Châu

205

84

121

Sắp xếp 205 bản thuộc xã

8

Huyện Mường La

153

62

91

Sắp xếp 18 bản thuộc thị trấn; 135 bản thuộc xã

9

Thành phố Sơn La

20

09

11

Sắp xếp 10 bản, tổ dân phố thuộc phường; 10 bản thuộc xã

Tổng cộng

719

314

405

(44 bản thuộc phường, thị trấn; 675 bản thuộc xã)


2.2. Giai đoạn năm 2021 - 2025

Tiếp tục triển khai thực hiện sắp xếp, sáp nhập 1.362 bản, tiểu khu, tổ dân phố còn lại theo quy định và hướng dẫn của Bộ Nội vụ (huyện Mai Sơn 73; huyện Mộc Châu 128; huyện Phù Yên 80; huyện Bắc Yên 60; huyện Yên Châu 106; huyện Vân Hồ 83; huyện Sốp Cộp 47; huyện Sông Mã 359; huyện Quỳnh Nhai 42; huyện Thuận Châu 235; huyện Mường La 101; TP Sơn La 48).

IV. DỰ KIẾN KẾT QUẢ TRIỂN KHAI, THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

1. Kết quả đạt được

- Giảm số lượng bản, tiểu khu, tổ dân phố chưa đạt chuẩn về quy mô số hộ; tổng số bản, tiểu khu, tổ dân phố còn lại là 2.256; giảm 068 bản, tiểu khu, tổ dân phố tương ứng giảm khoảng 5.340 Chi hội (05 Chi hội/bản, tiểu khu, tổ dân phố); giảm khoảng 10.690 người hoạt động không chuyên trách và người hưởng mức hỗ trợ; giảm số lượng bản chưa có đảng viên (02 bản), chưa có Chi bộ (01 bản).

- Kinh phí chi trả phụ cấp và khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị xã hội ở bản, tiểu khu, tổ dân phố dự kiến giảm 97.300.000.000 đồng.

- Kiện toàn, nâng cao chất lượng và bố trí, sắp xếp đội ngũ người hoạt động không chuyên trách ở bản, tiểu khu, tổ dân phố theo đúng quy định. Tạo thuận lợi trong việc lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của cấp uỷ đảng, chính quyền và các tổ chức đoàn thể ở cấp xã đối với bản, tiểu khu, tổ dân phố và nhân dân; đáp ứng các mục tiêu của Đề án đặt ra.

- Tạo điều kiện tập trung nguồn lực đầu tư xây dựng thiết chế văn hóa, hạ tầng kinh tế - xã hội ở các bản, tiểu khu, tổ dân phố và xây dựng nông thôn mới ở các xã, phường, thị trấn.

2. Khó khăn, vướng mắc

- Việc tiến hành sáp nhập phải lấy ý kiến cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình đạt trên 50%.

- Việc sáp nhập bản sẽ có tác động đến các tổ chức ở bản; ảnh hưởng đến số lượng, hoạt động và tâm lý người hoạt động không chuyên trách.

- Việc bố trí quản lý, sử dụng hiệu quả và giải quyết các vướng mắc, tồn tại về cơ sở hạ tầng phúc lợi xã hội công cộng, các thiết chế văn hoá để phù hợp với quy mô dân số tăng lên sau khi mới sáp nhập bản gặp khó khăn.

- Khó khăn trong việc bố trí sắp xếp người hoạt động không chuyên trách có trình độ, năng lực đáp ứng yêu cầu để tham gia hoạt động, quản lý tại địa bàn cơ sở.

- Hiện nay, Bộ Nội vụ đang dự thảo Thông tư sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2012/TT-BNV và (bãi bỏ Thông tư số 09/2017/TT-BNV/2017/TT-BNV ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ Nội vụ); Chính phủ đang dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.

V. CÁC BƯỚC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

1. Thành lập tổ công tác của UBND huyện để tham mưu, tổ chức triển khai thực hiện

Trên cơ sở chỉ đạo của Ban Chỉ đạo thực hiện Nghị quyết số 18, Nghị quyết số 19 của cấp huyện, cấp xã (đã thành lập), UBND cấp huyện, cấp xã thống nhất Thường trực HĐND, Uỷ ban MTTQ Việt Nam báo cáo xin ý kiến cấp ủy cùng cấp để thành lập Tổ công tác ở cấp mình; Tổ trưởng là Lãnh đạo UBND huyện; các Tổ phó là đại diện lãnh đạo của: Thường trực HĐND, Uỷ ban MTTQ Việt Nam cùng cấp; Trưởng phòng Nội vụ là Uỷ viên Thường trực kiêm Thư ký (ở cấp xã là công chức Văn phòng - Thống kê); các Uỷ viên là lãnh đạo các cơ quan chuyên môn, ban, ngành, đoàn thể liên quan (ở cấp xã là cán bộ chuyên trách và công chức).

2. Xây dựng Đề án sắp xếp, sáp nhập

Căn cứ vào danh sách, số lượng các bản, tiểu khu, tổ dân phố đăng ký sắp xếp, sáp nhập theo Đề án đã được phê duyệt và lộ trình đăng ký trình kỳ họp hàng năm của HĐND tỉnh, UBND cấp xã xây dựng Đề án sắp xếp, sáp nhập theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

Sau khi hoàn thành Đề án UBND cấp xã tổ chức quán triệt, tuyên truyền, phổ biến, làm rõ mục tiêu, yêu cầu, chủ trương, phương án sắp xếp sáp nhập; việc huy động các nguồn lực để xây dựng thiết chế văn hoá ở bản để vận động cán bộ, đảng viên, đoàn viên, hội viên và nhân dân ủng hộ chủ trương thực hiện Đề án; phương án của Đề án sáp nhập.

3. UBND cấp xã tổ chức Hội nghị lấy ý kiến cử tri

UBND cấp xã Quyết định việc lấy ý kiến của toàn bộ cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong khu vực sắp xếp, sáp nhập các bản về Đề án sắp xếp, sáp nhập các bản trên địa bàn.

4. Trình HĐND cấp xã thông qua Đề án

Đề án sáp nhập nếu được trên 50% số cử tri trong khu vực dự Hội nghị tán thành thì UBND cấp xã hoàn thiện hồ sơ trình HĐND cấp xã thông qua tại kỳ họp gần nhất.

5. Hoàn thiện hồ sơ, trình UBND tỉnh

Sau khi có Nghị quyết của HĐND cấp xã, UBND cấp xã hoàn thiện hồ sơ trình UBND cấp huyện, UBND cấp huyện thẩm định lập hồ sơ trình UBND tỉnh.

6. Trình HĐND tỉnh quyết định sáp nhập bản

UBND tỉnh trình HĐND tỉnh thông qua Đề án sáp nhập các bản tại kỳ họp gần nhất; ban hành Quyết định sáp nhập bản.

VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

1. Nguồn kinh phí: Ngân sách nhà nước đảm bảo

2. Kinh phí thực hiện Đề án

2.1. Kinh phí chi trả phụ cấp và mức hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách giai đoạn năm 2018 - 2020

- Tổng kinh phí chi trả cho người hoạt động không chuyên trách, người hưởng mức hỗ trợ trong 01 năm với 3.324 bản: 303.860.000.000 đồng;

- Tổng kinh phí giảm khi sắp xếp, sáp nhập giảm 1.068 bản tương ứng giảm 122.224.000.000 đồng; tổng kinh phí chi trả mức hỗ trợ đối với người thôi đảm nhiệm chức danh: 24.923.000.000 đồng;

- Tổng kinh phí tiết kiệm được khi giảm 1.068 bản là: 97.300.000.000 đồng.

(có Phụ lục số 06 kèm theo)

2.2. Kinh phí triển khai thực hiện kế hoạch sắp xếp, sáp nhập bản, tiểu khu, tổ dân phố do ngân sách nhà nước đảm bảo.

Phần thứ ba

GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Công tác thông tin tuyên truyền

Đề nghị cấp ủy đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và đoàn thể chính trị - xã hội các cấp có trách nhiệm thông tin, tuyên truyền đầy đủ về ý nghĩa, mục đích của việc sắp xếp, sáp nhập bản, tiểu khu, tổ dân phố; xác định đây là một nội dung quan trọng trong việc thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 Hội nghị lần thứ 6 BCHTW khóa XII một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả;

Kết luận số 64-KL/TW ngày 28 tháng 5 năm 2013 của Hội nghị lần thứ 7 BCHTW Đảng khoá XI về một số vấn đề tiếp tục đổi mới, hoàn thiện hệ thống chính trị từ Trung ương đến cơ sở; giúp giảm chi ngân sách làm cơ sở để nâng mức phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách; nâng cao hiệu lực quản lý của chính quyền cấp xã và hiệu quả đầu tư cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội của bản, tiểu khu, tổ dân phố trên địa bàn toàn tỉnh;

Từ đó tạo sự đồng thuận, thống nhất trong chỉ đạo, thực hiện của cấp ủy, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội và các tầng lớp nhân dân.

2. Xây dựng Đề án sáp nhập và triển khai thực hiện

Căn cứ mục tiêu, yêu cầu và nội dung của Đề án, UBND tỉnh chỉ đạo, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các sở, ngành có liên quan; UBND các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn tổ chức triển khai thực hiện Đề án đảm bảo chất lượng và hiệu quả, trong đó cần ưu tiên, tập trung chỉ đạo giải quyết một số nội dung:

2.1. UBND các xã, phường, thị trấn

- Thông tin, tuyên truyền rộng rãi đến các tầng lớp nhân dân trên địa bàn hiểu rõ ý nghĩa, mục đích của việc sắp xếp, sáp nhập bản, tiểu khu, tổ dân phố; triển khai, quán triệt và chỉ đạo thực hiện nội dung của Đề án.

- Xây dựng Đề án sáp nhập thôn, tổ dân phố cho từng trường hợp cụ thể; lấy ý kiến cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình; trình HĐND cùng cấp xem xét, quyết nghị; hoàn chỉnh hồ sơ báo cáo UBND huyện, thành phố.

- Có biện pháp để ổn định và đảm bảo tổ chức, hoạt động của bản, tiểu khu, tổ dân phố được liên tục; thực hiện việc kiện toàn các chức danh ở bản, tiểu khu, tổ dân phố theo quy định và hướng dẫn của cấp có thẩm quyền.

- Phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan rà soát, giải quyết dứt điểm các vấn đề có thể phát sinh sau khi sắp xếp, tổ chức sắp xếp, sáp nhập bản, tiểu khu, tổ dân phố: Các khoản thu, đóng góp, kinh phí hoạt động của các tổ chức..., rà soát các nguồn vốn vay, dự án đang đầu tư, xây dựng..., các vấn đề liên quan đến việc thay đổi các thông tin, giấy tờ có liên quan đến hộ khẩu, đất đai..., đề xuất, báo cáo cấp có thẩm quyền phương án xử lý. Rà soát và xây dựng phương án quản lý, sử dụng cơ sở hạ tầng xã hội: Hệ thống đường giao thông, nước sinh hoạt, điện, trường, vệ sinh môi trường, tài sản...

- Thực hiện chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách, kinh phí hoạt động của các tổ chức đoàn thể ở bản, tiểu khu, tổ dân phố theo quy định hiện hành.

2.2. UBND các huyện, thành phố

- Thực hiện các nhiệm vụ liên quan theo quy định; kịp thời triển khai các văn bản chỉ đạo, văn bản hướng dẫn của các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh

- Chỉ đạo, hướng dẫn UBND cấp xã

+ Tuyên truyền, phổ biến, vận động cán bộ, đảng viên, đoàn viên, hội viên và nhân dân thực hiện chủ trương nhập sắp xếp, sáp nhập bản, tiểu khu, tổ dân phố.

+ Xây dựng Đề án sắp xếp, sáp nhập bản, tiểu khu, tổ dân phố tại địa phương; kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện; thẩm định hồ sơ theo đề nghị của UBND cấp xã; hoàn chỉnh, báo cáo Sở Nội vụ thẩm định.

+ Rà soát, giải quyết dứt điểm các vấn đề có thể phát sinh sau khi sắp xếp, tổ chức sắp xếp, sáp nhập bản, tiểu khu, tổ dân phố: các khoản thu, đóng góp, kinh phí hoạt động của các tổ chức ..., rà soát các nguồn vốn vay, dự án đang đầu tư, xây dựng..., các vấn đề liên quan đến việc thay đổi các thông tin, giấy tờ có liên quan đến hộ khẩu, đất đai..., đề xuất, báo cáo cấp có thẩm quyền phương án xử lý. Rà soát và xây dựng phương án quản lý, sử dụng cơ sở hạ tầng xã hội: Hệ thống đường giao thông, nước sinh hoạt, điện, trường, vệ sinh môi trường, tài sản,...

+ Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn trong quá trình triển khai thực hiện kế hoạch sắp xếp, sáp nhập bản, tiểu khu, tổ dân phố.

Kiện toàn tổ chức đảng, chính quyền và các tổ chức đoàn thể ở bản, tiểu khu, tổ dân phố sau khi thành lập mới; thực hiện chế độ chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách, kinh phí hoạt động của các tổ chức đoàn thể ở bản, tiểu khu, tổ dân phố.

- Tổng kết việc triển khai thực hiện kế hoạch sắp xếp, sáp nhập bản, tiểu khu, tổ dân phố tại địa phương.

2.3. Sở Nội vụ

- Chỉ đạo, hướng dẫn UBND các huyện, thành phố tổ chức, triển khai thực hiện; đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện Đề án báo cáo kết quả về UBND tỉnh;

- Hướng dẫn việc thực hiện các quy trình, thủ tục, hồ sơ liên quan đến việc sắp xếp, sáp nhập bản, tiểu khu, tổ dân phố; quy trình, trình tự kiện toàn các tổ chức và đoàn thể ở bản, tiểu khu, tổ dân phố.

- Thẩm định hồ sơ, trình tự, thủ tục sáp nhập thôn, tổ dân phố theo đề nghị của UBND các huyện, thị xã, thành phố; báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh xem xét ban hành Nghị quyết. Sau khi có Nghị quyết của HĐND tỉnh, tham mưu trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Quyết định sáp nhập thôn, tổ dân phố.

2.4. Sở Tài chính

Hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện chi trả mức phụ cấp, hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách đối với các bản, tiểu khu, tổ dân phố sau khi sắp xếp, sáp nhập; kinh phí chi trả mức hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách, chức danh hỗ trợ thôi đảm nhiệm chức danh sau khi sắp xếp, sáp nhập; kinh phí triển khai thực hiện kế hoạch sắp xếp, sáp nhập bản, tiểu khu, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh; phương án xử lý tài sản, các nguồn vốn vay, các dự án đầu tư xây dựng ..., đối với các bản, tiểu khu, tổ dân phố thuộc diện sắp xếp, sáp nhập.

2.5. Sở Thông tin và Truyền thông, Báo Sơn La, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh

- Triển khai, thực hiện việc tuyên truyền về chủ trương sắp xếp, sáp nhập bản, tiểu khu, tổ dân phố trên địa bàn toàn tỉnh;

- Xây dựng các nội dung, chương trình chuyên đề, chuyên mục phản ánh, để tuyên truyền về chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật Nhà nước trong thực hiện kế hoạch sắp xếp, sáp nhập bản, tiểu khu, tổ dân phố trên địa bàn toàn tỉnh trên các phương tiện thông tin..., Cổng Thông tin điện tử của tỉnh.

Trọng tâm là Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của BCHTƯ Đảng khóa XII về “Một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả”.

2.6. Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Công an tỉnh

- Rà soát danh mục, kịp thời có văn bản chỉ đạo, hướng dẫn điều chỉnh, cập nhật thông tin quản lý và sử dụng về hồ sơ, giấy tờ, thủ tục hành chính; đề xuất với UBND tỉnh xem xét, quy định các chính sách hỗ trợ, phương án giải quyết liên quan đến công dân, tổ chức sau khi sắp xếp, sáp nhập bản, tiểu khu, tổ dân phố như:

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; sổ hộ khẩu, giấy chứng minh nhân dân; chế độ chính sách đối với tổ chức, cá nhân thuộc bản đặc biệt khó khăn; thiết chế văn hóa, quản lý, bố trí, xây dựng mới Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn, xóm, tổ dân phố; các nguồn vốn vay, các dự án đang đầu tư, xây dựng; quản lý, sử dụng kinh phí, ngân sách và các lĩnh vực khác có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ngành, cơ quan, đơn vị được giao;

- Chỉ đạo, hướng dẫn đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh trong quá trình triển khai thực hiện kế hoạch sắp xếp, sáp nhập bản, tiểu khu, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh.

- Theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm hướng dẫn UBND các huyện, thành phố thực hiện các nội dung công việc liên quan khi tiến hành sắp xếp, sáp nhập bản, tiểu khu, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh./.

Phụ lục số 01


HIỆN TRẠNG CÁC BẢN, TIỂU KHU, TỔ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA


(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 101/NQ-HĐND ngày 07/12/2018 của HĐND tỉnh)


STT

Tên đơn vị

Số ĐVHC cấp xã

Số bản, tiểu khu, tổ dân phố

Bản

Tiểu khu, Tổ dân phố (TDP)

Tổng số

Dưới 100 hộ

Từ 100 đến dưới 200 hộ

Trên 200 hộ

Tổng số

Dưới 200 hộ

Từ 200 đến dưới 300 hộ

Trên 300 hộ

Tổng số

%

Tổng số

%

Tổng số

%

Tổng số

%

Tổng

số

%

Tổng

số

%

1

Thành phố Sơn La

12

173

112

73

65.18

34

30.36

5

4.46

61

28

47.54

25

40.98

8

11.47

2

Huyện Vân Hồ

14

147

147

80

54.42

62

42.18

5

3.40

0

0

0.00

0

0.00

0

0.00

3

Huyện Mộc Châu

15

226

172

96

55.81

69

40.12

7

4.07

54

14

25.93

36

66.67

4

7.41

4

Huyện Yên Châu

15

196

190

114

60.00

69

36.32

7

3.68

6

1

16.67

5

83.33

0

0.00

5

Huyện Mai Sơn

22

458

436

338

77.52

90

20.64

8

1.83

22

10

45.45

8

36.36

4

18.18

6

Huyện Phù Yên

27

320

304

220

72.37

84

27.63

0

0.00

16

7

43.75

9

56.25

0

0.00

7

Huyện Bắc Yên

16

152

143

103

72.03

33

23.08

7

4.90

9

5

55.56

4

44.44

0

0.00

8

Huyện Sông Mã

19

470

458

377

82.31

79

17.25

2

0.44

12

12

100.00

0

0.00

0

0.00

9

Huyện Sốp Cộp

8

128

128

114

89.06

9

7.03

5

3.91

0

0

0.00

0

0.00

0

0.00

10

Huyện Thuận Châu

29

570

549

474

86.34

75

13.66

0

0.00

21

21

100.00

0

0.00

0

0.00

11

Huyện Quỳnh Nhai

11

196

196

151

77.04

42

21.43

3

1.53

0

0

0.00

0

0.00

0

0.00

12

Huyện Mường La

16

288

281

221

78.65

59

21.00

1

0.36

7

3

42.86

4

57.15

0

0.00

Tổng

204

3.324

3.116

2.361

75.77

705

22.63

50

1.60

208

101

48.56

91

43.75

16

7.69

Phụ lục số 02


TỔNG HỢP PHƯƠNG ÁN SẮP XẾP, SÁP NHẬP BẢN, TIỂU KHU, TỔ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA


(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 101/NQ-HĐND ngày 07/12/2018 của HĐND tỉnh)


STT

Tên đơn vị hành chính huyện

Số ĐVHC cấp xã

Số bản, tổ dân phố

Số bản, tổ dân phố đạt tiêu chuẩn

Số bản, không đạt tiêu chuẩn

Số bản đề nghị sáp nhập; bố trí sắp xếp lại

(gồm cả bản đạt chuẩn)

Số bản, tiểu khu, tổ dân phố sắp xếp, sáp nhập giai đoạn 2021 - 2025

Số bản, tiểu khu, tổ dân phố sắp xếp, sáp nhập giai đoạn 2018 - 2020

Số bản giảm được sau khi sắp xếp, sáp nhập giai đoạn 2018 - 2020

Tổng số bản còn lại sau khi thực hiện sắp xếp, sáp nhập

Ghi chú

Tổng số

Bản biên giới, khu vực biên giới

Bản tái định cư

Bản có đặc thù khác (1)

Tổng số

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

Tổng số

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

1

Huyện Mai Sơn

22

458

12

446

385

73

5

0

68

385

12

206

167

219

7

121

91

239

2

Huyện Mộc Châu

15

226

11

215

91

128

12

0

116

91

13

78

0

48

7

41

0

178

3

Huyện Phù Yên

27

320

0

320

240

80

0

0

80

240

10

182

48

129

5

99

25

191

4

Huyện Bắc Yên

16

152

7

145

87

60

0

0

60

87

10

49

28

47

5

26

16

105

5

Huyện Yên Châu

15

196

7

189

83

106

17

10

79

83

10

22

51

42

5

11

26

154

6

Huyện Vân Hồ

14

147

5

142

59

83

1

7

75

59

10

17

32

30

5

9

16

117

7

Huyện Sốp Cộp

8

128

5

123

76

47

24

0

23

76

10

51

15

39

5

26

8

89

8

Huyện Sông Mã

19

470

2

468

109

359

13

17

329

109

10

99

0

61

5

56

0

109

9

Huyện Quỳnh Nhai

11

196

3

193

154

42

0

0

42

154

26

128

0

87

16

71

0

109

10

Huyện Thuận Châu

29

570

0

570

335

235

0

37

198

335

16

114

205

197

11

65

121

373

11

Huyện Mường La

16

288

1

287

187

101

0

5

96

287

20

14

153

108

10

7

91

180

12

Thành phố

12

173

13

160

114

48

0

4

44

114

20

74

20

61

10

40

11

112

Tổng

204

3.324

66

3.258

1.920

1.362

72

80

1.210

1.920

167

1.034

719

1.068

91

572

405

2.256


Ghi chú: (1) Trung tâm các bản giáp ranh cách xa nhau; đường giao thông đi lại khó khăn, bị chia cắt phức tạp; một số bản khác nhau về văn hóa, phong tục, tập quán, dân tộc; số hộ gần đạt theo quy định, các bản cơ bản đã ổn định.

Phụ lục số 03


DANH SÁCH CÁC BẢN, TIỂU KHU, TỔ DÂN PHỐ THỰC HIỆN SẮP XẾP, SÁP NHẬP NĂM 2018 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA


(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 101/NQ-HĐND ngày 07/12/2018 của HĐND tỉnh)


STT

Phương án sắp xếp, sáp nhập

Tổng số hộ

Dân tộc

Loại xã

Bản, tiểu khu, tổ dân phố sau khi sắp xếp, sáp nhập

Ghi chú

(các bản có tệ nạn ma túy; bản chưa có chi bộ, chưa

có đảng viên)

Bản thuộc xã biên giới

Bản thuộc xã khu vực (I, II, III)

Bản thuộc xã đặc biệt khó khăn

Xã trọng điểm phức tạp về an ninh trật tự

Bản thuộc xã trọng điểm về quốc phòng

Bản có Chi bộ

Cơ sở hạ tầng, kinh tế xã hội

Nhà văn hóa

Điện

Trường

Đường

A

HUYỆN BẮC YÊN (01 thị trấn, 04 xã; sắp xếp, sáp nhập 10 bản để thành lập 05 bản)

I

Thị trấn Bắc Yên

1

Bản Phiêng Ban 2 + bản Phiêng Ban 3

308

Thái, Mường

II

x

x

x

x

x

x

x

II

Xã Hua Nhàn

2

Bản Kéo Bó + bản Mòn

93

Kinh, Khơ Mú, Mông

III

x

x

x

x

x

x

02 bản

III

Xã Làng Chếu

3

Bản Chếu A + bản Chếu B

152

Mông

III

x

x

x

x

x

x

Bản Chếu A

IV

Xã Xím Vàng

4

Bản Cúa Mang + bản Háng Tâu

144

Mông

III

x

x

x

x

x

x

V

Xã Phiêng Ban

5

Bản Lào Lay + bản Mòn

211

Thái

III

x

x

x

x

x

x

Bản Lào Lay

B

HUYỆN QUỲNH NHAI (02 xã; sắp xếp, sáp nhập 26 bản để thành lập 10 bản)

I

Xã Mường Giàng

1

Bản Lốm Khiêu B + bản Lốm Khiêu A

70

Mông

I

x

x

x

x

x

x

x

2

Bản Co Phát + bản Pom Luồng + bản Pom Mường

147

Thái

I

x

x

x

x

x

x

x

Bản Pom Mường

3

Bản Ái + bản Pom Bẻ

130

Thái

I

x

x

x

x

x

x

x

4

Bản Gia Lan + bản Hốc + bản Co Sản

225

Thái + Kháng

I

x

x

x

x

x

x

x

Bản Gia Lan

+ bản Hốc

5

Bản Co Chai + bản Hua Tát

248

Thái

I

x

x

x

x

x

x

x

Bản Hua Tát

II

Xã Chiềng Bằng

6

Bản Huổi Pay 1 + bản Huổi Púa + bản Huổi Cuổi

172

Thái

II

x

x

x

x

x

x

Bản Huổi Cuổi

7

Bản Bung + bản Én + bản Co Hả + bản Co Trặm

182

Thái

II

x

x

x

x

x

x

8

Bản Phiêng Luông + bản Nà Huổi

64

Thái

II

x

x

x

x

x

x

9

Bản Đán Cán + bản Lọng Đán + bản Cán

173

Thái

II

x

x

x

x

x

x

Bản Lọng Đán

+ bản Cán

10

Bản Khoan + bản Phòng Không

109

Thái

II

x

x

x

x

x

C

HUYỆN YÊN CHÂU (05 xã; sắp xếp, sáp nhập 10 bản để thành lập 05 bản)

I

Xã Chiềng Đông

1

Bản Huổi Pù + bản Giao Thông

106

Thái, Kinh

III

x

x

x

x

x

x

Bản Huổi Phù

II

Xã Viêng Lán

2

Bản Huổi Qua + bản Khúm Hiền

112

Thái

II

x

x

x

III

Xã Chiềng Hặc

3

Bản Huổi Nga + bản Nà Ngà

152

Thái

III

x

x

x

x

x

x

IV

Xã Mường Lựm

4

Bản Lóng Khướng + bản Lựm

117

Thái

III

x

x

x

x

x

x

x

V

Xã Chiềng On

5

Bản Tràng Nặm + bản Trạm Hốc

202

Xinh Mun

x

III

x

x

x

x

x

x

x

Bản Trạm Hốc

D

HUYỆN VÂN HỒ (05 xã; sắp xếp, sáp nhập 10 bản để thành lập 05 bản)

I

Xã Mường Men

1

Bản Pa Khôm + bản Ui

107

Thái, Kinh

III

x

x

x

x

x

x

II

Xã Chiềng Yên

2

Bản Tiểu khu + bản Cò Bá

104

Thái, Kinh , Dao

III

x

x

x

x

x

x

III

Xã Lóng Luông

3

Bản Pa Kha + bản Tân Lập

167

Thái, Kinh, Mông

II

x

x

x

x

x

x

IV

Xã Chiềng Khoa

4

Bản Páng I + bản Páng II

150

Thái, Kinh, Mường

II

x

x

x

x

x

V

Xã Vân Hồ

5

Bản Hang Trùng 1 + Tiểu khu 56

233

Thái, Kinh , Dao

II

x

x

x

x

x

x

x

Tiểu khu 56

E

HUYỆN MAI SƠN (05 xã; sắp xếp, sáp nhập 12 bản để thành lập 05 bản)

I

Xã Chiềng Mai

1

Bản Dăm + bản Cáy Ton + Hoa Sơn II

113

Thái, Kinh

II

x

x

x

x

x

Bản Dăm + bản Cáy Ton

II

Xã Chiềng Ve

2

Bản Khiềng + bản Đông Vai

124

Thái, Mông

III

x

x

x

x

x

x

III

Xã Chiềng Chung

3

Bản Ngòi + bản Nà Mè

256

Thái

II

x

x

x

x

x

x

IV

Xã Cò Nòi

4

Bản Nong Te + bản Bó Ngoa

130

Thái

II

x

x

x

x

x

V

Xã Chiềng Mung

5

Bản Xum 1 + bản Xum 2 + bản Xum 3

201

Thái, Kinh

II

x

x

x

x

x

x

x

Bản Xum 1

+ Bản Xum 2

F

HUYỆN SỐP CỘP (05 xã; sắp xếp, sáp nhập 10 bản để thành lập 05 bản)

I

Xã Nậm Lạnh

1

Bản Púng Tòng + bản Co Hốc

112

Thái

x

III

x

x

x

x

x

x

II

Xã Dồm Cang

2

Bản Dồm + bản Bằng Tạng

196

Thái

III

x

x

x

x

x

x

02 bản

III

Xã Sốp Cộp

3

Bản Cang Mường + bản Lả Mường

299

Thái, Kinh

II

x

x

x

x

x

IV

Xã Púng Bánh

4

Bản Lầu + bản Phải

288

Thái

III

x

x

x

x

x

Bản Lầu

V

Xã Mường Và

5

Bản Nà Nghè + bản Huổi Vèn

120

Thái

x

III

x

x

x

x

x

02 bản

G

HUYỆN MỘC CHÂU (03 xã, 01 thị trấn; sắp xếp, sáp nhập 13 bản để thành lập 06 bản)

I

Xã Mường Sang

1

Tiểu khu 1 + Tiểu khu 2

141

Thái, Kinh, Mường

II

x

x

x

x

II

Xã Quy Hướng

2

Bản Bó Giàng + bản Nà Cung + bản Nà Đưa

152

Kinh, Thái, Mường, Dao

II

x

x

x

x

x

III

Xã Tân Hợp

3

Bản Suối Chanh + bản Suối Xáy

77

Mường, Thái

III

x

x

x

x

x

x

IV

Thị trấn Mộc Châu

4

Tiểu khu 1 + Tiểu khu 5

285

Kinh, Thái, Mường

I

x

x

x

x

x

x

5

Tiểu khu 8 + Tiểu khu 9

270

Kinh, Thái, Mường

I

x

x

x

x

x

6

Tiểu khu 6 + Tiểu khu 7

318

Kinh, Thái, Mường

I

x

x

x

x

x

H

HUYỆN THUẬN CHÂU (05 xã; sắp xếp, sáp nhập 16 bản để thành lập 05 bản)

I

Xã Tông Lạnh

1

Bản Lạnh A + bản Lạnh B + bản Lạnh C

238

Thái

III

x

x

x

x

x

x

x

II

Xã Tông Cọ

2

Bản Lè A + bản Lè B + bản Lè C

288

Thái

III

x

x

x

x

III

Xã Bó Mười

3

Bản Đông Mạ + bản Mười

255

Thái

III

x

x

x

x

x

x

x

Bản Đông Mạ

IV

Xã Mường É

4

Bản Pom Mé + bản Chiềng Ve A + Chiềng Ve B + bản Nà Dên

206

Thái

III

x

x

x

x

Bản Nà Dên

V

Xã Phổng Lái

5

Bản Kiến Xương + bản Đông Quan + bản Tiên Hưng + bản Thư Vũ

382

Kinh

I

x

x

x

x

x

x

x

Bản Đông Quan

K

HUYỆN MƯỜNG LA (02 xã; sắp xếp, sáp nhập 20 bản để thành lập 10 bản)

I

Xã Tạ Bú

1

Bản Pá Tong + bản Nong Phụ

73

Mông

III

x

x

x

x

x

x

2

Thôn Tạ Bú + bản Búng

130

Kinh, Thái

III

x

x

x

x

x

x

II

Xã Pi Toong

3

Bản Lứa Hua Nà + bản Lứa Luông

193

Thái

III

x

x

x

x

x

Bản Lứa Hua Nà

4

Bản Tong + bản Nà Nôm

155

Thái

III

x

x

x

x

x

x

5

Bản Chộc + bản Ten

189

Thái

III

x

x

x

x

x

x

Bản Chộc

6

Bản Nà Núa + bản Nà Trò

227

Thái

III

x

x

x

x

x

x

Bản Nà Trò

7

Bản Nà Cài + bản Phiêng

171

Thái

III

x

x

x

x

x

x

Bản Phiêng

8

Bản Nong Pi + bản Nà Phìa

184

Thái

III

x

x

x

x

x

x

Bản Nà Phìa

9

Bản Pi + bản Tạy

147

La ha

III

x

x

x

x

x

x

10

Bản Nà Bướm + bản Cang

218

Thái

III

x

x

x

x

x

x

Bản Cang

L

HUYỆN SÔNG MÃ (05 xã; sắp xếp, sáp nhập 10 bản để thành lập 05 bản)

I

Xã Chiềng Khoong

1

Bản Lè II + bản Lè

185

Thái

II

x

x

x

x

x

x

Bản Lè II

II

Xã Nậm Ty

2

Bản Nà Hay + bản Huổi Họ

124

Thái

III

x

x

x

x

x

x

x

x

Bản Nà Hay

III

Xã Chiềng Sơ

3

Bản Luấn II + bản Luấn

89

Thái

III

x

x

x

x

x

Bản Luấn

IV

Xã Đứa Mòn

4

Bản Củ + bản Củ II

97

Thái

III

x

x

x

x

x

x

Bản Củ II

V

Xã Chiềng En

5

Bản Co Tòng + bản Co Tòng II

135

Thái

III

x

x

x

x

x

x

Bản Co Tòng

M

HUYỆN PHÙ YÊN (05 xã; sắp xếp, sáp nhập 10 bản để thành lập 05 bản)

I

Xã Quang Huy

1

Bản Mo Nghè 2 + bản Mo Nghè 3

197

Thái

II

x

x

x

x

2

Bản Mo 1 + bản Mo 2

248

Thái

II

x

x

x

x

2 bản

3

Bản Mo 3 + bản Mo 4

255

Thái

II

x

x

x

x

x

Bản Mo 4

II

Xã Huy Thượng

4

Bản Chài 1 + Chài 2

160

Mường

III

x

x

x

x

x

5

Bản Úm 1 + bản Úm 2

193

Mường

III

x

x

x

x

x

x

Bản Úm 2

N

THÀNH PHỐ SƠN LA (07 phường, 03 xã; sắp xếp, sáp nhập 20 bản để thành lập 10 bản)

I

Phường Quyết Tâm

1

Tổ 3 + Tổ 4

407

Kinh

I

x

x

x

x

x

II

Phường Chiềng Sinh

2

Bản Mạy + bản Thẳm

146

Thái

II

x

x

x

x

x

x

Bản Thẳm

III

Phường Quyết Thắng

3

Tổ 7 + Tổ 8

358

Kinh, Thái, Mường, Tày, Mông, Nùng

I

x

x

x

x

x

Tổ 7

IV

Phường Tô Hiệu

4

Tổ 1 + Tổ 2

346

Kinh, Thái, Mường, Mông, Dao, Kháng, Tày

I

x

x

x

x

x

V

Phường Chiềng Cơi

5

Bản Nà Cọ + bản Chậu

304

Kinh, Thái,

Mường, Dao

I

x

x

x

x

x

VI

Phường Chiềng An

6

Bản Bó Cón + bản Bó Phứa

205

Kinh, Thái,

Mông, Mường

I

x

x

x

x

x

02 bản

VII

Phường Chiềng Lề

7

Tổ 1 + Tổ 2

395

Kinh, Thái

I

x

x

x

x

x

x

VIII

Xã Chiềng Xôm

8

Bản Tông + bản Tông Nọi

261

Thái

I

x

x

x

x

x

x

IX

Xã Chiềng Ngần

9

Bản Khoang + bản Híp

200

Kinh, Thái, Mường

I

x

x

x

x

X

Xã Chiềng Cọ

10

Bản Bóng Phiêng + bản Hùn

233

Thái

I

x

x

x

x

x


Ghi chú:


Danh sách này gồm 167 bản thực hiện sáp nhập thành 76 bản, giảm 91 bản


Sau sáp nhập có 7 bản từ 50 hộ đến dưới 100 hộ; có 18 bản từ 100 đến dưới 150 hộ; có 40 bản từ 150 hộ trở lên (bản thuộc xã)


Sau sáp nhập có 1 bản từ 100 - dưới 150 hộ; có 10 bản từ 200 hộ trở lên (bản thuộc phường, thị trấn)


Danh sách này gồm 21 bản thuộc phường, thị trấn (tổ dân phố); 142 bản thuộc xã loại I, II,; 4 bản thuộc xã loại III


Có 45 bản có tệ nạn ma túy (trong đó có 27 có tệ nạn ma túy bản sáp nhập với bản không có tệ nạn ma túy)


Sau sáp nhập có 8 bản chưa có nhà Văn hóa; 100% bản có điện; 18 bản chưa có trường học; 4 bản chưa có hệ thống giao thông đi lại


Có 14 bản có từ 3 dân tộc trở lên sáp nhập; 11 bản có 2 dân tộc sáp nhập; 51 bản có cùng dân tộc sáp nhập


Bản Thư Vũ, xã Phổng Lái, huyện Thuận Châu chưa có chi bộ


Bản Đông Vai, xã Chiềng Ve, huyện Mai Sơn chưa có đảng viên./.

Phụ lục số 04


DANH SÁCH CÁC BẢN, TIỂU KHU, TỔ DÂN PHỐ THỰC HIỆN SẮP XẾP, SÁP NHẬP NĂM 2019 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA


(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 101/NQ-HĐND ngày 07/12/2018 của HĐND tỉnh)


STT

Phương án sắp xếp, sáp nhập

Tổng số hộ

Dân tộc

Loại xã

Bản, tiểu khu, tổ dân phố sau khi sắp xếp, sáp nhập

Ghi chú

(các bản có tệ nạn ma túy; bản chưa có đảng viên, chưa có Chi bộ)

Bản thuộc xã biên giới

Bản thuộc xã khu vực (I, II, III)

Bản thuộc xã đặc biệt khó khăn

Xã trọng điểm phức tạp

về an ninh trật tự

Bản thuộc xã trọng điểm về quốc phòng

Bản có Chi bộ

Cơ sở hạ tầng, kinh tế - xã hội

Nhà văn hóa

Điện

Trường

Đường

A

HUYỆN BẮC YÊN

I

Thị trấn Bắc Yên

1

Tiểu khu 1 + Tiểu khu 4

373

Kinh

II

x

x

x

x

x

x

Tiểu khu 4

II

Xã Phiêng Côn

2

Bản Tăng + bản En

164

Dao

III

x

x

x

x

x

x

III

Xã Hua Nhàn

3

Bản Khẻ A + bản Khẻ B

88

Mông

III

x

x

x

x

x

x

Bản Khẻ B

4

Bản Thón B + bản Chẹn

66

Mông

III

x

x

x

x

x

x

IV

Xã Làng Chếu

5

Bản Háng A + bản Cáo B

142

Mông

III

x

x

x

x

x

x

V

Xã Hang Chú

6

Bản Hang Chú + bản Pá Đông

137

Mông

III

x

x

x

x

x

x

7

Bản Pa Cư Sáng A + bản Pa Cư Sáng B

152

Mông

III

x

x

x

x

x

x

8

Bản Suối Lềnh A + bản Suối Lềnh B + bản Suối Lềnh C

139

Mông

III

x

x

x

x

x

x

VI

Xã Xím Vàng

9

Bản Háng Gò Bua + bản Xím Vàng

121

Mông

III

x

x

x

x

x

x

VII

Xã Háng Đồng

10

Bản Háng Bla + bản Chống Tra

109

Mông

III

x

x

x

x

x

x

x

x

VIII

Xã Mường Khoa

11

Bản Phúc + bản Pót

304

Thái

II

x

x

x

x

x

x

Bản Phúc

12

Bản Khoa + bản Phố

257

Thái

II

x

x

x

x

x

IX

Xã Chim Vàn

13

Bản Lềnh Tiến + bản Nà Phán

115

Mường, Mông

III

x

x

x

x

x

x

X

Xã Hồng Ngài

14

Bản Đung + bản Giàng

150

Thái, Mường

III

x

x

x

x

x

x

x

x

XI

Xã Chiềng Sại

15

Bản Lái Ngài + bản Mõm Bò

165

Mường

III

x

x

x

x

x

x

Bản Lái Ngài

XII

Xã Tà Xùa

16

Bản Tà Xùa A + bản Khe Cải + bản Mống Vàng

156

Mông

III

x

x

x

x

x

x

XIII

Xã Phiêng Ban

17

Bản Cang + bản Hý

150

Thái

III

x

x

x

x

x

x

XIV

Xã Tạ Khoa

18

Bản Co Mị + bản Co Muồng

202

Thái

III

x

x

x

x

x

x

x

19

Bản Nhạn Cuông + bản Suối Hẹ

93

Thái

III

x

x

x

x

x

x

x

20

Bản Noong Ọ B + bản Tà Đò B

148

Mông

III

x

x

x

x

x

x

x

XV

Xã Pắc Ngà

21

Bản Nà Sài + bản Ảng

273

Thái

III

x

x

x

x

x

x

Bản Ảng

22

Bản Lừm Thượng A + bản Lừm Thượng B + bản Lừm Thượng C

322

Thái

III

x

x

x

x

x

x

23

Bản Nà Phai + bản Lừm Hạ

153

Thái

III

x

x

x

x

x

x

B

HUYỆN QUỲNH NHAI

I

Xã Mường Giàng

1

Xóm 1 + Xóm 2

279

Thái, Kinh

I

x

x

x

x

x

x

02 bản

2

Xóm 3 + Xóm 4

216

Thái, Kinh

I

x

x

x

x

x

x

Xóm 4

3

Xóm 5 + Xóm 6

242

Thái, Kinh

I

x

x

x

x

x

x

Xóm 6

4

Xóm 7 + Xóm 8

270

Thái, Kinh

I

x

x

x

x

x

x

02 bản

5

Bản Phiêng Nèn 1 + bản Phiêng Nè 2 + bản Phiêng Nè 3

279

Thái

I

x

x

x

x

x

x

6

Bản Chẩu Quân + bản Nghe Toỏng

213

Thái

I

x

x

x

x

x

x

7

Bản Bung + bản Phiêng Lanh

254

Thái

I

x

x

x

x

x

x

02 bản

II

Xã Cà Nàng

8

Bản Nậm Lò + bản Co Củ

72

Kháng

III

x

x

x

x

x

x

9

Bản Huổi Pho + bản Huổi Pha

150

Thái

III

x

x

x

x

x

x

10

Bản Bản Pạ + bản Giang Lò

131

Thái, Kháng

III

x

x

x

x

x

x

III

Xã Chiềng Bằng

11

Bản Púa + bản Xe + bản Hậu

147

Thái

II

x

x

x

x

x

x

Bản Púa

12

Bản Lóng + bản Chạ

135

Thái

II

x

x

x

x

x

x

13

Bản Bỉa + bản Bó Ban

156

Thái

II

x

x

x

x

x

x

IV

Xã Chiềng Khay

14

Bản Táng Luông + bản Có Nàng

117

Thái

III

x

x

x

x

x

x

15

Bản Khoang 1 + bản Khoang 2 + bản Ít Ta Bót

158

Thái, Kháng

III

x

x

x

x

x

x

V

Xã Chiềng Khoang

16

Bản Nà Pát + bản Nà Lo

196

Thái

II

x

x

x

x

x

2 bản

17

Bản Ca + bản Đúc

180

Thái

II

x

x

x

x

x

18

Bản Hậu + bản Nà Hoi

148

Thái

II

x

x

x

x

x

19

Bản Hua Mường + bản Khoang

141

Thái

II

x

x

x

x

x

Bản Hua Mường

20

Bản Nang Cầu + bản Cang

130

Thái

II

x

x

x

x

x

21

Bản Hán A + bản Hán B

232

Thái

II

x

x

x

x

x

2 bản

22

Bản He + bản Nà Hỳ

198

Thái

II

x

x

x

x

x

Bản Nà Hỳ

23

Bản Phiêng Tảư + bản lỷ

205

Thái

II

x

x

x

x

x

VI

Xã Chiềng Ơn

24

Bản Hát Lếch + bản Cỏng Ái

103

Thái, Kháng

II

x

x

x

x

x

25

Bản Hát Lay + bản Nậm Uôn

105

Thái, Kháng

II

x

x

x

x

x

Bản Hát Lay

26

Bản Kéo Pịa + bản Hát củ

115

Thái, Kháng

II

x

x

x

x

x

Bản Kéo Pịa

27

Bản Van Pán + bản Phiêng Bóng

128

Thái, Kháng

II

x

x

x

x

x

Bản Van Pán

28

Bản Xe Trong + bản Xe Ngoài

174

Thái

II

x

x

x

x

x

VII

Xã Mường Chiên

29

Bản Tung Tở + bản Hé

78

Thái

II

x

x

x

x

x

30

Bản Hua Sát + bản Quyền + bản Nà Sản

192

Thái

II

x

x

x

x

x

VIII

Xã Mường Giôn

31

Bản Tông Bua + bản Xa

267

Thái

II

x

x

x

x

x

x

32

Bản Bo + bản Xanh

270

Thái

II

x

x

x

x

x

x

33

Bản Phiêng Mựt + bản Hán

243

Thái

II

x

x

x

x

x

x

Bản Phiêng Mựt

34

Bản Ta Lăm + bản Tính Mé

162

Thái

II

x

x

x

x

x

x

35

Bản Én + bản Hua Lấu

70

Thái

II

x

x

x

x

x

x

36

Bản Nà Mạt + bản Nà Én

111

Thái, Kháng

II

x

x

x

x

x

x

37

Bản Huổi Mặn + bản Pá Mặn + bản Bắng Khoang

97

Thái

II

x

x

x

x

x

x

38

Bản Lọng Mấc + bản Co Líu + bản Tưng

124

Thái, Kháng

II

x

x

x

x

x

x

39

Bản Pá Ngà + bản Co Phát

100

Thái, Kháng

II

x

x

x

x

x

x

IX

Xã Mường Sại

40

Bản Lái + bản Om + bản Mái

152

Thái

III

x

x

x

x

x

x

41

Bản Coi A + bản Coi B

151

Thái

III

x

x

x

x

x

x

42

Bản Muôn A + bản MuônB

130

Thái

III

x

x

x

x

x

x

43

Bản Ít A + bản Ít B + bản Ca

115

Thái

III

x

x

x

x

x

x

Bản Ít B

44

Bản Nhả Sày + bản Mường Sày

92

Thái

III

x

x

x

x

x

x

45

Bản Nà Phi + bản Co Sản + bản Huổi Tăm

78

Thái, Mông, La Ha

III

x

x

x

x

x

x

46

Bản Tôm A + bản Tôm B

34

La Ha

III

x

x

x

x

x

x

47

Bản Dọ A + bản Dọ B + bản Pá báng

93

La Ha

III

x

x

x

x

x

x

X

Xã Nậm Ét

48

Bản Huổi Pao + bản Huổi Hẹ + bản Co Hèm

69

La Ha

II

x

x

x

x

x

Bản Huổi Hẹ

49

Bản Lạn + bản Sản + bản Co Đứa

50

Thái

II

x

x

x

x

x

50

Bản Nà Hừa + bản Dọ B + bản Dọ A

203

Thái

II

x

x

x

x

x

Bản Dọ A

51

Bản Giáng + bản Ún Lút

80

Thái

II

x

x

x

x

x

52

Bản Cà + bản Pống

158

Thái

II

x

x

x

x

x

53

Bản Cọ + bản Muông

171

Thái

II

x

x

x

x

x

XI

Xã Pá Ma Pha Khinh

54

Bản Bản Máng + bản Kích

78

Thái

II

x

x

x

x

x

55

Bản Ít Nọi + bản Nà Đo + bản Khoang

174

Thái

II

x

x

x

x

x

56

Bản Khứm + bản Tậu

220

Thái

II

x

x

x

x

x

Bản Khứm

57

Bản Le + bản Pắc Ma

140

Thái

II

x

x

x

x

x

C

HUYỆN YÊN CHÂU

I

Xã Chiềng Sàng

1

Bản Chiềng Sàng + bản Chiềng Sàng 2

231

Thái

II

x

x

x

x

x

Chiềng Sàng 2

II

Xã Chiềng Pằn

2

Bản Cung Giao thông + bản Ngùa

173

Kinh, Thái

I

x

x

x

x

x

3

Bản Chiềng Thi + bản Thồng Phiêng

159

Kinh

I

x

x

x

x

x

Bản Thồng Phiêng

III

Xã Viêng Lán

4

Bản Na Cóc + bản Mường Vạt

97

Thái

II

x

x

x

x

x

Bản Mường Vạt

IV

Xã Sặp Vạt

5

Bản Bắt + bản Đông

159

Thái

II

x

x

x

x

x

02 bản

V

Xã Chiềng Hặc

6

Bản Huổi Lắc + bản Tà Vài

182

Thái

II

x

x

x

x

VI

Xã Mường Lựm

7

Bản Luông + bản Nà Hát

102

Thái

III

x

x

x

x

x

x

VII

Xã Tú Nang

8

BảnTà Làng Cao + bản Văng Phay

153

Thái

III

x

x

x

x

x

x

9

Bản Trung Tâm + bản Cốc Lắc

118

Thái

III

x

x

x

x

x

x

VIII

Xã Phiêng Khoài

10

Bản Hang Mon + bản Hang Mon 2

248

Kinh

x

III

x

x

x

x

x

x

x

Bản Hang Mon 1

IX

Xã Yên Sơn

11

Bản Kim Sơn 1 + bản Kim Sơn 2

214

Kinh

II

x

x

x

x

x

x

Bản Kim Sơn 1

D

HUYỆN VÂN HỒ

I

Xã Chiềng Yên

1

Bản Nà Bai + bản Cò Bá

164

Thái, Mường, Dao

III

x

x

x

x

x

Bản Nà Bai

II

Xã Suối Bàng

2

Bản Khoang Tuống + bản Khoang Phiềng

151

Mường, Kinh

III

x

x

x

x

x

x

III

Xã Lóng Luông

3

Bản Suối Bon + bản Lóng Bon

152

Thái, Dao

II

x

x

x

x

x

x

x

IV

Xã Song Khủa

4

Bản Un + bản Bến Khủa

159

Thái, Kinh

III

x

x

x

x

x

V

Xã Chiềng Khoa

5

Bản Mường Khoa + bản Nà Ngần

171

Thái, Mường, Kinh

II

x

x

x

x

x

VI

Xã Tô Múa

6

Bản Toong Kiêng + bản Lắc Mường + bản Sài Lương

194

Thái, Kinh, Mường

III

x

x

x

x

x

x

Bản Lắc Mường

VII

Xã Liên Hòa

7

Bản Suối Nậu + bản Tường Liên

137

Thái, Dao

III

x

x

x

x

x

x

VIII

Xã Mường Tè

8

Bản Háng + bản Mường Tè

233

Thái, Mường

III

x

x

x

x

x

x

x

Bản Mường Tè

E

HUYỆN MAI SƠN

I

Xã Phiêng Pằn

1

Bản Kết Hay + bản Pá Liềng + bản Co Hày

225

Mông, Xinh Mun

x

III

x

x

x

x

x

x

x

Bản Kết Hay

2

Bản Pá Po + bản Nà Pồng

130

Mông, Xinh Mun

x

III

x

x

x

x

x

x

x

02 bản

3

Bản Pá Ban + bản Pá Tong

84

Mông

x

III

x

x

x

x

x

x

x

4

Bản Kết Nà + bản Xà Cành

170

Xinh Mun

x

III

x

x

x

x

x

x

x

Bản Xà Cành

II

Xã Nà Ớt

5

Bản Nà Ớt + bản Pá Chả

83

Thái, Mông

III

x

x

x

x

x

x

x

6

Bản Huổi Dên + bản Ò Lọ

55

Thái, Mông

III

x

x

x

x

x

Bản Ò Lọ

7

Bản Trạm Cọ + bản Hin Đón

89

Sinh Mun, Thái

III

x

x

x

x

x

x

III

Xã Chiềng Lương

8

Bản Mờn 1 + bản Mờn 2

303

Thái

III

x

x

x

x

x

x

9

Bản Lù 1 + bản Lù 2

257

Thái

III

x

x

x

x

x

x

10

Bản Chi 1 + bản Chi 2 + bản Phú Lương

302

Thái, Kinh

III

x

x

x

x

x

x

03 bản

11

Bản Pó + bản In

187

Thái

III

x

x

x

x

x

x

IV

Xã Chiềng Mai

12

Bản Pòn + bản Thủy Lợi

111

Thái

II

x

x

x

x

x

13

Bản Vựt + bản Bon

108

Thái

II

x

x

x

x

x

14

Bản Ban + bản Tát Ban + bản Nà Dong + bản Lọng Mận + bản Mé

220

Thái, Kinh

II

x

x

x

x

x

Bản Nà Dong

15

Bản Cuộm I + bản Cuộm II + bản Hoa Sơn I

122

Thái, Kinh

II

x

x

x

x

V

Xã Chiềng Ve

16

Bản Tô Vuông + bản Mè Trên

117

Thái

III

x

x

x

x

x

x

17

Bản Mè Dưới + bản Sươn

144

Thái

III

x

x

x

x

x

x

Bản Sươn

18

Bản Thẳm + bản Nà Lằn

82

Thái, Mông

III

x

x

x

x

x

x

Bản Thẳm

VI

Xã Mường Bon

19

Bản Un + bản Củ Pe

188

Thái

II

x

x

x

x

x

Bản Củ Pe

20

Bản Mé + bản Bó Định

169

Thái

II

x

x

x

x

x

Bản Bó Định

21

Bản Lẳm + bản Cút

166

Thái

II

x

x

x

x

x

Bản Cút

VII

Xã Tà Hộc

22

Bản Pá Nó A + bản Pá Nó B

146

Mông

III

x

x

x

x

x

x

x

23

Bản Heo + bản Luần

140

Mường

III

x

x

x

x

x

x

x

VIII

Xã Hát Lót

24

Bản Nà Sẳng + bản Ngọc Tân + bản Hoa Quỳnh + bản 428

249

Thái

II

x

x

x

x

x

x

x

Bản 428

25

Bản Nà Tiến + bản Yên Sơn + bản Huổi Búng

227

Thái

II

x

x

x

x

x

x

x

Bản Huổi Búng

26

Bản Lọng Nặm + bản Nà Hạ + bản Lọng Khoang + bản Phiêng Lặp

248

Thái

II

x

x

x

x

x

x

x

Bản Lọng Nặm

27

Bản Nà Nghè + bản Củ + bản Lót + bản Tiến Sơn

211

Thái, Mường

II

x

x

x

x

x

x

x

Bản Lót

+ bản Tiến Sơn

28

Bản Nà Cang + bản Nông Xôm

185

Kinh

II

x

x

x

x

x

x

x

29

Bản Nà Ban + bản Nặm Lạ + bản Kho Lay

219

Thái, Kinh

II

x

x

x

x

x

x

x

Bản Nà Ban

30

Bản Nà Si + bản Co Hiên + một phần TK I + một phần Tiểu khu TPI

188

Thái, Kinh

II

x

x

x

x

x

x

x

Bản Nà Si

+ bản Co Hiên

31

Tiểu khu TPI + Tiểu khu TPII

326

Kinh

II

x

x

x

x

x

x

x

32

Bản Púng Ngồ + bản Nà Hén + bản Co Phung

156

Thái

II

x

x

x

x

x

x

x

IX

Xã Chiềng Ban

33

Bản Ưng + bản Áng

183

Thái

I

x

x

x

x

x

x

34

Bản Kéo + bản Tin Tốc

155

Thái

I

x

x

x

x

x

x

35

Bản Nà Mặn + bản Ót + bản Nong Nưa

135

Thái

I

x

x

x

x

x

x

36

Bản Sàng + bản Nà Tre

182

Thái

I

x

x

x

x

x

x

X

Xã Phiêng Cằm

37

Bản Lọng Ban + bản Phiêng Phụ B

94

Thái, Mông

III

x

x

x

x

x

x

38

Bản Phiêng Phụ A + bản Huổi Nhả

163

Khơ Mú, Mông

III

x

x

x

x

x

x

39

Bản Tong Chinh + bản Pá Po + bản Lọng Hỏm

210

Thái, Mông

III

x

x

x

x

x

x

Bản Tong Chinh

XI

Xã Chiềng Chung

40

Bản Nghịu + bản Ten

162

Thái

II

x

x

x

x

x

x

Bản Ten

41

Bản Nam + bản Nà Men

162

Thái

II

x

x

x

x

x

x

42

Bản Khoa + bản Ít Mai

201

Thái

II

x

x

x

x

x

x

43

Bản Hạm + bản Lọng Nghịu

222

Thái

II

x

x

x

x

x

x

44

Bản Mảy + bản Tường Chung

155

Mường, Thái

II

x

x

x

x

x

x

45

Bản Mé + bản Cang

192

Thái

II

x

x

x

x

x

x

02 bản

46

Bản Xam Ta + bản Ít Hò

56

Mông

II

x

x

x

x

x

XII

Xã Cò Nòi

47

Bản Bó Hặc + bản Sơn Pha

206

Thái

II

x

x

x

x

x

Bản Sơn Pha

48

Bản Mai Thuận + b Nong Mòn

138

Thái

II

x

x

x

x

x

Bản Nong Mòn

49

Bản Lạnh + bản Lếch

262

Thái

II

x

x

x

x

x

02 bản

50

Bản Cò Nòi + bản Phiêng Nậm

235

Thái

II

x

x

x

x

x

Bản Phiêng Nậm

XIII

Xã Nà Bó

51

Bản Cáp Na + bản Mè

129

Khơ mú, Mông

II

x

x

x

Bản Cáp Na

52

Bản Huổi Cao + bản Tong Tải

183

Mông

II

x

x

x

53

Bản Sản + bản Pá Đông

203

Thái, Mông

II

x

x

x

x

54

Bản Kéo Bó + bản Huổi Dương

63

Kinh, Mông

II

x

x

x

x

02 bản

XIV

Xã Chiềng Dong

55

Bản Nghịu + bản Cọ

134

Thái, Kinh, Mường

III

x

x

x

x

56

Bản Khoáng + bản Chăm Biên

91

Thái

III

x

x

x

x

x

XV

Xã Chiềng Chăn

57

Bản Phường + bản Hùn + bản Nà Núa

250

Thái

II

x

x

x

x

x

58

Bản Sài Lương + bản Sài Lương 1

253

Thái

II

x

x

x

x

x

59

Bản Tong Tải A + bản Tong Tải B

132

Mông

II

x

x

x

x

x

60

Bản Tong Chiêng + bản Huổi Hài

109

Mông

II

x

x

x

x

x

XVI

Xã Chiềng Sung

61

Bản Cà Nam + bản Phát

140

Mông, Thái

II

x

x

x

Bản Cà Nam

62

Bản Nong Chô + bản Hoà Bình + bản Chặm Cẳng + bản Cầu Đường

250

Thái, Kinh

II

x

x

x

x

Bản Nong Chô

63

Bản Bãi Tám + bản

73

Mông, Thái

II

x

x

x

64

Bản Búc B + bản Co Chai + bản Tân Lập + bản Búc A

283

Thái, Kinh

II

x

x

x

x

Bản Tân Lập

65

Bản Bó Lý + bản Quỳnh Lý + bản Co Hát

156

Thái, Mông

II

x

x

x

66

Bản Nà Lầu + bản Cao Sơn + bản Nong Sơn

224

Kinh,Thái, Mông

II

x

x

x

Bản Cao Sơn

67

Bản Pá Cu + bản Tà Đứng

64

Mông

II

x

XVII

Xã Chiềng Mung

68

Thôn 4 + Thôn 2

195

Kinh, Thái, Kháng, Mường, Xinh Mun, Dao, Tày

II

x

x

x

x

x

x

x

69

Bản Đúc + bản Hản + bản Lo

250

Thái, Kinh

II

x

x

x

x

x

x

02 bản

70

Bản Hời + bản Lầu + bản Nà Sang

304

Thái, Kinh

II

x

x

x

x

x

x

Bản Hời

+ Bản Nà Sang

71

Bản Cượm + bản Nà Kẹ + bản Cừ Nhừn + Tiểu khu Ba Vì

264

Thái, Kinh

II

x

x

x

x

x

x

Tiểu khu Ba Vì

XVIII

Xã Mường Chanh

72

Bản Phúc Lợi +bản Chằm + bản Pon + Bản Kẹ

150

Thái, Kinh

II

x

x

x

x

x

x

73

Bản Nong Ke + bản Đen + bản Nghịu + bản Lọng Trạng

177

Thái

II

x

x

x

x

x

x

74

Bản Bó Luồng + bản Đông Mai + bản Cang Mường

123

Thái

II

x

x

x

x

x

x

XIX

Thị trấn Hát Lót

75

Tiểu khu 1 + 64 hộ của bản Dôm

381

Kinh, Thái

I

x

x

x

x

x

76

Tiểu khu 13 + Tiểu khu 14 + 13 hộ bản Dôm

442

Kinh, Thái, Mông

I

x

x

x

x

x

XX

Xã Mường Bằng

77

Bản Liềng + bản Quỳnh Bằng

184

Thái

II

x

x

x

x

x

x

78

Bản Mời + bản Mé

186

Thái

II

x

x

x

x

x

x

79

Bản Bằng + bản Chu Văn Thịnh

185

Thái, Kinh

II

x

x

x

x

x

x

80

Bản Sẳng + bản Cắp

164

Thái

II

x

x

x

x

x

x

81

Bản Nà Ỏ + bản Nà Hoi + bản Hào + bản Xùm

174

Thái

II

x

x

x

x

x

Bản Hào + bản Xùm

XXI

Xã Chiềng Nơi

82

Bản Nhụng Trên + bản Nhụng Dưới + Bản Bằng Ban

101

Thái

III

x

x

x

x

x

Bản Nhụng Trên + Bản Nhụng Dưới

83

Bản Phiêng Khôm + bản Nà Phặng

133

Khơ mú

III

x

x

x

x

84

Bản Hua Pư + bản Huổi Lặp

122

Mông

III

x

x

x

x

x

XXII

Xã Chiềng Kheo

85

Bản Nà Viền + bản Pắng Sẳng A

92

Thái, Mông

III

x

x

x

x

x

x

02 bản

F

HUYỆN SỐP CỘP

I

Xã Sam Kha

1

Bản Huổi Phô + bản Hin Chá

62

Mông

III

x

x

x

x

x

II

Xã Nậm Lạnh

2

Bản Lọng Tòng + Điểm dân cư Nà Nong

65

Thái, Mông

x

III

x

x

x

x

x

x

3

Bản bản Phổng + bản Mới

167

Thái

x

III

x

x

x

x

x

x

4

Bản Nà Han + bản Lạnh Bánh

89

Thái, Khơ Mú

x

III

x

x

x

x

x

x

5

Bản Lạnh + bản Cang

178

Thái

x

III

x

x

x

x

x

III

Xã Mường Lạn

6

Bản Pu Hao + bản Huổi Lè

183

Mông, Khơ Mú

x

III

x

x

x

x

x

x

x

7

Bản Cang Cói + bản Nà Ản

165

Khơ Mú, Thái

x

III

x

x

x

x

x

x

8

Bản Cống + bản Phiêng Pen

291

Thái, Lào, Tày, Kinh

x

III

x

x

x

x

x

x

x

IV

Xã Dồm Cang

9

Bản Cang Nưa + bản Cang Tợ

177

Thái

III

x

x

x

x

x

x

x

02 bản

10

Bản Nà Pháy + bản Pặt

175

Thái

III

x

x

x

x

x

x

x

Bản Pặt

11

Bản Nà Lìu + bản Tin Tốc

117

Thái

III

x

x

x

x

x

x

02 bản

V

Xã Sốp Cộp

12

Bản Nà Lốc + bản Co Pồng

265

Thái, Kinh

II

x

x

x

x

x

13

Bản Pe + bản Huổi Pe

149

Thái, Kinh

II

x

x

x

x

x

14

Bản Huổi Khăng + bản Ban + bản Pom Khăng

215

Thái, Kinh, Mông

II

x

x

x

x

x

x

15

Bản Nà Nó + bản Nà Sài

132

Mông, Kinh, Mông

II

x

x

x

x

x

16

Bản Sốp Nặm + bản Nà Dìa

390

Thái, Kinh, Khác

II

x

x

x

x

x

x

VI

Xã Púng Bánh

17

Bản Lùn + bản Liềng

329

Thái

III

x

x

x

x

x

x

18

Bản Khá + bản Nghịu

170

Thái

III

x

x

x

x

x

19

Bản Cọ + bản Kéo + bản Huổi Hin

255

Thái

III

x

x

x

x

x

20

Bản Bánh + bản Huổi Cốp

222

Thái

III

x

x

x

x

x

21

Bản Nà Liền + bản Phiêng Ban

140

Thái

III

x

x

x

x

x

x

VII

Xã Mường Và

22

Bản Sổm Pói + bản Nong Lanh

212

Thái

x

III

x

x

x

x

x

x

23

Bản Nà Một + bản Hốc

181

Thái

x

III

x

x

x

x

x

x

24

Bản Tông + bản Huổi Hùm

224

Thái

x

III

x

x

x

x

x

x

25

Bản Hin Cáp + bản Nà Vèn

245

Thái, Lào

x

III

x

x

x

x

x

x

x

G

HUYỆN MỘC CHÂU

I

Xã Chiềng Sơn

1

Tiểu khu 19/5 + bản Lả Mường

242

Thái, Kinh, Khơ Mú

x

I

x

x

x

x

x

x

2

Bản Dân Quân + bản Pha Luông

117

Mông, Kinh

x

I

x

x

x

x

x

x

Bản Pha Luông

3

Tiểu khu 9 + bản Lắc Phương + bản Bó Ban + bản Tường Sơn

150

Thái, Kinh, Mường

x

I

x

x

x

x

x

x

Tiểu khu 9

4

Tiểu khu 1 + Tiểu khu 10

195

Thái, Mường, Kinh

x

I

x

x

x

x

x

x

II

Xã Đông Sang

5

Bản Áng 1 + bản Áng 2

291

Thái, Kinh, Mường, Dao

II

x

x

x

x

x

III

Xã Hua Păng

6

Bản Bó Hiềng + bản Ta Lánh

166

Thái, Mường

II

x

x

x

x

x

7

Bản Suối Ba + bản Km 16

135

Dao, Kinh

II

x

x

x

x

x

8

Bản Nà Bó I + bản Nà Bó II

283

Thái, Mường

II

x

x

x

x

x

9

Bản Suối Đôn + bản Chiềng Cang

255

Thái, Kinh

II

x

x

x

x

x

IV

Xã Nà Mường

10

Bản Thống Nhất + bản Pưa Pai

120

Kinh, Thái, Mường, Dao

II

x

x

x

x

11

Bản Nà Mường 1 + bản Nà Mường 2

126

Kinh, Thái, Mường, Dao, Tày

II

x

x

x

x

12

Sáp nhập bản Đoàn Kết + bản Pa Lay

191

Kinh, Thái, Mường, Dao

II

x

x

x

x

02 bản

13

Bản Kè Tèo + bản Piềng Tòng (với 20 hộ)

170

Kinh, Thái, Mường, Dao

II

x

x

x

x

x

14

Bản Piềng Tòng (với 37 hộ) + bản Tân Ca

144

Kinh, Thái, Mường, Dao

II

x

x

x

x

V

Xã Phiêng Luông

15

Bản Km 5 + bản Suối Khem

142

Kinh, Thái, Mường, Dao

II

x

x

x

x

bản Suối Khem

VI

Xã Tà Lại

16

Bản Trai Sơn + bản Suối Mõ

129

Thái, Mường, Kinh

II

x

x

x

x

x

17

Bản C5 + bản Pái Mõ + bản Tháng 5

239

Thái, Mường, Kinh, Dao

II

x

x

x

x

x

18

Bản Tà Lọt + bản Trai Tôn + bản Nà Cạn

249

Thái, Mường, Kinh

II

x

x

x

x

x

VII

Xã Tân Lập

19

Bản Dọi 1 + bản Dọi 2

284

Thái, Kinh, Mường, Dao, Tày

II

x

x

x

x

x

x

20

Bản Hoa 1 + bản Hoa 2

238

Thái, Kinh, Mường

II

x

x

x

x

x

x

21

Bản Nà Tân + Tiểu khu 32

213

Thái, Kinh, Mường

II

x

x

x

x

x

x

22

Bản Tà Phềnh 1 + bản Tà Phềnh 2

270

Mông, Kinh

II

x

x

x

x

x

x

Bản Tà Phềnh 2

VIII

Thị trấn Nông trường Mộc Châu

23

Tiểu khu Chè Đen 1 + Tiểu khu Chè Đen 2

417

Kinh, Thái, Dao, Mường

I

x

x

x

x

x

x

24

Tiểu khu Thảo Nguyên + Tiểu khu 67

338

Kinh, Thái, Dao, Mường

I

x

x

x

x

x

x

25

Tiểu khu 64 + Tiểu khu Hoa Ban

319

Kinh, Thái, Mường

I

x

x

x

x

x

Tiểu khu 64

26

Tiểu khu 68 + Tiểu khu 1/5

448

Kinh, Thái, Mường

I

x

x

x

x

x

x

Tiểu khu 1/5

27

Tiểu khu S89 + Tiểu khu 66

399

Kinh, Thái, Mường

I

x

x

x

x

x

x

02 bản

28

Tiểu khu 69 + Tiểu khu Cấp 3

318

Kinh, Thái, Mường

I

x

x

x

x

x

x

29

Tiểu khu Khí Tượng + Tiểu khu 40

422

Kinh, Thái, Mường, Dao, Tày

I

x

x

x

x

x

Tiểu khu Khí Tượng

30

Tiểu khu Cơ Quan + Tiểu khu 26/7

404

Kinh, Thái, Mông, Mường

I

x

x

x

x

x

x

Tiểu khu Cơ Quan

21

Tiểu khu Xưởng Sữa + Tiểu khu 77 + Tiểu khu 19/5

351

Kinh, Thái, Mường

I

x

x

x

x

x

x

32

Tiểu khu Nhà Nghỉ + Tiểu khu 32

408

Kinh, Thái, Mường

I

x

x

x

x

x

x

33

Tiểu khu Bệnh viện 1 + Tiểu khu Bệnh Viện 2

278

Kinh, Thái, Mường, Dao

I

x

x

x

x

x

x

Tiểu khu Bệnh viện 1

34

Tiểu khu Mía Đường + Tiểu khu Chờ Lồng

373

Kinh, Thái, Mường, Dao, Tày, Mông

I

x

x

x

x

x

x

Tiểu khu Mía Đường

35

Tiểu khu Bản Ôn +Tiểu khu Pa Hía

345

Kinh, Thái, Mường

I

x

x

x

x

x

x

Tiểu khu Pa Hía

36

Tiểu khu Tà Loọng + Tiểu khu Pa Khen 2

309

Kinh, Thái, Mường, Dao, Mông

I

x

x

x

x

x

x

37

Tiểu khu Pa Khen 1 + Tiểu khu Pa Khen 3

473

Kinh, Thái, Mông, Dao

I

x

x

x

x

x

x

H

HUYỆN THUẬN CHÂU

I

Xã Nong Lay

1

Bản Liên Minh A + bản Liên Minh B

60

Kinh

III

x

x

x

x

x

Bản Liên Minh B

2

Bản Lụng Muông + bản Phiêng Phớ

92

Khơ Mú

III

x

x

x

x

x

02 bản

II

Xã Chiềng Ngàm

3

Bản Búa Bon + bản Sẳng

166

Thái

II

x

x

x

x

III

Xã Tông Lạnh

4

Bản Nhập Dẹ A + Dẹ B

166

Thái

III

x

x

x

x

x

x

Bản Nhập Dẹ A

5

Bản Tốm A + Tốm B

157

Thái

III

x

x

x

x

x

x

IV

Xã Co Tòng

6

Bản Co Nhừ + bản Cá Chua

81

Mông

III

x

x

x

x

x

V

Xã Mường Khiêng

7

Bản Hụn + bản Hống + bản Khiêng

153

Thái

III

x

x

x

x

x

Bản Hốn

8

Bản Tộn + bản Pợ

125

Thái

III

x

x

x

x

x

x

Bản Tộn

VI

Xã Phổng Lập

9

Bản Ta Tú + bản Lọng Dốm

181

Thái

III

x

x

x

x

x

x

Bản Lọng Dốm

VII

Xã Púng Tra

10

Bản Co Mặn + bản Púng Lọng

129

Thái

III

x

x

x

x

x

x

VIII

Xã Mường Bám

11

Bản Nà Hát A + bản Nà Hát B

260

Thái

III

x

x

x

x

x

x

x

12

Bản Nà La A + bản Nà La B

228

Thái

III

x

x

x

x

x

Bản Nà La A

IX

Xã Chiềng La

13

Bản Nưa + bản Lọng Cạo + bản Hướn Kho

213

Thái

III

x

x

x

x

x

x

Bản Nưa

X

Xã É Tòng

14

Bản Nong Lạnh A + bản Nong Lạnh B

83

Thái

III

x

x

x

x

XI

Xã Pá Lông

15

Bản Hua Ngáy + bản Há Dụ

100

Mông

III

x

x

x

x

x

XII

Xã Bó Mười

16

Bản Nong Bon + bản Bó

305

Thái

III

x

x

x

x

x

x

x

Bản Bó

XIII

Xã Muổi Nọi

17

Bản Cống + Bản Tây Hưng + bản Đông Hưng

174

Kinh

II

x

x

x

x

x

Bản Cống

+ Bản Tây Hưng

18

Bản Sang + bản Sẳng + bản Lọng Phặng

190

Thái

II

x

x

x

x

x

x

XIV

Xã Bản Lầm

19

Bản Phé + bản Pùa + bản Thán + bản Hang + bản Hoi

220

Thái

III

x

x

x

x

Bản Hang

20

Bản Buống + bản Khoang + bản Lọng + bản Phát

206

Thái

III

x

x

x

x

x

Bản Buống

+ bản Phát

XV

Xã Thôm Mòn

21

Bản Hua Cọ + bản Mé + bản Mòn

313

Thái

II

x

x

x

x

x

x

x

XVI

Xã Chiềng Pấc

22

Bản Mảy + bản Đon + bản Nà Khoang

249

Thái

III

x

x

x

x

Bản Đon

23

Bản Xi Măng I + bản Xi Măng II + bản Máy Đường

199

Thái

III

x

x

x

x

Bản Xi Măng I

XVII

Xã Chiềng Pha

24

Bản Ngà + bản Tạng Phát

245

Thái

III

x

x

x

x

x

x

25

Bản Lọng Phảng + bản Trọ

279

Thái

III

x

x

x

x

x

XVIII

Xã Chiềng Ly

26

Bản Hua Nà + bản Cụ

228

Thái

II

x

x

x

x

x

27

Bán Pán I + bản Pán II

167

Thái

II

x

x

x

x

x

28

Bản Nà Tong + bản Nong Hay

196

Thái

II

x

x

x

x

Bản Nà Tong

XIX

Xã Phổng Lăng

29

Bản Nà Thái + bản Cóng

92

Thái

II

x

x

x

02 bản

XX

Xã Chiềng Bôm

30

Bản Tịm A + bản Tịm B

91

Kháng

III

x

x

x

x

x

31

Bản Pom Khoảng A + bản Pom Khoảng B

48

Kháng

III

x

x

x

x

x

XXI

Xã Nậm Lầu

32

Bản Biên + bản Lọng Chộc

188

Thái

III

x

x

x

x

x

x

02 bản

XXII

Xã Phổng Lái

33

Bản Khâu Lay + bản Pe + bản Lốm Pè + bản Lốm Púa

337

Thái

I

x

x

x

x

x

34

Bản Bay + bản Lái Cang

217

Thái

I

x

x

x

x

x

02 bản

XXIII

Thị trấn Thuận Châu

35

Tiểu khu 1 + Tiểu khu 2

83

Kinh

I

x

x

x

x

36

Tiểu khu 3 + Tiểu khu 4

65

Kinh

I

x

x

x

x

37

Tiểu khu 5 + Tiểu khu 6 + Tiểu khu 13

142

Kinh

I

x

x

x

x

03 bản

38

Tiểu khu 13 + Tiểu khu 15

55

Kinh

I

x

x

x

x

Tiểu khu 15

39

Tiểu khu 7 + Tiểu khu 8

149

Kinh

I

x

x

x

x

Tiểu khu 8

40

Tiểu khu 9 + Tiểu khu 12

164

Kinh

I

x

x

x

x

Tiểu khu 9

41

Tiểu khu 10 + Tiểu khu 11

162

Kinh

I

x

x

x

x

Tiểu khu 11

42

Tiểu khu 14 + Tiểu khu 16

149

Kinh

I

x

x

x

x

02 bản

43

Tiểu khu 17 + T iểu khu 21

116

Kinh

I

x

x

x

x

Tiểu khu 17

44

Tiểu khu 18 + Tiểu khu 19 + Tiểu khu 20

133

Kinh

I

x

x

x

x

Tiểu khu 18

XXIV

Xã Bon Phặng

45

Bản Tát + bản Mé

200

Thái

II

x

x

x

Bản Tát

46

Bản Pú Cá + bản Co Trạng + bản Nong Sản

244

Thái

II

x

x

x

Bản Pú Cá

+ Bản Co Trạng

XXV

Xã Co Mạ

47

Bản Hua Ty + bản Hua Lương

78

Mông

III

x

x

x

x

x

x

XXVI

Xã Long Hẹ

48

Bản Nạm Nhứ + bản Kéo Hẹ

105

Kháng, Mông, Thái

III

x

x

x

x

x

x

Bản Nạm Nhứ

49

Bản Long Hẹ + bản Phiêng Mạt

80

Mông

III

x

x

x

x

x

K

HUYỆN MƯỜNG LA

I

Xã Chiềng San

1

Bản Nong + bản Bản Luồng

225

Thái

III

x

x

x

x

x

x

x

2

Bản Chiến + bản Pá Lang

231

Thái

III

x

x

x

x

x

x

x

3

Bản Lâm + bản Pá Chiến

253

Thái

III

x

x

x

x

x

x

II

Xã Nặm Păm

4

Bản Piệng + bản Huổi Sói

208

Thái

II

x

x

x

x

x

x

III

Xã Mường Trai

5

Bản Cang Mường + bản Bó Ban

127

Thái

III

x

x

x

x

x

x

6

Bản Phiêng Xe + bản Hua Nà

90

Thái

III

x

x

x

x

x

x

7

Bản Huổi Muôn II + bản Huổi Muôn II

94

Thái

III

x

x

x

x

x

x

x

I

HUYỆN SÔNG MÃ

I

Xã Mường Sai

1

Bản Buôn Ban + bản Nà Hò

149

Thái, Kinh

x

III

x

x

x

x

x

x

x

2

Bản Lon Sản + bản Ỏ

215

Thái

x

III

x

x

x

x

x

Bản Lon Sản

II

Xã Chiềng Khương

3

Bản Búa + bản Lon Kham

153

Thái

x

I

x

x

x

x

x

x

Bản Búa

4

Bản Thống Nhất + bản Nam Tiến

221

Kinh

x

I

x

x

x

x

x

x

Bản Nam Tiến

III

Xã Mường Hung

5

Bản Phai Cầm + bản Nà Cầm

90

Thái

x

II

x

x

x

x

x

02 bản

6

Bản Lọng Tòng + bản Cát

65

Thái

x

II

x

x

x

x

x

x

Bản Cát

7

Bản Co Mạ + bản Nà Ngần

79

Thái

x

II

x

x

x

x

x

Bản Co Mạ

IV

Xã Mường Cai

8

Bản Mới + bản Buôm Pàn + bản Nà Dòn

157

Thái

x

II

x

x

x

x

x

x

Bản Mới + bản Buôm Pàn

9

Bản Phiêng Púng + Co Phường + bản Nà Ngùa

172

Thái, Mông

x

II

x

x

x

x

x

x

Bản Nà Ngùa

V

Xã Chiềng Cang

10

Bản Bó Bon + bản Chiềng Cang + bản Hin Phon

262

Thái

II

x

x

x

x

x

Bản Hin Phon

11

Bản Nà Hỳ + bản Nà Khún

132

Thái

II

x

x

x

x

x

12

Bản Bó Lạ + bản Nà Củ + bản Nà Bon

182

Thái

II

x

x

x

x

x

x

03 bản

13

Bản Tre + bản Hán

121

Thái

II

x

x

x

x

x

VI

Xã Chiềng Khoong

14

Bản Co Pô + bản Má Lươi + bản Khoong Tợ

122

Thái

II

x

x

x

x

x

x

Bản Khoong Tợ

15

Bản Hải Sơn II + bản Hải Sơn

265

Kinh

II

x

x

x

x

x

x

02 bản

16

Bản Cang Nưa + bản Cang Tợ + bản Phiêng Ca

81

Thái

II

x

x

x

x

x

VII

Xã Huổi Một

17

Bản Nậm Pù A + bản Nậm Pù B

137

Khơ Mú, Mông

III

x

x

x

x

x

x

x

Bản Nậm Pù A

18

Bản Co Mạ A + bản Co Mạ B

68

Mông

III

x

x

x

x

x

x

Bản Co Mạ A

19

Bản Huổi Pản + bản Huổi Vạng

44

Mông

III

x

x

x

x

x

x

Bản Huổi Vạng

VIII

Xã Nà Nghịu

20

Bản Nà Là + bản Nà Lươi

128

Thái

III

x

x

x

x

x

x

Bản Nà Lươi

21

Bản Huổi Sẳng + bản Nà Lìu

77

Thái, Mông

III

x

x

x

x

x

x

22

Bản Bon + bản Mé

221

Thái

III

x

x

x

x

x

x

x

Bản Bon

23

Bản Nậm Ún + bản Co Mạ + bản Co Phèn

171

Thái, Xinh Mun

III

x

x

x

x

x

x

Bản Co Phèn

IX

Xã Nậm Ty

24

Bản Mòn + bản Phiêng Phủ + bản Có

196

Thái

III

x

x

x

x

x

x

x

X

Xã Chiềng Sơ

25

Bản Bon Tiến + bản Bon

193

Thái

III

x

x

x

x

x

02 bản

XI

Xã Yên Hưng

26

Bản Hải Triều + bản Hưng Mã

68

Thái

III

x

x

x

x

27

Bản Bang Dưới + bản Bang Trên

161

Thái

III

x

x

x

x

x

02 bản

XII

Xã Đứa Mòn

28

Bản Tỉa + Bản Tỉa II

108

Thái

III

x

x

x

x

x

02 bản

XIII

Xã Chiềng En

29

Bản Mới + bản Nà Lằng

130

Thái

III

x

x

x

x

x

XIV

Xã Nậm Mằn

30

Bản Nậm Mằn + bản Phiêng Phé

86

Thái

III

x

x

x

x

x

Bản Phiêng Phé

31

Bản Chạy + bản Cang

123

Thái

III

x

x

x

x

x

Bản Cang

XV

Xã Chiềng Phung

32

Bản Song Còn + bản Ten + bản Nuốt + bản Ỏ En

209

Thái

III

x

x

x

x

x

x

Bản Song Còn

+ bản Nuốt

33

Bản Phiêng Chiềng + bản Vàng

168

Thái

III

x

x

x

x

x

x

XVI

Xã Bó Sinh

34

Bản Co Mị + bản Pát

91

Thái

III

x

x

x

x

x

Bản Pát

35

Bản Phống + bản Phống III

163

Thái

III

x

x

x

x

x

02 bản

XVII

Xã Mường Lầm

36

Bản Lốm Hỏm + bản Pá Nhạp + bản Pá Ngá

129

Mông

III

x

x

x

x

x

x

03 bản

37

Bản Mường Nưa II + bản Mường Nưa

244

Thái, Kinh

II

x

x

x

x

x

XVIII

Xã Pú Bẩu

38

Bản Pá Pao với + bản Mạ Mậu

111

Mông

III

x

x

x

x

x

x

Bản Pá Pao

XIX

Thị trấn Sông Mã

39

Tổ dân phố 1 + tổ dân phố 2 + 1/3 diện tích tổ dân phố 5

308

Kinh, Thái, Mường, Tày, Ê Đê, Lào, Mông, Thổ

I

x

x

x

x

x

x

Tổ dân phố 2

40

Tổ dân phố 3 + tổ dân phố 4 + tổ dân phố 8

355

Kinh, Thái, Mường, Tày, Ê Đê, Lào, Mông, Dao, Kh. Mú

I

x

x

x

x

x

x

Tổ dân phố 4

+ tổ dân phố 8

41

Tổ dân phố 6 + tổ dân phố 7 + 2/3 phần diện tích còn lại tổ dân phố 5

370

Kinh, Thái, Thổ, Mường, Nùng

I

x

x

x

x

x

02 bản

42

Tổ dân phố 9 + tổ dân phố 10

317

Kinh, Thái, Tày, Mường, Mông

I

x

x

x

x

x

x

43

Tổ dân phố 11 + tổ dân phố 12

314

Kinh, Thái, Tày, Lào, Mường

I

x

x

x

x

x

x

M

HUYỆN PHÙ YÊN

I

Thị trấn Phù Yên

1

Khối phố 3 + Khối phố 4

301

Kinh, Thái, Mường

I

x

x

x

x

x

x

Khối phố 3

2

Khối phố 5 + Khối phố 6

338

Kinh, Thái, Mường

I

x

x

x

x

x

Khối phố 6

3

Khối phố7 + Khối phố 8 + Khối phố 9

303

Kinh, Thái, Mường

I

x

x

x

x

x

x

03 bản

4

Khối phố 10 + Khối phố 11

326

Kinh, Thái, Mường

I

x

x

x

x

x

Khối phố 11

5

Khối phố 12 + Khối phố 13

330

Kinh, Thái, Mường

I

x

x

x

x

x

02 bản

6

Khối phố 15 + Khối phố 16

341

Kinh, Thái, Mường

I

x

x

x

x

x

02 bản

II

Xã Suối Bau

7

Bản Thịnh A + bản Thịnh B

114

Mông

III

x

x

x

x

x

8

Bản Suối Bau + bản Chát A + bản Chát B + bản Suối Khoa

175

Mông

III

x

x

x

x

x

III

Xã Huy Tường

9

Bản Chiềng Lương + bản Tân Tiến + bản Nà Lương

152

Thái

II

x

x

x

x

IV

Xã Đá Đỏ

10

Bản Bãi Sại + bản Cửa Sập

56

Mường, Thái

II

x

x

x

x

V

Xã Tường Phù

11

Bản Đông 1 + bản Đông 2

164

Thái

III

x

x

x

x

x

12

Bản Bùa Chung 1 + 1/2 bản Bùa Chung 2

190

Thái

III

x

x

x

x

x

13

1/2 Bản Bùa Chung 2 + bùa Chung 2

200

Thái

III

x

x

x

x

x

14

Bản Nà Lè 1 + bản Nà Lè 2

139

Thái

III

x

x

x

x

Bản Nà Lè 1

15

Bản Bùa Hạ 1 + bản Bùa Hạ 2

218

Thái

III

x

x

x

x

16

Bản Bùa Thượng 1 + 1/2 bản Bùa Thượng 2

162

Thái

III

x

x

x

x

17

1/2 Bản Thượng 2 + bản Bùa Thượng 3

170

Thái

III

x

x

x

x

VI

Xã Tường Hạ

18

Bản Dằn 1 + bản Dằn 2

113

Mường

III

x

x

x

x

x

x

19

Bản Khảo 1 + bản Khảo 2 + bản Sóc

180

Mường

III

x

x

x

x

x

x

x

20

Bản Cóc 1 + bản Cóc 2 + bản Cóc 3

205

Mường

III

x

x

x

x

x

x

21

Bản Cóc 4 + bản Tầm Ốc 1 + Tầm Ốc 2 + bản Đen

194

Mường

III

x

x

x

x

x

x

x

VII

Xã Quang Huy

22

Bản Nà Xá 1 + bản Nà Xá 2

140

Thái, Mường

II

x

x

x

x

23

Bản Chiềng Hạ 1 + bản Chiềng Hạ 2 + bản Chiềng Trung

226

Thái, Mường

II

x

x

x

x

24

Bản Chiềng Thượng + bản Bó Hốc + bản Co Nga

137

Thái

II

x

x

x

x

Bản Chiềng Thượng

VIII

Xã Huy Tân

25

Bản Thượng Phong + Kim Thượng

142

Thái, Kinh

III

x

x

x

x

26

Bản Puôi 1 + bản Puôi 2

193

Mường

III

x

x

x

x

27

Bản Cù 1 + bản Cù 2

257

Mường

III

x

x

x

x

28

Bản Giáo 1 + bản Giáo 3

168

Mường

III

x

x

x

x

x

29

Bản Giáo 2 + bản Tân Giáo

126

Mường

III

x

x

x

x

IX

Xã Huy Thượng

30

Bản Kíu 1 + bản Kiú 2

186

Mường

III

x

x

x

x

31

Bản Ban 1 + bản Ban 2

225

Mường

III

x

x

x

x

x

2 bản

X

Xã Huy Bắc

32

Bản Phố 1+ bản Phố 2

164

Thái, Mường, Kinh

II

x

x

x

x

33

Bản Nà Phái 1 + bản Phái 2 + bản Phái 3

248

Thái, Mường, Kinh

II

x

x

x

Nà Phái 1

34

Bản Phai Làng 1 + bản Phai Làng 2

144

Thái, Mường, Kinh

II

x

x

x

x

35

Bản Dèm Thượng 1 + bản Dèm Thượng 2

128

Thái, Mường, Kinh

II

x

x

x

x

36

Bản Dèm Hạ 1+ bản Dèm Hạ 2

174

Thái, Mường, Kinh

II

x

x

x

37

Bản Tọ Thượng 1 + bản To Thượng 2 + bản To Thượng 3

225

Thái, Mường, Kinh

II

x

x

x

x

XI

Xã Huy Hạ

38

Bản Nà Lò 1 + bản Nà Lò 3

160

Kinh, Mường, Thái

II

x

x

x

x

39

Bản Nà Lìu 1 + bản Nà Lìu 2

201

Kinh, Mường, Thái

II

x

x

x

x

Nà Lìu 2

40

Bản Tọ 1 + bản Tọ 2

168

Kinh, Mường

II

x

x

x

x

41

Bản Nong Vai 1 + bản Nong Vai 2 + Đồng Cù

194

Kinh, Mường, Thái

II

x

x

x

x

x

42

Bản Xà 1 + bản Xà 2

155

Kinh, Mường, Thái

II

x

x

43

Bản Bó 1 + bản Bó 2 + bản Xưởng Đường

216

Kinh, Mường, Thái

II

x

x

x

x

XII

Xã Gia Phù

44

Bản Nhọt 1 + bản Nhọt 2

300

Thái

II

x

x

x

x

x

45

Bản Tạo 1 + bản Tạo 2

213

Thái, Kinh

II

x

x

x

x

46

Bản Nà Khằm 1 + bản Nà Khằm 2

193

Thái

II

x

x

x

x

x

XIII

Xã Tường Thượng

47

Bản Khoa 1 + 1/2 bản Khoa 2

211

Thái

III

x

x

x

x

x

Bản Khoa 2

48

1/2 Bản Khoa 2 + bản Khoa 3

204

Thái

III

x

x

x

x

x

02 bản

49

Bản Chăn 1 + bản Chăn 2 + bản Cải

198

Thái, Mường

III

x

x

x

x

x

x

50

Bản Thon 1 + bản Thon 2

181

Mường

III

x

x

x

x

x

51

Bản Đồng La 1 + bản Đồng La 2

180

Mường

III

x

x

x

x

x

52

Bản Cha 1 + bản Cha 2

168

Mường

III

x

x

x

x

x

XIV

Xã Tường Tiến

53

Bản Co Pục + bản Hua Nà

98

Thái

II

x

x

x

x

54

Bản Thín 1 + bản Thín 2

106

Thái

II

x

x

x

x

XV

Xã Tường Phong

55

Bản Vặm + bản Xanh Vàng

121

Mường

III

x

x

x

x

x

Bản Xanh Vàng

XVI

Xã Tân Phong

56

Bản Vạn + bản Liếm

200

Mường

III

x

x

x

x

x

x

Bản Vạn

57

Bản Bông 1 + bản Bông 2

162

Mường

III

x

x

x

x

x

x

XVII

Xã Nam Phong

58

Bản Đá Mài 1 + bản Đá Mài 2

102

Mường

III

x

x

x

x

x

x

59

Bản Đá Mài 3 + bản Mó Sách

103

Mường

III

x

x

x

x

x

x

60

Bản Suối Vé + bản Suối Kê

108

Mông, Dao

III

x

x

x

x

x

x

Bản Suối Vé

XVIII

Xã Sập Xa

61

Bản Keo Lán + bản Xa

208

Thái

III

x

x

x

x

x

XIX

Xã Kim Bon

62

Bản Đá Đỏ + bản Dằn B

151

Mông

III

x

x

x

x

Bản Dằn B

63

Bản Dằn A + bản Suối On

184

Mông

III

x

x

x

x

XX

Xã Mường Thải

64

Bản Văn Yên + bản Phúc Yên

135

Kinh

II

x

x

x

x

x

Bản Văn Yên

65

Bản Thải Thượng + bản Thải Hạ

237

Kinh

II

x

x

x

x

x

XXI

Xã Mường Cơi

66

Bản Cơi + bảnTường Cơi

132

Mường

II

x

x

x

67

Bản Xưởng Chè + bản Văn Cơi

115

Kinh

II

x

x

x

Bản Văn Cơi

68

Bản Tường Hợp + bản Tân Hợp

68

Mường

II

x

x

x

69

Bản Kiềng + bản Tân Cơi

128

Mường

II

x

x

x

x

70

Bản Bèo Băn + bản Băn

118

Mường

II

x

x

x

x

XXII

Xã Tân Lang

71

Bản Diệt + bản Sông Mưa + bản Tân Tường

263

Kinh, Mường

II

x

x

x

x

Bản Diệt

72

Bản Cà + bản Tường Cà

81

Mường, Kinh

II

x

x

x

x

73

Bản Tiên Lang + bản Khẻn

216

Mường, Kinh

II

x

x

x

x

74

Bản Thịnh Lang 1 + bản Thịnh Lang 2

243

Mường, Kinh

II

x

x

x

x

x

75

Bản Yên Thịnh 1 + bản Yên Thịnh 2

170

Mường, Kinh

II

x

x

x

x

Bản Yên Thịnh 2

76

Bản Bãi Đu + bản Bãi Lau

218

Dao

II

x

x

x

x

Bản Bãi Đu

XXIII

Xã Mường Lang

77

Bản Tường Lang 1 + bản Tường Lang 2

111

Mường

III

x

x

x

x

x

x

78

Bản Tường Lang 3 + bản Thượng Lang

119

Mường

III

x

x

x

x

x

x

XXIV

Xã Mường Do

79

Bản Bông Sồi + bản Tiên Do + bản Páp

148

Mường

III

x

x

x

x

x

x

Bản Bông Sồi

80

Bản Tân Do + bản Kiểng

127

Mường

III

x

x

x

x

x

x

02 bản

81

Bản Lằn + bản Ngã Ba

139

Mường

III

x

x

x

x

x

x

x

82

Bản Do 1 + bản Do 2 + bản Tường Do

156

Mường

III

x

x

x

x

x

x

Bản Do 2

83

Bản Han 1 + bản Han 2 + bản Han 5

169

Mường

III

x

x

x

x

x

x

N

THÀNH PHỐ SƠN LA

I

Phường Quyết Tâm

1

Tổ 5 + Tổ 6

353

Kinh

I

x

x

x

x

x

x

2

Tổ 7 + Tổ 8 + Tổ 9

411

Kinh

I

x

x

x

x

x

x

II

Phường Chiềng Sinh

3

Tổ 5 + Tổ 4

418

Kinh

II

x

x

x

x

x

x

4

Tổ 7 + Tổ 6

432

Kinh

II

x

x

x

x

x

x

5

Bản Nà Cạn + bản Pùa + bản Giỏ

206

Thái

II

x

x

x

x

x

x

6

Bản Hay Phiêng + bản Hẹo + bản Phung

225

Thái, Mông

II

x

x

x

x

x

x

7

Bản Có + bn Ban + bản Lay

214

Thái

II

x

x

x

x

x

x

III

Phường Quyết Thắng

8

Tổ 5 + Tổ 15

433

Kinh, Thái, Mường Tày

I

x

x

x

x

x

9

Tổ 10 + Tổ 11

342

Kinh, Thái

I

x

x

x

x

x

IV

Phường Tô Hiệu

10

Tổ 4 + Tổ 5

365

Kinh, Thái, Mường, Tày

I

x

x

x

x

x

11

Tổ 6 + Tổ 9

346

Kinh, Thái, Mường, Khơ Mú, Tày, Lào

I

x

x

x

x

x

V

Phường Chiềng Cơi

12

Bản Pột + Tổ 1

154

Kinh, Thái, Mường, Mông, Tày, Dao, Khơ Mú

I

x

x

x

x

x

13

Bản Là + Tổ 2

182

Kinh, Thái, Mường

I

x

x

x

x

x

14

Tổ 3 + Tổ 4

171

Kinh, Thái, Mường, Dao, Hoa, Lô Lô, Nhắng

I

x

x

x

x

x

VI

Phường Chiềng An

15

Bản Hìn + bản Nặm Chặm + bản Lọng Bon

285

Kinh, Thái, Mường

I

x

x

x

x

x

x

16

Bản Cá + Tổ 1

264

Kinh, Thái, Mường

I

x

x

x

x

x

17

Bản Nà Ngùa + Tổ 2

94

Kinh, Thái, Mường

I

x

x

x

x

x

x

VII

Phường Chiềng Lề

18

Tổ 3 + Tổ 4

461

Kinh, Thái

I

x

x

x

x

x

x

19

Tổ 5 + Tổ 6

454

Kinh, Thái

I

x

x

x

x

x

VIII

Xã Chiềng Xôm

20

Bản Thé + bản Dửn

79

Thái

I

x

x

x

x

x

Bản Dửn

21

Bản Có + bản Mòn

86

Thái

I

x

x

x

x

x

02 bản

22

Bản Panh + Tiểu khu I

131

Kinh, Thái

I

x

x

x

x

x

x

02 bản

IX

Xã Chiềng Ngần

23

Bản Co Pục + bản Nong La

199

Kinh, Thái, Mông, Mường

I

x

x

x

x

x

Co Pục

24

Bản Nặm Tròn + bản Phường + bản Nà Ngùa

192

Kinh, Thái, Mường

I

x

x

x

x

x

25

Bản Ca Láp + bản Kềm

121

Kinh, Thái, Mông, Mường

I

x

x

x

x

x

X

Xã Hua La

26

Bản San + bản Púa Nhọt

179

Thái

I

x

x

x

x

x

x

27

Bản Pọng + bản Sàng

219

Thái

I

x

x

x

x

x

x

28

Bản Nẹ Tở + bản Nẹ Nưa

284

Thái

I

x

x

x

x

x

x

29

Bản Nam + bản Hoàng Văn Thụ

233

Thái, Kinh

I

x

x

x

x

x

x

Bản Nam

XI

Xã Chiềng Đen

30

Bản Lốm Tòng + bản Chiềng Xét

95

Thái

I

x

x

x

x

31

Bản Tò Lọ + bản Noong bay

144

Thái, Kinh, Mông, Mường

I

x

x

x

x

x

02 bản

32

Phiêng Niệu + bản Nam

142

Thái

I

x

x

x

x

02 bản

XII

Xã Chiềng Cọ

33

Bản Hôm + bản Lạu Khảu

290

Thái

I

x

x

x

x

x

34

Bản Muông + bản Chiềng Yên

116

Thái, Kinh

I

x

x

x

x


Ghi chú:


Danh sách này gồm 1.034 bản thực hiện sáp nhập thành 462 bản, giảm 572 bản


Sau thành lập có 03 bản dưới 50 hộ; có 56 bản từ 50 - dưới 100 hộ; có 104 bản từ 100 hộ - dưới 150 hộ; có 244 bản từ 150 hộ trở lên (bản thuộc xã)


Sau thành lập có 04 bản dưới 100 hộ; có 5 bản từ 100 đến dưới 150 hộ; có 05 bản từ 150 đến dưới 200 hộ; có 41 bản thuộc phường, thị trấn từ 200 hộ trở lên (bản thuộc phường, thị trấn)


Danh sách này gồm 123 bản thuộc phường, thị trấn (tổ dân phố); 882 bản thuộc xã loại I, II; 29 bản thuộc xã loại III


Có 213 bản có tệ nạn ma túy (trong đó có 134 bản có tệ nạn ma túy sáp nhập với bản không có tệ nạn ma túy)


Sau thành lập có 60 bản chưa có nhà Văn hóa; 06 bản chưa có hệ thống điện; 155 bản chưa có trường học; 36 bản chưa có đường giao thông


Có 81 bản có từ 03 dân tộc trở lên sáp nhập; 90 bản có 02 dân tộc sáp nhập; 291 bản có cùng dân tộc sáp nhập./.

Phụ lục số 05


DANH SÁCH CÁC BẢN, TIỂU KHU, TỔ DÂN PHỐ THỰC HIỆN SẮP XẾP, SÁP NHẬP NĂM 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA


(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 101/NQ-HĐND ngày 07/12/2018 của HĐND tỉnh)


STT

Phương án sắp xếp, sáp nhập

Tổng số hộ

Dân tộc

Loại xã

Bản, tiểu khu, tổ dân phố sau khi sắp xếp, sáp nhập

Ghi chú

(các bản có tệ nạn ma túy)

Bản thuộc xã biên giới

Bản thuộc xã khu vực

(I, II, III)

Bản thuộc xã đặc biệt khó khăn

Xã trọng điểm phức tạp van ninh trật tự

Bản thuộc xã trọng điểm về quốc phòng

Bản có Chi bộ

Cơ sở hạ tầng, kinh tế - xã hội

Nhà văn hóa

Điện

Trường

Đường

A

HUYỆN BẮC YÊN

I

Xã Hua Nhàn

1

Bản Noong Lạnh + bản Thón A

67

Mông

III

x

x

x

x

x

x

02 bản

2

Bản Sồng Pét + bản Noong Ọ A

103

Mông

III

x

x

x

x

x

x

3

Bản Pá Đông + bản Noong Pát

81

Mông

III

x

x

x

x

x

x

Bản Noong Pát

4

Bản Hùa Nhàn + bản Coong Khẩu

66

Mông

III

x

x

x

x

x

II

Xã Xím Vàng

5

Bản Pá Ổng A + bản Pá Ổng B

158

Mông

III

x

x

x

x

x

x

III

Xã Phiêng Ban

6

Bản Suối Ún + bản Suối Thán + bản Bụa B

86

Mông

III

x

x

x

x

x

x

Bản Bụa B

7

Bản Rừng Tre + bản Pu Nhi

107

Mông

III

x

x

x

x

x

x

Bản Rừng Tre

8

Bản Bụa A + bản Phiêng Ban A + bản Phiêng Ban B

117

Mông

III

x

x

x

x

x

x

IV

Xã Làng Chếu

9

Bản Háng B + bản Háng C + bản Cáo A

176

Mông

III

x

x

x

x

x

x

V

Xã Mường Khoa

10

Bản Khọc A + bản Khằng

77

Thái

II

x

x

x

x

x

x

VI

Xã Tà Xùa

11

Bản Tà Xùa C + bản Chung Trinh

114

Mông

III

x

x

x

x

x

x

12

Bản Bẹ + bản Trò A + bBản Trò B

103

Mông

III

x

x

x

x

x

x

B

HUYỆN YÊN CHÂU

I

Xã Chiềng Đông

1

Bản Thèn Luông + bản Nặm Ún

250

Thái

III

x

x

x

x

x

x

Bản Thèn Luông

II

Xã Chiềng Pằn

2

Bản Phát + bản Sốp Sạng

227

Thái

I

x

x

x

x

3

Bản Tát Héo + bản Tô Pang

139

Thái

I

x

x

x

x

x

4

Bản Thàn + bản Chiềng Phú

151

Kinh, Khơ Mú

I

x

x

x

x

x

5

Bản Na Xanh + bản Boong

207

Thái

I

x

x

x

x

x

III

Xã Viêng Lán

6

Bản Nà Và + bản Nà Và 2

135

Thái

II

x

x

x

x

x

7

Bản Huổi Hẹ + bản Sốp Hẹ

121

Thái

II

x

x

x

x

x

IV

Xã Chiềng Khoi

8

Bản Ngoàng + bản Na Đông;

164

Thái

III

x

x

x

x

x

x

9

Bản Pút + bản Tủm + bản Mé (thành 02 bản)

369

Thái

III

x

x

x

x

x

x

Bản Tủm

V

Xã Sặp Vạt

10

Bản Thín + bản Khá

183

Thái

II

x

x

x

x

x

11

Bản Nà Khái + bản Khóng

164

Thái

II

x

x

x

x

x

12

Bản Mệt + bản Sai

190

Thái

II

x

x

x

x

x

13

Bản Nhúng + bản Pá Sang + bản Nóng Khéo

99

Mông, Thái

II

x

x

x

Bản Nhúng

VI

Xã Chiềng Hặc

14

Bản Huổi Toi + bản Hát Sét

82

Thái

II

x

x

x

x

x

VII

Xã Tú Nang

15

Bản Chiềng Ban I + bản Chiềng Ban II

180

Thái

III

x

x

x

x

x

x

02 bản

16

Bản Nàng Yên + bản Tin Tốc

115

Thái

III

x

x

x

17

Bản Đông Khùa + bản Cung Đông Khùa

168

Thái

III

x

x

x

x

x

x

Bản Đông Khùa

18

Bản Cung Giao Thông Tà Làng + bản Tà Làng Thấp

249

Thái

III

x

x

x

x

x

x

VIII

Xã Lóng Phiêng

19

Bản Pha Cúng + bản Pa Sa

195

Kinh, Xinh mun

x

III

x

x

x

x

x

x

x

Bản Pa Sa

20

Bản Nà Mùa + bản Cò Chịa

157

Xinh mun

x

III

x

x

x

x

x

x

x

IX

Xã Phiêng Khoài

21

Bản Ái 1 + bản Ái 2

234

Thái

x

III

x

x

x

x

x

x

x

22

Bản Cồn Huốt 2 + bản Đan Đón + bản Na Lù

153

Mông, Xinh mun

x

III

x

x

x

x

x

x

23

Bản Thành Yên 2 + bản Na Nhươi

169

Kinh, Xinh mun

x

III

x

x

x

x

x

x

x

X

Xã Yên Sơn

24

Bản Đán + bản Đán 1

239

Thái

III

x

x

x

x

x

x

C

HUYỆN VÂN HỒ

I

Xã Mường Men

1

Bản Nà Pa + bản Suối Van

112

Thái

III

x

x

x

x

x

x

II

Xã Chiềng Yên

2

Bản Phụ Mẫu 1 + bản Phụ Mẫu 2

196

Thái, Kinh

III

x

x

x

x

x

x

III

Xã Chiềng Xuân

3

Bản A Lang + bản Láy

55

Mông, Kinh

III

x

x

x

x

x

x

x

02 bản

IV

Xã Suối Bàng

4

Bản Nà Lồi + bản Pưa Ta

91

Thái, Mường

III

x

x

x

x

x

x

V

Xã Chiềng Khoa

5

Bản Đoàn Kết + bản Nà Đồ

171

Thái, Kinh

II

x

x

x

x

x

02 bản

6

Bản Nà Chá + bản Nà Tén

190

Thái, Kinh, Dao

II

x

x

x

x

x

7

Bản Khòng I + bản Khòng II

243

Thái, Kinh

II

x

x

x

x

x

VI

Xã Tô Múa

8

Bản Mến + bản Tiểu Khu

247

Thái, Kinh, Mường

III

x

x

x

x

x

x

9

Bản Pàn + bản Khu Ngùa

102

Thái, Kinh

III

x

x

x

x

x

x

VII

Xã Liên Hòa

10

Bản Lắn + bản Liên Hợp

132

Thái, Mường

III

x

x

x

x

x

x

VIII

Xã Vân Hồ

11

Bản Pa Che 1 + bản Pa Chè 2

167

Mông, Kinh

III

x

x

x

x

x

x

x

x

02 bản

IX

Xã Xuân Nha

12

Bản Nà Hiềng + bản Thín

207

Thái, Kinh, Mường

III

x

x

x

x

x

x

X

Xã Mường Tè

13

Bản Hua Pù + bản Săng Hiềng

166

Thái, Mường

III

x

x

x

x

x

x

x

14

Bản Nhúng + bản Chiềng Ban

262

Thái, Mường

III

x

x

x

x

x

x

x

15

Bản Hinh + bản Pơ Tào

181

Thái, Mường

III

x

x

x

x

x

x

x

XI

Xã Tân Xuân

16

Bản Láy + bản A Lang

164

Mông, Kinh

x

III

x

x

x

x

x

x

D

HUYỆN MAI SƠN

I

Xã Phiêng Pằn

1

Bản Đen + bản Ta Lúc

160

Mông

x

III

x

x

x

x

x

x

x

x

2

Bản Vít + bản Thán

141

Mông, Xinh Mun

x

III

x

x

x

x

x

x

x

x

II

Xã Nà Ớt

3

Bản Nậm Lanh + bản Xà Kìa

81

Khơ mú, Mông, Thái

III

x

x

x

x

Bản Nậm Lanh

4

Bản Há Sét + bản Huổi Kẹt + bản Lọng Lót

111

Xinh mun, Thái, Khơ mú, Mông

III

x

x

x

x

x

x

03 bản

5

Bản Xúm Hom + bản Pá Khoang

50

Mông

III

x

x

x

x

Bản Xúm Hom

III

Xã Chiềng Lương

6

Bản Mật + bản Sàng

224

Thái

III

x

x

x

x

x

x

7

Bản Ý Lường + bản Tra + bản Lụng Sàng

237

Thái, Mông, Khơ mú

III

x

x

x

x

x

x

Bản Tra + bản Lụng Sàng

8

Bản Lạn + bản Kích

159

Thái

III

x

x

x

x

x

x

Bản Lạn

9

Bản Tảng + bản Buôm Khoang

96

Thái, Mông

III

x

x

x

x

x

02 bản

IV

Xã Chiềng Mai

10

Bản Cơi + bản Huổi My + bản Quỳnh Mai

101

Thái, Kinh

II

x

x

x

x

x

Bản Cơi

11

Bản Cứp + bản Nà Nghè

98

Thái

II

x

x

x

x

x

Bản Nà Nghè

12

Bản Co Sau + bản Lụng Và

111

Thái

II

x

x

x

x

x

13

Bản Puốn + bản Vạy + bản Nà Đốc

137

Thái

II

x

x

x

x

x

V

Xã Mường Bon

14

Bản Bon + bản Đấu Mường

142

Thái

III

x

x

x

x

x

x

02 bản

15

Bản Đoàn Kết + bản Mứn

116

Thái, Kinh

III

x

x

x

x

x

x

16

Bản Ta Xinh + bản Ỏ

70

Thái, Kinh

III

x

x

x

x

x

17

Bản Lán Lanh + bản Tà Xa

189

Thái

III

x

x

x

x

x

x

02 bản

18

Bản Tra + bản Mai Quỳnh

95

Thái

III

x

x

x

x

x

x

19

Bản Nà Viền + bản Xa Căn

92

Thái

III

x

x

x

x

x

VI

Xã Hát Lót

20

Bản Phiêng Sày + bản Co Trai

160

Thái, Khơ mú

I

x

x

x

x

x

x

Bản Co Trai

VII

Xã Chiềng Ban

21

TK 6/1 + bản Lốm + bản Thạy

184

Thái, Kinh

I

x

x

x

x

x

x

Bản Thạy

22

Bản Khoang + bản Hoa Mai

146

Thái, Kinh

I

x

x

x

x

x

x

23

Bản Củ 1 + bản Củ 2 + bản Củ 3 + bản Củ 4

176

Thái

I

x

x

x

x

x

x

Bản Củ 1

24

Bản Thộ + bản Pát

155

Thái

I

x

x

x

x

x

x

Bản Pát

25

Bản Quài + bản Tong Chinh

151

Thái

I

x

x

x

x

x

x

Bbản Tong Chinh

26

Bản Mai Tiên + HTX 2

145

Kinh

I

x

x

x

x

x

x

27

Bản Văn Tiên + HTX 3

154

Kinh

I

x

x

x

x

x

x

02 bản

VIII

Xã Phiêng Cằm

28

Bản Nong Tàu Mông + bản Nong Tàu Thái

149

Thái, Mông

III

x

x

x

x

x

x

29

Bản Nong Nghè + bản Xà Nghè

73

Mông, Khơ mú

III

x

x

x

x

x

x

Bản Nong Nghè

30

Bản Bon Trỏ + bản An Mạ

62

Mông

III

x

x

x

x

x

x

31

Bản Lọng Nghịu + bản Tang Lương

78

Khơ mú, Thái

III

x

x

x

x

x

Bản Tang Lương

32

Bản Phiêng Mụ + bản Huổi Nhả Thái

85

Khơ mú, Thái

III

x

x

x

x

x

x

02 bản

IX

Xã Cò Nòi

33

Bản Diên Hồng + bản Nong Luông

76

Thái

II

x

x

x

x

x

34

Bản Bình Yên + bản Quỳnh Tiến

103

Thái

II

x

x

x

x

x

35

Bản Hua Nong + bản Tân Quỳnh

201

Thái

II

x

x

x

x

x

Bản Hua Nong

36

Tiểu khu 26/3 + Tiểu khu 4

207

Kinh

II

x

x

x

x

x

Tiểu khu 4

37

Bản Mòn + bản Tân Quế

225

Thái

II

x

x

x

x

x

Bản Mòn

38

Tiểu khu 39 + bản Co Muông

198

Thái, Kinh

II

x

x

x

x

x

Bản Co Muông

39

Bản Huổi Dương + bản Xuân Quế

111

Thái

II

x

x

x

x

x

Bản Huổi Dương

X

Xã Nà Bó

40

Bản Nà Hường + TK7

309

Thái, kinh

II

x

x

x

x

x

x

41

Bản Nà Ca + bản Nà Pát + TK Thành Công

197

Thái, Kinh

II

x

x

x

x

x

Bản Nà Pát

42

Bản Nà Bó + bản Bó Đươi

193

Thái

II

x

x

x

x

x

Bản Bó Đươi

43

Bản Nà Đươi + bản Hong Sàn

168

Thái, Mông

II

x

x

x

x

x

Bản Nà Đươi

XI

Xã Chiềng Dong

44

Bản Pặc Ngần + bản Pha Đin

60

Mông

III

x

x

x

XII

Xã Chiềng Chăn

45

Bản Quỳnh Lương + bản Chiềng Đên + bản Pó Pháy

238

Thái, Mông

II

x

x

x

x

x

46

Bản Chiềng + bản Tà Chan

168

Thái

II

x

x

x

x

x

Bản Tà Chan

XIII

Xã Chiềng Sung

47

Bản Bó + Bản Lạnh + bản Thống Nhất

205

Thái, Kinh

II

x

x

x

x

x

Bản Bó + bản Thống Nhất

48

Bản Cang A + bản Cang B + bản Nà Chạy

140

Thái, Kinh

II

x

x

x

x

Bản Cang A

+ bản Cang B

XIV

Xã Chiềng Mung

49

Thôn 6 + Thôn 7

250

Thái, Kinh, Xinh mun

II

x

x

x

x

x

x

x

50

Bản Nà Nọi + bản Nong Nái + bản Co Mỵ

199

Thái, Kinh, Mường, Mông, Kháng

II

x

x

x

x

x

x

51

Tiểu khu Nà Sản + bản Nong Phụ

266

Thái, Kinh, Mông, Mường, Tày

II

x

x

x

x

x

x

x

52

Bản Bôm Cưa + bản Phát

285

Thái, Kinh

II

x

x

x

x

x

x

x

Bản Phát

53

Bản Nà Hạ 1 + bản Nà Hạ 2

302

Thái, Kinh, Mường

II

x

x

x

x

x

x

x

XV

Xã Mường Chanh

54

Bản Bông + bản Lọng Nặm + bản Mo

175

Thái

II

x

x

x

x

x

x

x

Bản Bông

55

Bản Nà Cà + bản Pom Sản + bản Hỏm

206

Thái

II

x

x

x

x

x

x

Bản Pom Sản

56

Bản Ten + bản Hịa

113

Thái

II

x

x

x

x

x

x

02 bản

XVI

Thị trấn Hát Lót

57

Tiểu khu 3 + 130 hộ của Tiểu khu 21

326

Kinh, Thái, Mường

I

x

x

x

x

x

x

x

Tiểu khu 3

58

Tiểu khu 20 + 91 hộ tiểu khu 21

375

Kinh, Thái

I

x

x

x

x

x

x

x

Tiểu khu 20

59

Tiểu khu 19 + 76 tiểu khu 6

308

Kinh, Thái

I

x

x

x

x

x

x

x

Tiểu khu 19

60

Tiểu khu 5 + 160 hộ TK6

314

Kinh, Thái, Mường

I

x

x

x

x

x

x

x

Tiểu khu 5

61

Tiểu khu 7 + Tiểu khu 9

328

Kinh, Thái

I

x

x

x

x

x

x

x

Tiểu khu 7

62

Tiểu khu 8 + 60 hộ tiểu khu 10

247

Kinh, Thái, Mường

I

x

x

x

x

x

x

x

63

Tiểu khu 10 + Tiểu khu 12

220

Kinh, Thái, Mường

I

x

x

x

x

x

x

64

Tiểu khu 11 + 68 hộ tiểu khu 10

253

Kinh, Thái, Hoa

I

x

x

x

x

x

x

x

65

Tiểu khu 15 + Tiểu khu 16

321

Kinh, Thái, Xinh Mun

I

x

x

x

x

x

x

x

2 bản

XVII

Xã Mường Bằng

66

Bản Mạt + bản Lương

125

Thái

II

x

x

x

x

x

x

67

Bản Bó + bản Tằn Pầu + bản Quỳnh Sơn

198

Thái

II

x

x

x

x

x

68

Bản Mai Châu + bản Xuân Quỳnh + bản Quỳnh Trai + bản Co Trai

133

Thái, Mông

II

x

x

x

x

x

69

Bản Giàn + bản Nong Bon

120

Thái

II

x

x

x

x

x

x

70

Bản Hin Hụm + bản Phang + bản Ít Có

207

Thái, Mông

II

x

x

x

x

x

Bản Phang

XVIII

Xã Chiềng Nơi

71

Bản Cho Cong + bản Phé + bản Huổi Do

185

Thái

III

x

x

x

x

x

72

Bản Sài Khao + bản Huổi Sàng

102

Thái

III

x

x

x

x

Bản Huổi Sàng

73

Bản Phiêng Khá + bản Thẳm

114

Khơ Mú

III

x

x

x

x

x

Bản Thẳm

XIX

Xã Chiềng Kheo

74

Bản Nà Kéo + bản Nà Lon

65

Thái

III

x

x

x

x

x

x

75

Bản Tình + bản Có

88

Thái

III

x

x

x

x

x

x

Bản Tình

76

Bản Buốt + bản Tô Văn

125

Thái

III

x

x

x

x

x

x

E

HUYỆN SỐP CỘP

I

Xã Sam Kha

1

Bản Púng Báng + bản Sam Kha

121

Mông

III

x

x

x

x

x

x

2

Bản Pu Sút + bản Ten Lán

169

Mông

III

x

x

x

x

x

x

II

Xã Dồm Cang

3

Bản Men + bản Nà Khá

135

Thái

III

x

x

x

x

x

02 bản

4

Bản Huổi Nó + bản Lọng Phát

53

Khơ mú

III

x

x

III

Xã Mường Và

5

Bản Nà Lừa + bản Nà Khoang

293

Thái, Lào

x

III

x

x

x

x

x

x

6

Bản Nà Mòn + bản Tặc Tè

124

Thái, Khơ mú

x

III

x

x

x

x

x

x

7

Bản Huổi Lầu + bản Lọng Ôn + bản Nà Cang

84

Khơ mú

x

III

x

x

x

x

x

x

F

HUYỆN THUẬN CHÂU

I

Xã Noong Lay

1

Bản Bó Mạ + bản Co Kham + bản Co Quên

120

Khơ mú

III

x

x

x

x

2

Bản Huổi Khôm + bản Huổi Púa + bản Lọng Hém

159

La Ha

III

x

x

x

x

x

x

II

Xã Chiềng Ngàm

3

Bản Chao + bản Mùa + bản Tam

225

Thái

II

x

x

x

x

x

4

Bản Ngàm Nưa + bản Ngàm Tợ

105

Thái

II

x

x

x

x

III

Xã Tông Lạnh

5

Bản Thẳm A + Thẳm B

240

Thái

III

x

x

x

x

x

x

x

6

Bản Công Mường A + bản Công Mường B

184

Thái

III

x

x

x

x

x

x

x

7

Tiểu khu 1 + Tiểu khu 2

211

Kinh

III

x

x

x

x

x

x

x

8

Bản Hua Nà A + bản Hua Nà B + bản Nà Lạn

291

Thái

III

x

x

x

x

x

x

x

Bản Hua Nà B

9

Bản Củ A + bản Củ B + bản Pằn Nà

236

Thái

III

x

x

x

x

x

x

x

x

Bản Củ B

+ bản Pằn Nà

10

Bản Tiểu khu 4 + Tiểu khu 5

165

Kinh

III

x

x

x

x

x

x

x

11

Bản Tiểu khu 6 + Tiểu khu 7 + Tiểu khu 3

219

Kinh

III

x

x

x

x

x

x

x

x

IV

Xã Co Tòng

12

Bản Thẳm Xét + bản Pá Chả A + bản Pá Chả B

139

Mông

III

x

x

x

x

x

x

13

Bản Há Khúa A + bản Há Khúa B

108

Mông

III

x

x

x

x

x

V

Xã Mường Khiêng

14

Bản Sào Và + bản Nong Sàng

133

Thái

III

x

x

x

x

x

x

15

Bản Lứa A + bản Hang

83

Thái

III

x

x

x

x

x

16

Bản Nghịu + bản Sát

111

Thái

III

x

x

x

x

x

17

Bản Há + bản Nuống

101

Thái

III

x

x

x

x

x

18

Bản Xe + bản Tứn + bản Pục

178

Thái

III

x

x

x

x

Bản Tứn

19

Bản Phé + bản Hằng

119

Thái

III

x

x

x

x

x

VI

Xã Phổng Lập

20

Bản Nà Ban + bản Nà Lềm

82

Thái

III

x

x

x

x

x

Bản Nà Ban

21

Bản Lặp + bản Nà Khoang

203

Thái

III

x

x

x

x

x

VII

Xã Púng Tra

22

Bản Ca Lắng + bản Nà Hạt

100

Thái

III

x

x

x

x

x

02 bản

23

Bản Co Tra + bản Phạ Ten

109

Thái

III

x

x

x

x

x

x

24

Bản Tra + bản Nà Mắt + bản Pom Quang

134

Thái

III

x

x

x

x

x

x

03 bản

25

Bản Dồm + bản Dồm Lọng

90

Thái

III

x

x

x

x

x

Bản Dồm

VIII

Xã Mường Bám

26

Bản Lào A + bản Lào B

134

Thái

III

x

x

x

x

x

x

27

Bản Nà Làng A + bản Nà Làng B

238

Thái

III

x

x

x

x

x

x

28

Bản Phèn A + bản Phèn B

147

Thái

III

x

x

x

x

x

x

Bản Phèn A

IX

Xã Tông Cọ

29

Bản Nà Cáy + bản Thúm

142

Thái

III

x

x

x

x

x

x

Bản Thúm

30

Bản Phé A + bản Phé B + bản Phé C

159

Thái

III

x

x

x

x

x

x

Bản Phé A

+ Bản Phé B

31

Bản Búa Có + bản Sen To + bản Phiêng Phai + bản Nong Hùm

168

Thái

III

x

x

x

x

x

x

Bản Búa Có + Bản Phiêng Phai + Bản Nong Hùm

32

Bản Cọ A + bản Cọ B

125

Thái

III

x

x

x

x

Bản Cọ B

X

Xã Chiềng La

33

Bản Tảư + bản Pú Náư

140

Thái

III

x

x

x

x

x

x

02 bản

34

Bản Lả Lốm + bản Nong Chông

118

Thái

III

x

x

x

x

x

Bản Nong Chông

35

Bản Lọng Lót + bản Song + bản Nà Cát

176

Thái

III

x

x

x

x

x

Bản Lọng Lót

XI

Xã É Tòng

36

Bản Cang + bản Tở + bản Ten

92

Thái

III

x

x

x

x

x

Bản Tở + Bản Ten

37

Bản Nà Mảnh + bản Nà Muông + bản Long Nặm

70

Thái

III

x

x

x

x

38

Bản Nà Sói + bản Xam Phổng

73

Thái

III

x

x

x

x

02 bản

XII

Xã Pá Lông

39

Bản Tinh Lá + bản Bó

139

Mông

III

x

x

x

x

x

40

Bản Ká Kê + bản Pá Nọt

108

Mông

III

x

x

x

x

XIII

Xã Bó Mười

41

Bản Sản + bản Tra

228

Thái

III

x

x

x

x

x

x

x

42

Bản Nà Sành + bản Nong Sàng + bản Sói

268

Thái

III

x

x

x

x

x

x

x

Bản Nà Sành

+ Bản Sói

XIV

Xã Muổi Nọi

43

Bản Thán + bản Sàng + bản Co Cại

194

Thái

II

x

x

x

x

x

x

Bản Thán

+ Bản Co Cại

44

Bản Phiêng Băng + bản Nà Xa + bản Muổi Nọi

196

Thái

II

x

x

x

x

x

x

Bản Nà Xa

+ Bản Muổi Nọi

XV

Xã Bản Lầm

45

Bản Búa + bản Lầm B + bản Lếch + bản Lầm A

160

Thái

III

x

x

x

x

x

x

46

Bản Dắt + bản Tó Té + bản Hiềm

141

Thái

III

x

x

x

x

x

x

Bản Tó Té

+ Bản Hiềm

47

Bản Hua Lành + bản Pá Lầu

100

Mông

III

x

x

x

x

Bản Pá Lầu

XVI

Xã Thôm Mòn

48

Bản Nong Quang + bản Lụa + bản Nà Hày + bản Nong Chiêng

265

Thái

III

x

x

x

x

x

x

x

Bản Nong Chiêng

49

Bản Pá + bản Nà Cành + bản Púa + bản Pẹn

305

Thái

III

x

x

x

x

x

x

x

Bản Pá

XVII

Xã Chiềng Pấc

50

Bản Nong Sa + bản Co Cại + bản Lọng Mén

271

Thái

III

x

x

x

x

x

Bản Co Cại

51

Bản Co Ké + bản Ten

182

Thái

III

x

x

x

x

52

Bản Nà Lĩnh + bản Nà Luông

152

Thái

III

x

x

x

x

x

x

XVIII

Xã Chiềng Pha

53

Bản Chộ + bản Muông

172

Thái

III

x

x

x

x

02 bản

54

Bản Nà Khoang + bản Nà Ta

260

Thái

III

x

x

x

x

x

Bản Nà Khoang

55

Bản Nà Heo + bản Nà Trại

184

Thái

III

x

x

x

x

x

XIX

Xã Chiềng Ly

56

Bản Bó Nưa + bản Nà Lanh

138

Thái

II

x

x

x

x

x

57

Bản Phiêng Xạ + bản Nà Bon

173

Thái

II

x

x

x

x

x

x

58

Bản Bon Nghè + bản Bằng Mặn

87

Thái

II

x

x

x

x

x

XX

Xã Mường É

59

Bản Kiểng A + bản Kiểng B

114

Thái

III

x

x

x

x

02 bản

60

Bản Phát + bản Chặp

147

Thái

III

x

x

x

x

02 bản

61

Bản Nà Lụ + bản Phạ

147

Thái

III

x

x

x

x

Bản Nà Lụ

62

Bản Nà Ổn + bản Nà Lè

86

Thái

III

x

x

x

x

63

Bản Nà Lầu + bản Nà Lấu

134

Thái

III

x

x

x

x

64

Bản Nà É + bản Tốc Nưa + bản Tốc Tở + bản Nà Há

221

Thái

III

x

x

x

x

Bản Tốc Tở

65

Bản Huổi Cả + bản Nà Vai

105

Thái

III

x

x

x

x

02 bản

XXI

Xã Chiềng Bôm

66

Bản Khem A + bản Khem B + bản Pá Hốc

107

Thái

III

x

x

x

x

Bản Khem A

+ Bản Khem B

67

Bản Lái Cang + bản Lái Lọng + bản Lái Ten

83

Thái

III

x

x

x

x

Bản Lái Lọng

68

Bản Cún Lum + bản Cún Ten

92

Kháng

III

x

x

x

x

69

Bản Nà Lét + bản Nà Trạng

117

Kháng

III

x

x

x

x

70

Bản Hỏm A + bản Hỏm B + bản Pú Cá

119

Thái

III

x

x

x

x

x

Bản Hỏm A

71

Bản Có + bản Líu

127

Kháng

III

x

x

x

x

x

XXII

Xã Nậm Lầu

72

Bản Lọng Lầu + bản Nà Nọt

211

Mông

III

x

x

x

x

x

73

Bản Tăng + bản Xa Ngạ

141

Mông

III

x

x

x

x

x

x

x

Bản Tăng

XXIII

Xã Phổng Lái

74

Bản Mô Cổng + bản Pá Chặp + bản Nà Ngụa

172

Mông

I

x

x

x

x

x

x

75

Bản Phiêng Luông + bản Nặm Giắt + bản Huổi Giếng + bản Pha Lao

245

Mông

I

x

x

x

x

x

x

76

Bản Lái Lè + bản Kính

179

Thái

I

x

x

x

x

x

x

XXIV

Xã Bon Phặng

77

Bản Nà Hón + bản Nà Tói + bản Nà Ne + bản Kéo Pháy + bản Co Kham

234

Thái

III

x

x

x

x

x

Bản Nà Hón

+ bản Co Kham

78

Bản Lẩy + bản Lẩy B

217

Thái

III

x

x

x

x

x

79

Bản Lốm Hượn + bản Nong Ỏ

114

Thái

III

x

x

x

x

x

XXV

Xã Co Mạ

80

Bản Pá Chả + bản Pá Pháy

76

Mông

III

x

x

x

x

x

x

Bản Pá Pháy

XXVI

Xã Long Hẹ

81

Bản Nông Cốc A + bản Nông Cốc B

156

Kháng, Thái

III

x

x

x

x

x

Bản Nông Cốc A

82

Bản Cha Mạy A + bản Cha Mạy B

81

Mông

III

x

x

x

x

x

83

Bản Co Nhừ + bản Nặm Búa

68

Mông

III

x

x

x

x

84

Bản Pá Uổi + bản Há Tầu

73

Mông, Kháng

III

x

x

x

x

x

G

HUYỆN MƯỜNG LA

I

Thị trấn Ít Ong

1

Bản Nà Lốc + bản Nong Heo (tổ dân phố số 1)

392

Thái

II

x

x

x

x

x

x

x

2

Bản Song Ho + bản Ten + Chiềng Tè (tổ dân phố số 2)

432

Thái

II

x

x

x

x

x

x

x

3

Bản Hua Nà + bản Hua Ít (Bản Hua Ít)

213

Thái

II

x

x

x

x

x

x

x

Bản Hua Ít

4

Bản Nà Nong + bản Co Bay + bản Ít Bon (Nà Nong)

270

Thái

II

x

x

x

x

x

x

x

5

Bản Mé + bản Co Lìu

184

Thái

II

x

x

x

x

x

x

x

6

Bản Nà Tòng + bản Nà Lo (tổ dân phố số 8)

172

Thái

II

x

x

x

x

x

x

x

Bản Nà Lo

7

Bản Tìn + bản Nà Trang (tổ dân phố số 7)

188

Thái

II

x

x

x

x

x

x

x

8

TK1 + TK2 + bản Khu sân bay (tổ dân phố số 3)

256

Kinh, Thái, Mông

II

x

x

x

x

x

x

II

Xã Mường Bú

9

Bản Mường Bú + bản Giàn

340

Thái

III

x

x

x

x

x

x

x

10

Bản Búng Diến + bản Hua Bó

259

Thái

III

x

x

x

x

x

x

x

Bản Hua Bó

11

Bản Phiêng Bủng 1 + bản Phiêng Bủng 2 + bản Bằng Phột

209

Thái

III

x

x

x

x

x

x

x

03 bản

12

Bản Ngoạn + bản Đông Luông

172

Thái

III

x

x

x

x

x

x

x

02 bản

13

Bản Pú Nhuổng + bản Hin Hon + bản Sang + bản Pú Luông

356

Thái

III

x

x

x

x

x

x

x

Bản Sang

+ Bản Pú Luông

14

Bản Huổi Hao + bản Huổi Cưởm

99

Thái

III

x

x

x

x

x

x

x

Bản Huổi Hao

15

Bản Chón + bản Nà Xi

179

Thái

III

x

x

x

x

x

x

x

Bản Nà Xi

16

Bản Ta Mo + bản Thiểu khu III

146

Thái, Kinh

III

x

x

x

x

x

x

17

Bản Pá Tong + bản Pá Po + bản Thẳm Xúm

93

Mông

III

x

x

x

x

x

18

Bản Văn Minh + Tiểu khu 1 + Tiểu khu 2

316

Kinh, Thái

III

x

x

x

x

x

x

Tiểu khu 1

III

Xã Mường Chùm

19

Bản Ún 1 + bản Ún 2

134

Thái

III

x

x

x

x

x

x

20

Bản Nong 1 + bản Nong 2

148

Thái

III

x

x

x

x

x

x

21

Bản Cuông Mường + bản Kham

139

Thái, Kinh

III

x

x

x

x

x

x

22

Bản Chang + Bản Tà Lừ + Bản Chang

174

Thái, Kinh

III

x

x

x

x

x

x

23

Bản Pàn + bản Chai + bản Luồng

167

Thái

III

x

x

x

x

x

x

24

Bản Hồng + bản Hin

158

Thái

III

x

x

x

x

x

x

25

Bản Pá Hồng + bản Huổi Sản 1 + bản Huổi Sản 2

78

Thái

III

x

x

x

x

x

26

Bản Huổi Lìu 1 + bản Huổi Lìu 2

51

Thái

III

x

x

x

x

x

x

IV

Xã Chiềng Hoa

27

Bản Nà Cưa + bản Huổi Lay + bản Bản Pia

358

Thái

III

x

x

x

x

x

28

Bản Nghịu + bản Áng

153

Thái

III

x

x

x

x

29

Bản Nà Sàng + bản Hin Phá

74

Thái

III

x

x

x

x

30

Bản Nà Lứa + bản Pha Xe

115

Thái

III

x

x

x

x

31

Bản Nong Quang + bản Huổi Xưa

182

Thái

III

x

x

x

x

x

32

Bản Hát Hay + bản Tà Lành + bản Huổi Pù

286

Mông, Thái

III

x

x

x

x

x

V

Xã Chiềng Ân

33

Bản Nong Bông + bản Nong Hoi trên

161

Mông

III

x

x

x

x

x

x

VI

Xã Chiềng Công

34

Bản Co Sủ Trên + bản Kéo Hỏm

132

Mông

III

x

x

x

x

x

35

Bản Co Sủ Dưới + bản Chống Dú Tẩu

90

Mông

III

x

x

x

x

36

Bản Nong Hùn + bản Nặm Hồng

197

La Ha

III

x

x

x

x

37

Bản Tốc Tát trên + bản Tốc Tát dưới + bản Khao Lao Trên

132

Mông

III

x

x

x

x

38

Bản Mới + bản Tảo Ván

106

Mông

III

x

x

x

x

VII

Xã Hua Trai

39

Bản Pá Múa + bản Pá Han

167

Mông

III

x

x

x

x

40

Bản Nà Liềng + bản Ỏ

90

Thái

III

x

x

x

x

x

x

41

Bản Lè + bản Đông + bản Phiêng Hoi

178

Thái

III

x

x

x

x

Bản Lè + Bản Phiêng Hoi

42

Bản Nà Tòng + bản Bản Po + bản Nà Sản

122

Thái

III

x

x

x

x

x

Bản Po

43

Bản Phiêng Phé + bản Huổi Cưởm + bản Nà Lời + bản Nà Hoi

141

Thái

III

x

x

x

x

x

x

Bản Nà Lòi

44

Bản Ái Ngựa + bản Nà Lo + bản Bản Mển

149

Thái

III

x

x

x

x

x

x

Bản Mển

45

Bản Huổi Nạ + bản Lọng Bong

87

La Ha

III

x

x

x

x

x

Bản Huổi Nạ

VIII

Xã Chiềng Lao

46

Bản Huổi La + bản Tà Sài

92

Thái

III

x

x

x

x

x

x

x

x

47

Bản Phiêng Cại + bản Huổi Păng

172

Thái

III

x

x

x

x

x

x

x

x

48

Bản Nà Lếch 1 + bản Nà Lếch 2 + bản Nà Lếch 3

172

Thái

III

x

x

x

x

x

x

x

x

Bản Nà Lếch 1 + Bản Nà Lếch 2

49

Bản Tạng Khẻ + bản Huổi Quảng

46

La ha

III

x

x

x

x

x

x

x

x

50

Bản Xu Xàm + bản Nà Biềng

163

Thái

III

x

x

x

x

x

x

x

IX

Xã Nậm Giôn

51

Bản Pá Pù + bản Pá Giôn

44

Kháng

III

x

x

x

x

x

x

x

02 bản

52

Bản Huổi Lẹ + bản Pá Bát

113

La Ha

III

x

x

x

x

x

x

x

Bản Bát

X

Xã Ngọc Chiến

53

Bản Pom Cao + bản Mường Chiến + bản Nà Sàng + bản Lò Phon

266

Thái

III

x

x

x

x

x

x

Bản Nà Sàng

54

Bản Tu Nguồng + bản Nà Din

158

Thái

III

x

x

x

x

x

02 bản

55

Bản Nà Tâu + bản Co Két + bản Phiêng Khao

269

Thái

III

x

x

x

x

x

x

Bản Co Két

56

Bản Lướt + bản Đông Lỏng + bản Pom Mỉn + bản Pá Pầu

347

Thái

III

x

x

x

x

x

x

57

Bản Phày + bản Pom Mèm + bản Pom Lưu

199

Thái

III

x

x

x

x

x

x

58

Bản Đông Xuông + bản Nà Bá + bản Nậm Hoi + bản Đin Lanh

208

Thái

III

x

x

x

x

x

x

59

Bản Ngam La + bản Nậm Nghẹp

106

Mông

III

x

x

x

x

60

Bản Phiêng Cứu + bản Phiêng Ái + bản Lọng Cang

202

Thái, Kinh

III

x

x

x

x

x

61

Bản Pá Te + bản Chom Khâu

72

Mông

III

x

x

x

x

x

x

62

Bản Bản Kẻ + bản Co Chom

70

La Ha

III

x

x

x

x

x

x

H

HUYỆN PHÙ YÊN

I

Thị trấn Phù Yên

1

Khối phố 1 + Khối phố 2

351

Kinh, Thái, Mường

I

x

x

x

x

x

x

II

Xã Suối Bau

2

Bản Suối Cáy + bản Suối Hiền

154

Mông

III

x

x

x

x

x

Bản Suối Hiền

3

Bản Suối Giàng + bản Suối Chèo

200

Mông

III

x

x

x

x

x

x

Bản Suối Chèo

III

Xã Huy Tường

4

Bản Tân Lương 1 + bản Tân Lương 2

80

Thái

II

x

x

x

x

5

Bản Cóng + bản Muống Thượng

144

Thái

II

x

x

x

x

x

IV

Xã Đá Đỏ

6

Bản Bông Lau + bản Bông Sen

88

Mường, Thái

II

x

x

x

x

Bản Bông Lau

7

Bản Vàng B + bản Vàng A

173

Mường,
Thái, Mông

II

x

x

x

x

V

Xã Quang Huy

8

Bản Mo Nghè 1 + bản Giống

90

Thái

II

x

x

x

x

VI

Xã Gia Phù

9

Bản Lìn + bản Vi

269

Thái

III

x

x

x

x

x

x

Bản Vi

10

Bản Chát + bản Phố Mới

191

Thái

III

x

x

x

x

x

x

02 bản

11

Bản phố Ngã ba + bản Phố Tân Lập + bản Lá

277

Thái, Kinh

III

x

x

x

x

x

03 bản

12

Bản Nà Mạc 1 + bản Nà Mạc 2

221

Kinh, Thái

III

x

x

x

x

x

Bản Nà Mạc 2

VII

Xã Nam Phong

13

Bản Suối Lúa 1 + bản Suối Lúa 2

133

Mường

III

x

x

x

x

x

x

VIII

Xã Kim Bon

14

Bản Suối Pa + bản Kim Bon

253

Mông

III

x

x

x

x

x

IX

Xã Suối Tọ

15

Bản Lũng Khoai A + bản Lũng Khoai B

153

Mông

III

x

x

x

x

x

x

x

16

Bản Pắc Bẹ A + bản Pắc Bẹ B

87

Mông

III

x

x

x

x

x

x

x

X

Xã Mường Thải

17

Bản Suối Quốc + bản Suối Tàu

155

Mông

III

x

x

x

x

x

02 bản

XI

Xã Mường Cơi

18

Bản Bau + bản Nghĩa Hưng

206

Kinh, Mường

III

x

x

x

x

Bản Nghĩa Hưng

19

Bản Suối Bục + bản Tường Ban

143

Kinh, Mông

III

x

x

x

x

02 bản

20

Bản Ngã ba + bản Văn Tân

216

Kinh

III

x

x

x

x

Bản Văn Tân

21

Bản Nà Mới + bản Nà Xe + bản Sổ

221

Mường

III

x

x

x

x

Bản Nà Xe

XII

Xã Mường Do

22

Bản Suối Lồng + bản Bãi Lươn

40

Dao, Mông

III

x

x

x

x

x

x

Bản Suối Lồng

23

Bản Han 3 + bản Han 4

97

Mường

III

x

x

x

x

x

x

K

THÀNH PHỐ SƠN LA

I

Phường Quyết Tâm

1

Tổ 10 + Tổ 11

392

Kinh

I

x

x

x

x

x

02 bản

II

Phường Chiềng Sinh

2

Bản Cang + bản Sẳng + bản Noong La

269

Thái

II

x

x

x

x

x

Bản Sẳng

3

Bản Noong Đúc + bản Quỳnh Sơn + bản Pắc Ma

160

Thái

II

x

x

x

x

x

Bản Noong Đúc

+ Bản Quỳnh Sơn

III

Phường Chiềng An

4

Bản Bó + bản Lả Sẳng

296

Kinh, Thái

I

x

x

x

x

x

02 bản

IV

Xã Chiềng Xôm

5

Bản Sẳng + Tiểu khu II

184

Thái

I

x

x

x

x

x

Bản Sẳng

V

Xã Chiềng Ngần

6

Bản Muông + bản Nà Lo

253

Kinh, Thái, Mường

II

x

x

x

x

x

VI

Xã Hua La

7

Bản Hịa + bản Kham

167

Thái

I

x

x

x

x

x

x

Bản Hịa

8

Bó Cằm + bản Mòng

209

Thái

I

x

x

x

x

x

VII

Xã Chiềng Đen

9

Bôm Nam + bản Giáng

152

Thái

I

x

x

x

x

x


Ghi chú:


Danh sách này gồm 719 bản thực hiện sáp nhập thành 314 bản, giảm 405 bản


Sau thành lập có 3 bản dưới 50 hộ; có 55 bản từ 50 - dưới 100 hộ; có 88 bản từ 100 hộ - dưới 150 hộ; có 146 bản từ 150 hộ trở lên (bản thuộc xã)


Sau thành lập có 04 bản từ 150 hộ - dưới 200 hộ; có 18 bản từ 200 hộ trở lên (bản thuộc phường, thị trấn)


Danh sách này gồm 38 bản thuộc phường, thị trấn (tổ dân phố); 677 bản thuộc xã loại I, II; 14 bản thuộc xã loại III


Có 189 bản có tệ nạn ma túy (trong đó có 104 bản có tệ nạn ma túy sáp nhập với bản không có tệ nạn ma túy);


Sau thành lập 56 bản chưa có nhà Văn hóa; 15 bản chưa có điện; 115 bản chưa có trường học; 46 bản chưa có hệ thống giao thông


Có 27 bản có từ 03 dân tộc sáp nhập; 56 bản có 02 dân tộc sáp nhập; 231 bản cùng Dân tộc sáp nhập bản Nà Ngụa, xã Phổng Lái, huyện Thuận Châu chưa có Chi bộ.

Phụ lục số 06


KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN


(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 101/NQ-HĐND ngày 07/12/2018 của HĐND tỉnh)


I. KINH PHÍ CHI TRẢ PHỤ CẤP CHO NGƯỜI HỌAT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở BẢN, TIỂU KHU, TỔ DÂN PHỐ: 303.860.000.000 đồng.


II. KINH PHÍ GIẢM KHI SẮP XẾP, SÁP NHẬP GIẢM 1.068 BẢN: 122.224.000.000 đồng (tính theo loại bản có quy mô lớn nhất).


III. KINH PHÍ CHI TRẢ MỨC HỖ TRỢ THÔI ĐẢM NHIỆM CHỨC DANH: 24.923.000.000 đồng.


STT

Chức danh

Số tiền chi trả cho 01 bản

Tổng số tiền chi trả chế độ nghỉ việc giai đoạn 11.068 bản

Ghi chú

Phụ cấp

Mức lương cơ sở

Số tiền tương ứng 01 tháng

Số tiền tương ứng 03 tháng phụ cấp

Số tiền chi trả cho đợt 1: 91 bản

Số tiền chi trả cho đợt 2: 572 bản

Số tiền chi trả cho đợt 1: 405 bản

1

Bí thư Chi bộ

0,95

1.390.000

1.320.500

3.961.500

360.496.500

2.265.978.000

1.604.407.500

2

Trưởng bản

0,95

1.390.000

1.320.500

3.961.500

360.496.500

2.265.978.000

1.604.407.500

3

Bản đội trưởng

0,59

1.390.000

820.100

2.460.300

223.887.300

1.407.291.600

996.421.500

4

Công an viên

0,59

1.390.000

820.100

2.460.300

223.887.300

1.407.291.600

996.421.500

5

Công an viên

0,59

1.390.000

820.100

2.460.300

223.887.300

1.407.291.600

996.421.500

6

Y tế bản

0,5

1.390.000

695.000

2.085.000

189.735.000

1.192.620.000

844.425.000

7

Phó Bí thư Chi bộ

0,3

1.390.000

417.000

1.251.000

113.841.000

715.572.000

506.655.000

8

Phó Trưởng bản

0,2

1.390.000

278.000

834.000

75.894.000

477.048.000

337.770.000

9

Chi ủy viên

0,2

1.390.000

278.000

834.000

75.894.000

477.048.000

337.770.000

10

Nhân viên thú y bản

0,15

1.390.000

208.500

625.500

56.920.500

357.786.000

253.327.500

11

Chi hội trưởng Chi hội Người cao tuổi

0,15

1.390.000

208.500

625.500

56.920.500

357.786.000

253.327.500

12

Trưởng ban Công tác Mặt trận

118.750

356.250

32.418.750

203.775.000

144.281.250

13

Chi hội trưởng Chi hội Nông dân

116.667

350.001

31.850.091

200.200.572

141.750.405

14

Chi hội trưởng Chi hội Phụ nữ

116.667

350.001

31.850.091

200.200.572

141.750.405

15

Cho hội trưởng Chi hội Cựu chiến binh

116.667

350.001

31.850.091

200.200.572

141.750.405

16

Bí thư Chi đoàn TNCS Hồ Chí Minh

116.667

350.001

31.850.091

200.200.572

141.750.405

Tổng số tiền của từng giai đoạn

2.121.679.014

13.336.268.088

9.442.637.370

TỔNG SỐ TIỀN PHẢI CHI TRẢ TRONG GIAI ĐOẠN 1

24.900.584.472


IV. KINH PHÍ TIẾT KIỆM KHI GIẢM 1.068 BẢN: 97.300.000.000 đồng








Tổng quan văn bản

Số ký hiệu101/NQ-HĐND
Ngày ban hành07/12/2018
Loại văn bảnNghị quyết
Ngày có hiệu lực07/12/2018
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýHĐND tỉnh Sơn La / Hoàng Văn Chất
Phạm viSơn La
Trích yếuNăm 2018 thông qua Đề án sắp xếp, sáp nhập các bản, tiểu khu, tổ dân phố theo quy định trên địa bàn tỉnh Sơn La
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.