|
HĐND TỈNH BẾN TRE Số: 10/2004/NQ-HĐND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Bến Tre, ngày 25 tháng 06 năm 2004 |
NGHỊ QUYẾT
Phê chuẩn quyết toán ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2003
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
Căn cứ vào Điều 120 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp năm 1992;
Căn cứ vào Điều 11 và Điều 48 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân đã được Quốc Hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI , kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Sau khi nghe Giám đốc Sở Tài chính được sự uỷ nhiệm của Uỷ ban nhân dân tỉnh báo cáo quyết toán ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2003;
Sau khi nghe thuyết trình của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Phê chuẩn quyết toán ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2003 như sau:
- Tổng thu ngân sách Nhà nước: 1.396.656.332.763 đồng.
(Một ngàn ba trăm chín mươi sáu tỷ, sáu trăm năm mươi sáu triệu, ba trăm ba mươi hai ngàn, bảy trăm sáu mươi ba đồng).
- Ngân sách địa phương được hưởng: 1.289.405.696.197 đồng.
(Một ngàn hai trăm tám mươi chín tỷ, bốn trăm lẻ năm triệu, sáu trăm chín mươi sáu ngàn, một trăm chín mươi bảy đồng).
Gồm:
+ Thu ngân sách trên địa bàn: 752.125.644.210 đồng.
(Bảy trăm năm mươi hai tỷ, một trăm hai mươi lăm triệu, sáu trăm bốn mươi bốn ngàn, hai trăm mười đồng ).
Trong đó: Thu ngân sách TW hưởng: 96.145.412.166 đồng.
(Chín mươi sáu tỷ, một trăm bốn mươi lăm triệu, bốn trăm mười hai ngàn, một trăm sáu mươi sáu đồng).
+ Thu chuyển giao giữa các cấp ngân sách: 633.425.464.153 đồng.
(Sáu trăm ba mươi ba tỷ, bốn trăm hai mươi lăm triệu, bốn trăm sáu mươi bốn ngàn, một trăm năm mươi ba đồng).
Trong đó: Bổ sung từ ngân sách TW: 492.181.035.214 đồng.
(Bốn trăm chín mươi hai tỷ, một trăm tám mươi một triệu, không trăm ba mươi lăm ngàn, hai trăm mười bốn đồng).
* Thu ngân sách tỉnh hưởng: 984.125.406.172 đồng
(Chín trăm tám mươi bốn tỷ, một trăm hai mươi lăm triệu, bốn trăm lẻ sáu ngàn, một trăm bảy mươi hai đồng).
* Thu ngân sách huyện hưởng: 194.016.145.196 đồng.
(Một trăm chín mươi bốn tỷ, không trăm mười sáu triệu, một trăm bốn mươi lăm ngàn, một trăm chín mươi sáu đồng).
* Thu ngân sách xã hưởng: 111.264.144.829 đồng.
(Một trăm mười một tỷ, hai trăm sáu mươi bốn triệu, một trăm bốn mươi bốn ngàn, tám trăm hai mươi chín đồng).
- Tổng chi ngân sách địa phương: 1.251.346.525.659 đồng.
(Một ngàn hai trăm năm mươi một tỷ, ba trăm bốn mươi sáu triệu, năm trăm hai mươi lăm ngàn, sáu trăm năm mươi chín đồng).
Trong đó:
+ Chi ngân sách tỉnh: 982.159.754.057 đồng
(Chín trăm tám mươi hai tỷ, một trăm năm mươi chín triệu, bảy trăm năm mươi bốn ngàn, không trăm năm mươi bảy đồng).
+ Chi ngân sách huyện: 176.669.523.539 đồng
(Một trăm bảy mươi sáu tỷ, sáu trăm sáu mươi chín triệu, năm trăm hai mươi ba ngàn, năm trăm ba mươi chín đồng).
+ Chi ngân sách xã: 92.517.248.063 đồng
(Chín mươi hai tỷ, năm trăm mười bảy triệu, hai trăm bốn mươi tám ngàn, không trăm sáu mươi ba đồng).
- Kết dư ngân sách địa phương: 38.059.170.538 đồng.
(Ba mươi tám tỷ, không trăm năm mươi chín triệu, một trăm bảy mươi ngàn, năm trăm ba mươi tám đồng).
Trong đó:
+ Kết dư ngân sách tỉnh: 1.965.652.115 đồng
(Một tỷ, chín trăm sáu mươi lăm triệu, sáu trăm năm mươi hai ngàn, một trăm mười lăm đồng).
+ Kết dư ngân sách huyện: 17.346.621.657 đồng
(Mười bảy tỷ, ba trăm bốn mươi sáu triệu, sáu trăm hai mươi một ngàn, sáu trăm năm mươi bảy đồng).
+ Kết dư ngân sách xã: 18.746.896.766 đồng
(Mười tám tỷ, bảy trăm bốn mươi sáu triệu, tám trăm chín mươi sáu ngàn, bảy trăm sáu mươi sáu đồng).
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 25 tháng 6 năm 2004./.