Quay lại

Nghị quyết 10/2004/NQ-HĐND về nhiệm vụ năm 2005

HĐND TỈNH THANH HÓA
-------

Số: 10/2004/NQ-HĐND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Thanh Hóa, ngày 18 tháng 12 năm 2004

NGHỊ QUYẾT

Về nhiệm vụ năm 2005

___________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA

KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 3

- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân công bố ngày 10 tháng 12 năm 2003.

- Sau khi nghe báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình kinh tế - xã hội năm 2004 và phương hướng, nhiệm vụ, mục tiêu kế hoạch năm 2005; các báo cáo trình bày tại kỳ họp và các ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh.

QUYẾT NGHỊ

Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành nội dung các báo cáo và nhấn mạnh một số vấn đề sau đây:

I. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH NĂM 2004.

Năm 2004, mặc dù gặp nhiều khó khăn và thách thức nhưng nền kinh tế của tỉnh tiếp tục đạt tốc độ tăng trưởng khá; cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực. Nhiều mục tiêu mà Nghị quyết HĐND tỉnh đề ra đầu năm đều tăng so với cùng kỳ, trong đó 6 mục tiêu kinh tế - xã hội trọng yếu đạt và vượt kế hoạch; một số lĩnh vực có tiến bộ, nhiều điển hình và nhân tố mới xuất hiện. Huy động cho đầu tư phát triển đa dạng về nguồn lực, kết cấu hạ tầng tiếp tục được tăng cường.

Hoạt động Văn hóa – xã hội tiếp tục chuyển biến tiến bộ, có những điển hình mới, mô hình mới về xã họi hóa trong lĩnh vực y tế, giáo dục, TDTT đã được triển khai; những vấn đề xã hội bức xúc từng bước được giải quyết. Tỷ lệ hộ đói nghèo giảm, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện. Quốc phòng – an ninh được giữ vững. Tổ chức thành công cuộc bầu cử HĐND các cấp nhiệm kỳ 2004 – 2009 đảm bảo dân chủ, an toàn, đúng luật. Các cấp chính quyền đã được kiện toàn và đi vào hoạt động ổn định. Việc thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở tiếp tục được duy trì và phát huy.

Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại và khuyết điểm: Tốc độ tăng trưởng chưa đạt kế hoạch đề ra, chưa tương xứng với tiềm năng và lợi thế của tỉnh. Kinh tế phát triển chưa vững chắc, năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh chưa cao; sắp xếp, đổi mới, củng cố các doanh nghiệp nhà nước chưa đạt mục tiêu kế hoạch, các loại hình doanh nghiệp dân doanh phát triển chậm, quy mô nhỏ; hoạt động của ngành dịch vụ, du lịch chưa được quan tâm chỉ đạo chặt chẽ.

Chất lượng dạy và học giữa các vùng miền còn chênh lệch lớn. Các tiêu cực trong giáo dục, y tế khắc phục còn chậm và chưa vững chắc. Kết quả dạy nghề và giải quyết việc làm cho người lao động còn hạn chế. Đời sống nhân dân miền núi, vùng sâu, vùng xa còn nhiều khó khăn, tỷ lệ hộ đói ngheo còn cao. Công tác tuyên truyền, phổ biến và giáo dục pháp luật, phòng chống tệ nạn xã hội, đấu tranh chống tiêu cựu tham nhũng hiệu quả chưa cao, đặt biệt tệ nạn ma túy.

Trật tự an toàn giao thông có tiến bộ nhưng vẫn còn là vấn đề bức xúc; việc giải quyết các đơn thư tố cáo, khiếu nại của công dân chưa kịp thời, kết quả chưa cao. Công tác cải chính hành chính nhà nước chưa đáp ứng được yêu cầu đòi hỏi thực tiễn cuộc sống.

II. MỤC TIÊU VÀ CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU NĂM 2005.

1. Mục tiêu tổng quát:Tạo sự chuyển biến đồng bộ trên tất cả các lĩnh vực, tập trung khai thác, sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực, phát triển kinh tế với tốc độ cao và bền vững; tạo bước chuyển mạnh về cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động và cơ cấu đầu tư, nâng cao hiệu quả và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế. Thực hiện có hiệu quả lộ trình hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế; đẩy mạnh xuất khẩu. Tập trung cải thiện môi trường đầu tư, phát huy cao độ năng lực sản xuất của các thành phần kinh tế, huy động tối đa và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực cho đầu tư phát triển. Đẩy mạnh xã hội hóa và nâng cao chất lượng các hoạt động văn hóa - xã hội. Phát triển và nâng cao chất lượng các hoạt động văn hóa - xã hội. Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; đưa nhanh việc ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ vào sản xuất, phục vụ đời sống, phát triển kinh tế - xã hội. Đẩy nhanh tiến độ xóa đói, giảm nghèo gắn với giải quyết việc làm, cải thiện đời sống nhân dân. Tập trung giải quyết những vấn đề xã hội bức xúc. Giữ vững an ninh chính trị, trật tự và an toàn xã hội.

2. Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu:

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) đạt 11% trở lên. GDP bình quân đầu người đạt 435 USD.

- Cơ cấu các ngành trong GDP:

* Nông - lâm - ngư nghiệp: 32,6%

* Công nghiệp, xây dựng: 34,3%

* Dịch vụ: 33,1%.

- Tổng sản lượng lương thực đạt 1,5 triệu tấn trở lên.

- Giá trị sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp tăng 5,9%

- Giá trị sản xuất công nghiệp, xây dựng tăng 18,4%

- Giá trị sản xuất các ngành dịch vụ tăng 11%

- Tổng thu ngân sách trên địa bàn tăng tối thiểu 5% so với dự toán Trung ương giao.

- Tổng giá trị hàng hóa xuất khẩu 130 triệu USD.

- Tổng nguồn vốn đầu tư phát triển toàn xã hội đạt trên 6000 tỷ đồng.

- 100% số huyện, thị xã, thành phố đạt phổ cập tiểu học đúng độ tuổi; 100% số huyện miền xuôi, 8/11 huyện miền nùi đạt phổ cập THCS.

- Mức giảm tỷ lệ sinh đạt 0,5%.

- Có 30% xã phường, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế; 80% dân số nông thôn được sử dụng nước sạch.

- Tạo việc làm cho 39.000 lao động; tỷ lệ lao động được qua đào tạo 26% trở lên.

- Giảm tỷ lệ hộ đói nghèo xuống dưới 10%.

- Giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi từ 1,5% đến 2% năm.

III. CÁC NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHÍNH.

a. Về kinh tế:

Tiến hành rà soát bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; của các huyện, thị xã, thành phố đến năm 2010. Chuẩn bị cho việc lập quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020. Tập trung ra soát, bổ sung, điều chỉnh và nâng cao chất lượng các quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch các khu đô thị, khu công nghiệp, khu du lịch, thương mại và các sản phẩm mà tỉnh có lợi thế, tạo điều kiện thuận lợi trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Thực hiện việc thuê tư vấn nước ngoài lập quy hoạch Thành phố Thanh Hóa, công bố công khai quy hoạch để nhân dân và các thành phần kinh tế biết thực hiện, giám sát, kiểm tra.

1- Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản phẩm, cơ cấu lao động trong nông nghiệp, nông thôn; ưu tiên đầu tư cho chương trình phát triển và ứng dụng giống cây trồng, vật nuôi có giá trị cao. Tiếp tục chỉ đạo chuyển dịch cơ cấu mùa vụ, tăng cường các biện pháp thâm canh, phòng trừ sâu bệnh, giảm nhẹ thiên tai nhằm tăng năng suất, chất lượng, sản lượng sản phẩm nông sản. Khuyến khích xây dựng mô hình cánh đồng đạt 50 triệu đồng/ha/năm, hooj có thu nhập 50 triệu đồng/năm. Phát triển chcawn nuôi theo mô hình trang trại; quy mô lớn theo phương pháp công nghiệp để nâng cao hiệu quả, hạ giá thành sản phẩm, tăng thu nhập cho người lao động, phấn đấu đưa tỷ trọng chăn nuôi chiếm 28% trong giá trị sản xuất nông nghiệp. Thực hiện tốt chương trình trồng rừng theo các dự án; chuẩn bị tốt các điều kiện trồng rừng nguyên liệu cho Nhà máy bột giấy; tăng cường các biện pháp về bảo vệ và phát triển rừng.

2- Tiến hành đánh giá rút kinh nghiệm việc chỉ đạo xây dựng các dự án nuôi tôm công nghiệp và các mô hình sản xuất giống. Tập trung giải quyết những tồn tại để thúc đẩy Chương trình đánh bắt xa bờ; đẩy nhanh tiến độ xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông, thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản theo quy hoạch. Chỉ đạo chuyển đổi mạnh mẽ hình thức nuôi trồng quảng canh sang nuôi trồng bán thâm canh và thâm canh nhằm tăng năng suất, hiệu quả nuôi trồng gắn với bảo vệ môi trường sinh thái và nguồn lợi thủy sản.

3- Cải thiện môi trường kinh doanh, tạo ra bước chuyển biến mạnh mẽ và năng suất, chất lượng, hạ giá thành sản phẩm nâng cao sức cạnh tranh của hàng hóa và dịch vụ. Quan tâm đến cơ cấu sản phẩm, đầu tư đổi mới thiết bị, công nghệ, tạo môi trường thuận lợi cho sản xuất công nghiệp phát triển. Tập trung chỉ đạo rà soát lại tình hình sản xuất khinh doanh của các doanh nghiệp để có biện pháp tháo gỡ khó khăn về vốn, công nghệ, thị trường, nguồn nguyên liệu, nhất là các nhà máy mới đầu tư. Tiếp tục thực hiện đổi mới, sắp xếp doanh nghiệp nhà nước theo Phương án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

4- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, miền núi. Quan tâm đổi mới quan hệ sản xuất cho phù hợp với tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, trước hết là củng cố các hợp tác xã mới. Đẩy nhanh tiến độ quy hoạch, nâng cao hiệu quả xây dựng kinh doanh cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp tập trung, các cụm công nghiệp, làng nghề, thực hiện tốt chính sách khuyến khích phát triển công nghiệp, ngành nghề nông thôn, xúc tiến việc thành lập hiệp hội các nhà sản xuất, thành lập quỹ hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho đầu tư mở rộng sản xuất công nghiệp.

5- Phát triển đa dạng và nâng cao chất lượng các hoạt động dịch vụ nhằm nâng cao tỷ trọng các ngành dịch vụ trong GDP, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu phát triển sản xuất và nâng cao đời sống nhân dân. Tăng cường công tác quản lý thị trường, chống gian lận thương mại. Tiến hành rà soát, xác định các mặt hàng có lợi thế, có thị trường để tăng nhanh giá trị xuất khẩu. Tiếp tục đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại, phát triển thị trường, thúc đẩy các doanh nghiệp đăng ký thương hiệu hàng hóa.

6- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các khu du lịch, khu vui chơi giải trí đã có quy hoạch; tiếp tục nghiên cứu lập dự án để đầu tư khai thác các tiềm năng du lịch của tỉnh. Xây dựng cơ chế chính sách khuyến khích phát triển đa dạng các loại hình du lịch, triển khai thực hiện đồng bộ các giải pháp làm chuyển biến một bước về chất lượng du lịch.

7- Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác quy hoạch, kế hoạch; thực hiện tốt các cơ chế khuyến khích thu hút đầu tư để huy động tối đa các nguồn lực cho đầu tư phát triển; đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu đầu tư nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư, đặc biệt là đầu tư bằng ngân sách nhà nước.

8- Tổ chức thực hiện tốt Luật khuyến khích đầu tư nước ngoài, Luật khuyến khích đầu tư trong nước, tập trung chỉ đạo tháo gỡ khó khăn về thủ tục xây dựng cơ bản, đền bù giải phóng mặt bằng nhằm cải thiện đáng kể môi trường đầu tư; tăng cường công tác vận động, xúc tiến đầu tư để thu hút các nhà đầu tư nước ngoài, ngoài tỉnh và các thành phần kinh tế trong tỉnh bỏ vống phát triển kinh doanh. Triển khai thực hiện có hiệu quả chủ trương huy động quỹ đất trạo vốn cho đầu tư phát triển.

9- Lấy năm 2005 là năm xiết chặt về kỷ cương quản lý đầu tư và xây dựng cơ bản,trước hết là công tác tư vấn, thẩm định, giám định đầu tư; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, đặc biệt là thanh tra, kiểm tra về chất lượng, dự toán các công trình nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, hạn chế tiêu cực và thất thoát tài sản nhà nước. Khắc phục nhanh chóng tình trạng vốn chờ dự án.

10- Tiếp tục đổi mới cơ chế thu ngân sách, ủy nhiệm thu cho cấp huyện và cơ sở một số khoản thu nhằm hạn chế tình trạng thất thu thuế và khuyến khích tăng thu ngân sách; có chính sách khuyến khích những địa phương, đơn vị thu tốt, nộp ngân sách vượt kế hoạch. Tăng cường thực hành tiết kiệm; thường xuyên thanh tram kiểm tra việc chấp hành thu nộp ngân sách, sử dụng ngân sách đúng mục đích, có hiệu quả, chống lãng phí, tham nhũng trong quản lý chi tiêu ngân sách nhà nước. Công khai việc thu, chi ngân sách nhà nước ở tất cả các cấp ngân sách; thực hiện khoán chi đối với các cơ quan hành chính nhà nước v à đơn vị sự nghiệp. Tiến hành rà soát lại các đơn vị sự nghiệp để sắp xếp bộ máy, tính giảm biên chế theo hướng tinh gọn, thiết thực, hiệu quả.

b. Về Văn hóa - xã hội:

1- Tăng cường công tác quản lý nhà nước quản lý đối với các hoạt động văn hóa và dịch vụ văn hóa, y tế, thể dục, thể thao. Nâng cao chất lượng đi đôi với việc đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động văn hóa xã hội, khoa học, công nghệ, môi trường; phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa. Tuyên truyền và thực hiện tốt các ngày lễ lớn của đất nước năm 2005; ngăn chặn và giải quyết có hiệu quả các vấn đề xã hội bức xúc. Tiếp tục đẩy mạnh và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi; phổ cập trung học cơ sở, đổi mới chương trình giáo dục phổ thông theo Nghị quyết của Quốc hội. Quan tâm giáo dục, nâng cao đạo đức nghề nghiệp, chất lượng đội ngũ giáo viên. Tiếp tục chấn chỉnh giải quyết dứt điểm tình trạng dạy thêm, học thêm sai quy định. Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động giáo dục, đào tạo, mở rộng các loại hình trường lớp, bán công, dân lập. Có cơ chế, chính sách hợp lý và chỉ đạo chặt chẽ bảo đảm thực hiện tốt chương trình kiên cố hóa trường lớp học.

Thực hiện các biện pháp giải quyết tiêu cực trong khám chữa bệnh, quản lý kinh doanh thuốc tân dược. Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và tinh thần phục vụ bệnh nhân.

2- Đẩy mạnh công tác xuất khẩu lao động, giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo và chống tái nghèo. Thực hiện tốt các chế độ chính sách đối với thương binh, gia đình liệt sỹ và người có công với cách mạng; tiếp tục vận động đông đảo quần chúng nhân dân tham gia cac phong trào đền ơn đáp nghĩa, xây dựng quỹ từ thiện, chăm sóc các đối tượng người gia cô đơn, không nơi nương tựa, trẻ em lang thang cơ nhỡ.

c. Về Quốc phòng – An ninh:Tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội. Thực hiện tốt Quy chế dân chủ ở cơ sở; tăng cường thanh tra, kiểm tra, kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, quan liêu và các biểu hiện tiêu cực.

d. Về công tác cải cách hành chính nhà nước, cải cách tư pháp, chỉ đạo – điều hành:Tập trung đẩy mạnh cải cách hành chính nhà nước đồng bộ trển cả ba mặt: thủ tục hành chính; thể chế hành chính; bộ máy, công vụ và công chức. Tiến hành rà soát lại chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của các cấp, các ngành để tiếp tục thực hiện phân cấp cho huyện và cơ sở; gắn việc phân cấp với việc đào tạo nâng cao năng lực, kiểm tra, giám sát của cấp trên. Phân định rõ trách nhiệm của từng ngành, từng đơn vị và từng công chức, bảo đảm cho việc thực thi công vụ đúng chức trách, tránh đùn đẩy, né tránh trong giải quyết công việc đối với công dân và tổ chức. Thực hiện có kết quả công tác cải cách tư pháp; phổ biến, tuyên truyền và giáo dục pháp luật. Xử lý nghiêm minh và kịp thời các biểu hiện vi phạm theo quy định của pháp luật, nhằm làm cho bộ máy hành chính công thật sự năng động, nề nếp, trong sạch và hiệu quả, đủ sức đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ do đòi hỏi của cuộc sống đặt ra.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Hội động nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức, triển khai thực hiện nghị quyết này.

Năm 2005 là năm diễn ra nhiều sự kiện trọng đại của đất nước, của quê hương; năm có vị trí then chốt trong việc thực hiện kế hoạch 5 năm 2001 – 2005, đồng thời cũng là năm khởi động tạo tiền đề cho việc thực hiện kế hoạch 5 năm tiếp theo (2006 – 2010). Nhân dịp này, Hội đồng nhân dân tỉnh kêu gọi đồng bào, chiến sĩ các lực lượng vũ trang trong tỉnh phát huy truyền thống đoàn kết, sáng tạo, đẩy mạnh phong trào thu đua yêu nước, phấn đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm 2005.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khóa XV, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 18 tháng 12 năm 2004.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu10/2004/NQ-HĐND
Ngày ban hành18/12/2004
Loại văn bảnNghị quyết
Ngày có hiệu lực28/12/2004
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýHĐND tỉnh Thanh Hóa / Phạm Văn Tích
Phạm viThanh Hóa
Trích yếuVề nhiệm vụ năm 2005
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.