|
HĐND TỈNH HÀ NAM Số: 11/2004/NQ-HĐND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Hà Nam, ngày 15 tháng 12 năm 2004 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HÀ NAM
______________
Số: 11/2004/NQ-HĐND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc.
________________________
Hà Nam, ngày 15 tháng 12 năm 2004
NGHỊ QUYẾT
Về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2005
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003;
Sau khi nghe và thảo luận báo cáo của UBND tỉnh, báo cáo của các cơ quan chức năng và báo cáo thẩm tra của các Ban HĐND,
QUYẾT NGHỊ:
Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam nhất trí với báo cáo số 72/BC-Ủy ban nhân dân ngày 07/12/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh về đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2004 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh trình tại kỳ họp với nội dung sau:
I. Kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2004
Năm 2004, dưới sự lãnh đạo trực tiếp, toàn diện của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh, sự điều hành sát sao, năng động của Ủy ban nhân dân tỉnh; sự giám sát tích cực của các cơ quan dân cử. Cán bộ và nhân dân trong tỉnh đã nỗ lực phấn đấu thực hiện thắng lợi nghị quyết kỳ họp thứ 10 HĐND tỉnh khóa XV, tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh tiếp tục có bước phát triển kinh tế - xã hội đều đạt và vượt kế hoạch theo Nghị quyết HĐND. Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng tích cực. Sản xuất nông nghiệp đạt kết quả khá toàn diện. Sản xuất công nghiệp - TTCN tiếp tục phát triển; xây dựng cơ bản đạt khá; thu ngân sách trên địa bàn vượt kế hoạch; các lĩnh vực thương mại dịch vụ, văn hóa - xã hội đều có chuyển biến tiến bộ, an ninh chính trị ổn định, trật tự an toàn xã hội được giữ vững, đời sống nhân dân được cải thiện.
Tuy vậy, tốc độ tăng trưởng kinh tế tăng nhưng chưa bền vững, chất lượng và hiệu quả còn thấp. Trong nông nghiệp chưa tạo được vùng sản xuất hàng hóa tập trung, việc thu hút đầu tư của doanh nghiệp vào các khu, cụm công nghiệp còn hạn chế. Xử lý nợ xây dựng cơ bản còn khó khăn. Công tác đền bù giải phóng mặt bằng ở nhiều dự án còn chậm; tai nạn giao thông giảm nhưng chưa vững chắc, tệ nạn ma túy vẫn tiếp diễn phức tạp. Chất lượng và hiệu quả hoạt động văn hóa xã hội ở một số lĩnh vực còn hạn chế, thiếu chiều sâu, cải cách hành chính chưa mạnh mẽ, việc chấp hành kỷ cương, kỷ luật hành chính chưa nghiêm.
II. Mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp phát triển kinh tế - xã hội năm 2005;
1. Mục tiêu chung:
Duy trì tăng trưởng kinh tế với nhịp độ cao, hiệu quả. Tạo bức chuyển mạnh về chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng nhanh tỷ trọng ngành công nghiệp, xây dựng và dịch vụ. Khai thác triển để các nguồn lực về lao động và đất đai, vốn đầu tư, cơ sở vật chất kỹ thuật để phát triển ổn định, bền vững, tạo bước chuyển biến rõ về số lượng, chất lượng và sức cạnh tranh của nền kinh tế. Thực hiện có hiệu quả công tác xã hội hóa các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế, văn hóa thông tin, thể dục - thể thao, dạy nghề. Củng cố quốc phòng an ninh, giữ vững trật tự an toàn xã hội, giải quyết tích cực một số vấn đề xã hội bức xúc. Tiếp tục cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân.
Các chỉ tiêu chủ yếu của kế hoạch 2005:
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP): 10,2 - 10,5% GDP bình quân đầu người 5,14 triệu đồng/ năm.
- Cơ cấu nền kinh tế:
+ Nông, lâm nghiệp và thủy sản: 30,5%.
+ Công nghiệp - xây dựng: 37,9%.
+ Dịch vụ: 31,6%.
- Sản lượng lương thực có hạt: 415.000 tấn.
- Giá trị sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp tăng: 4,2%.
- Giá trị sản xuất CN - TTCN tăng: 20,5%.
Trong đó công nghiệp địa phương tăng 37,8%.
- Giá trị kim ngạch xuất khẩu đạt 37,5 triệu USD.
- Tổng thu ngân sách trên địa bàn:
+ Trung ương giao: 278,88 tỷ đồng.
+ Địa phương phấn đấu: 293 tỷ đồng; tăng 5% so với dự toán Trung ương giao.
- Số lao động được giải quyết việc làm 13.000 người.
- Giảm tỷ lệ sinh 0,3%.
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo còn: 8%.
- Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng từ 25% xuống còn 24%.
- Cung cấp nước sạch nông thôn: 60% dân số.
2. Những giải pháp chính:
2.1. Tập trung chỉ đạo thực hiện có hiệu quả Nghị quyết 08/NQ-TU, ngày 02/5/2003 của Tỉnh ủy về phát triển công nghiệp - TTCN, nhằm duy trì tốc độ tăng trưởng cao của ngành công nghiệp, tạo bước đột phá, thúc đẩy chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế của tỉnh năm 2005 và những năm tiếp theo. Tăng cường vận động, thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp của tỉnh. Chú trọng phát triển những ngành công nghiệp có lợi thế và sản phẩm có sức cạnh tranh cao, khuyến khích đầu tư đổi mới công nghệ; đẩy nhanh áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật. Triển khai xây dựng cơ sở hạ tầng các khu, cụm công nghiệp - TTCN, phát triển làng nghề truyền thống. Đẩy mạnh tiến độ xây dựng cơ bản theo quy hoạch và tập trung triển khai công tác đền bù giải phóng mặt bằng tại các khu, cụm công nghiệp. Hoàn thành sắp xếp 13 doanh nghiệp nhà nước còn lại trong năm 2005. Rà soát tất cả các nhà đầu tư nhận đất, nhưng chưa đầu tư đã quá thời gian quy định để có biện pháp xử lý, thu hồi.
2.2. Tiếp tục chỉ đạo thực hiện có hiệu quả Nghị quyết 03/NQ-TU, ngày 21/5/2001 của Tỉnh ủy về đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, phát triển ngành nghề dịch vụ ở nông thôn. Phát triển nông nghiệp toàn diện theo hướng sản xuất hàng hóa, quy mô lớn, gắn với tiêu thụ sản phẩm. Tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp. Chỉ đạo phát triển phong trào xây dựng cánh đồng 50 triệu đồng/ha/năm. Phát triển mạnh đàn bò sữa nhập nội; đàn lợn nạc, lợn sữa xuất khẩu và các con nuôi bản địa có giá trị kinh tế cao.
2.3. Rà soát tất cả các nguồn thu, đối tượng chịu thuế theo các sắc thuế nhằm động viên tối đa các nguồn thu vào ngân sách nhà nước. Khai thác triệt để các nguồn thu từ quỹ đất. Có biện pháp tích cực trong việc thu hồi các khoản nợ thuế của các doanh nghiệp… Thực hiện chi đúng chế độ, chi theo định mức và dự toán được duyệt, thực hiện công khai dự toán ở tất cả các cấp, các ngành và nội bộ đơn vị. Thực hiện khoán chi đối với tất cả các Sở, gnanhf và cơ chế tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm về biên chế đối với tất cả các đơn vị sự nghiệp có thu năm 2005 theo Quyết định 192 và Nghị định 10/CP của Chính phủ. Thực hành tiết kiệm chống lãng phí trong chi tiêu ngân sách nhất là trong đầu tư XDCB. Triển khai thực hiện có kết quả Chỉ thị 04 của Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của các cấp Đảng đối với công tác tài chính ngân sách xã.
2.4. Phát triển mạnh mẽ và nâng cao chất lượng các lĩnh vực hoạt động dịch vụ:
Ngân hàng, bưu chính viễn thông, điện lực, vận tải, thương mại - du lịch… chú trọng các dịch vụ phục vụ trực tiếp cho phát triển kinh tế - xã hội, nhu cầu đời sống của nhân dân. Khai thác triệt để lợi thế về vị trí địa lý của tỉnh để phát triển mạnh hoạt động thương mại với Hà Nội và các tỉnh vùng đồng bằng Sông Hồng. Phát triển nhanh các loại hình dịch vụ phục vụ trực tiếp cho sản xuất, phát triển các dịch vụ phục vụ hoạt động của các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh tế đối ngoại, đẩy mạnh xúc tiến thương mại, tham gia hội chợ, triển lãm, tạo cơ sở tổ chức tốt việc tiêu thụ nông sản hàng hóa.
2.5. Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch, xây dựng và quản lý chặt chẽ việc thực hiện quy hoạch đã được duyệt. Thực hiện có hiệu quả Chỉ thị 02 của Tỉnh ủy và Kế hoạch 324 của UBND tỉnh về tăng cường quản lý quy hoạch giao thông.
Tiếp tục thực hiện Quyết định 165 và 418 của Ủy ban nhân dân tỉnh về cư chế hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng ở nông thôn.
2.6. Nâng cao chất lượng phát triển các lĩnh vực y tế, giáo dục - đào tạo; VHTT, báo trí, PTTH, TDTT phục vụ các nhiệm vụ chính trị của địa phương và đáp ứng nhu cầu đời sống tinh thần của nhân dân. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả chương trình giáo dục phổ thông: đẩy mạnh xây dựng trường chuẩn quốc gia. Thực hiện tốt công tác y tế dự phòng chăm sóc sức khỏe cho nhân dân. Nâng cao chất lượng khám và chữa bệnh. Tăng cường phối kết hợp với các ngành vận động thực hiện tốt phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa… Tổ chức tốt các hoạt động kỷ niệm các ngày lễ lớn của đất nước và của tỉnh. Đẩy mạnh phong trào thể dục thể thao quần chúng, tổ chức thành công Đại hội thể dục thể thao các cấp năm 2005. Thực hiện tốt chính sách xã hội, tập trung giải quyết có hiệu quả các vấn đề xã hội bức xúc như: Tệ nạn ma túy, tai nạn giao thông, giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo. Thực hiện tốt các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh.
2.7. Nâng cao chất lượng, hiệu quả của bộ máy chính quyền các cấp theo hướng tinh gọn, hiệu quả; thực hiệp sắp xếp lại bộ máy các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và cấp huyện theo Nghị định 171 và 172/CP của Chính phủ. Tiếp tục thực hiện đồng bộ cả 4 khâu trong chương trình cải cách thủ tục hành chính - chọn năm 2005 là năm cải cách thủ tục hành chính. Thực hiện có hiệu quả quy chế dân chủ ở cơ sở đi đôi với tăng cường kỷ cương, pháp luật. Thực hiện công tác tiếp dân, giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo của công dân, tập trung giải quyết dứt điểm các vụ việc phức tạp kéo dài, hạn chế đơn thư khiếu kiện đông người, vượt cấp. Giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh. Thực hiện tốt chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới và Pháp lệnh dân quân tự vệ. Hoàn thành có chất lượng công tác giai quân năm 2005.
III. Tổ chức thực hiện:
1. Giao cho UBND tỉnh xây dựng kế hoạch tổ chức, chỉ đạo thực hiện Nghị quyết của HĐND tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội năm 2005.
2. Thường trực HĐND, các ban HĐND, các tổ đại biểu và các đại biểu HĐND theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức thành viên của mặt trận và các cơ quan tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện thắng lợi Nghị quyết của HĐND tỉnh.
Hội đồng nhân dân tỉnh kêu gọi cán bộ nhân dân và lực lượng vũ trang trong tỉnh phát huy kết quả đạt được trong năm 2004; tổ chức thực hiện thắng lợi Nghị quyết của Hội đồng nhân dân; phát động phong trào thi đua XHCN sâu rộng, lập thành tích chào mừng đại hội Đảng bộ các cấp năm 2005.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Hà Nam khóa XVI thông qua tại kỳ họp thứ 3 ngày 15/12/2004.
TM. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Tăng Văn Phả