|
HĐND TỈNH HÀ NAM Số: 11/2005/NQ-HĐND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Hà Nam, ngày 09 tháng 12 năm 2005 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HÀ NAM
___________
Số: 11/2005/NQ-HĐND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
___________________
Hà Nam, ngày 09 tháng 12 năm 2005
NGHỊ QUYẾT
Về giá các loại đất năm 2006 trên địa bàn tỉnh Hà Nam
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 188/2004/QĐ-CP ngày 16/11/2004 Nghị định của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Sau khi nghe, thảo luận Tờ trình số: 1228/TTr-UBND, ngày 01/12/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh và Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách của HĐND tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh nhất trí với tờ trình số 1228 /TTr-UBND, ngày 01/12/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam về giá các loại đất năm 2006 với các nội dung cụ thể sau:
1. Giá các loại đất nông nghiệp, đất ở, đất sản xuất kinh doanh, đất đường phố, đất ven đường Quốc lộ, tỉnh lộ.
1. Đất nông nghiệp: Theo phụ lục số 0
1. 2. Đất ở, đất sản xuất kinh doanh (khu vực nông thôn): Theo phụ lục số 02.
1. 3. Đất ở, đất sản xuất kinh doanh (khu vực thị xã Phủ Lý): Theo phụ lục số 03.
1. 4. Đường phố thuộc thị xã Phủ Lý: Theo phụ lục số 3B.
1. 5. Đất ven các trục đường Quốc lộ và tỉnh lộ: Theo phụ lục số 04.
1. 6. Đất ở, đất sản xuất kinh doanh tại các đô thị loại 5: Theo phụ lục số 05.
2. Giá các loại đất tại một số địa bàn khác quy định như sau:
- Đối với các xã miền núi: áp mức giá các loại đất tại xã đồng bằng vào thực hiện ở một số xã miền núi có điều kiện tương đương xã đồng bằng để thực hiện tính các loại thuế và tính giá bồi thường khi thu hồi đất (UBND tỉnh quy định cụ thể đối với từng xã, từng khu vực xã miền núi có điều kiện tương đương xã đồng bằng).
3. Giá đất nông nghiệp khi thu hồi: áp dụng giá ở hạng cao nhất của các loại đất nông nghiệp đã được HĐND tỉnh thông qua để tính bồi thường khi thu hồi đất nông nghiệp.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
- UBND tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này
- Thường trực HĐND, các ban HĐND, các đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
T.M HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(đã ký)
Tăng Văn Phả
BIỂU GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2006 THUỘC NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP TỈNH HÀ NAM
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 11/2005/NQ-HĐND ngày 09/12/2005 của HĐND tỉnh)
Biểu số 1
STT
Hạng đất
Đơn vị tính
Đất trồng cây hàng năm
Đất nuôi trồng thuỷ sản
Đất trồng cây lâu năm
Đất rừng sản xuất
Xã đồng bằng
Xã miền núi
Xã đồng bằng
Xã miền núi
Xã đồng bằng
Xã miền núi
1
Hạng 1
Đồng/m2
21.000
11.100
21.000
11.100
25.000
11.000
5.000
2
Hạng 2
Đồng/m2
17.500
9.300
17.500
9.300
21.000
9.200
4.200
3
Hạng 3
Đồng/m2
14.200
7.500
14.200
7.500
16.900
7.400
3.400
4
Hạng 4
Đồng/m2
10.700
5.700
10.700
5.700
12.800
5.650
2.600
5
Hạng 5
Đồng/m2
6.900
3.700
6.900
3.700
8.200
3.630
1.650
6
Hạng 6
Đồng/m2
4.000
1.000
4.000
1.000
5.000
1.000
500
Đất nông nghiệp nằm xen kẽ trong đô thị; đất vườn ao nằm xen kẽ trong khu vực đất ở tại nông thôn nhưng không được cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đất ở thì giá đất được tính bằng 1,5 lần mức giá đất hạng 1 thuộc đất trồng cây lâu năm.
Ghi chú:
Hà Nam có 15 xã được công nhận là xã miền núi theo quy định của UBDT và miền núi (nay là Ủy ban Dân tộc) song một số xã xét về thu nhập và điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tương đương các xã đồng bằng; các xã này trên cơ sở đề nghị Ủy ban nhân dân huyện (Thanh Liêm, Kim Bảng) sẽ được áp vào biểu giá của xã đồng bằng, (vừa sử dụng để tính thu các loại thuế, vừa sử dụng để tính bồi thường khi thu hồi đất).
Đối với một hoặc một số khu vực thuộc xã miền núi không thể áp giá của xã đồng bằng được sẽ sử dụng biểu giá của xã miền núi. Riêng giá bồi thường được áp dụng giá ở hạng 1 thuộc biểu giá miền núi để tính bồi thường.
BIỂU GIÁ ĐẤT Ở, ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2006
TẠI KHU VỰC NÔNG THÔN TỈNH HÀ NAM
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 11/2005/NQ-HĐND ngày 09/12/2005 của HĐND tỉnh)
Biểu số 2
Đơn vị tính: 1000 đ/m2
Vị trí 1 xã đồng bằng
Vị trí 1 xã miền núi
Giá Đất ở
Giá Đất SX-KD
Giá Đất ở
Giá Đất SX-KD
1
Khu vực 1
300
180
180
108
2
Khu vực 2
210
126
126
75
3
Khu vực 3
150
90
90
54
4
Khu vực 4
100
60
60
36
Ghi chú:
1 - Mỗi khu vực nêu trên được chia ra 4 vị trí: hệ số điều chỉnh giữa các vị trí như sau:
- Vị trí 1 hệ số là 1
- Vị trí 2 bằng 0,8 lần giá ở vị trí số 1
- Vị trí 3 bằng 0,6 lần giá ở vị trí số 1
- Vị trí 4 bằng 0,4 lần giá ở vị trí số 1
2 - Phạm vi áp dụng:
Một số xã miền núi sau khi xem xét có điều kiện tương đương xã đồng bằng và có đề nghị của các huyện (Thanh Liêm và Kim Bảng) sẽ Áp dụng vào mức giá của xã đồng bằng để tính thu các loại thuế và tính giá bồi thường.
BIỂU GIÁ ĐẤT Ở, ĐẤT SXKD TẠI ĐÔ THỊ NĂM 2006 THUỘC THỊ XÃ PHỦ LÝ
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 11/2005/NQ-HĐND ngày 09/12/2005 của HĐND tỉnh)
1. Đất ở tại thị xã Phủ Lý:
Biểu số 03
Đơn vị tính: 1000 đ/m2
STT
Loại Đường phố
Giá đất ở vị trí số 1
Giá đất ở vị trí số 2
Giá đất ở vị trí số 3
Giá đất ở vị trí số 4
1
Đường loại 1
7.000
4.200
1.750
613
2
Đường loại 2
5.000
3.000
1.250
438
3
Đường loại 3
3.000
1.800
750
263
4
Đường loại 4
2.000
1.200
500
175
5
Đường loại 5
1.200
720
300
105
6
Các loại đường còn lại, ngoại thị xã
800
480
200
70
2. Đất SXKD tại thị xã Phủ Lý:
ĐVT: 1000đ/m2
STT
Loại đường phố
Giá đất ở vị trí số 1
Giá đất ở vị trí số 2
Giá đất ở vị trí số 3
Giá đất ở vị trí số 4
1
Đường loại 1
4.200
2.520
1.050
368
2
Đường loại 2
3.000
1.800
750
263
3
Đường loại 3
1.800
1.080
450
158
4
Đường loại 4
1.200
720
300
105
5
Đường loại 5
720
432
180
65
6
Các loại đường còn lại, ngoại thị xã
480
288
120
42
BẢNG PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ THỊ XÃ PHỦ LÝ
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 11/2005/NQ-HĐND ngày 09/12/2005 của HĐND tỉnh)
STT
TÊN ĐƯỜNG PHỐ
LOẠI 1
LOẠI 2
LOẠI 3
LOẠI 4
Đường Lê Hoàn (QL1A)
Đoạn từ đầu đường Trần Phú đến cầu Phủ Lý
- Đoạn từ cầu Phủ Lý đế ngã ba Đọ Xá
- Đoạn từ đường Trần Phú đến lối rẽ vào cống Ba Đa
- Từ Ngã ba Đọ Xá đến địa phận thị xã.
- Từ lối rẽ vào cống Ba Đa đến hết địa phận thị xã
Đường Trần Phú
- Từ đường Lê Hoàn đến Bưu điện tỉnh
Đường Ngô Quyền
- Từ cống Phủ Lý (XN ép dầu) đến cầu Phủ Lý
Từ đường Lê Hoàn đến cống Phủ Lý ( XN ép dầu)
Đường Lê Lợi
- Từ đường Lê Hoàn đến đường Châu Cầu
- Từ đường Châu Cầu đến đường Trường Chinh
- Từ đường Trường Chinh đến đường Trần Hưng Đạo
Đường Biên Hoà
- Từ đường Lê Hoàn đến đường Lê Công Thanh
- Từ đường Lê Công Thanh đến đường Lê Lợi
- Từ đường Lê Lợi đến hết kè Nam Châu Giang
Đường Nguyễn Văn Trỗi
- Từ đường Lê Lợi đến đường Quy Lưu
- Từ đường Quy Lưu đến cửa chùa Bầu
Từ cửa chùa Bầu đến đường Trần Thị Phúc
Đường Châu Cầu
- Từ đường Lê Lợi đến đường Quy Lưu
Đường Trường Chinh
- Từ đường Lê Lợi đến đường Trần Thị Phúc
Đường Lê Công Thanh
- Từ đường Lê Lợi đến đường Đinh Tiên Hoàng
Đường Quy Lưu
- Từ đường Trần Thị Phúc đến đường Lê Lợi
Đường Nguyễn Viết Xuân
- Từ đường Nguyễn Văn Trỗi đến đường Lê Lợi
Đường Trần Hưng Đạo
- Từ đường Trần Thị Phúc đến đường Lê Lợi
- Từ đường Lê Lợi lối rẽ vào UBND xã Liêm Chung
Đường Trần Thị Phúc
Từ ngã ba Hồng Phú cũ đến ngã ba với Đinh Tiên Hoàng
Từ đường Lê Lợi đến ngã ba Hồng Phú cũ
Đường Đinh Tiên Hoàng
Từ đường Lê Hoàn đến ngã ba đường Trần Thị Phúc
Từ ngã ba đường Trần Thị Phúc đến cầu Bằng Khê
Đường Bắc Truyền Thanh
Từ đường Trường Chinh đến đường Trần Hưng Đạo
Từ ngã ba đường Trần Thị Phúc đến cầu Bằng Khê
Đường Nam Truyền Thanh
Từ đường Trường Chinh đến đường Lê Lợi
Đường Lý Thường Kiệt
Từ xóm 1- Phù Vân đến đường Lê Chân
- Từ giáp địa phận P. Lê Hồng Phong đến hết địa phận thị xã.
- Từ đường Lê Chân đến đường Đinh Công Tráng
Đường Lý Thái Tổ
Từ đường Lý Thường Kiệt đến đường Lê Chân
Từ đường Lê Chân đến đường Đinh Công Tráng
Đường Lê Chân
Từ cầu Phủ Lý đến đường Lý Thái Tổ
Từ đường Lý Thái Tổ đến đường Lê Chân
Đường Trần Văn Chuông
Từ đường Lý Thường Kiệt đến đường D4
Đường Nguyễn Hữu Tiến
Từ đường Lý Thường Kiệt đến đường D4
Đường Trần Quang Khải
Từ đường Lý Thường Kiệt đến đường D4
Đường Trần Nhật Duật
Từ đường Lý Thường Kiệt đến đường D4
Đường Đinh Công Tráng
Từ đường Lý Thường Kiệt đến hết địa phận thị xã
Đường Trần Bình Trọng
Từ đường Lê Hoàn đến đường Đinh Công Tráng
Đường Đề Yêm
Từ đường Lý Thái Tổ đến đường D5
Đường Nguyễn Thiện
Từ đường Trần Phú đến cầu Phù Vân
Ghi chú:
- Các tuyến đường nội bộ trong các khu đô thị có mặt cắt ngang > 26m xếp vào đường loại 3;
- Các tuyến đường nội bộ trong các khu đô thị có mặt cắt ngang từ 15m đến 26m xếp vào đường loại 4.
- Các tuyến đường nội bộ trong các khu đô thị có mặt cắt ngang <15m xếp vào đường loại 5;
- Tiêu chí phân loại đường phố:
+ Điều kiện sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh, khả năng sinh lợi;
+ Mật độ sân cư, mức độ giao lưu đi lại thông thương thuận lợi các tuyến đường;
+ Kết cấu hạ tầng kỹ thuật; mặt cắt ngang của tuyến đường.
BIỂU KHUNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2006 THUỘC CÁC KHU VỰC VEN CÁC TRỤC ĐƯỜNG QUỐC LỘ VÀ TỈNH LỘ TẠI TỈNH HÀ NAM
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 11/2005/NQ-HĐND ngày 09/12/2005 của HĐND tỉnh)
Biểu số 04
Đơn vị tính: 1000 đ/m2
STT
QUỐC LỘ - TỈNH LỘ
Vị trí 1
Giá đất ở
Giá đất SXKD
I
Các khu vực ven Quốc lộ 1 A
1
Khu vực cầu Gừng, (H. Thanh liêm)
2.500
1.500
2
Khu vực phố Tâng, phố Cà, Phố Quang Trung, cầu Đoan vĩ - Huyện Thanh Liêm
1.500
900
3
Các khu vực còn lại trên trục đường quốc lộ 1A (huyện Thanh Liêm)
1.000
600
4
Các khu vực còn lại trên trục đường quốc lộ 1A (huyện Duy Tiên)
1.200
720
II
Các khu vực ven Quốc lộ 21A
Khu vực huyện Bình Lục và huyện Thanh Liêm
1
Khu vực cầu Họ, cầu Sắt (Huyện Bình lục)
1.000
600
2
Khu vực Phố Động (Huyện Thanh liêm)
1.500
900
3
Khu vực còn lại (huyện Bình Lục và huyện Thanh Liêm)
700
420
Khu vực huyện Kim Bảng
1
Khu vực ngã Ba Thanh Sơn
1.500
900
2
Khu vực ngã tư Thi Sơn
1.000
600
3
Các khu vực còn lại xã Thanh Sơn, xã Thi Sơn
700
420
4
Khu vực Cầu Đồng Sơn;Trung tâm xã Ba sao (H. Kim bảng)
500
300
III
Quốc lộ 38
1
Khu vực Cầu Giát (H. Duy tiên)
1.500
900
2
Khu vực chợ Lương (H. Duy Tiên)
1.500
900
3
Khu vực chợ Đại
500
300
4
Khu vực chợ Dầu, chợ Chanh (H.Kim bảng)
400
240
5
Các khu vực còn lại trên Quốc lộ 38
350
210
IV
Quốc lội 21B
1
Khu vực ngã ba Tân sơn (Huyện Kim bảng)
450
270
2
Khu vực ngã tư Biên hoà (Huyện Kim bảng)
600
360
3
Các khu vực còn lại trên trục quốc lộ 21B
150
90
V
Đường tỉnh lộ
1
Khu vực thị tứ
600
360
2
Khu vực tiếp giáp với khu vực thị trấn, thị xã
600
360
3
Các khu vực còn lại trên trục đường tỉnh lộ
150
90
4
Khu vực chợ sáng xã Nhật Tân
1.500
900
5
Khu vực chợ chiều xã Nhật Tân
1.000
600
Ghi chú: Mỗi khu vực thuộc quốc lộ, tỉnh lộ nêu trên được chia ra 4 vị trí:
- Vị trí 1 hệ số là 1
- Vị trí 2 bằng 0,7 lần giá ở vị trí số 1
- Vị trí 3 bằng 0,5 lần giá ở vị trí số 1
- Vị trí 4 bằng 0,3 lần giá ở vị trí số 1
BIỂU GIÁ ĐẤT Ở, ĐẤT SXKD TẠI ĐÔ THỊ LOẠI V NĂM 2006 THUỘC CÁC THỊ TRẤN Ở CÁC HUYỆN - TỈNH HÀ NAM
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 11/2005/NQ-HĐND ngày 09/12/2005 của HĐND tỉnh)
1. Đất ở tại thị trấn:
Đơn vị tính: 1000 đ/m2
STT
Thị trấn
Vị trí 1
Khu vực 1
Khu vực 2
Khu vực 3
Khu vực 4
1
Thị trấn Đồng Văn
Thị trấn Hòa Mạc
Thị trấn Bình Mỹ
3.000
2.100
1.500
600
2
Thị trấn Vĩnh Trụ
2.500
1.750
1.250
500
3
Thị trấn Quế
2.000
1.400
1.000
400
4
Thị trấn Kiện Khê
700
500
350
140
2. Đất SXKD tại thị trấn:
ĐVT: 1000đ/m2
STT
Thị trấn
Vị trí 1
Khu vực 1
Khu vực 2
Khu vực 3
Khu vực 4
1
Thị trấn Đồng Văn
Thị trấn Hòa Mạc
Thị trấn Bình Mỹ
1.800
1.260
900
360
2
Thị trấn Vĩnh Trụ
1.500
1.050
750
300
3
Thị trấn Quế
1.200
840
600
240
4
Thị trấn Kiện Khê
420
300
210
85
Ghi chú: Mỗi thị trấn chia làm 4 khu vực, mỗi khu vực được chia ra làm 4 vị trí:
- Vị trí 1 hệ số là 1
- Vị trí 2 bằng 0,7 lần giá ở vị trí số 1
- Vị trí 3 bằng 0,5 lần giá ở vị trí số 1
- Vị trí 4 bằng 0,3 lần giá ở vị trí số 1