|
HỘI ĐỒNG
NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 112/NQ-HĐND |
Bà Rịa-Vũng Tàu, ngày 13 tháng 12 năm 2020 |
NGHỊ QUYẾT
PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2021 TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
KHÓA VI, KỲ HỌP THỨ MƯỜI CHÍN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;
Xét Tờ trình số 241/TTr-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Kế hoạch đầu tư năm 2021; Báo cáo thẩm tra số 227/BC-KTNS ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phê duyệt kế hoạch đầu tư công năm 2021 với những nội dung chính như sau:
1. Nguồn vốn đầu tư công của ngân sách năm 2021:
Tổng vốn đầu tư công của ngân sách tỉnh năm 2021 là 10.710,531 tỷ đồng, bao gồm các nguồn vốn:
- Vốn ngân sách tập trung tỉnh: 5.772,731 tỷ đồng; nguồn thu tiền sử dụng đất: 979,0 tỷ đồng; vốn Xổ số kiến thiết: 200,58 tỷ đồng; nguồn thu tiền bán đấu giá nhà, đất: 2.000,0 tỷ đồng; nguồn huy động của doanh nghiệp hưởng lợi từ dự án do nhà nước đầu tư: 150,0 tỷ đồng.
- Vốn Trung ương bổ sung đầu tư theo mục tiêu: 608,22 tỷ đồng.
2. Phân bổ vốn đầu tư công năm 2021:
2. 1. Vốn Trung ương bổ sung là 608,22 tỷ đồng, phân bổ cho các dự án thuộc nguồn vốn này theo Quyết định giao kế hoạch năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ; Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
(Chi tiết theo Phụ lục số 01 đính kèm).
2. Vốn ngân sách tỉnh là 10.102,311 tỷ đồng, phân bổ như sau:
a) Vốn cho các chương trình, đề án 1.445,6 tỷ đồng, bao gồm:
- Đầu tư các xã thuộc chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới từ nguồn thu xổ số kiến thiết: 1.125,0 tỷ đồng
- Đầu tư cơ sở hạ tầng Chương trình 135 kéo dài sang năm 2021: 69,9 tỷ đồng.
- Đầu tư theo Đề án phát triển KT-XH cho đồng bào dân tộc thiểu số kéo dài sang năm 2021: 23,7 tỷ đồng.
- Đầu tư phát triển hoàn thiện hệ thống kênh mương trên địa bàn huyện Xuyên Mộc và Châu Đức: 127,0 tỷ đồng.
- Kế hoạch bảo đảm an sinh xã hội cho 03 xã tại huyện Xuyên Mộc: 100 tỷ đồng.
(Chi tiết theo Phụ lục số 02 đính kèm).
b) Bổ sung vốn cho ngân sách cấp huyện, thành phố 1.600 tỷ đồng, trong đó: Phân bổ theo tiêu chí, định mức 1.113,0 tỷ đồng và hỗ trợ đầu tư một số dự án cụ thể 487,0 tỷ đồng.
(Chi tiết theo Phụ lục số 03 đính kèm).
c) Bố trí cho các dự án tỉnh quyết định đầu tư: 7.056,711 tỷ đồng.
3. Nội dung bố trí vốn năm 2021 các dự án tỉnh quyết định đầu tư:
3. 1. Nguyên tắc bố trí vốn:
a) Tập trung bố trí đủ vốn cho dự án đã hoàn thành các năm trước;
b) Bảo đảm tiến độ các dự án chuyển tiếp theo nguyên tắc nhóm A không quá 06 năm, nhóm B không quá 04 năm, nhóm C không quá 03 năm;
c) Thứ tự ưu tiên bố trí vốn: Các dự án trọng điểm, hạ tầng giao thông kết nối, an sinh xã hội, môi trường, cấp nước, cấp điện khu vực nông thôn; các dự án phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai, biến đổi khí hậu, thực hiện nhiệm vụ quy hoạch theo quy định của Luật Quy hoạch, bố trí đủ vốn cho các Chương trình dự kiến kết thúc trong năm 2021;
d) Các dự án khởi công mới trong kế hoạch 2021 phải đảm bảo có đủ thủ tục theo quy định của Luật Đầu tư công;
đ) Chỉ bố trí vốn xây lắp cho các công trình khởi công mới khi đã có mặt bằng;
e) Nguồn vốn xổ số kiến thiết chỉ phân bổ cho các công trình giáo dục, y tế và chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
3. 2. Phân bổ vốn năm 2021:
Tổng nguồn vốn là 7.056,711 tỷ đồng, phân bổ như sau:
3. 2.1. Theo tính chất dự án:
a) Đầu tư cho các dự án trọng điểm là 755,0 tỷ đồng, bao gồm: 08 dự án chuyển tiếp, 01 dự án khởi công xây dựng mới, 01 dự án thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng và 08 dự án chuẩn bị đầu tư.
(Chi tiết theo danh mục dự án và vốn bố trí tại Phụ lục số 04 đính kèm).
b) Đầu tư cho các dự án hạ tầng giao thông kết nối quan trọng là 735,5 tỷ đồng, bao gồm 02 dự án chuyển tiếp, 04 dự án khởi công xây dựng mới và 07 dự án chuẩn bị đầu tư.
(Chi tiết theo danh mục dự án và vốn bố trí tại Phụ lục số 05 đính kèm).
c) Tỉnh quyết định đầu tư các dự án còn lại là 5.524,211 tỷ đồng, bao gồm: 51 dự án đã hoàn thành, 111 dự án chuyển tiếp, 56 dự án khởi công xây dựng mới, 24 dự án thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng và 193 dự án chuẩn bị đầu tư.
(Chi tiết theo danh mục dự án và vốn bố trí tại Phụ lục số 06 đính kèm).
d) 16 dự án, đồ án quy hoạch 42,0 tỷ đồng.
(Chi tiết theo danh mục dự án và vốn bố trí tại Phụ lục số 07 đính kèm).
3. 2.2. Theo địa bàn:
Stt | Địa bàn | KH vốn 2021 (triệu đồng) | Tỷ lệ % |
Tổng số | 7.056.711 | 100 | |
1 | TP Vũng Tàu | 1.685.400 | 23,88 |
2 | TP Bà Rịa | 733.201 | 10,39 |
3 | TX Phú Mỹ | 869.200 | 12,32 |
4 | H Châu Đức | 598.680 | 8,48 |
5 | H Long Điền | 326.230 | 4,62 |
6 | H Đất Đỏ | 196.200 | 2,78 |
7 | H Xuyên Mộc | 869.860 | 12,33 |
8 | H Côn Đảo | 709.200 | 10,05 |
9 | Công trình liên huyện | 1.068.740 | 15,15 |
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Điều khoản thi hành
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Khóa VI, Kỳ họp thứ Mười chín thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2020 và có hiệu lực thi hành từ ngày 13 tháng 12 năm 2020./.
CHỦ TỌA Mai Ngọc Thuận (Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân) |