Quay lại

Nghị quyết 114/NQ-HĐND số 114/NQ-HĐND về việc thông qua bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh năm 2009 do Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình khoá XIV - kỳ họp thứ 15 ban hành

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HOÀ BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 114/NQ-HĐND

Hòa Bình, ngày 10 tháng 12 năm 2008

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC THÔNG QUA BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NĂM 2009

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HOÀ BÌNH
KHOÁ XIV - KỲ HỌP THỨ 15

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá đất; Thông tư­ số 114/2004/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2004 của Bộ Tài chính hư­ớng dẫn thực hiện Nghị định 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phư­ơng pháp xác định giá đất và khung giá đất; Căn cứ Nghị định số 123/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phư­ơng pháp xác định giá đất và khung giá đất; Sau khi xem xét Tờ trình số 2016 /TTr-UBND, ngày 02 tháng 12 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hoà Bình về việc ban hành Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hoà Bình năm 2009; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua Bảng giá các loại đất năm 2009 trên địa bàn tỉnh Hoà Bình theo như Tờ trình số 2016/TTr-UBND ngày 02/12/2008 do Uỷ ban nhân dân tỉnh trình.

(Có Bảng giá các loại đất kèm theo)

Điều 2. Giá đất khu vực giáp ranh với các tỉnh, giao Uỷ ban nhân dân tỉnh xác định cụ thể, thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi quyết định.

Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:

- Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định, tổ chức thực hiện và công bố công khai Bảng giá các loại đất năm 2009 theo đúng quy định của Luật đất đai.

- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hoà Bình khoá XIV, kỳ họp thứ 15 thông qua. /.


CHỦ TỊCH Hoàng Việt Cường

Biểu số 1a: Bảng giá đất phi Nông nghiệp thành phố Hòa Bình.


Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2


TT

Nội dung

Đất ở

Đất SXKD phi Nông nghiệp

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

1

Đường phố loại 1

11.000

7.200

5.850

3.600

6.300

5.040

4.095

2.520

2

Đường phố loại 2

9.000

6.000

4.875

3.000

5.250

4.200

3.413

2.100

3

Đường phố loại 3

7.500

5.600

4.550

2.800

4.900

3.920

3.185

1.960

4

Đường phố loại 4

5.500

4.400

3.575

2.200

3.850

3.080

2.503

1.540

5

Đường phố loại 5

4.500

3.600

2.925

1.800

3.150

2.520

2.048

1.260

6

Đường phố loại 6

4.300

3.440

2.795

1.720

3.010

2.408

1.957

1.204

7

Đường phố loại 7

4.000

3.200

2.600

1.600

2.800

2.240

1.820

1.120

8

Đường phố loại 8

3.500

2.800

2.275

1.400

2.450

1.960

1.593

980

9

Đường phố loại 9

3.000

2.400

1.950

1.200

2.100

1.680

1.365

840

10

Đường phố loại 10

2.500

2.000

1.625

1.000

1.750

1.400

1.138

700

11

Đường phố loại 11

2.000

1.600

1.300

800

1.400

1.120

910

560

12

Đường phố loại 12

1.700

1.360

1.105

680

1.190

952

774

476

13

Đường phố loại 13

1.500

1.200

975

600

1.050

840

683

420

14

Đường phố loại 14

1.400

1.120

910

560

980

784

637

392

15

Đường phố loại 15

1.200

960

780

480

840

672

546

336

16

Đường phố loại 16

1.000

800

650

400

700

560

455

280

17

Đường phố loại 17

800

640

520

320

560

448

364

224

18

Đường phố loại 18

600

480

390

240

420

336

273

168

19

Đường phố loại 19

500

400

325

200

350

280

228

140

20

Đường phố loại 20

300

240

195

120

210

168

137

84


b) Khu vực ngoại thành:


- Khu ven nội thành được phân theo nhóm:


+ Nhóm 1: Xã Sủ Ngòi.


+ Nhóm 2: Xã Dân Chủ.


+ Nhóm 4: Xã Thống Nhất.


- Các xã:


+ Nhóm 1: Xã Sủ Ngòi.


+ Nhóm 2: Xã Dân Chủ.


+ Nhóm 3: Xã Hòa Bình.


+ Nhóm 4: Xã Thống Nhất.


+ Nhóm 5: Xã Thái Thịnh.


+ Nhóm 6: Xã Yên Mông.


- Bảng giá đất: Biểu số 1b.


2- Nhóm đất nông nghiệp:


a) Phân vùng:


- Vùng 1: Gồm các phường trong nội thành, các xã: Sủ Ngòi, Dân Chủ, Thống Nhất, Hòa Bình, Yên Mông.


- Vùng 3: Xã Thái Thịnh.


b) Giá đất:


- Giá đất trồng cây hàng năm: Biểu số 1.


- Giá đất trồng cây lâu năm, giá đất nuôi trồng thuỷ sản: Biểu số 2.


- Giá đất rừng sản xuất: Biểu số 3.


- Giá đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng: Biểu số 4.


II. HUYỆN TÂN LẠC


1. Nhóm đất phi nông nghiệp:


a) Khu vực Thị trấn Mường Khến:


- Phân loại Đường phố: Được chia làm 6 loại Đường phố.


+ Đường phố loại 1:


. Quốc lộ 6A từ Km 102+30 (Bục tròn ngã ba) đến Km 103+500 (Cầu I);


. Quốc lộ 12B từ Km 94+60 (Bục tròn ngã ba) đến Km 93+700 (Đường rẽ vào khu 2 cạnh nhà ông Hùng).


+ Đường phố loại 2:


. Quốc lộ 6A từ Km 102+500 (Cầu I) đến Km 103+170 (Tiếp giáp xã Quy Hậu) và từ Km 102+30 (Ngã ba bục tròn) đến Km 101+650 (Tiếp giáp xã Quy Hậu đi Hòa Bình) ;


. Tuyến Quốc lộ 12B từ Km 93+700 (Đường rẽ vào khu 2 cạnh nhà ông Hùng) đến Km 92+880 (Cầu Tân Định cạnh nhà ông Dần hướng đi Lạc Sơn).


+ Đường phố loại 3: Quốc lộ 12B từ Km 92+880 (Cầu Tân Định) đến Km 92+500 (Giáp đất xã Mãn Đức hướng đi Lạc Sơn).


+ Đường phố loại 4:


. Tuyến Đường nhựa rẽ từ Quốc lộ 12B đi khu 7 đoạn từ Km 0 (Ngã ba cạnh Ban chỉ huy quân sự) đến Km 0+200 (Hết chi nhánh Thuỷ nông);


. Tuyến Đường nhựa rẽ từ Quốc lộ 6A đi khu 7 từ Km 1+500 (Cạnh nhà ông Thu - khu 6) đến Km 1+700 (Ngã ba cạnh trạm biến áp khu 6)


+ Đường phố loại 5:


. Tuyến Đường nhựa từ Km 0+200 (Hết chi nhánh Thuỷ nông) đến Km 1+500 (Cạnh nhà ông Thu - khu 6);


. Đường đi Tân Hồng từ ngã ba với Đường 6 hết cầu Tân Hồng;


. Đường đi trung tâm giáo dục thường xuyên từ ngã ba Đường 6 (Cạnh nhà ông Bình) đến cống nước qua Đường (Cạnh nhà ông Trọng - Khu 6);


. Đường đi đơn vị D743 từ ngã ba với Quốc lộ 12B (Nhà ông Thắng - Khu IB) đến ngã ba Đường Đường rẽ xuống khu 1A (Hết đất nhà ông Lê Minh - Khu 2).


. Các Đường xương cá rẽ từ quốc lộ 12B và quốc lộ 6 vào các khu dân cư sâu 100m tính từ chỉ giới xây dựng của Đường quốc lộ đó (Có chiều rộng từ 2,5 m đến dưới 3,5 m).


+ Đường phố loại 6: Các Đường xương cá còn lại.

Biểu số 2a: Giá đất phi Nông nghiệp Thị trấn Mường Khến


Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2


STT

Đường phố

Đất ở

Đất SXKD Phi nông nghiệp

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

1

Đường phố loại 1

1.500

960

800

480

1050

672

546

336

2

Đường phố loại 2

1100

720

600

360

700

504

410

252

3

Đường phố loại 3

700

560

455

280

490

392

319

196

4

Đường phố loại 4

400

320

260

160

280

224

182

112

5

Đường phố loại 5

200

160

130

80

140

112

91

56

6

Đường phố loại 6

100

80

65

40

70

56

46

28


b) Các xã huyện Tân Lạc:


- Phân nhóm xã: Được chia thành 5 nhóm xã:


+ Nhóm 1: Gồm các xã: Quy Hậu, Mãn Đức, Tử Nê, Phong Phú.


+ Nhóm 2: Xã Thanh Hối, Đông Lai, Ngọc Mỹ, Tuân Lộ, Phú Cư ờng


+ Nhóm 3: Xã Địch Giáo, Mỹ Hòa, Quy Mỹ


+ Nhóm 4: Xã Lũng Vân, Lỗ Sơn, Gia Mô, Do Nhân, Trung Hòa.


+ Nhóm 5: Xã Quyết Chiến, Ngổ Luông, Nam Sơn, Bắc Sơn, Ngòi Hoa, Phú Vinh.


- Bảng giá đất: Biểu số 2b.


2. Nhóm đất nông nghiệp:


a) Phân vùng:


- Vùng 1: Gồm thị trấn Mường Khến, các xã Quy Hậu, Mãn Đức, Tử Nê, Thanh Hối, Đông Lai, Ngọc Mỹ, Phong Phú.


- Vùng 2: Gồm các xã Tuân Lộ, Quy Mỹ, Do Nhân, Lỗ Sơn, Gia Mô, Địch Giáo, Mỹ Hòa.


- Vùng 3: Gồm các xã Quyết Chiến, Phú Cường, Phú Vinh, Trung Hòa.


- Vùng 4: Gồm các xã Ngổ Luông, Lũng Vân, Bắc Sơn, Nam Sơn, Ngòi Hoa.


b) Giá đất:


- Giá đất trồng cây hàng năm: Biểu số 1.


- Giá đất trồng cây lâu năm, giá đất nuôi trồng Thuỷ sản: Biểu số 2.


- Giá đất rừng sản xuất: Biểu số 3.


- Giá đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng: Biểu số 4.


III. HUYỆN MAI CHÂU


1. Nhóm đất phi nông nghiệp:


a) Khu vực Thị trấn Mai Châu:


- Phân loại Đường phố: Được chia làm 7 loại Đường phố.


+ Đường phố loại 1: Đường Quốc lộ 15A: Từ cầu Trắng (xóm Vãng) đến hết khách sạn Lodge.


+ Đường phố loại 2: Gồm :


* Tiểu khu 1: Từ sau số nhà 19 (Nhà ông Cháu TK2) qua trường THPT đến hết số nhà 83 (Ông Thành) và từ cổng phụ Ngân hàng chính sách đến hết số nhà 119 (Nhà bà Thắm).


* Tiểu khu 3: Từ số nhà 73 (Ông Toàn Thầm) đến hết số nhà 85 (Ông Dộng) và từ sau nhà số 61 (Ông Bình Thoa) vào xóm Văn 200m.


* Tiểu khu 4: Từ nhà số 130 (Ông Chu Hoa khu chợ) đến dọc Đường có rải vật liệu cứng giáp Sân Vận động và các hộ giáp Bến xe (Trừ các hộ giáp bên Đường Quốc lộ 15A).


+ Đường phố loại 3: Gồm


*Quốc lộ 15A: Từ cầu Trắng xóm Vãng đến giáp nghĩa địa xóm Vãng:


* Tiểu khu 2: Từ sau phòng Tài chính - Kế hoạch đến hết số nhà 168 (Bà Hoa) và từ sau phòng Tài chính - Kế hoạch đến hết số nhà 158 (Bà Dung Sinh).


* Tiểu khu 3: Từ sau nhà số 47 (Ông Đàn) đến hết nhà số 13 (Ông Mạnh - Giáo dục) và từ các Đường nhánh Quốc lộ 15A vào xóm Chiềng Sại đến hết Đường. xương cá thứ nhất song song với Đường Quốc lộ 15A.


* Tiểu khu 4: Từ sau nhà số 11 (Ông Hải Nhân) đến hết nhà số 93 (Bà Liên); Từ sau nhà số 79 (ông Tê Khiêm) đến hết nhà số 77 (Ông Vinh); Từ sau nhà số 46 (Ông Xuất) đến hết nhà số 40 (Ông Thạo Liên); Từ sau nhà số 130 (Ông Hà Tuyết) đến hết nhà số 142 (Ông Thấm) và từ sau nhà số 201 (Ông Hải Hiền) đến chân núi Đường lên Hang Chiều.


+ Đường phố loại 4: Gồm:


* Tiểu khu 1: Từ nhà số 122 (Bà Liên) đến giáp nhà số 14 (bà Thư); Từ nhà số 127 (Bà Thấu) đến giáp nhà số 163 (ông Quyển) và từ sau nhà số 83 (Ông Thành) đến hết Trung tâm giáo dục thường xuyên.


* Tiểu khu 2: Từ sau nhà số 08 (Ông Hưng Hoa) đến hết nhà số 130 (Đường dọc Mương sau. Bưu điện)


* Tiểu khu 3: Từ sau nhà số 85 (Ông Dộng) đến hết nhà số 95 (Ông Quán Bể); Từ Đường xương cá thứ nhất đến Đường xương cá thứ ba song song với Quốc lộ 15A và từ sau nhà số 78 (Ông Định - Giáo dục) đến Đường xương cá thứ ba song song với Quốc lộ 15A.


+ Đường phố loại 5: Gồm :


* Tiểu khu 1: Từ nhà số 163 (Ông Quyển) đến giáp suối Văn.


* Tiểu khu 2: Từ sau nhà số 180 (Ông Thuyết Lan) đến giáp hồ Cạn.


* Tiểu khu 3: Từ sau nhà số 13 (Ông Mạnh - Giáo dục) đến hết nhà số 21 (Ông Lân) và Hai bên Đường xương cá có rải vật liệu cứng còn lại trong xóm Chiềng Sại.


* Tiểu khu 4: Hai bên Đường xương cá có rải vật liệu cứng còn lại của Tiểu khu IV.


+ Đường phố loại 6: Hai bên Đường rải vật liệu cứng xóm Vãng (Từ Đường ngang số 1 song song với Quốc lộ 15A; Từ đầu xóm Văn đến nhà Văn hoá xóm Văn và trục Đường xương cá dải nhựa xóm Poom Cọng.


+ Đường phố loại 7: Các trục Đường còn lại thuộc Thị trấn.

Biểu số 3a: Bảng giá đất phi Nông nghiệp Thị trấn Mai Châu


Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2


STT

Đường phố

Đất ở

Đất SXKD Phi nông nghiệp

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

1

Đường phố loại 1

2.000

1.200

700

450

1.400

840

490

315

2

Đường phố loại 2

800

600

455

300

560

420

318

210

3

Đường phố loại 3

500

400

300

200

350

280

210

140

4

Đường phố loại 4

400

300

200

150

280

210

140

105

5

Đường phố loại 5

300

200

150

100

210

140

105

70

6

Đường phố loại 6

200

150

100

50

140

105

70

35

7

Đường phố loại 7

50

40

32

20

35

28

22

14


b) Các xã huyện Mai Châu:


- Phân nhóm xã: Được chia thành 4 nhóm xã:


+ Nhóm 1: Gồm các xã: Chiềng Châu, Đồng Bảng, Vạn Mai, Tòng Đậu.


+ Nhóm 2: Xã Xăm Khoè, Bao La, Tân Sơn, Mai Hạ.


+ Nhóm 3: Xã Mai Hịch, Piềng Vế, Phúc Sạn, Pà Cò, Nà Phòn.


+ Nhóm 4: Xã Hang Kia, Tân Mai, Ba Khan, Thung Khe, Pù Bin, Noong Luông, Cun Pheo, Nà Mèo.


- Bảng giá đất: Biểu số 3b.


2. Nhóm đất nông nghiệp:


a) Phân vùng:


- Vùng 1: Gồm Thị trấn Mai Châu, xã Chiềng Châu,


- Vùng 2: Gồm các xã Đồng Bảng, Tòng Đậu, Mai Hạ, Vạn Mai, Mai Hịch, Nà Phòn.


- Vùng 3: Gồm các xã Tân Sơn, Nà Mèo, Thung Khe, Bao La, Piêng Vế, Xăm Khoè, Ba Khan.


- Vùng 4: Gồm các xã Pù Bin, Pà Cò, Hang Kia, Noong Luông, Phúc Sạn, Cun Pheo, Tân Mai.


b) Giá đất:


- Giá đất trồng cây hàng năm: Biểu số 1.


- Giá đất trồng cây lâu năm, giá đất nuôi trồng Thuỷ sản: Biểu số 2.


- Giá đất rừng sản xuất: Biểu số 3.


- Giá đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng: Biểu số 4.


IV. HUYỆN LƯƠNG SƠN


1. Nhóm đất phi nông nghiệp:


a) Khu vực Thị trấn Lương Sơn:


- Phân loại Đường phố: được chia thành 07 loại Đường phố:


+ Đường phố loại 1: Đoạn Quốc lộ 6A: Từ Km 39+880 (Cầu Đồng Bái) đến Km 40+750 (Đường rẽ vào tiểu khu 7).


+ Đường phố loại 2: Đoạn Quốc lộ 6A: Từ Km 38+900 (Đường rẽ vào Trung đoàn 36) đến Km 39+880 và Từ Km 40+750 đến KM 41+392 (Đường tiểu khu 6 rẽ xuống Suối sang xã Tân Vinh).


+ Đường phố loại 3: Quốc lộ 6A: Đoạn từ Km 41+392 đến Km 43+525 (Hết địa phận Thị trấn); từ Km 37+10 đến Km 38+900.


+ Đường phố loại 4: Đường Trường Sơn A: Từ Km số 0 đến Km 0+300 (Đường rẽ vào Nhà máy Xi măng) và từ quốc lộ 6A rẽ vào các cơ quan đơn vị: Nông trường Cửu Long đến ngã 3 đội mùng 8 tháng 3; đến Trung tâm dạy nghề; đến cổng phụ Sân Vận động; đến cổng trường Phổ thông Trung học chuyên ban; đến cổng Xí nghiệp Khai thác Công trình thuỷ lợi; đi vào Tiểu khu 8 đến hết nhà số 103; đến cổng Bệnh viện Đa khoa huyện; đến cổng Trung đoàn 36.


+ Đường phố loại 5:


. Từ quốc lộ 6A: rẽ vào Tiểu khu bảy 400m; rẽ vào tiểu khu 9 đến hết địa phận trường Phổ thông Trung học chuyên ban.


. Đường Trường sơn A từ Km 0+300 đến Km 1+390.


. Đường xóm Mỏ, từ cổng Xí nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi đến điểm giao nhau với Tiểu khu 8.


+ Đường phố loại 6: Các trục Đường còn lại thuộc thị trấn, trừ Đường xóm Mòng, xóm Đồng Bái.


+ Đường phố loại 7: Các Đường thuộc xóm Mòng, xóm Đồng Bái.

Biểu số 4a: Giá đất phi Nông nghiệp Thị trấn Lương Sơn


Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2


STT

Đường phố

Đất ở

Đất SXKD Phi nông nghiệp

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

1

Đường phố loại 1

5.000

4.000

3.000

2.000

3.500

2.800

2.100

1.400

2

Đường phố loại 2

3.000

2.400

1.800

1.200

2.100

1.680

1.260

840

3

Đường phố loại 3

2.000

1.600

1.200

800

1.400

1.120

840

560

4

Đường phố loại 4

1.500

1.200

900

600

1.050

840

630

420

5

Đường phố loại 5

800

640

480

320

560

448

336

224

6

Đường phố loại 6

300

240

180

120

210

168

126

84

7

Đường phố loại 7

150

120

90

60

105

84

63

42


b) Các xã thuộc huyện Lương Sơn.


- Phân nhóm xã: Được chia thành 06 nhóm, gồm các xã:


+ Nhóm 1: Xã Hòa Sơn, Xã Nhuận trạch.


+ Nhóm 2: Xã Lâm Sơn, Tân Vinh.


+ Nhóm 3: Xã Thành Lập, Trung Sơn.


+ Nhóm 4: Xã Yên Quang, Cư Yên.


+ Nhóm 5: Xã Liên Sơn, Hợp Hòa, Trường Sơn.


+ Nhóm 6: Xã Tiến Sơn, Cao Răm.


- Bảng giá đất: Biểu số 4b.


2. Nhóm đất nông nghiệp:


a) Phân vùng:


- Vùng 1: Gồm Thị trấn Lương Sơn, Xã: Lâm Sơn, Hòa Sơn, Tân Vinh, Nhuận Trạch, Thành Lập, Trung Sơn.


- Vùng 2: Gồm các xã: Yên Quang, Trường Sơn, Hợp Hòa, Cư Yên, Liên Sơn.


- Vùng 3: Gồm các xã: Tiến Sơn, Cao Răm.


b) Giá đất:


- Giá đất trồng cây hàng năm: Biểu số 1.


- Giá đất trồng cây lâu năm, giá đất nuôi trồng Thuỷ sản: Biểu số 2.


- Giá đất rừng sản xuất: Biểu số 3.


- Giá đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng: Biểu số 4.


V. HUYỆN ĐÀ BẮC


1. Nhóm đất phi nông nghiệp:


a) Khu vực Thị trấn Tu Lý.


- Phân loại Đường phố: Được chia làm 6 loại Đường phố.


+ Đường phố loại 1: (Trục tỉnh lộ 433): Từ nhà ông Đức (Dậu) thôn Công đến hết khuôn viên đất nhà ông Phượng, tiểu khu Thạch Lý.


+ Đường phố loại 2: (Trục tỉnh lộ 433): Từ nhà ông Đức (Huấn) Dịch vụ NN đến hết khuôn viên nhà ông Công (Đường đi xã Toàn Sơn) và từ giáp danh đất nhà ông Đức (Dậu) thôn Công đến hết nhà ông Tỉnh (Hồng).


+ Đường phố loại 3: Các vị trí còn lại hai bên trục Đường 433 thuộc địa phận Thị trấn ; (Đường OXPAM); Từ ngã ba cổng Bệnh viện đến hết khuôn viên nhà ông Tấn Bằng (Đường đi xã Hào Lý) và từ ngã ba ngõ vào nhà ông Công đến hết gianh giới đất thị trấn (Nhà ông Bản); Hai bên Đường từ ngã ba Mu Công đi Hiền Lương và từ ngã ba Mu Công đi xóm Riêng.


+ Đường phố loại 4: Từ ngã ba chợ Xép đi sân vận động; và các Đường xương cá trong nội Thị trấn (Đường rộng từ 3,5 m trở lên)


+ Đường phố loại 5: Các trục Đường xương cá thuộc Thị trấn mặt Đường từ 2,5 m đến 3,5 m (Phương tiện xe con, xe ba gác, xe cải tiến trở lên đi được).


- Đường phố loại 6: Các trục Đường còn lại thuộc Thị trấn.

Biểu số 5a: Bảng giá đất phi Nông nghiệp Thị trấn Đà Bắc


Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2


STT

Đường phố

Đất ở

Đất SXKD Phi nông nghiệp

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

1

Đường phố loại 1

1.200

655

525

330

840

458

367

231

2

Đường phố loại 2

900

500

395

220

630

350

277

154

3

Đường phố loại 3

560

380

280

195

392

266

213

137

4

Đường phố loại 4

495

300

265

160

310

210

186

112

5

Đường phố loại 5

225

125

120

65

158

87

84

46

6

Đường phố loại 6

100

85

68

60

70

60

48

42


b) Các xã huyện Đà Bắc:


- Phân nhóm xã: Được chia thành 4 nhóm xã:


+ Nhóm 1: Gồm các xã: Tu Lý, Cao Sơn, Mường Chiềng.


+ Nhóm 2: Xã Hào Lý, Toàn Sơn, Hiền Lương, Tân Pheo, Tân Minh, Giáp Đắt.


+ Nhóm 3: Xã Yên Hòa, Đoàn Kết, Đồng Chum.


+ Nhóm 4: Xã Đồng Nghê, Mường Tuổng, Suối Nánh, Đồng Ruộng, Tân Dân, Tiền Phong, Vầy Nưa, Trung Thành.


- Bảng giá đất: Biểu số 5b.


2. Nhóm đất nông nghiệp:


a) Phân vùng:


- Vùng 1: Gồm thị trấn Đà Bắc, Tu Lý.


- Vùng 2: Gồm các xã Toàn Sơn, Hào Lý, Cao Sơn.


- Vùng 3: Gồm các xã Hiền Lương, Tân Minh, Trung Thành, Đoàn Kết, Yên Hòa, Đồng Ruộng, Đồng Chum, Giáp Đắt, Tân Pheo, Mường Chiềng.


- Vùng 4: Gồm các xã Vầy Nưa, Tiền Phong, Tân Dân, Mường Tuổng, Đồng Nghê, Suối Nánh.


b) Giá đất:


- Giá đất trồng cây hàng năm: Biểu số 1.


- Giá đất trồng cây lâu năm, giá đất nuôi trồng Thuỷ sản: Biểu số 2.


- Giá đất rừng sản xuất: Biểu số 3.


- Giá đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng: Biểu số 4.


VI. HUYỆN LẠC SƠN


1. Nhóm đất phi nông nghiệp:


a) Khu vực thị trấn Vụ bản:


- Phân loại Đường phố: Được chia thành 6 loại Đường phố.


+ Đường phố loại 1: Đường Quốc lộ 12B: Đoạn từ đầu phố Thống Nhất đến hết Thị trấn Vụ Bản giáp địa phận xã Liên Vũ; từ ngã ba Bưu điện huyện đến ngã ba phòng Giáo Dục; từ Quốc lộ 12 B vào 2 cổng chính chợ Vụ Bản; từ Quốc lộ 12 B từ đầu cầu cứng đến đầu cầu treo cũ.


+ Đường phố loại 2: Đường Quốc lộ 12B đoạn từ ngã 3 phòng Giáo Dục đến đầu Cầu Ngầm và đi qua phố Tân Giang, phố Tân Sơn và đoạn đi qua xã Hương Nhượng đến hết phố Dân Chủ; Đường phố Hữu nghị từ ngã ba Sân Vận động cách Quốc lộ 12B 20 m đến giáp cầu Ngầm và nhánh Đường đi qua trường Dân tộc Nội trú.


+ Đường phố loại 3: Đường phố Thống Nhất bắt đầu từ Quốc lộ 12B đến hết nhà Văn Hoá phố Thống Nhất; Đường đi xã Hương Nhượng từ đầu phố Nghĩa đến đầu cầu Chum; Đường từ Quốc lộ 12B đi xã Bình Hẻm đến hết địa phận phố Độc lập và Đường phố Hữu nghị từ ngã ba Huyện đội sâu vào 300m.


+ Đường phố loại 4: Đường Phố Tân Giang bắt đầu từ Quốc lộ 12B đi qua phố Tân Sơn, phố Thống Nhất đến ngã ba Phố Nghĩa; Đường phố Tân Sơn từ Quốc lộ 12B đi ngã ba giao nhau với Đường Tân Giang đi ngã ba phố nghĩa và từ quốc lộ 12B đến ngã 3 giao nhau với Đường Tân giang đi ngã ba Phố nghĩa; Đường nhánh phố Thống Nhất từ Quốc lộ 12 B đến giáp ruộng phố Nghĩa; Đường quốc lộ 12B đoạn phố Độc Lập từ đầu cầu Treo cũ đến đầu cầu Ngầm và Phần Đường còn lại của Đường Vụ Bản đi xã Bình Hẻm (Địa phận Phố Quang Vinh).


+ Đường phố loại 5: Đường từ Quốc lộ 12B đi phố Tân Sơn (HTX công nông cũ) và đoạn từ Quốc lộ 12B đi nghĩa địa phố Tân Sơn và Phần còn lại của Đường Phố Hữu Nghị (Phía trong Huyện uỷ).


+ Đường phố loại 6: Các Đường phố còn lại của thị trấn

Biểu số 6a: Bảng giá đất phi Nông nghiệp Thị trấn Vụ Bản


Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2


STT

Đường phố

Đất ở

Đất SXKD Phi nông nghiệp

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

1

Đường phố loại 1

1.400

1.120

910

560

980

784

637

392

2

Đường phố loại 2

1.000

800

650

400

700

560

455

280

3

Đường phố loại 3

700

560

455

280

490

392

319

196

4

Đường phố loại 4

500

400

325

200

350

280

228

140

5

Đường phố loại 5

300

240

195

120

210

168

136

84

6

Đường phố loại 6

200

160

130

80

140

112

91

56


b) Các xã huyện Lạc Sơn


- Phân nhóm xã: Được chia thành 7 nhóm xã.


+ Nhóm 1: Gồm các xã: Nhân Nghĩa, Thượng Cốc, Xuất Hoá, Ân Nghĩa, Vũ Lâm, Liên Vũ, Yên Nghiệp.


+ Nhóm 2: Xã Hương Nhượng, Yên Phú.


+ Nhóm 3: Xã Văn Nghĩa, Tân Lập, Tân Mỹ.


+ Nhóm 4: Xã Ngọc Sơn.


+ Nhóm 5: Xã Ngọc Lâu, Tuân Đạo, Mỹ thành, Quý Hòa


+ Nhóm 6: Xã Định cư, Bình cảng, Bình Chân, Văn Sơn, Phúc Tuy, Chí Thiện, Chí Đạo, Phú Lương..


+ Nhóm 7: Xã Miền Đồi, Bình Hẻm, Tự Do.


- Bảng giá đất: Biểu số 6b.


2- Nhóm đất nông nghiệp.


a) Phân vùng:


- Vùng 1: Gồm đất nông nghiệp của thị trấn Vụ Bản, xã: Thượng Cốc, Liên Vũ, Xuất Hoá, Yên Nghiệp, Vũ Lâm.


- Vùng 2: Gồm đất nông nghiệp các xã: Văn Sơn, Tuân Đạo, Mỹ Thành, Định Cư, Hương Nhượng, Bình Cảng, Bình Chân, Tân Lập, Văn Nghĩa, Nhân Nghĩa.


- Vùng 3: Gồm đất Nông nghiệp các xã: Chí Đạo, Phú Lương, Phúc Tuy, Chí Thiện.


- Vùng 4: Gồm các xã Tự Do, Ngọc Lâu, Ngọc sơn Quý Hòa, Miền Đồi, Bình Hẻm.


b) Giá đất:


- Giá đất trồng cây hàng năm: Biểu số 1.


- Giá đất trồng cây lâu năm, giá đất nuôi trồng Thuỷ sản: Biểu số 2.


- Giá đất rừng sản xuất: Biểu số 3.


- Giá đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng: Biểu số 4


VII. HUYỆN KIM BÔI


1. Nhóm đất phi Nông nghiệp:


a) Khu vực thị trấn Bo:


- Phân loại Đường phố: Được chia làm 4 loại Đường phố.


+ Đường phố loại 1: Đường Quốc lộ 12B(ATK) từ Km 25+250 đến Km 25+500.


+ Đường phố loại 2: Đường Quốc lộ 12B(ATK) từ Km 24+900 đến Km 25+250, Đường Quốc lộ 12B(ATK) từ Km 25+500 đền Km 25+700, Đường 12C từ Km 0-80 đến Km 0+120.


+ Đường phố loại 3: Đường từ Quốc lộ 12C từ Km 0+120 đến Km 0+800, đưòng vào Sân Vận động, Đường vào đài truyền hình, Đường di Trung Bì từ tiếp giáp với trục Đường 12B vào hết địa phận kho K54, Đường vào Trường Đảng tiếp giáp Quốc lộ 12B(ATK) sâu vào 100m, Đường vào Kim Tiến, tiếp giáp quốc lộ 12B(ATK) vào sâu 200m.


+ Đường phố loại 4: Các trục Đường còn lại.

Biểu số 71: Bảng giá đất phi nông nghiệp thị trấn Bo


Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2


STT

Đường phố

Đất ở

Đất SXKD Phi nông nghiệp

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

1

Đường phố loại 1

2.500

1.200

975

600

1.750

840

682

420

2

Đường phố loại 2

2.000

800

650

400

1.400

560

455

280

3

Đường phố loại 3

1.500

560

455

280

1.050

392

318

196

4

Đường phố loại 4

700

400

325

200

490

280

227

140


b) Khu vực thị trấn Thanh Hà.


- Phân loại Đường phố: Được chia làm 5 loại Đường phố:


+ Đường phố loại 1: Quốc lộ 21A từ Km 71+400 đến Km 71+620.


+ Đường phố loại 2: Quốc lộ 12A từ Km 71+35 đến Km 71+400.


+ Đường phố loại 3: Quốc lộ 12A từ Km 71+620 đến Km 72+200, Đường Hồ Chí Minh đi qua Thị trấn.


+ Đường phố loại 4:, Đường nội thị có mặt Đường từ 5m trở lên.


+ Đường phố loại 5: Các trục Đường còn lại.

Biểu số: 7a2: Bảng giá đất phi Nông nghiệp Thị trấn Thanh Hà


Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2


STT

Đường phố

Đất ở

Đất SXKD Phi nông nghiệp

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

1

Đường phố loại 1

1.500

900

700

500

1.050

630

490

350

2

Đường phố loại 2

1.000

600

500

300

700

420

350

210

3

Đường phố loại 3

800

420

360

260

560

294

252

182

4

Đường phố loại 4

200

160

130

80

140

112

91

56

5

Đường phố loại 5

150

120

97

60

105

84

68

42


c) Các xã huyện Kim Bôi:


- Phân nhóm xã: Được chia thành 7 nhóm xã:


+ Nhóm 1: Gồm xã: Xã Hạ Bì.


+ Nhóm 2: Xã Cao Thắng, Kim Bình, Thanh Nông, Tú Sơn.


+ Nhóm 3: Vĩnh Tiến, Nam Thượng, Long Sơn, Vĩnh Đồng.


+ Nhóm 4: Xã Thanh Lương, Hợp thanh, Cao Dương, Mỵ Hòa, Đông Bắc, Tân Thành, Hợp Kim.


+ Nhóm 5: Xã Sào Báy, Kim Bôi, Bình Sơn, Kim Tiến.


+ Nhóm 6: Xã Kim Sơn, Cuối Hạ, Bắc Sơn, Sơn Thuỷ.


+ Nhóm 7: Đú Sáng, Nật Sơn, Hùng Tiến, Hợp Đồng, Thượng Tiến, Trung Bì, Thượng Bì, Kim Truy, Lập Chiệng, Nuông Dăm, Hợp Châu.


- Bảng giá đất: Biểu số 7b.


2- Nhóm đất nông nghiệp:


a) Phân vùng:


- Vùng 1: Gồm đất nông nghiệp của Thị trấn Bo, Thị trấn Thanh Hà; các xã Cao Dương, Cao Thắng, Hợp Thanh, Thanh Lương, Thanh Nông, Mỵ Hòa, Sào Báy, Nam Thượng, Hợp Kim, Kim Bình, Hạ Bì, Vĩnh Đồng, Đông Bắc, Vĩnh Tiến, Tú Sơn.


- Vùng 2: Gồm các xã Kim Bôi, Kim Truy, Kim Sơn, Long Sơn, Hợp Đồng, Sơn Thuỷ, Bình Sơn, Nật Sơn, Hùng Tiến, Kim Tiến, Bắc Sơn, Thượng Bì, Trung Bì, Tân Thành.


- Vùng 3: Gồm các xã Thượng Tiến, Đú Sáng, Nuông Dăm, Cuối Hạ, Hợp Châu, Lập Chiệng.


b) Giá đất:


- Giá đất trồng cây hàng năm: Biểu số 1.


- Giá đất trồng cây lâu năm, giá đất nuôi trồng Thuỷ sản: Biểu số 2.


- Giá đất rừng sản xuất: Biểu số 3.


- Giá đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng: Biểu số 4.


VIII. HUYỆN YÊN THỦY


1. Nhóm đất phi nông nghiệp:


a) Khu vực thị trấn Hàng Trạm:


- Phân loại Đường phố: Được chia làm 7 loại Đường phố.


+ Đường phố loại 1: Trục Đường Quốc lộ 12B đi qua Thị trấn Hàng Trạm từ điểm tiếp giáp với Đường rẽ vào khu 10 thị trấn Hàng Trạm đi về Nho Quan đến hết địa phận Thị trấn Hàng Trạm và Đoạn Đường từ Ngã ba Hàng Trạm đi Bãi Đa đến Đường rẽ vào khu 10 Thị trấn Hàng Trạm.


+ Đường phố loại 2: Trục Đường Quốc lộ 12B đi qua địa phận Thị trấn Hàng Trạm từ điểm tiếp giáp với Đường rẽ vào khu 10 Thị trấn Hàng Trạm đi về phía thành phố Hòa Bình đến điểm tiếp giáp với Đường rẽ vào nhà văn hoá khu 5 Thị trấn Hàng Trạm (Đối diện cổng UBND Thị trấn Hàng Trạm).


+ Đường phố loại 3: Trục Đường Quốc lộ 12B đi qua Thị trấn Hàng Trạm từ Đường rẽ vào nhà văn hoá khu 5 Thị trấn Hàng Trạm đi về hướng thành phố Hòa Bình đến hết địa phận Thị trấn Hàng Trạm; Đoạn Đường từ ngã ba Hàng Trạm đi Bãi Đa từ Đường rẽ vào khu 10 Thị trấn Hàng Trạm đến hết địa phận Thị trấn Hàng Trạm và Đường từ Quốc lộ 12B đi Đường THPT A Yên Thuỷ đến hết địa phận thị trấn Hàng Trạm.


+ Đường phố loại 4: Đoạn Đường từ Quốc lộ 12B rẽ vào xóm Cả xã Yên Lạc đến hết địa phận Thị trấn Hàng Trạm; Đường trục chính từ cổng chợ đi qua khu 6, khu 7 rẽ ra đến cổng Viện Kiểm Sát, tiếp giáp với Đường phía trước UBND huyện; Đường phía trước các cơ quan huyện: Từ Quốc lộ 12B qua khu Lương thực cũ, vòng qua cổng UBND huyện qua cổng Ban chỉ huy quân sự huyện về phía khu 8 Thị trấn Hàng Trạm 50m; Đoạn Đường Quốc lộ 12B đến cổng Công an huyện tiếp giáp với Đường phía trước các cơ quan huyện và Đoạn Đường từ Quốc lộ 12B đến cổng Ban chỉ huy Quân sự huyện, tiếp giáp với Đường phía trước các cơ quan huyện.


+ Đường phố loại 5: Đoạn Đường từ Quốc lộ 12B phía trước Bệnh viện huyện Yên Thuỷ qua địa phận khu 8 Thị trấn Hàng Trạm đến ngã tư tiếp giáp với Đường đi xóm Khang và Đường đi khu 6, khu 7 Thị trấn Hàng Trạm; Đoạn Đường giữa Công an huyện và Nhà trẻ Liên cơ huyện đi qua khu 6, khu 7 tiếp giáp với Đường trục chính từ cổng chợ đi qua khu 6, khu 7; Đường từ Quốc lộ 12B rẽ vào đến cổng Trường tiểu học Yên Lạc; Đoạn Đường từ Quốc lộ 12B qua cổng trụ sở Nông trường Quốc doanh 2-9 đến tiếp giáp với Đường đi khu 1, khu 2 Thị trấn Hàng Trạm; Đường từ Quốc lộ 12B cạnh đội Thi hành án và trạm Thú y đi vào xóm Yên Sơn đến hết địa phận Thị trấn Hàng Trạm; Đường từ Quốc lộ 12B cạnh Ngân hàng NN&PTNT đi vào xóm Yên Sơn đến hết địa phận Thị trấn Hàng Trạm; Đường từ Quốc lộ 12B đi vào cổng tổ xe cũ 200m và Đường từ Quốc lộ 12B đi qua nhà văn hoá khu 10 tiếp giáp với Đường từ ngã ba Hàng Trạm đi Bãi Đa.


+ Đường phố loại 6: Đường cấp phối, bê tông, Đường nhựa nội các khu của Thị trấn có mặt Đường rộng 2,5m trở lên.


+ Đường phố loại 7: Các trục Đường nội khu còn lại của Thị trấn Hàng Trạm.

Biểu số 8a: Bảng giá đất phi Nông nghiệp Thị trấn Hàng Trạm


Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2


STT

Đường phố

Đất ở

Đất SXKD Phi nông nghiệp

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

1

Đường phố loại 1

2.000

1.500

975

600

1.400

1.050

682

420

2

Đường phố loại 2

1.300

1.000

700

400

910

700

490

280

3

Đường phố loại 3

1.000

640

520

320

700

448

364

224

4

Đường phố loại 4

500

400

325

200

350

280

227

140

5

Đường phố loại 5

300

240

195

120

210

168

136

84

6

Đường phố loại 6

200

160

130

80

140

112

91

56

7

Đường phố loại 7

100

80

65

40

70

56

45

28


b) Các xã trong huyện:


- Phân nhóm xã: Được chia thành 5 nhóm xã:


+ Nhóm 1: xã Yên Lạc.


+ Nhóm 2: Xã Ngọc Lương, Yên Trị, Bảo Hiệu, Lạc Thịnh, Phú Lai.


+ Nhóm 3: Xã Đa Phúc, Lạc Hưng.


+ Nhóm 4: Xã Lạc Lương.


+ Nhóm 5: Xã Hữu Lợi, Đoàn Kết, Lạc Sỹ.


- Bảng giá đất: Biểu số 8b.


2. Nhóm đất Nông nghiệp:


a) Phân vùng:


- Vùng 1: Gồm đất nông nghiệp Thị trấn Hàng trạm; các xã: Yên Lạc, Ngọc Lương, Yên Trị, Bảo Hiệu, Lạc Thịnh, Phú Lai, Đa Phúc, Lạc Hưng.


+ Vùng 2: Gồm các xã Lạc Lương, Hữu Lợi, Đoàn Kết, Lạc Sỹ.


b) Giá Đất:


- Giá đất trồng cây hàng năm: Biểu số 1.


- Giá đất trồng cây lâu năm, giá đất nuôi trồng thuỷ sản: Biểu số 2.


- Giá đất rừng sản xuất: Biểu số 3.


- Giá đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng: Biểu số 4


IX- HUYỆN LẠC THUỶ


1- Nhóm đất phi Nông nghiệp:


a) Khu vực Thị trấn Chi Nê:


- Phân loại Đường phố: Được chia làm 4 loại Đường phố:


+ Đường phố loại 1: Đường Quốc lộ 21A từ Km 87+800 đến KM 88+700 và. Đường tỉnh lộ 438B từ ngã ba Chi Nê đến Huyện đội.


+ Đường phố loại 2: Đường Quốc lộ 21A từ Km 87+470 đến KM 87+800.


+ Đường phố loại 3: Đường từ Huyện đội xuống mố cầu Cứng.


+ Đường phố loại 4: Quốc lộ 21A từ Km 88+700 đến Km 89+100.


+ Đường phố loại 5: Quốc lộ 21A từ Km 89+100 đến hết địa giới thị trấn và các trục Đường xương cá nội Thị trấn có mặt đường từ 5 m trở lên và có chiều sâu từ quốc lộ 21A vào 100 m.


+ Đường phố loại 6: Quốc lộ 21A từ Km 87+70 đến KM 87+470 và đoạn 200m Cầu Lựa.


+ Đường phố loại 7: Các trục Đường còn lại không quy đinh vị trí, loại đường phố ở trên và các vị trí trên địa bàn hành chính Thị trấn Chi Nê.

Biểu số 9a: Bảng giá đất phi Nông nghiệp Thị trấn Chi Nê


Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2


STT

Đường phố

Đất ở

Đất SXKD Phi nông nghiệp

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

1

Đường phố loại 1

2.500

1.800

1.500

1.000

1.750

1.260

1.050

700

2

Đường phố loại 2

2.000

1.400

1.200

800

1.400

980

840

560

3

Đường phố loại 3

1.200

1.000

800

600

840

700

560

420

4

Đường phố loại 4

1.000

800

600

550

700

560

420

385

5

Đường phố loại 5

900

600

500

400

560

420

350

280

6

Đường phố loại 6

600

400

350

300

420

280

245

210

7

Đường phố loại 7

500

200

150

88

350

140

105

61


b) Các xã huyện Lạc Thuỷ


- Phân nhóm xã: Được chia thành 6 nhóm xã:


+ Nhóm 1: Gồm các xã: xã Phú Thành, Phú Lão, Đồng Tâm.


+ Nhóm 2: Xã Khoan Dụ, Cố Nghĩa


+ Nhóm 3: Xã Lạc Long.


+ Nhóm 4: Xã An Bình, Yên Bồng.


+ Nhóm 5: Xã Hưng Thi, An Lạc, Liên Hòa, Đồng Môn


- Bảng giá đất: Biểu số 9b


2- Nhóm đất nông nghiệp.


a) Phân vùng:


- Vùng 1: Gồm thị trấn Chi Nê, xã Phú Lão.


- Vùng 2: Gồm các xã Khoan Dụ, Đồng Tâm, Cố Nghĩa, Phú Thành, Lạc Long, Yên Bồng, An Bình.


- Vùng 3: Gồm các xã Liên Hòa, An Lạc, Đồng Môn, Hưng Thi.


b) Giá đất:


- Gía đất trồng cây hàng năm: Biểu số 1.


- Giá đất trồng cây lâu năm, giá đất nuôi trồng thuỷ sản: Biểu số 2.


- Giá đất rừng sản xuất: Biểu số 3.


- Giá đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng: Biểu số 4.


X. HUYỆN KỲ SƠN


1. Nhóm đất phi Nông nghiệp


a) Khu vực Thị trấn Kỳ Sơn:


- Phân loại Đường phố: Được chia thành 6 loại Đường phố:


+ Đường phố loại 1: Trục Đường Quốc lộ 6 đi qua Thị trấn Kỳ Sơn: Từ Km 63+760 (Tượng đài liệt sỹ huyện Kỳ Sơn) đến Km 64+730 (lô đất nhà bà Kiều Mấn thuộc Khu I).


+ Đường phố loại 2: Trục Đường Quốc lộ 6 đi qua Thị trấn Kỳ Sơn: Từ Km 63 (Lô đất nhà ông Toàn Vựng khu 2) đến Km 63 + 760 (Tượng đài liệt sỹ huyện Kỳ Sơn); Từ Km 64+730 (Lô đất nhà bà Kiều Mấn Khu I) đến Km 65.


+ Đường phố loại 3:


. Trục Đường Quốc lộ 6: Từ Km 62 (Cầu Nút khu 3) đến Km 63 (Lô đất nhà ông Toàn Vựng khu 2)


. Đường vào Đầm Cống Tranh khu 4.


. Đường từ ngã ba huyện uỷ Kỳ Sơn vào đầu cầu Đá


. Đường vào sân vận động huyện Kỳ Sơn đến đầu Đường bê tông


+ Đường phố loại 4:


. Từ ngã 3 Chi cục Thuế đến ngã 3 bãi cát (Đê Trung Minh);


. Đường nối từ Đường Pheo chẹ (Đầu Cầu Đá) ra Sân Vận động và Đường nối từ QL 6 cũ tới Đường QL 6 mới.


+ Đường phố loại 5: Đường vào Khu 2; Đường vào Bãi cát Pheo và Đường từ ngã 3 Bãi cát tới cầu ngòi Dân cũ.


+ Đường phố loại 6: Đường vào khu B nhà máy Đường và các Đường còn lại trong Thị trấn.

Biểu số 10a: Giá đất phi Nông nghiệp Thị trấn Kỳ Sơn


Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2


STT

Đường phố

Đất ở

Đất SXKD Phi nông nghiệp

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

1

Đường phố loại 1

1.700

1.300

1.000

700

1.190

910

700

490

2

Đường phố loại 2

1.300

1.000

700

500

910

700

490

350

3

Đường phố loại 3

1.000

800

650

400

700

560

455

280

4

Đường phố loại 4

800

600

500

320

560

420

350

224

5

Đường phố loại 5

600

500

450

250

420

350

315

175

6

Đường phố loại 6

400

250

200

120

280

175

140

84


b) Các xã huyện Kỳ Sơn:


- Phân nhóm xã: Được chia thành 5 nhóm xã:


+ Nhóm 1: Gồm xã: Trung Minh, Mông Hoá.


+ Nhóm 2: Xã Dân Hòa, Dân Hạ, Hợp Thịnh.


+ Nhóm 3: Xã Phú Minh, Hợp Thành.


+ Nhóm 4: Xã Phúc Tiến.


+ Nhóm 5: Xã Độc Lập.


- Bảng giá đất: Biểu số 10b


2. Nhóm đất Nông nghiệp:


a) Phân vùng:


+ Vùng 1: Gồm Thị trấn Kỳ Sơn, các xã Mông Hoá, Trung Minh, Dân Hạ, Dân Hòa.


+ Vùng 2: Gồm các xã Phú Minh, Phúc Tiến, Hợp Thành, Hợp Thinh.


+ Vùng 4: xã Độc Lập.


b) Giá đất:


- Giá đất trồng cây hàng năm: Biểu số 1.


- Giá đất trồng cây lâu năm, giá đất nuôi trồng Thuỷ sản: Biểu số 2.


- Giá đất rừng sản xuất: Biểu số 3.


- Giá đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng: Biểu số 4


XI- HUYỆN CAO PHONG


1. Nhóm đất phi Nông nghiệp.:


a) Khu vực Thị trấn huyện Cao Phong:


- Phân loại Đường phố: Được chia thành 5 loại Đường phố.


+ Đường phố loại 1: Đường Quốc lộ 6A từ Km86 +120 (Cây xăng xóm Khụ) đến Km 89+800 và đất của các xã nằm xen kẽ với thị trấn có mặt tiền giáp Quốc lộ 6 .


+ Đường phố loại 2: Đường Quốc lộ 6A từ Km 85 (Đường rẽ vào xóm Bắc Sơn, Bắc Phong) đến Km 86+120 (Cây xăng xóm Khụ ).


+ Đường phố loại 3: Đường Quốc lộ 6A từ Km 84+800 đến Km 85; Từ Km 89+800 đến Km 90+900 (Tiếp giáp với cầu Bảm); đưòng rẽ từ Quốc lộ 6A vào chợ Bưng.


+ Đường phố loại 4: Đường vào Xí nghiệp X264, Đường Thị trấn đi Tân Phong, Đường vào Sân Vận động mới; Đường vào kho 102.


+ Đường phố loại 5: Các trục Đường còn lại thuộc thị trấn.

Biểu số 11a: Bảng giá đất phi nông nghiệp thị trấn Cao Phong


Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2


STT

Đường phố

Đất ở

Đất SXKD Phi nông nghiệp

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

1

Đường phố loại 1

1.350

900

700

550

945

630

440

310

2

Đường phố loại 2

1.200

800

550

440

840

500

350

250

3

Đường phố loại 3

900

640

380

300

630

350

250

180

4

Đường phố loại 4

640

380

300

240

350

250

180

120

5

Đường phố loại 5

320

256

208

128

224

180

145

90


b) Các xã huyện Cao Phong.


- Phân nhóm xã: Được chia thành 4 nhóm xã:


+ Nhóm 1: Gồm các xã: Nam Phong, Thu Phong, Tây Phong.


+ Nhóm 2: Xã Dũng Phong, Bắc Phong, Bình Thanh, Thung Nai.


+ Nhóm 3: Xã Tân Phong, Đông Phong, Xuân Phong.


+ Nhóm 4: Xã Yên Thượng, Yên Lập.


- Bảng giá đất: Biểu số 11b


2. Nhóm đất nông nghiệp :


a) Phân vùng:


- Vùng 1: Gồm thị trấn Cao Phong, các xã Tây Phong, Nam Phong, Dũng Phong, Tân Phong , Thu Phong.


- Vùng 2: Gồm xã Bắc Phong, Đông Phong, Bình Thanh.


- Vùng 3: Gồm các xã Thung Nai, Xuân Phong.


- Vùng 4: Gồm các xã Yên Thượng, Yên Lập.


b) Giá đất:


- Gía đất trồng cây hàng năm: Biểu số 1.


- Giá đất trồng cây lâu năm, giá đất nuôi trồng thuỷ sản: Biểu số 2.


- Giá đất rừng sản xuất: Biểu số 3.


- Giá đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng: Biểu số 4.

Biểu số 1:Giá đất trồng cây hàng năm


Đơn vị tính: 1.000 đ/m2


TT

Vị trí

Vùng I

Vùng II

Vùng III

Vùng IV

1

Vị trí 1

45

40

30

20

2

Vị trí 2

35

30

20

16

3

Vị trí 3

30

25

18

12

Biểu số 2: Giá đất nuôi trồng thuỷ sản; giá đất trồng cây lâu năm:


Đơn vị tính: 1.000 đ/m2


TT

Loại đất

Vùng I

Vùng II

Vùng III

Vùng IV

1

Đất nuôi trồng Thuỷ sản

35

25

20

16

2

Đất trồng cây lâu năm

42

38

30

20

Biểu số 3: Giá đất rừng sản xuất:


Đơn vị tính: 1.000 đ/m2


TT

Vị trí

Vùng I

Vùng II

Vùng III

Vùng IV

1

Vị trí 1

17

14

10

8

2

Vị trí 2

10

8

6

5

Biểu số 4: Giá đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng:


Đơn vị tính: 1.000 đ/m2


TT

Loại đất

Vùng I

Vùng II

Vùng III

Vùng IV

1

Rừng phòng hộ

12

10

7

5,5

2

Rừng đặc rụng

7

5,5

4

3,5


HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HOÀ BÌNH


Tổng quan văn bản

Số ký hiệu114/NQ-HĐND
Ngày ban hành10/12/2008
Loại văn bảnNghị quyết
Ngày có hiệu lực20/12/2008
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýHĐND tỉnh Phú Thọ / Hoàng Việt Cường
Phạm viHòa Bình
Trích yếuSố 114/NQ-HĐND về việc thông qua bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh năm 2009 do Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình khoá XIV - kỳ họp thứ 15 ban hành
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.