Quay lại

Nghị quyết 117/NQ-HĐND năm 2024 về Kế hoạch đầu tư công năm 2025 tỉnh Hải Dương

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HẢI DƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 117/NQ-HĐND

Hải Dương, ngày 11 tháng 12 năm 2024

NGHỊ QUYẾT

KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2025 TỈNH HẢI DƯƠNG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 28

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;

Căn cứ Nghị quyết số 19/2020/NQ-HĐND ngày 24 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ban hành Quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương tỉnh Hải Dương giai đoạn 2021-2025; Nghị quyết số 10/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 19/2020/NQ-HĐND ngày 24 tháng 12 năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 1508/QĐ-TTg ngày 04/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước năm 2025, giao dự toán, kế hoạch đầu tư công từ nguồn tăng thu ngân sách trung ương, kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân kế hoạch vốn ngân sách trung ương;

Xét Báo cáo số 208/BC-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công năm 2024 và dự kiến phương án phân bổ năm 2025; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quyết định kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách địa phương (NSĐP) năm 2025 tỉnh Hải Dương, với các nội dung chính như sau:

1. Nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn đầu tư công nguồn NSĐP năm 2025

1. Tuân thủ thực hiện các quy định của pháp luật về đầu tư công, ngân sách nhà nước; quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn NSNN giai đoạn 2021-2025 và các văn bản pháp luật có liên quan.

1. 2. Danh mục dự án và kế hoạch vốn năm 2025 phải thuộc kế hoạch đầu tư công 5 năm 2021-2025 đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Mức vốn bố trí cho từng dự án không vượt quá tổng mức đầu tư dự án trừ đi lũy kế vốn đã bố trí đến hết năm 2024 và không vượt quá kế hoạch vốn 5 năm 2021-2025 trừ đi vốn đã bố trí hằng năm trong giai đoạn 2021-2024; phù hợp với khả năng thực hiện và giải ngân trong năm 2025.

1. 3. Vốn phân bổ vốn phải bảo đảm theo thứ tự ưu tiên sau:

a) Bố trí đủ vốn thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản theo quy định của Luật Đầu tư công (nếu có); trả nợ gốc vốn vay đến hạn phải trả; dự án đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng đến ngày 31 tháng 12 năm 2024.

b) Bố trí đủ vốn cho dự án chuyển tiếp phải hoàn thành trong năm 2025 theo tiến độ, quy định về thời gian bố trí vốn theo nhóm dự án (A, B, C) và các dự án thực hiện các chương trình, đề án.

c) Bố trí đủ vốn cho các nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư, nhiệm vụ quy hoạch và vốn đối ứng dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài; vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án theo phương thức đối tác công tư (nếu có).

d) Bố trí vốn cho các dự án chuyển tiếp theo tiến độ được duyệt.

đ) Sau khi bố trí đủ vốn cho các nhiệm vụ, dự án theo thứ tự trên, nếu còn vốn mới bố trí khởi công mới dự án.

2. Tổng kế hoạch vốn NSĐP năm 2025 là 9.403,62 tỷ đồng, phân bổ như sau:

2. 1. Vốn ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã là 3.117,252 tỷ đồng, bao gồm: Chi xây dựng cơ bản vốn tập trung là 237,834 tỷ đồng[1]; Đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất là 879,418 tỷ đồng.

2. Vốn ngân sách tỉnh là 6.286,368 tỷ đồng, tỷ đồng, bao gồm:

a) Vốn trong nước là 6.096,268 tỷ đồng, phân bổ:
- Trả nợ gốc vốn vay là 71,634 tỷ đồng; Chuẩn bị đầu tư là 12,22 tỷ đồng.
- Thực hiện đầu tư 51 dự án là 4.216,98 tỷ đồng, bao gồm: (i) 03 dự án đã hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng từ năm 2024 trở về trước là 3,2 tỷ đồng; (ii) 33 dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành năm 2025 là 2.119,281 tỷ đồng; (iii) 15 dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2025 là 2.094,5 tỷ đồng.
- Bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp huyện là 1.458,786 tỷ đồng (thực hiện các chương trình, đề án và 19 dự án khác đã đủ điều kiện phân bổ vốn).
- Vốn phân bổ chi tiết sau là 336,647 tỷ đồng.

b) Đầu tư từ nguồn bội chi NSĐP (vay lại ODA) là 190,1 tỷ đồng, phân bổ cho 01 dự án chuyển tiếp hoàn thành năm 2025.
(Chi tiết về vốn và nguồn vốn năm 2025 phân bổ về các cấp ngân sách có phụ lục biểu số 01; phân bổ vốn ngân sách cấp tỉnh có phụ lục biểu số 02 và phân bổ vốn vay lại có phụ lục biểu số 03 kèm theo)

Điều 2. Thống nhất phương án vốn ngân sách trung ương nguồn vốn nước ngoài phân bổ cho 01 dự án là 111,94 tỷ đồng (theo phụ lục biểu số 03); vốn trong nước phân bổ cho 04 dự án là 225 tỷ đồng (theo phụ lục biểu số 04), trong đó vốn phân bổ chi tiết sau là 212,035 tỷ đồng; vốn từ nguồn thu hợp pháp của đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư năm 2025 phân bổ cho 02 dự án là 04 tỷ đồng (theo phụ lục biểu số 05).

Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết và chỉ đạo triển khai thực hiện:

1. Quản lý chặt chẽ công tác đầu tư công, đảm bảo các dự án bố trí kế hoạch đầu tư công năm 2025 phải có đầy đủ thủ tục đầu tư. Phân bổ vốn bảo đảm tập trung, có trọng tâm, trọng điểm, dứt khoát không dàn trải, manh mún; tuân thủ thực hiện theo thứ tự ưu tiên và nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn đầu tư công năm 2025 theo quy định và phù hợp với tiến độ thực hiện, khả năng giải ngân trong năm 2025. Ưu tiên bố trí đủ vốn đầu tư hoàn thành các dự án chuyển tiếp và triển khai nhanh các dự án trọng điểm, đề án thực hiện theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ các cấp nhiệm kỳ 2020-2025.

2. Thực hiện quyết liệt các giải pháp, khắc phục những tồn tại, hạn chế, tạo chuyển biến mạnh mẽ trong giải ngân vốn đầu tư công và điều chỉnh linh hoạt kế hoạch đầu tư công, phấn đấu năm 2025 giải ngân hết kế hoạch vốn giao.

3. Đề cao kỷ luật, kỷ cương trong đầu tư công, tăng cường kiểm tra, giám sát nâng cao năng lực, trách nhiệm thực thi công vụ của cá nhân, đơn vị liên quan, các thể hóa trách nhiệm người đứng đầu trong trường hợp giải ngân chậm, gắn trách nhiệm, đánh giá mức độ hoàn thành công việc được giao với tiến độ thực hiện giải ngân của từng dự án; kịp thời thay thế, điều chuyển, xử lý nghiêm các trường hợp vi
phạm trong đầu tư công. Ban quản lý dự án, chủ đầu tư và nhà thầu lập tiến độ tổng thể, chi tiết, ký cam kết về tiến độ hoàn thành, giải ngân vốn đầu tư công cho từng dự án. Tỷ lệ giải ngân của các cơ quan, địa phương, ban quản lý dự án và chủ đầu tư đến hết niên độ ngân sách năm 2025 không đạt tối thiểu 95% kế hoạch được giao là một trong các tiêu chí để xem xét đánh giá, xếp loại cuối năm đối với cán bộ, công chức.

4. Đẩy nhanh việc tính tiền sử dụng đất của các dự án khu đô thị, khu dân cư nông thôn đã lựa chọn xong nhà đầu tư. Kịp thời xác định nghĩa vụ tài chính và tổ chức thu tiền sử dụng đất đối với các dự án đã được giao đất, để có đủ vốn hoàn thành kế hoạch năm 2025.

5. Theo dõi, đánh giá thực hiện kế hoạch đầu tư công theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân tỉnh giám sát thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương khóa XVII, kỳ họp thứ 28 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2024./.


Nơi nhận:


- Ủy ban TV Quốc hội; (để báo cáo)
- Thủ tướng Chính phủ; (để báo cáo)
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư; (để báo cáo)
- Bộ Tài chính; (để báo cáo)
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy; (để báo cáo)
- Thường trực HĐND, UBND, UB MTTQ tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh;
- VP: Tỉnh ủy; UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;
- Lãnh đạo và CV Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- TT HĐND, UBND các huyện, TX, TP;
- Báo Hải Dương, Trang TTĐT Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Trung tâm CNTT - VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT



CHỦ TỊCH




Lê Văn Hiệu


BIẾU SỐ 01 - TỔNG VỐN ĐẦU TƯ CÔNG NGUỒN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2025


(Kèm theo Nghị quyết số 117/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương)


Đơn vị tính: Triệu đồng


STT

Chỉ tiêu

Kế hoạch vốn năm 2025

Tổng số

Bao gồm

Vốn trong nước

Vốn nước ngoài (vay ODA)

Vốn XDCB tập trung

Thu sử dụng đất

Thu xổ số kiến thiết

TỔNG SỐ

9,403,620.0

863,520.0

8,303,000.0

47,000.0

190,100.0

1

Vốn ngân sách tỉnh

6,286,368.1

625,686.5

5,423,581.6

47,000.0

190,100.0

2

Vốn ngân sách cấp huyện, xã

3,117,251.9

237,833.5

2,879,418.4

2.1

Thành phố Hải Dương(1)

901,650.0

901,650.0

2.2

Thành phố Chí Linh

174,691.3

23,491.3

151,200.0

2.3

Huyện Nam Sách

110,376.4

20,376.4

90,000.0

2.4

Thị xã Kinh Môn

134,616.0

21,616.0

113,000.0

2.5

Huyện Kim Thành

248,639.1

21,859.1

226,780.0

2.6

Huyện Thanh Hà

87,246.5

21,646.5

65,600.0

2.7

Huyện Tứ Kỳ

56,558.6

23,022.2

33,536.4

2.8

Huyện Gia Lộc

83,904.2

20,746.2

63,158.0

2.9

Huyện Thanh Miện

231,752.4

21,258.4

210,494.0

2.10

Huyện Ninh Giang

621,974.5

21,974.5

600,000.0

2.11

Huyện Bình Giang

221,316.8

19,716.8

201,600.0

2.12

Huyện Cẩm Giàng

244,526.1

22,126.1

222,400.0


Ghi chú:


(1)- Đã đối trừ giảm 21.221,4 triệu đồng vốn XDCB tập trung trong tổng số 48.977 triệu đồng vốn ngân sách thành phố Hải Dương phải bố trí trả nợ vốn vay ODA theo kế hoạch năm 2025 (hoàn trả về ngân sách tỉnh).

BIỂU SỐ 02 - PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG CẤP TỈNH NĂM 2025 (NGUỒN VỐN TRONG NƯỚC)


(Kèm theo Nghị quyết số 117/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương)


Đơn vị tính: Triệu đồng


STT

Danh mục nhiệm vụ, dự án

Quyết định đầu tư

Kế hoạch vốn NSĐP năm 2025

Số quyết định; ngày, tháng, năm

Tổng mức đầu tư

Kế hoạch vốn

Nguồn vốn

Tổng số (tất cả các nguồn vốn)

Trong đó, vốn NSĐP

Vốn XDCB tập trung

Thu sử dụng đất

Thu sổ xố kiến thiết

A

B

1

2

3

4=5+6+7

5

6

7

TỔNG SỐ

21,434,376.2

17,730,439.2

6,096,268.100

625,686.500

5,423,581.600

47,000.000

A

TRẢ NỢ GỐC VỐN VAY

71,634.000

71,634.000

B

CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ

12,220.000

12,220.000

C

THỰC HIỆN ĐẦU TƯ DỰ ÁN

15,815,398.8

14,037,506.8

4,216,980.691

336,300.000

3,833,680.691

47,000.000

1

Dự án đã hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng từ năm 2024 trở về trước

86,716.4

85,716.4

3,200.000

2,200.000

1,000.000

2

Dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành năm 2025

5,756,076.4

5,161,076.4

2,119,280.691

189,200.000

1,897,880.691

32,200.000

3

Dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2025

9,972,605.9

8,790,713.9

2,094,500.000

144,900.000

1,935,800.000

13,800.000

4

Dự án khởi công mới

C.1

Lĩnh vực An ninh và trật tự, an toàn xã hội

852,000.0

482,000.0

104,515.000

104,515.000

Dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành năm 2025

852,000.0

482,000.0

104,515.000

104,515.000

1

Xây dựng trại tạm giam Công an tỉnh (giai đoạn 1)

161; 03/11/2023

112,000.0

112,000.0

9,285.000

9,285.000

2

Xây dựng trụ sở Công an tỉnh (địa điểm mới)

2373; 12/4/2024

740,000.0

370,000.0

95,230.000

95,230.000

C.2

Lĩnh vực Giáo dục, đào tạo và giáo dục nghề nghiệp

232,131.3

232,131.3

96,500.000

49,500.000

47,000.000

I

Dự án đã hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng từ năm 2024 trở về trước

14,954.4

14,954.4

1,000.000

1,000.000

1

Đầu tư xây dựng Nhà lớp học 3 tầng 15 phòng - Trường THPT Ninh Giang

3722; 30/12/2022

14,954.4

14,954.4

1,000.000

1,000.000

II

Dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành năm 2025

150,169.9

150,169.9

75,500.000

43,300.000

32,200.000

1

Trường THPT Nhị Chiểu (địa điểm mới - giai đoạn 1)

3129, 31/10/2016; 395, 16/02/2024

44,725.3

44,725.3

10,000.000

8,300.000

1,700.000

2

Đầu tư xây dựng Nhà lớp học bộ môn 03 tầng trường THPT Tuệ Tĩnh, huyện Cẩm Giàng

2476; 03/11/2023

18,061.9

18,061.9

1,500.000

1,500.000

3

Đầu tư xây dựng mới 02 nhà lớp học bộ môn, nhà thư viện; Cải tạo, sửa chữa các nhà lớp học cũ của Trường THPT Tứ Kỳ, huyện Tứ Kỳ

975; 22/4/2024

30,074.2

30,074.2

19,000.000

19,000.000

4

Nhà lớp học 03 tầng 12 phòng Trường Trung học phổ thông Nam Sách, huyện Nam Sách

1206; 24/5/2024

16,108.5

16,108.5

10,000.000

10,000.000

5

Xây dựng Trường Trung cấp văn hóa, nghệ thuật và du lịch

2000; 31/7/2024

41,200.0

41,200.0

35,000.000

35,000.000

III

Dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2025

67,007.0

67,007.0

20,000.000

6,200.000

13,800.000

1

Xây dựng mới nhà lớp học, nhà hiệu bộ; cải tạo nhà lớp học cũ trường THPT Bình Giang, huyện Bình Giang

2706; 18/10/2024

67,007.0

67,007.0

20,000.000

6,200.000

13,800.000

C.3

Lĩnh vực Y tế, dân số và gia đình

358,051.1

358,051.1

73,500.000

41,000.000

32,500.000

I

Dự án đã hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng từ năm 2024 trở về trước

14,262.0

14,262.0

1,000.000

1,000.000

1

Đầu tư xây dựng mới Nhà điều trị bệnh tâm căn và người bệnh cao tuổi, Bệnh viện Tâm thần Hải Dương

2477; 03/11/2023

14,262.0

14,262.0

1,000.000

1,000.000

II

Dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành năm 2025

248,789.1

248,789.1

42,500.000

40,000.000

2,500.000

1

Đầu tư xây dựng Bệnh viện Phụ sản Hải Dương giai đoạn II (Khối điều trị nội trú và dịch vụ tổng hợp)

112; 18/01/2023

239,631.9

239,631.9

40,000.000

40,000.000

2

Cải tạo, sửa chữa Bệnh viện phổi Hải Dương - Hạng mục: Nhà điều trị bệnh nhân lao phổi AFB, lao ngoài phổi và lao/HIV (khoa hồi sức cấp cứu); Nhà hô hấp cấp cứu 02 tầng (khoa ung bướu) và Nhà điều trị lao phổi A

1245; 28/5/2024

9,157.2

9,157.2

2,500.000

2,500.000

III

Dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2025

95,000.0

95,000.0

30,000.000

30,000.000

1

Xây dựng nhà khoa nhi, khoa ngoại, khoa chăm sóc sức khỏe sinh sản và phụ sản, khoa nội và hạ tầng kỹ thuật và phụ trợ thuộc Trung tâm Y tế huyện Bình Giang

2700; 18/10/2024

95,000.0

95,000.0

30,000.000

30,000.000

C.4

Lĩnh vực Văn hóa, thông tin

57,500.0

56,500.0

1,200.000

1,200.000

Dự án đã hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng từ năm 2024 trở về trước

57,500.0

56,500.0

1,200.000

1,200.000

1

Xây dựng Tượng đài Tiếng sấm đường 5

1200; 23/4/2021

57,500.0

56,500.0

1,200.000

1,200.000

C.5

Các hoạt động kinh tế

13,409,831.6

12,127,939.6

3,492,431.317

294,100.000

3,198,331.317

I

Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi và thủy sản

507,721.9

507,721.9

211,700.000

17,200.000

194,500.000

Dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành năm 2025

507,721.9

507,721.9

211,700.000

17,200.000

194,500.000

1

Cải tạo, nâng cấp công trình đê điều đê địa phương tỉnh Hải Dương giai đoạn 2021-2025

1336; 08/7/2023

139,403.0

139,403.0

25,000.000

25,000.000

2

Tu bổ, nạo vét kênh dẫn nước tưới, tiêu và cải tạo, nâng cấp một số trạm bơm trên địa bàn tỉnh Hải Dương giai đoạn 2021 - 2025

3140; 26/12/2023

167,698.8

167,698.8

90,000.000

90,000.000

3

Sửa chữa, cải tạo trạm bơm Vạn Thắng, thành phố Chí Linh

971; 22/4/2024

36,019.0

36,019.0

17,200.000

17,200.000

4

Sửa chữa, cải tạo trạm bơm Chu Đậu, huyện Nam Sách

974; 22/4/2024

60,046.0

60,046.0

39,000.000

39,000.000

5

Sửa chữa, cải tạo trạm bơm Ngọc Trì, huyện Nam Sách

973; 22/4/2024

59,555.0

59,555.0

28,500.000

28,500.000

6

Xử lý sự cố đê điều trên địa bàn huyện Nam Sách và huyện Thanh Hà

2847; 05/12/2023

45,000.0

45,000.0

12,000.000

12,000.000

II

Giao thông

12,782,294.7

11,500,402.7

3,200,731.317

276,900.000

2,923,831.317

II.1

Dự án đã hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng từ năm 2024 trở về trước

II.2

Dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành năm 2025

3,313,996.8

3,213,996.8

1,295,731.317

132,000.000

1,163,731.317

1

Xây dựng tuyến đường kết nối đường tỉnh 398B (tỉnh Hải Dương) với đường tỉnh 345 (tỉnh Quảng Ninh), thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương

2239; 03/7/2019

46,452.7

46,452.7

11,000.000

11,000.000

2

Đầu tư xây dựng cầu Kênh Vàng và đường dẫn hai đầu cầu, kết nối hai tỉnh Bắc Ninh và Hải Dương

771; 24/6/2024

519,134.0

519,134.0

433,231.317

433,231.317

3

Đầu tư xây dựng cầu Cậy thuộc tuyến đường trách đường tỉnh 394

1320; 04/7/2023

202,980.0

202,980.0

60,000.000

60,000.000

4

Cải tạo, nâng cấp đường tỉnh 391, đoạn Km24+600- Km29+325

278; 21/02/2023

274,770.0

274,770.0

80,000.000

80,000.000

5

Cải tạo, nâng cấp đường tỉnh 390 đoạn từ cầu Hợp Thanh đến cầu Quang Thanh

433; 17/3/2023

421,189.0

421,189.0

16,000.000

16,000.000

6

Xây dựng đường tránh đường tỉnh 391 đoạn qua địa bàn thị trấn Tứ Kỳ và xã Văn Tố, huyện Tứ Kỳ

402, 28/01/2022; 806, 28/4/2023

155,943.1

55,943.1

22,000.000

22,000.000

7

Đầu tư xây dựng đường dẫn cầu Hải Hưng kết nối tỉnh Hải Dương với tỉnh Hưng Yên

987; 23/4/2024

60,000.0

60,000.0

35,500.000

35,500.000

8

Đầu tư xây dựng đường vào khu di tích Côn Sơn - Kiếp Bạc (1/2 tuyến bên trái từ ngã ba An Lĩnh đến ngã ba đầu Rồng)

1966; 15/9/2023

564,050.0

564,050.0

65,000.000

65,000.000

9

Cầu vượt sông Kinh Môn và đường dẫn nối nút giao lập thể với Quốc lộ 5

2461; 02/11/2023

600,000.0

600,000.0

313,000.000

61,000.000

252,000.000

10

Xây dựng đường dẫn cầu Cậy mới và đường 33m kéo dài (qua địa phận huyện Cẩm Giàng) nối đường Vũ Công Đán, thành phố Hải Dương

2475; 03/11/2023

469,478.0

469,478.0

260,000.000

260,000.000

II.3

Dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2025

9,468,297.9

8,286,405.9

1,905,000.000

144,900.000

1,760,100.000

1

Đầu tư xây dựng đường tỉnh 394B, tỉnh Hải Dương (đoạn nối từ đường tỉnh 395 đến đường trục Bắc - Nam, huyện Thanh Miện)

1954; 31/7/2024

1,208,415.0

1,208,415.0

450,000.000

450,000.000

2

Đầu tư xây dựng nút giao liên thông kết nối Quốc lộ 17B với Quốc lộ 5, đường sắt Hà Nội - Hải Phòng, tỉnh Hải Dương

428; 26/02/2024

1,867,000.0

685,108.0

80,000.000

80,000.000

3

Đầu tư xây dựng cầu Tân An và đường dẫn nối Quốc lộ 18, thành phố Chí Linh

1654; 10/7/2024

600,000.0

600,000.0

150,000.000

150,000.000

4

Đầu tư xây dựng đường tỉnh 396 kéo dài (đoạn nối từ đường tỉnh 391 đến đường tỉnh 390)

1969; 15/9/2023

846,420.0

846,420.0

140,000.000

100,000.000

40,000.000

5

Nâng cấp, mở rộng đường tỉnh 391 đoạn từ thành phố Hải Dương đến đường trục Đông - Tây, tỉnh Hải Dương

557; 31/3/2023

1,392,670.0

1,392,670.0

200,000.000

200,000.000

6

Đầu tư xây dựng tuyến đường và cầu Vạn kết nối Quốc lộ 37, thành phố Chí Linh với đường dẫn cầu Triều, thị xã Kinh Môn

1656; 10/7/2024

1,296,200.0

1,296,200.0

275,000.000

44,900.000

230,100.000

7

Đường tránh Quốc lộ 37 đoạn qua thị trấn Gia Lộc (đoạn nối cầu Thống Nhất/Quốc lộ 37 với đường vành đai I thành phố Hải Dương)

2980; 11/11/2024

612,159.9

612,159.9

200,000.000

200,000.000

8

Cải tạo, nâng cấp đường tỉnh 393, đoạn từ Km10+180-Km20+050 (từ cống Ba Đa đến cầu Từ Ô)

2988; 12/11/2024

176,000.0

176,000.0

80,000.000

80,000.000

9

Đầu tư xây dựng tuyến đường giao thông kết nối Quốc lộ 17B với cầu Dinh, thị xã Kinh Môn

2900; 05/11/2024

248,000.0

248,000.0

100,000.000

100,000.000

10

Đầu tư xây dựng đường vành đai I thành phố Hải Dương, đoạn từ đường 62m đến Khu công nghiệp Đại An mở rộng

2901; 05/11/2024

436,300.0

436,300.0

30,000.000

30,000.000

11

Đầu tư xây dựng tuyến đường kết nối Quốc lộ 17B (tỉnh Hải Dương) với đường tỉnh 352 (thành phố Hải Phòng) đoạn từ Quốc lộ 17B đến sông Kinh Thầy, thị xã Kinh Môn

2987; 12/11/2024

785,133.0

785,133.0

200,000.000

200,000.000

III

Công nghệ thông tin

31,250.0

31,250.0

28,000.000

28,000.000

Dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành năm 2025

31,250.0

31,250.0

28,000.000

28,000.000

1

Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan đảng tỉnh Hải Dương năm 2024, 2025

2931; 08/11/2024

31,250.0

31,250.0

28,000.000

28,000.000

IV

Công trình công cộng tại các đô thị

88,565.0

88,565.0

52,000.000

52,000.000

Dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành năm 2025

88,565.0

88,565.0

52,000.000

52,000.000

1

Cải tạo, chỉnh trang hệ thống điện chiếu sáng, chiếu sáng mỹ thuật, cây xanh, vỉa hè đường Trường Chinh, đại lộ Võ Nguyên Giáp trên địa bàn thành phố Hải Dương và huyện Gia Lộc

972; 22/4/2024

88,565.0

88,565.0

52,000.000

52,000.000

C.6

Hoạt động của các cơ quan QLNN, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội

128,917.3

103,917.3

37,334.374

37,334.374

Dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành năm 2025

128,917.3

103,917.3

37,334.374

37,334.374

1

Nâng cấp, cải tạo và sửa chữa nhà khách Bạch Đằng

589, 03/3/2022; 860, 19/4/2022

60,279.9

60,279.9

13,000.000

13,000.000

2

Sửa chữa, cải tạo công trình Trụ sở Báo Hải Dương

424; 26/02/2024

14,303.1

14,303.1

1,500.000

1,500.000

3

Sửa chữa, nâng cấp trụ sở cũ của Trung tâm giới thiệu việc làm tỉnh để bố trí lại trụ sở làm việc của một số đơn vị thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Trung tâm trợ giúp pháp lý (Sở Tư pháp)

988; 23/4/2024

20,000.0

20,000.0

13,500.000

13,500.000

4

Xây dựng mới trụ sở Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hải Dương

130/QĐ- VKSTC ngày 15/10/2024

34,334.4

9,334.4

9,334.374

9,334.374

C.7

Lĩnh vực xã hội

484,666.4

384,666.4

311,500.000

311,500.000

I

Dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành năm 2025

434,666.4

334,666.4

272,000.000

272,000.000

1

Cải tạo, sửa chữa, nâng cấp, xây dựng mới Trung tâm dịch vụ việc làm - Giáo dục nghề nghiệp Hải Dương

1652; 10/7/2024

55,344.4

55,344.4

47,000.000

47,000.000

2

Xây dựng Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh Hải Dương (địa điểm mới)

394; 16/02/2024; 03; 01/03/2024

379,322.0

279,322.0

225,000.000

225,000.000

II

Dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2025

3797;

50,000.0

50,000.0

39,500.000

39,500.000

1

Cải tạo Trung tâm Điều dưỡng người có công tỉnh Hải Dương

31/10/2024

50,000.0

50,000.0

39,500.000

39,500.000

C.8

Các dự án khác

292,301.0

292,301.0

100,000.000

100,000.000

Dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2025

292,301.0

292,301.0

100,000.000

100,000.000

1

Khu chung cư Tạ Quang Bửu, phường Bình Hàn, thành phố Hải Dương

1244; 28/5/2024

292,301.0

292,301.0

100,000.000

100,000.000

D

BỔ SUNG CÓ MỤC TIÊU CHO NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN ĐỂ THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN, DỰ ÁN CỤ THỂ

5,618,977.5

3,692,932.4

1,458,786.507

1,458,786.507

I

Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 (Phân bổ chi tiết sau khi dự án đủ điều kiện bố trí vốn)

323,110.0

323,110.0

30,145.700

30,145.700

II

Đề án Phát triển hàng hóa tập trung, ứng dụng công nghệ cao và nông nghiệp hữu cơ giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030

260,000.0

260,000.0

52,329.847

52,329.847

II.1

Phân bổ chi tiết

110,807.4

37,417.9

26,749.847

26,749.847

(1)

Thị xã Kinh Môn

53,975.5

18,990.9

12,322.894

12,322.894

1

Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng vùng nuôi trồng thủy sản tập trung xã Minh Hòa

1641; 04/11/2024

33,435.5

11,980.5

7,682.460

7,682.460

2

Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng vùng nuôi trồng thủy sản tập trung phường Tân Dân

1666; 08/11/2024

20,540.0

7,010.4

4,640.434

4,640.434

(2)

Huyện Ninh Giang

11,159.3

4,635.8

4,635.797

4,635.797

1

Xây dựng cơ sở hạ tầng vùng nuôi trồng thủy sản tập trung xã Hưng Long, huyện Ninh Giang

3424; 22/11/2024

11,159.3

4,635.8

4,635.797

4,635.797

(3)

Thành phố Hải Dương

45,672.7

13,791.2

9,791.156

9,791.156

Cải tạo, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật phục vụ phát triển vùng sản xuất nông nghiệp hữu cơ kết hợp phát triển du lịch phường Nhị Châu, thành phố Hải Dương

3974; 03/10/2024

45,672.7

13,791.2

9,791.156

9,791.156

II.2

Phân bổ chi tiết sau khi dự án đủ điều kiện bố trí vốn

25,580.000

25,580.000

III

Đề án Đầu tư xây dựng trụ sở làm việc công an cấp xã

60,644.500

60,644.500

III.1

Phân bổ chi tiết

46,439.1

31,059.8

18,153.000

18,153.000

(1)

Huyện Thanh Hà

38,794.1

25,326.0

16,420.000

16,420.000

1

Trụ sở nhà làm việc công an xã Tân Việt

32; 20/9/2024

9,988.0

6,331.5

3,830.000

3,830.000

2

Trụ sở nhà làm việc công an xã An

30; 18/9/2024

9,901.0

6,331.5

3,330.000

3,330.000

3

Phượng Trụ sở nhà làm việc công an xã

29; 18/9/2024

9,925.0

6,331.5

5,930.000

5,930.000

4

Thanh Sơn Trụ sở nhà làm việc công an xã Thanh Hồng

31; 20/9/2024

8,980.1

6,331.5

3,330.000

3,330.000

(2)

Huyện Cẩm Giàng

7,645.0

5,733.8

1,733.000

1,733.000

1

Trụ sở làm việc công an xã Cẩm Đông

44; 27/8/2024

7,645.0

5,733.8

1,733.000

1,733.000

III.2

Phân bổ chi tiết sau khi dự án đủ điều kiện bố trí vốn

42,491.500

42,491.500

IV

Đề án Xây dựng, bổ sung phòng học thiếu tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2020- 2025

50,652.500

50,652.500

IV.1

Phân bổ chi tiết

56,115.1

29,690.0

16,690.000

16,690.000

(1)

Thành phố Chí Linh

14,880.0

7,590.0

7,590.000

7,590.000

1

Xây dựng trường mầm non Hoàng Tân - Hạng mục Nhà lớp học 12 phòng

4057; 08/12/2023

14,880.0

7,590.0

7,590.000

7,590.000

(2)

Huyện Thanh Hà

8,444.2

5,200.0

2,200.000

2,200.000

1

Nhà lớp học 3 tầng 9 phòng Trường Tiểu học Thanh Xuân, xã Thanh Xuân

2741; 08/8/2024

8,444.2

5,200.0

2,200.000

2,200.000

(2)

Huyện Tứ Kỳ

15,640.9

9,100.0

4,100.000

4,100.000

1

Xây dựng phòng học thiếu tại các cơ sở giáo dục Tiểu học; Hạng mục Nhà lớp học 2 tầng 4 phòng trường Tiểu học Hưng Đạo, điểm trường thôn Xuân Nẻo; Nhà lớp học 2 tầng 4 phòng (thiết kế móng xây dựng 3 tầng) trường Tiểu học Quảng Nghiệp và Nhà lơp học 2 tầng 6 phòng (thiết kế móng xây dựng 3 tầng) trường Tiểu học Thị trấn Tứ Kỳ

1380; 03/5/2024

15,640.9

9,100.0

4,100.000

4,100.000

(3)

Huyện Cẩm Giàng

17,150.0

7,800.0

2,800.000

2,800.000

1

Nhà lớp học Trường Tiểu học Lai Cách

2782; 26/8/2024

17,150.0

7,800.0

2,800.000

2,800.000

IV.2

Phân bổ chi tiết sau khi dự án đủ điều kiện bố trí vốn

33,962.500

33,962.500

V

Các dự án khác

5,035,867.5

3,109,822.4

1,265,013.960

1,265,013.960

(1)

Thành phố Chí Linh

23,000.0

12,900.0

6,400.000

6,400.000

1

Đường hầm Thành ủy ( mật danh CLA1)

4063, 13/10/2022; 33, 30/7/2024

23,000.0

12,900.0

6,400.000

6,400.000

(2)

Huyện Nam Sách

522,000.0

268,000.0

109,000.000

109,000.000

1

Đầu tư mở rộng đường dẫn đầu cầu Hàn, đoạn từ đầu cầu Hàn (phía huyện Nam Sách) đến nút giao ĐT.390 và xây dựng tuyến mới nối nút giao ĐT.390 đến QL.18 (phân kỳ đầu tư 1/2 quy mô đường theo quy hoạch được duyệt tuyến mới nối nút giao ĐT.390D đến cầu Tân An)

468,000.0

234,000.0

84,000.000

84,000.000

2

Xây mới thay thế cống Ông Cận, trên kênh KT NgọcTrì, thuộc địa phận xã Phú Ðiền, huyện Nam Sách

2247; 08/8/2024

20,000.0

14,000.0

11,000.000

11,000.000

3

Công trình quân sự NSA1

39; 26/8/2024

34,000.0

20,000.0

14,000.000

14,000.000

(3)

Thị xã Kinh Môn

237,068.1

120,134.0

34,910.000

34,910.000

1

Xây dựng đường nối cầu vượt sông Kinh Môn với đường tỉnh 389B (phân kỳ đầu tư 1/2 quy mô đường theo quy hoạch được duyệt)

1379; 06/11/2023

229,068.1

114,534.0

33,000.000

33,000.000

2

Đầu tư hạ tầng các vùng sản xuất nông nghiệp: Cải tạo, nâng cấp hạ tầng vùng sản xuất thuộc phường Minh Tân

1160; 11/9/2024

8,000.0

5,600.0

1,910.000

1,910.000

(4)

Huyện Kim Thành

816,917.0

431,000.0

218,460.000

218,460.000

1

Xây dựng Đường trục Đông - Tây huyện Kim Thành và nhánh đi nút giao cầu vượt Quốc lộ 5 (phân kỳ đầu tư 1/2 quy mô đường (Bn= 12m) theo quy hoạch được duyệt)

612,000.0

306,000.0

171,000.000

171,000.000

2

Xây dựng cầu Kim Liên - Kim Tân và đường dẫn hai đầu cầu thuộc tuyến đường huyện Kim Lương - Liên Hòa, huyện Kim Thành

1146; 12/6/2024

74,917.0

60,000.0

35,000.000

35,000.000

3

Xây dựng tuyến đường giao thông từ nhà máy Trung Kiên kết nối nút giao lập thể tại xã Kim Xuyên, huyện Kim Thành

2180; 30/8/2024

130,000.0

65,000.0

12,460.000

12,460.000

(5)

Huyện Thanh Hà

720,000.0

360,000.0

200,000.000

200,000.000

1

Nâng cấp đường tỉnh 390B và xây dựng mới tuyến đường tránh trung tâm Thị trấn Thanh Hà

720,000.0

360,000.0

200,000.000

200,000.000

(6)

Huyện Gia Lộc

30,000.0

20,000.0

20,000.000

20,000.000

1

Công trình quân sự GLA1

51; 11/11/2024

30,000.0

20,000.0

20,000.000

20,000.000

(7)

Huyện Ninh Giang

120,000.0

110,000.0

50,000.000

50,000.000

1

Cải tạo, nâng cấp kênh dẫn Đại Phú Giang và kênh T6 trạm bơm Hiệp Lễ, huyện Ninh Giang

120,000.0

110,000.0

50,000.000

50,000.000

(7)

Huyện Bình Giang

817,120.0

653,696.0

189,900.960

189,900.960

1

Cải tạo, nâng cấp đường tỉnh 395 (Đoạn từ Km16+750-Km23+920) và đường dẫn cầu Cậy đến đường tỉnh 394

817,120.0

653,696.0

189,900.960

189,900.960

(8)

Huyện Cẩm Giàng

28, 22/3/2024;

60,220.0

40,000.0

17,000.000

17,000.000

1

Công trình quân sự CGA1

52, 24/9/2024

29,000.0

20,000.0

12,000.000

12,000.000

2

Tu bổ, tôn tạo chùa Giám, xã Định Sơn, huyện Cẩm Giàng

1322, 24/4/2023; 2984, 18/9/2024

31,220.0

20,000.0

5,000.000

5,000.000

(9)

Thành phố Hải Dương

1,689,542.4

1,094,092.4

419,343.000

419,343.000

1

Cải tạo, mở rộng đường Vũ Công Đán kết nối thành phố Hải Dương với vùng huyện Cẩm Giàng, Bình Giang

1,042,000.0

833,600.0

250,000.000

250,000.000

2

Đầu tư xây dựng tuyến đường nội bộ và GPMB khu đô thị trung tâm thành phố - Khu vực 2

4093, 30/11/2023

70,720.0

70,720.0

15,279.000

15,279.000

3

Đầu tư xây dựng hoàn thiện cơ sở hạ tầng khu đất công cộng (NVH-01) và giải phóng mặt bằng Khu nhà ở hỗn hợp cao tầng Ngô Quyền, phường Thanh Bình

2292, 11/7/2023

32,972.4

32,972.4

10,100.000

10,100.000

4

Đầu tư xây dựng hạ tầng khu tái định cư và GPMB khu đô thị trung tâm phường Phạm Ngũ Lão, thành phố Hải Dương - Khu vực 1

1089, 12/4/2023

543,850.0

156,800.0

143,964.000

143,964.000

E

PHÂN BỔ CHI TIẾT SAU

336,646.902

205,532.500

131,114.402

BIỂU SỐ 03 - PHÂN BỔ VỐN NƯỚC NGOÀI NĂM 2025


(Kèm theo Nghị quyết số 117/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương)


Đơn vị tính: Triệu đồng


TT

Danh mục dự án

Nhà tài trợ

Ngày ký kết hiệp định

Ngày kết thúc Hiệp định

Quyết định đầu tư

Kế hoạch vốn nước ngoài năm 2025

Số quyết định; ngày, tháng, năm

TMĐT (lần cuối)

Tổng số (tất cả các nguồn vốn)

Bao gồm

Tổng số

Bao gồm

Vốn đối ứng

Vốn nước ngoài (theo Hiệp định)

Cấp phát từ NSTW

Vay lại

Tổng số

Trong đó, vốn NSTW

Tính bằng nguyên tệ

Quy đổi ra tiền Việt

Tổng số

Bao gồm

Cấp phát từ NSTW

Vay lại

TỔNG SỐ

1,774,584.4

443,646.1

1,330,938.3

399,281.5

931,656.8

302,040.0

111,940.0

190,100.0

Dự án chuyển tiếp hoàn thành năm 2025

1,774,584.4

443,646.1

1,330,938.3

399,281.5

931,656.8

302,040.0

111,940.0

190,100.0

1

Phát triển tổng hợp các đô thị động lực - thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương

WB

2019

6/2025

967; 22/3/2019

1,774,584.4

443,646.1

59,119 triệu USD

1,330,938.3

399,281.5

931,656.8

302,040.0

111,940.0

190,100.0

BIỂU SỐ 04 - PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG NĂM 2025 (NGUỒN VỐN TRONG NƯỚC)


(Kèm theo Nghị quyết số 117/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương)


Đơn vị tính: Triệu đồng


TT

Danh mục dự án

Nhóm dự án (A, B, C)

Thời gian KC- HT

Quyết định đầu tư

Kế hoạch vốn NSTW năm 2025

Số quyết định; ngày, tháng, năm

TMĐT (lần cuối)

Tổng số (tất cả các nguồn vốn)

Trong đó: vốn NSTW

A

B

C

D

1

2

3

4

TỔNG SỐ

839,943.5

705,000.0

225,000.0

I

Dự án thuộc Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025

604,943.5

470,000.0

185,000.0

(1)

Dự án chuyển tiếp dự kiến hoàn thành trong năm 2025

434,943.5

300,000.0

15,000.0

1

Xây dựng đường tránh đường tỉnh 391 đoạn qua địa bàn thị trấn Tứ Kỳ

B

2022- 2025

402, 28/01/2022; 806, 28/4/2023

155,943.1

100,000.0

7,000.0

2 (2)

và xã Văn Tố, huyện Tứ Kỳ Đường vào Khu di tích Côn Sơn - Kiếp Bạc (Đoạn từ Quốc lộ 37 vào chùa Côn Sơn) Dự án khởi công mới năm 2025

B

2022- 2025

837, 15/4/2022; 961, 25/5/2023

279,000.3 170,000.0

200,000.0 170,000.0

8,000.0 170,000.0

1

Nạo vét và gia cố kênh trung thủy nông Sặt - Phủ, huyện Bình Giang

B

2025- 2026

1691; 14/8/2023

170,000.0

170,000.0

170,000.0

II

Dự án thuộc Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội (hoàn thành năm 2025)

235,000.0

235,000.0

40,000.0

1

Đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp và mua sắm trang thiết bị y tế 12 Trung tâm y tế tuyến huyện, tỉnh Hải Dương

B

2022- 2025

1855; 31/8/2023

235,000.0

235,000.0

40,000.0

BIỂU SỐ 05 - PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ NGUỒN THU HỢP PHÁP CỦA ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP


(Kèm theo Nghị quyết số 117/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương)


Đơn vị tính: Triệu đồng


TT

Danh mục dự án

Quyết định đầu tư

Kế hoạch vốn nguồn thu hợp pháp dành để đầu tư năm 2025

Số quyết định; ngày, tháng, năm

TMĐT

Tổng số (tất cả các nguồn vốn)

Tr.đó, nguồn thu hợp pháp dành để đầu tư

1

2

3

4

5

6

TỔNG SỐ

170,883.8

162,043.8

4,000.0

Dự án chuyển tiếp hoàn thành năm 2025

170,883.8

162,043.8

4,000.0

1

Tu bổ, tôn tạo đền Kiếp Bạc

3252, 30/12/2012; 638, 10/03/2016

93,507.7

84,667.7

3,000.0

2

Tu bổ, tôn tạo di tích chùa Côn Sơn

1152, 11/4/2017; 3835, 17/12/2020

77,376.2

77,376.2

1,000.0


[1] - Trong đó, đã giảm trừ 21,221 tỷ đồng để hoàn trả về ngân sách cấp tỉnh trong tổng số 48,977 tỷ đồng thành phố Hải Dương phải bố trí trả nợ vốn vay ODA theo kế hoạch năm 2025.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu117/NQ-HĐND
Ngày ban hành11/12/2024
Loại văn bảnNghị quyết
Ngày có hiệu lực11/12/2024
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýHĐND thành phố Hải Phòng / Lê Văn Hiệu
Phạm viHải Dương
Trích yếuNăm 2024 về Kế hoạch đầu tư công năm 2025 tỉnh Hải Dương
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.