Quay lại

Nghị quyết 119/HĐ-NQ về việc phê chuẩn báo cáo tình hình kinh tế - xã hội năm 1988 và phương hướng nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 1989

HĐND TỈNH BẾN TRE
-------

Số: 119/HĐ-NQ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Bến Tre, ngày 26 tháng 02 năm 1989

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân được Chủ tịch Hội đồng Nhà nước nước Cộng hoà xã hội Chủ nghĩa Việt Nam công bố ngày 09/7/1983;

Sau khi nghe UBND tỉnh báo cáo về tình hình kinh tế - xã hội năm 1988 và phương hướng nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 1989,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê chuẩn báo cáo tình hình kinh tế - xã hội năm 1988 và phương hướng nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 1989.

Các chỉ tiêu chủ yếu trong năm 1989 bao gồm:

1. Sản xuất nông nghiệp:
- Lương thực: 420.000 tấn quy lúa
- Diện tích nuôi trồng thuỷ sản: 14.000 ha (hiện có 1000 ha, mở rộng 3.000 ha)
- Sản lượng cá tôm đánh bắt: 45.000 tấn (trong đó có 3.000 tấn tôm nguyên liệu xuất khẩu)
+ Cây dừa: tập trung đầu tư thâm canh vườn dừa hiện có để tăng năng suất.
- Diện tích dừa thu hoạch: 25.000 ha
- Sản lượng: 150 triệu trái
- Trồng mới: 200-300 ha
+ Cây mía:
- Diện tích: 8.000 ha
- Sản lượng: 450.000 tấn
+ Chăn nuôi:
- Đàn heo: 160.000 con
- Sản lượng thịt hơi: 17.000 tấn
+ Khai hoang kinh tế mới:
- Diện tích khai hoang trong tỉnh: 650 ha
- Dân đến vùng kinh tế mới trong tỉnh: 600 lao động
(với 200 nhân khẩu)
+ Lâm nghiệp:
- Trồng mới: 350 ha (quốc doanh 150ha)
- Khai thác: 500 ha

2. Sản xuất Công nghiệp – TTCN:
- Giá trị tổng sản lượng: 2,628 tỷ đồng (giá cố định 1982)
Trong đó Công nghiệp quốc doanh: 995 triệu đồng
Các sản phẩm chủ yếu bao gồm:
- Điện thượng phẩm (TW): 24 triệu Kwh
- Thuỷ sản: 45.000 tấn
- Tôm đông: 1.000 tấn
- Dầu dừa: 6.200 tấn
- Đường kết tinh: 15.000 tấn
- Thuốc trị bệnh: 9,5 triệu đồng.

3. Giao thông vận tải:
Tỉnh huyện phối hợp tập trung đầu tư nâng cấp quốc lộ 60, đẩy mạnh thi công dứt điểm cầu Giồng Quéo, duy tu các tuyến đường huyện, tỉnh.
- Vận chuyển:
+ Hàng hoá: 600.000 tấn (58 triệu tấn/Km)
+ Hành khách: 9,5 triệu lượt người (195 triệu HK/Km)

4. Phân phối lưu thông:

a) Huy động nông sản thực phẩm:
- Lương thực quy thóc: 55.000 – 60.000 tấn
( có 18.000 tấn lúa thuế)
- Dừa trái: 80 triệu trái
- Đường quy cát: 7.000 tấn
- Thịt heo hơi: 10.000 tấn
- Thuỷ hải sản: 11.000 tấn
( có 3.000 tấn tôm nguyên liệu xuất khẩu)

b) Điều hàng về Trung ương thông qua hợp đồng kinh tế:
- Dầu dừa thô: 2.500 tấn
- Đường quy thô: 10.000 tấn
- Thịt heo hơi: 5.000 tấn
- Nước mắm: 2 triệu lít

5. Xuất nhập khẩu:

a) Xuất khẩu:
Phấn đấu đạt kim ngạch xuất khẩu: 7,28 triệu R.USD
Trong đó ngành thuỷ sản đạt: 4 triệu R.USD
Các mặt hàng chủ yếu:
- Tôm đông lạnh: 1.000 tấn
- Dầu dừa (hoặc cơm dừa quy dầu): 1.300 tấn
- Hàng thủ công mỹ nghệ: 0,5 triệu R.USD
- Một số mặt hàng khác như: chuối già, dưa hấu.

b) Nhập khẩu:
- Nhập thiết bị tàu pha sông biển: 250.000 USD
- Nhập các vật tư thiết bị cần thiết phục vụ sản xuất nông nghiệp, công nghiệp chế biến và tiêu dùng.

6. Tài chánh – ngân hàng:
- Tổng thu ngân sách: 28 tỷ 547
- Tổng chi ngân sách: 28 tỷ 969.593
Tỷ lệ chi:
Xây dựng cơ bản: 21%
Sự nghiệp kinh tế: 9%
Văn hoá – xã hội: 49%
Khoa học - kỹ thuật: 1,5%
Quản lý Nhà nước: 15%
Chi khác: 4,5%
- Ngân hàng chi tiền mặt: 74 tỷ

7. Văn hoá – xã hội:
Phấn đấu tạo ra sự chuyển biến mới trong các hoạt động văn hoá xã hội.

a) Dân số lao động:
- Phấn đấu đạt tỷ lệ phát triển dân số: 1,9%
- Giải quyết việc làm cho: 50.000 lao động
- Đưa lao động hợp tác nước ngoài: 400.000 lao động

b) Giáo dục đào tạo:
- Giáo dục:
+ Học sinh có mặt đầu năm học: 270.600 học sinh
+ Học sinh tốt nghiệp 10.000 học sinh
+ Tốt nghiệp phổ thông cơ sở: 7.000 người (đạt tỷ lệ 65%)
+ Tốt nghiệp PTTH: 3.000 người (đạt 68%)
+ Tập trung củng cố ngăn chặn giám sát chất lượng, chăm lo đời sống giáo viên, khắc phục tình trạng học 3 ca.
+ Thực hiện chế độ thu học phí (có miễn giảm các đối tượng chính sách)
+ Mở thí điểm trường dân lập và tư thục dưới sự quản lý của ngành giáo dục.
- Đào tạo: đào tạo cán bộ kỹ thuật - nghiệp vụ theo hợp đồng, gắn đào tạo và bố trí sử dụng.
Hạn chế tiến tới xoá bỏ dào tạo sơ cấp kỹ thuật và nghiệp vụ.
Học sinh tuyển vào các trường nghiệp vụ tỉnh: 1.800 người

c) Y tế - thể dục thể thao:
Củng cố nâng cao chất lượng hoạt động của mạng lưới y tế, thể dục - thể thao.
- Sửa chữa nâng cấp Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu, củng cố các bệnh viện huyện, trạm y tế xã.
- Thực hiện chế độ thu viện phí (có miễn giảm các đối tượng chính sách).
- Mở thí điểm cơ sở y tế tư.

d) Văn hoá thông tin:
- Củng cố mạng lưới thông tin cơ sở, mở rộng thông tin đại chúng.
- Xây dựng công viên, tượng đài ở ngã ba Tháp.
- Thí điểm việc cho tư nhân kinh doanh các nhà hát khu vực, biểu diễn nghệ thuật.

đ) Thương binh xã hội:
Thực hiện nghiêm chỉnh các chính sách đối với gia đình thương binh liệt sĩ, gia đình có công với cách mạng, cán bộ hưu trí, mất sức, bảo đảm giải quyết lương hưu, các khoản trợ cấp theo chế độ chính sách kịp thời để bảo đảm nhu cầu đời sống.

8. An ninh - quốc phòng:
- Chủ động kế hoạch phòng chống các thủ đoạn phá hoại của địch.
- Đấu tranh làm giảm trọng án, tội phạm hình sự và các tệ nạn xã hội, chống các hiện tượng xâm phạm tài sản XHCN, vi phạm quyền làm chủ của nhân dân.
- Đảm bảo đưa quân đủ số lượng và chất lượng.
- Củng cố lực lượng an ninh - quốc phòng cơ sở.

Điều 2. Uỷ ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm chỉ đạo các ngành, các cấp trong tỉnh đề ra kế hoạch và biện pháp tổ chức thực hiện nghiêm túc Nghị quyết này để hoàn thành tốt kế hoạch 1989.

HĐND tỉnh khoá 3 - kỳ họp lần thứ 15 đã thông qua ngày 16 tháng 02 năm 1989./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu119/HĐ-NQ
Ngày ban hành26/02/1989
Loại văn bảnNghị quyết
Ngày có hiệu lực16/02/1989
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýHĐND tỉnh Vĩnh Long / Trương Vĩnh Trọng
Phạm viBến Tre
Trích yếuVề việc phê chuẩn báo cáo tình hình kinh tế - xã hội năm 1988 và phương hướng nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 1989
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.