|
HĐND TỈNH SÓC TRĂNG Số: 12/2012/NQ-HĐND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Sóc Trăng, ngày 06 tháng 07 năm 2012 |
NGHỊ QUYẾT
Về việc thông qua Đề án phát triển sản xuất lúa đặc sản đến năm 2015
________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 4
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Sau khi xem xét Tờ trình số 26/TTr-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua Đề án phát triển sản xuất lúa đặc sản đến năm 2015; báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và ngân sách, ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân và giải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Nhất trí thông qua Đề án phát triển sản xuất lúa đặc sản đến năm 2015 với một số nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu
a) Mục tiêu tổng quát
- Nâng cao giá trị hạt gạo Sóc Trăng trên thị trường trong nước và thế giới, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường về sản phẩm gạo ngon, chất lượng cao và an toàn.
- Đem lại hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường, nhất là hiệu quả về kinh tế cho người trồng lúa và các doanh nghiệp chế biến, kinh doanh gạo của tỉnh.
- Nâng cao năng lực quản lý, chỉ đạo, nghiên cứu và ứng dụng đồng bộ tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn và các địa phương.
b) Mục tiêu cụ thể đến năm 2015
- Xây dựng các vùng sản xuất lúa đặc sản, phát triển ổn định và bền vững, ứng dụng đồng bộ tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nhằm tạo ra sản phẩm có chất lượng và giá trị cung ứng thị trường trong nước và thế giới.
- Gắn kết giữa sản xuất và tiêu thụ sản phẩm thông qua các hợp đồng tiêu thụ sản phẩm, liên minh giữa nông dân và doanh nghiệp.
- Thu nhập người trồng lúa đặc sản vùng đề án được tăng lên, kiến thức về nghề trồng lúa cũng tăng lên, giúp môi trường canh tác tốt hơn.
- Phát triển thành công nhãn hiệu “Gạo thơm Sóc Trăng”đã được Cục Sở hữu trí tuệ - Bộ Khoa học và Công nghệ cấp giấy chứng nhận cho sản phẩm gạo thơm của tỉnh trên thị trường trong nước và thế giới.
2. Giải thích từ ngữ
Lúa đặc sản: Là các giống lúa thơm Sóc Trăng (ST), lúa Tài nguyên Mùa và nhóm các giống lúa thơm nhẹ khác.
3. Phạm vi thực hiện đề án
Đề án được thực hiện ở 4 huyện Trần Đề, Mỹ Xuyên, Thạnh Trị và Ngã Năm, với số xã triển khai là 30 xã; cụ thể:
- Huyện Trần Đề gồm 9 xã, thị trấn: Tài Văn, Viên An, Viên Bình, Thạnh Thới Thuận, Thạnh Thới An, Đại Ân 2, Trung Bình, Liêu Tú, và thị trấn Lịch Hội thượng.
- Huyện Mỹ Xuyên gồm 10 xã: Gia Hòa 1, Gia Hòa 2, Hòa Tú 1, Hòa Tú 2, Ngọc Đông, Ngọc Tố, Tham Đôn, Đại Tâm, Thạnh Phú, Thạnh Quới.
- Huyện Thạnh Trị gồm 7 xã, thị trấn: Châu Hưng, Thạnh Trị, Tuân Tức, Vĩnh Thành, Thạnh Tân, thị trấn Hưng Lợi và thị trấn Phú Lộc.
- Huyện Ngã Năm gồm 4 xã, thị trấn: Vĩnh Biên, Vĩnh Quới, Long Tân và thị trấn Ngã Năm.
4. Thời gian thực hiện:Từ năm 2012 đến năm 2015.
5. Diện tích triển khai thực hiện
a) Diện tích gieo trồng lúa đặc sản vùng đề án tính theo năm lương thực đến năm 2015 đạt 52.000 ha; trong đó lúa thơm ST đạt 31.000 ha, cụ thể: Huyện Trần Đề 11.000 ha, huyện Mỹ Xuyên 12.000 ha, huyện Thạnh Trị 3.000 ha và huyện Ngã Năm 5.000 ha. Tính theo năm sản xuất thì đến năm 2015 diện tích lúa đặc sản vùng đề án đạt 52.000 ha; trong đó lúa ST đạt 37.000 ha, bao gồm huyện Trần Đề 12.000 ha, huyện Mỹ Xuyên 13.000 ha, huyện Thạnh Trị 5.000 ha và huyện Ngã Năm 7.000 ha.
b) Tổng diện tích gieo trồng lúa đặc sản trên phạm vi toàn tỉnh đến năm 2015 (năm lương thực) đạt 70.000 ha, bằng 20% diện tích gieo trồng lúa của tỉnh; trong đó có 33.500 ha lúa ST. Tính theo năm sản xuất thì diện tích lúa đặc sản các loại đến năm 2015 đạt 70.000 ha; trong đó 39.500 ha lúa ST.
6. Giải pháp thực hiện
a) Về tổ chức sản xuất
- Đề án tiến hành quy hoạch cụ thể các cánh đồng quy mô tập trung ở các xã được chọn, qua đó thống nhất về kế hoạch phát triển hàng năm ở mỗi cánh đồng để đạt kế hoạch chung của đề án đề ra.
- Củng cố và xây dựng các tổ hợp tác, hợp tác xã (HTX), liên kết nông dân đối ứng với doanh nghiệp trong liên minh nông dân - doanh nghiệp khâu đầu tư đầu vào và tiêu thụ sản phẩm.
- Xây dựng làng lúa thơm để khuyến khích cán bộ địa phương và cán bộ kỹ thuật trong việc tổ chức thực hiện, điều hành, vận động nhân dân sản xuất lúa thơm đạt diện tích và hiệu quả cao, khuyến khích nông dân sản xuất đạt năng suất, chất lượng và hiệu quả. Hiệu quả tổng hợp là xây dựng niềm tự hào cho địa phương, qua đó thúc đẩy cuộc vận động phát triển lúa đặc sản.
b) Về công tác giống
- Quy hoạch vùng sản xuất giống siêu nguyên chủng và nguyên chủng.
- Hỗ trợ sản xuất giống siêu nguyên chủng và nguyên chủng, tập huấn kỹ thuật sản xuất giống nguyên chủng cho các hợp tác xã và nông dân.
- Xây dựng hệ thống nhân giống cấp xác nhận tại nông hộ.
- Hỗ trợ đầu tư trang thiết bị cho việc sản xuất giống nguyên chủng (máy cấy).
c) Về phát triển nguồn nhân lực nòng cốt
- Bồi dưỡng, trau dồi kiến thức về quy trình, kỹ thuật canh tác và bảo vệ thực vật trên cây lúa đặc sản cho cán bộ Khuyến nông, Bảo vệ Thực vật tỉnh, huyện để tập huấn cho nông dân.
- Bồi dưỡng chuyên môn về kỹ thuật giám sát đồng ruộng cho nhân viên kỹ thuật cấp xã, ban chủ nhiệm các hợp tác xã và tổ hợp tác.
d) Về chuyển giao khoa học kỹ thuật cho nông dân và liên kết sản xuất
- Xây dựng các mô hình trình diễn giống ở các vùng mở mới.
- Tập huấn quy trình kỹ thuật canh tác cho nông dân.
- Xây dựng mô hình áp dụng các biện pháp sinh học bảo vệ thực vật.
- Xây dựng các cánh đồng mẫu lớn theo VietGAP.
e) Đầu tư nâng cấp hệ thống thủy lợi: Rà soát nhu cầu đầu tư mới hoặc nâng cấp, nạo vét các công trình thủy lợi để ưu tiên đầu tư các dự án thủy lợi phục vụ phát triển sản xuất lúa đặc sản trong vùng Đề án.
f) Về thị trường
- Thực hiện thông tin thị trường, thông tin tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng để các doanh nghiệp thu mua, chế biến gạo nắm bắt thông tin các vùng sản xuất, đến đầu tư và thương thảo thu mua sản phẩm.
- Tăng cường xúc tiến thương mại để phát triển thị trường trong nước và xuất khẩu.
- Thúc đẩy sự tham gia đầu tư và thu mua của các doanh nghiệp, tích cực triển khai thực hiện Quyết định số 80/2002/QĐ-TTg ngày 24 tháng 6 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ.
7. Tiến độ thực hiện, tổng dự toán và phân kỳ đầu tư
a) Tiến độ thực hiện
- Tính theo năm lương thực:
+ Năm 2012: Diện tích lúa đặc sản các loại vùng đề án đạt 37.300 ha, trong đó 12.992 ha lúa ST. Trên phạm vi toàn tỉnh, lúa đặc sản các loại đạt 56.500 ha, trong đó 15.483 ha lúa ST.
+ Năm 2013: Diện tích lúa đặc sản các loại vùng đề án đạt 43.000 ha, trong đó 21.000 ha lúa ST. Trên phạm vi toàn tỉnh, lúa đặc sản các loại đạt 61.000 ha, trong đó 23.500 ha lúa ST.
+ Năm 2014: Diện tích lúa đặc sản các loại vùng đề án đạt 47.000 ha, trong đó 25.500 ha lúa ST. Trên phạm vi toàn tỉnh, lúa đặc sản các loại đạt 65.000 ha, trong đó 28.000 ha lúa ST.
+ Năm 2015: Diện tích lúa đặc sản các loại vùng đề án đạt 52.000 ha, trong đó 31.000 ha lúa ST. Trên phạm vi toàn tỉnh, lúa đặc sản các loại đạt 70.000 ha, trong đó 33.500 ha lúa ST.
- Tính theo năm sản xuất:
+ Năm 2012: Diện tích lúa đặc sản các loại vùng đề án đạt 38.300 ha, trong đó 20.000 ha lúa ST. Trên phạm vi toàn tỉnh, lúa đặc sản các loại đạt 58.200 ha, trong đó 22.200 ha lúa ST.
+ Năm 2013: Diện tích lúa đặc sản các loại vùng đề án đạt 45.000 ha, trong đó 24.500 ha lúa ST. Trên phạm vi toàn tỉnh, lúa đặc sản các loại đạt 63.000 ha, trong đó 27.000 ha lúa ST.
+ Năm 2014: Diện tích lúa đặc sản các loại vùng đề án đạt 49.500 ha, trong đó 30.000 ha lúa ST. Trên phạm vi toàn tỉnh, lúa đặc sản các loại đạt 67.500 ha, trong đó 32.500 ha lúa ST.
+ Năm 2015: Diện tích lúa đặc sản các loại vùng đề án đạt 52.000 ha, trong đó 37.000 ha lúa ST. Trên phạm vi toàn tỉnh, lúa đặc sản các loại đạt 70.000 ha, trong đó 39.500 ha lúa ST.
b) Tổng dự toán và phân kỳ đầu tư: Tổng dự toán kinh phí (không kể vốn tín dụng cho sản xuất và vốn sản xuất tự có trong dân) là 15,943 tỷ đồng; trong đó, ngân sách địa phương là 14,963 tỷ đồng, vốn tín dụng mua sắm trang thiết bị là 980 triệu đồng. Cụ thể nguồn vốn ngân sách địa phương phân bổ như sau:
- Tổ chức sản xuất: 1,119 tỷ đồng.
- Công tác giống: 6,239 tỷ đồng.
- Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ kỹ thuật và kỹ thuật viên: 340 triệu đồng.
- Chuyển giao khoa học kỹ thuật cho nông dân: 4,92 tỷ đồng.
- Giải pháp thị trường: 1,526 tỷ đồng.
- Quản lý đề án: 820 triệu đồng.
Phân kỳ đầu tư như sau:
- Năm 2012: 1,965 tỷ đồng.
- Năm 2013: 3,950 tỷ đồng.
- Năm 2014: 4,871 tỷ đồng.
- Năm 2015: 4,177 tỷ đồng.
Điều 2.
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo và tổ chức triển khai thực hiện Đề án phát triển sản xuất lúa đặc sản đến năm 2015. Trong quá trình thực hiện, nếu có điều chỉnh, bổ sung thì Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ thường xuyên kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khóa VIII, kỳ họp thứ 4 thông qua và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.