Quay lại

Nghị quyết 122/NQ-HĐND năm 2023 về chỉ tiêu biên chế công chức, số người làm việc, hợp đồng lao động và biên chế hội năm 2024 do tỉnh Quảng Trị ban hành

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Số: 122 /NQ-HĐND
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Quảng Trị, ngày 07 tháng 12 năm 2023

Điều 1. Phê duyệt tổng chỉ tiêu biên chế công chức, số người làm việc, hợp đồng lao động và biên chế hội trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức hội của tỉnh Quảng Trị năm 2024 như sau:

1. Biên chế công chức:
- Từ ngày 01/01/2024: 1.761 chỉ tiêu;
- Trước ngày 01/01/2025: 1.754 chỉ tiêu.

2. Số người làm việc (hưởng lương ngân sách nhà nước):
- Từ ngày 01/01/2024: 15.754 chỉ tiêu;
- Trước ngày 01/01/2025: 15.521 chỉ tiêu.

3. Hợp đồng theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP:
- Hợp đồng thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ trong đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập: 149 chỉ tiêu;
- Hợp đồng thực hiện các công việc hỗ trợ, phục vụ: 251 chỉ tiêu.

4. Biên chế trong các tổ chức hội: 71 chỉ tiêu.
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo)

Điều 2. Nhiệm vụ, giải pháp

1. Về tổ chức bộ máy, chuyển đổi cơ chế tài chính, xã hội hóa.

a) Tiếp tục thực hiện có hiệu quả việc sắp xếp, tổ chức lại bộ máy bên trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo quy định tại Nghị định số 107/2020/NĐ-CP và Nghị định số 120/2020/NĐ- CP.

b) Tiếp tục phê duyệt phương án tự chủ tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập và Thông tư số 56/2022/TT-BTC ngày 16/9/2022 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; xử lý tài sản, tài chính khi tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.

c) Xây dựng và tổ chức thực hiện Đề án học phí theo quy định sau khi Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27/8/2021 của Chính phủ Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo, để làm cơ sở thực hiện tự chủ về tài chính, chuyển số người làm việc hưởng lương ngân sách nhà nước sang hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp theo lộ trình đã được phê duyệt; vừa đảm bảo có đủ người làm việc theo định mức quy định, vừa đảm bảo chỉ tiêu cắt giảm số người làm việc hưởng lương ngân sách hàng năm theo quy định.

d) Thủ trưởng các cơ quan có đơn vị sự nghiệp công lập, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành, sửa đổi, bổ sung định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí (nếu có) làm cơ sở ban hành đơn giá, giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về giá và quy định của các pháp luật khác có liên quan để làm cơ sở giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung ứng dịch vụ sự nghiệp công theo quy định tại Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên.

đ) Tiếp tục tạm dừng chủ trương thực hiện chuyển đổi một số trường mầm non và trung học phổ thông từ công lập ra ngoài công lập ở những nơi có khả năng xã hội hoá cao theo tinh thần của Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng.

2. Về quản lý biên chế công chức trong cơ quan, tổ chức hành chính, số người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên.

a) Tiếp tục thực hiện quản lý biên chế và tinh giản biên chế theo Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương 6 khóa XII
về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập và Kết luận số 40-KL/TW ngày 18/7/2022 của Bộ Chính trị về nâng cao hiệu quả công tác quản lý biên chế của hệ thống chính trị giai đoạn 2022-2026, mục tiêu trong giai đoạn từ năm 2022-2026 giảm 88 chỉ tiêu biên chế công chức, tương ứng với 05% số giao năm 2021 và

1.607 chỉ tiêu biên chế sự nghiệp hưởng lương ngân sách nhà nước, tương ứng 10% với số giao năm 2021.
Lấy kết quả thực hiện tinh giản biên chế và sắp xếp tổ chức bộ máy làm một trong những tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ và khen thưởng đối với cơ quan, đơn vị và người đứng đầu của cơ quan, đơn vị. Không đề bạt, bổ nhiệm cán bộ là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu phụ trách công tác tổ chức, nhân sự thực hiện không nghiêm và không có hiệu quả Nghị quyết số 19- NQ/TW và các văn bản liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế tại cơ quan, đơn vị phụ trách.
Kịp thời giải quyết chế độ chính sách cho các đối tượng tinh giản biên chế.

b) Phê duyệt điều chỉnh vị trí việc làm các cơ quan, tổ chức hành chính đơn vị sự nghiệp công lập gắn với việc thực hiện tinh giản biên chế trong giai đoạn 2022-2026 theo quy định tại Nghị định số 62/2020/NĐ-CP và Nghị định số 106/2020/NĐ-CP để làm cơ sở cho việc việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý công chức, viên chức chặt chẽ, khoa học, đảm bảo đúng quy định.

c) Tiếp tục rà soát, cân đối, điều chỉnh hợp lý biên chế từ nơi thừa đến nơi thiếu giữa các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh, để cơ cấu lại hợp lý đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc làm, gắn với tinh giản biên chế, đảm bảo đúng định mức quy định, trong đó ưu tiên dành biên chế để bố trí cho các địa bàn thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

d) Không thực hiện ký hợp đồng lao động đối với những người làm công việc chuyên môn, nghiệp vụ ở các vị trí việc làm được xác định là công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính. Quản lý chặt chẽ số lượng hợp đồng lao động thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ trong đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập được Hội đồng nhân dân tỉnh giao theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30/12/2022 của Chính phủ.

đ) Tiếp tục trình Trung ương xem xét bổ sung biên chế công chức, số người làm việc còn thiếu so với định mức quy định do được bổ sung chức năng, nhiệm vụ, tăng khối lượng công việc, tăng quy mô số lớp, số học sinh, số giường bệnh. Trường hợp được Trung ương bổ sung trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

e) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, kịp thời chấn chỉnh, khắc phục các sai sót trong sử dụng biên chế công chức, số người làm việc, trong tuyển dụng công chức, viên chức và hợp đồng lao động.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính;
- Ban Tổ chức Trung ương;
- TVTU, TTHĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh;
- Đoàn ĐBQH, TAND, VKSND tỉnh;
- VPTU, VPHĐND, VPUBND tỉnh;
- Sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- TTHĐND, UBND, UBMTTQ cấp huyện;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Đài PT - TH tỉnh, Báo Quảng Trị;
- Công báo tỉnh;
- Lưu: VT.
CHỦ TỊCH
Nguyễn Đăng Quang

2 Phụ lục

CHỈ TIÊU BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC, SỐ NGƯỜI LÀM VIỆC, HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG VÀ BIÊN CHẾ HỘI NĂM 2024 an hành kèm o Nghị quyết số:122/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị)

TT
Đơn vị
Tổng cộng
Tổng cộng
Biên chế công chức Tổng
Biên chế công chức Tổng
Số người làm việc hưởng lương ngân sách nhà nước
Số người làm việc hưởng lương ngân sách nhà nước
Số người làm việc hưởng lương ngân sách nhà nước
Số người làm việc hưởng lương ngân sách nhà nước
Số người làm việc hưởng lương ngân sách nhà nước
Số người làm việc hưởng lương ngân sách nhà nước
Số người làm việc hưởng lương ngân sách nhà nước
Số người làm việc hưởng lương ngân sách nhà nước
Số người làm việc hưởng lương ngân sách nhà nước
Số người làm việc hưởng lương ngân sách nhà nước
Hợp đồng 111/
(từ ngày 01/01/2024)
Hợp đồng 111/
(từ ngày 01/01/2024)
Hợp đồng 111/
(từ ngày 01/01/2024)
Hợp đồng 111/
(từ ngày 01/01/2024)
Biên chế Hội (từ ngày 01/01/2024)
TT
Đơn vị
Tổng cộng
Tổng cộng
Biên chế công chức Tổng
Biên chế công chức Tổng
SNGD
SNGD
SNYT
SNYT
SN VHTT
SN VHTT
SN khác
SN khác
Chuyên môn, nghiệp vụ Từ
01/01/2024
Hỗ trợ, phục vụ
Hỗ trợ, phục vụ
Hỗ trợ, phục vụ
Biên chế Hội (từ ngày 01/01/2024)
TT
Đơn vị
Từ
01/01/2024
Trước 01/01/2025
Từ 01/01/2024
Trước 01/01/2025
Từ 01/01/2024
Trước 01/01/2025
Từ 01/01/2024
Trước 01/01/2025
Từ
01/01/2024
Trước
01/01/2025
Từ
01/01/2024
Trước 01/01/2025
Chuyên môn, nghiệp vụ Từ
01/01/2024
Trước/ 01/01/2025
Tổng
HC
SN
Biên chế Hội (từ ngày 01/01/2024)
1
2
3=5+7+17+18
4-6+8+17-118
21
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18=19+20
19
20
21
I
SỞ, BAN, NGÀNH
5.541
5.442
946
943
4.350
4.254
2.048
2.010
1.675
1.640
178
173
449
431
13
180
86
94
52
Sở Công Thương
41
41
29
29
9
9
9
9
3
2
2
Sở GD và ĐT
1.902
1.872
45
45
1.829
1.799
1.829
1.799
13
15
3
12
3
Sở Giao thông VT
44
44
33
33
8
8
8
8
3
3
4
Sở Kế hoạch và ĐT
43
43
41
41
0
0
2
2
5
Sở Khoa học và CN
56
55
32
32
21
20
0
0
0
0
0
0
21
20
3
3
0
0
6
Sở LĐ, TB và XH
191
182
38
38
132
123
132
123
21
2
19
7
Sở Nội vụ
74
74
53
53
15
15
0
0
0
0
0
0
15
15
6
3
3
7.1
Cơ quan Sở
38
38
36
36
0
0
2
2
7.2
Ban Thi đua - KT
8
8
8
8
0
0
0
7.3
Ban Tôn giáo
10
10
9
9
0
0
1
1
7.4
Trung tâm lưu trữ lịch sử
18
18
15
15
15
15
3
3
8
Sở NN& PTNT
481
471
249
247
207
199
0
0
0
0
0
0
207
199
25
20
5
0
8.1
Cơ quan Sở
32
32
29
29
0
0
3
8.2
Chi cục Kiểm lâm
154
152
141
139
0
0
13
13
8.3
Chi cục TT và BVTV
38
38
14
14
23
23
23
23
1
1
8.4
Chi cục Chăn nuôi và TY
43
43
10
10
32
32
32
32
8.5
Chi cục Thủy sản
24
24
11
11
12
12
12
12
1
1
8.6
Chi cục Phát triển NT
14
14
14
14
0
0
0
8.7
Chi cục Thủy lợi
16
16
14
14
1
1
1
1
1
1
8.8
Chi cục QLCL NLS&TS
12
12
12
12
0
0
0
8.9
Văn phòng Điều phối CTMTQG xây dựng NTM
6
6
4
4
2
2
2
2
0
8.10
Các đơn vị SN trực thuộc Sở
142
134
0
0
137
129
137
129
5
5
9
Sở Ngoại vụ
21
21
19
19
0
0
2
2
10
Sở Tư pháp
44
44
24
24
17
17
17
17
3
2
1
11
Sở Tài chính
45
45
43
43
0
0
2
2
12
Sở Tài nguyên và MT
50
50
47
47
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
3
3
0
0
12.1
Cơ quan Sở
40
40
37
37
0
0
3
3
12.2
Chi cục Bảo vệ môi trường
10
10
10
10
0
0
0
13
Sở Thông tin và TT
29
29
21
21
6
6
6
6
2
2
14
Sở Văn hóa, TT và DL
173
170
36
36
119
116
119
116
18
2
16
15
Sở Xây dựng
29
29
27
27
0
0
2
2
16
Sở Y tế
1.760
1.724
54
53
1.675
1.640
0
0
1.675
1.640
0
0
0
0
31
5
26
0
16.1
Cơ quan Sở
32
32
29
29
0
0
3
3
16.2
Chỉ cục DS-KHHGĐ
14
13
13
12
0
0
1
1
16.3Chi
cục An toàn VSTP
13
13
12
12
0
0
1
1
TT
Đơn vị
Tổng cộng
Tổng cộng
Biên chế công chức Tổng
Biên chế công chức Tổng
Số người làm việc hưởng lương ngân sách nhà nước
Số người làm việc hưởng lương ngân sách nhà nước
Số người làm việc hưởng lương ngân sách nhà nước
Số người làm việc hưởng lương ngân sách nhà nước
Số người làm việc hưởng lương ngân sách nhà nước
Số người làm việc hưởng lương ngân sách nhà nước
Số người làm việc hưởng lương ngân sách nhà nước
Số người làm việc hưởng lương ngân sách nhà nước
Số người làm việc hưởng lương ngân sách nhà nước
Số người làm việc hưởng lương ngân sách nhà nước
Hợp đồng 111
(từ ngày 01/01/2024)
Hợp đồng 111
(từ ngày 01/01/2024)
Hợp đồng 111
(từ ngày 01/01/2024)
Hợp đồng 111
(từ ngày 01/01/2024)
Biên chế Hội (từ ngày 01/01/2024)
TT
Đơn vị
Tổng cộng
Tổng cộng
Biên chế công chức Tổng
Biên chế công chức Tổng
SNGD
SNGD
SNYT
SNYT
SN VHTT
SN VHTT
SN khác
SN khác
Chuyên môn, nghiệp vụ Từ
01/01/2024
Hỗ trợ, phục vụ
Hỗ trợ, phục vụ
Hỗ trợ, phục vụ
Biên chế Hội (từ ngày 01/01/2024)
TT
Đơn vị
Từ
01/01/2024
Trước 01/01/2025
Từ
01/01/2024
Trước
01/01/2025
Từ 01/01/2024
Trước01/202 01/01/2025
Từ 01/01/2024
Trước
01/01/2025
Từ
01/01/2024
Trước 01/01/2025
Từ
01/01/2024
Trước 01/01/2025
Chuyên môn, nghiệp vụ Từ
01/01/2024
Trước 01/01/2025
Tổng
HC
SN
Biên chế Hội (từ ngày 01/01/2024)
1
2
3=5+7+17+18-
4=6+8+17-184
5
6
8
9
10
"1
12
13
14
15
16
17
18-19+20
19
20
21
16.4
Các đơn vị SN trực thuộc Sở
1.701
1.666
0
0
1.675
1.640
1.675
1.640
26
26
17
Thanh tra tinh
29
29
27
27
0
0
2
2
18
Văn phòng UBND tỉnh
91
91
43
43
34
34
34
34
14
12
2
19
Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh
42
42
34
34
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
8
8
19.1
Đại biểu HĐND chuyên trách
9
9
9
9
0
0
0
19.2
Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh
33
33
25
25
0
0
8
8
20
Ban Dân tộc
25
25
23
23
0
0
2
2
21
BQL các khu KT
28
28
25
25
0
0
3
3
22
Văn phòng Ban AT giao thông
4
4
3
3
0
0
1
1
23
Trường Cao đẳng sư phạm
119
113
115
109
115
109
4
4
4
24
Trường Cao đẳng Y tế
42
41
41
40
41
40
1
1
25
Trường Cao đẳng Kỹ thuật
65
64
63
62
63
62
2
2
26
Đài PT-TH tỉnh
52
50
51
49
51
49
1
27
Tạp chí Cửa Việt
9
9
8
8
8
8
1
1
28
Hội Chữ thập đỏ
14
14
0
0
0
14
29
Hội Người mù
3
3
0
0
0
3
30
Hội Nhà báo
3
3
0
0
0
3
31
Hội VHNT
6
6
0
0
0
6
32
LH các Hội KHKT
5
5
0
0
0
5
33
LH các TCHN
3
3
0
0
0
3
34
LM HTX
18
18
0
0
0
18
"
HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH
PHỐ
12.414
12.273
815
811
11.375
11.238
11.152
11.018
1
1
142
139
80
80
136
71
29
42
17
1
Thành phố Đông Hà
1.308
1.296
105
105
1.166
1.154
1.136
1.125
18
17
12
12
31
4
3
1
2
2
Thị xã Quảng Trị
475
474
72
71
385
385
367
367
12
12
6
6
11
6
3
3
1
3
Huyện Vĩnh Linh
1.562
1.546
89
88
1.455
1.440
1.433
1.418
13
13
9
9
3
13
3
10
2
4
Huyện Gio Linh
1.445
1.421
89
89
1.334
1.310
1.314
1.291
12
11
8
8
12
8
2
6
2
5
Huyện Triệu Phong
1.517
1.488
92
91
1.401
1.373
1.378
1.351
15
14
8
8
18
4
3
2
6
Huyện Hải Lăng
1.447
1.417
91
91
1.332
1.302
1.311
1.281
13
13
8
8
18
4
3
1
2
7
Huyện Cam Lộ
938
923
78
78
841
826
819
804
14
14
8
8
14
3
2
1
2
8
Huyện Đakrông
1.397
1.397
89
89
1.292
1.292
1.264
1.264
22
22
6
6
14
4
10
2
9
Huyên Hướng Hoá
2.295
2.281
96
95
2.156
2.143
2.128
2.115
22
22
6
6
29
12
4
8
2
10
Huyện Đảo Cồn Cỏ
30
30
14
14
13
13
2
2
1
9
9
3
2
1
III
DỰ PHÒNG
31
31
29
29
29
29
0
0
0
0
0
2
Tổng cộng (I+II+III)
Tổng cộng (I+II+III)
17.986
17.746
1.761
1.754
15.754
15.521
13.200
13.028
1.705
1.670
320
312
529
511
149
251
115
136
71

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu122/NQ-HĐND
Ngày ban hành07/12/2023
Loại văn bảnNghị quyết
Ngày có hiệu lực01/01/2024
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýHĐND tỉnh Quảng Trị / Nguyễn Đăng Quang
Phạm viQuảng Trị
Trích yếuNăm 2023 về chỉ tiêu biên chế công chức, số người làm việc, hợp đồng lao động và biên chế hội năm 2024 do tỉnh Quảng Trị ban hành
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.