Quay lại

Nghị quyết 127/NQ-HĐND 2019 nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa Trà Vinh

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH TRÀ VINH
----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 127/NQ-HĐND

Trà Vinh, ngày 12 tháng 4 năm 2019

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG DANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CẦN THU HỒI ĐẤT VÀ NHU CẦU CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA, ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ SANG SỬ DỤNG VÀO MỤC ĐÍCH KHÁC TRONG NĂM 2019 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 11

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai năm ngày 29/11/2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định thi hành Luật Đất đai.

Xét Tờ trình số 1272/TTr-UBND ngày 09/4/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua điều chỉnh, bổ sung Danh mục các công trình, dự án cần thu hồi đất và nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ sang sử dụng vào mục đích khác trong năm 2019 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; trên cơ sở thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua điều chỉnh, bổ sung Danh mục các công trình, dự án cần thu hồi đất và nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ sang sử dụng vào mục đích khác trong năm 2018 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh được HĐND tỉnh thông qua tại Nghị quyết số 109/NQ-HĐND ngày 07/12/2018, cụ thể như sau:

1. Công trình, dự án cần thu hồi đất và nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ sang sử dụng vào mục đích khác trong năm 2019 thuộc Khoản 3 Điều 62 Luật Đất đai năm 2013: Tổng số có 52 công trình, dự án cần thu hồi đất, với diện tích khoảng 315,15ha; tổng nhu cầu vốn đầu tư khoảng 889.424 triệu đồng, trong đó:

a) Có 08 công trình, dự án cần điều chỉnh; trong đó: Huyện Cầu Ngang 01 công trình; huyện Càng Long 02 công trình; huyện Châu Thành 01 công trình; huyện Tiểu Cần 03 công trình và thành phố Trà Vinh 01 công trình; diện tích đất thu hồi khoảng 149,92ha; tổng nhu cầu vốn đầu tư khoảng 1.359.715 triệu đồng.

b) Bổ sung 44 công trình, dự án cần thu hồi đất và nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ sang sử dụng vào mục đích khác trong năm 2019 với diện tích đất cần thu hồi khoảng 165,23ha; tổng nhu cầu vốn đầu tư khoảng 529.709 triệu đồng, trong đó có 12 công trình, dự án cần chuyển mục đích sử dụng đất, với diện tích khoảng 32,82ha, gồm: 08 công trình, dự án sử dụng đất trồng lúa, diện tích 23,53ha; 04 công trình, dự án sử dụng đất rừng phòng hộ, diện tích 9,29ha.

2. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất để UBND tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chuyển mục đích đất lúa thực hiện 05 công trình, dự án với diện tích 150,97ha.

3. Công trình, dự án cần chuyển mục đích sử dụng đất trong năm 2019 không thuộc Khoản 3, Điều 62 nhưng thuộc Điểm b, Khoản 1, Điều 58 Luật Đất đai năm 2013: Tổng số có 10 công trình, dự án cần chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, với diện tích khoảng 6,83ha.
(Đính kèm điều chỉnh, bổ sung Danh mục các công trình, dự án cần thu hồi đất và nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ sang sử dụng vào mục đích khác bổ sung trong năm 2019 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh)

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh tổ chức thực hiện; Thường trực, các Ban HĐND và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa IX, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 12/4/2019.


Nơi nhận:

- UBTVQH, Chính phủ;
- Bộ: TN và MT, KH và ĐT;
- TT.TU, UBND, UBMTTQ tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các Sở: TN và MT, KH và ĐT, Tài chính, Cục thuế, Cục Thống kê tỉnh;
- TT. HĐND, UBND cấp huyện;
- Văn phòng: HĐND, UBND tỉnh;
- Lưu: VT, TH.

CHỦ TỊCH




Trần Trí Dũng


ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CẦN THU HỒI ĐẤT VÀ NHU CẦU CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA, ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ SANG SỬ DỤNG VÀO MỤC ĐÍCH KHÁC TRONG NĂM 2019 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH


(Kèm theo Nghị quyết số 127/NQ-HĐND ngày 12/4/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh)


Số TT

Tên công trình, dự án

Diện tích cần thu hồi (ha)

Nhu cầu chuyển mục đích (ha)

Nguồn giải phóng mặt bằng

Địa điểm

Chủ đầu tư

Pháp lý

Ghi chú

Tổng cộng

Trong đó:

Mức vốn (triệu đồng)

Nguồn vốn

Đất trồng lúa

Đất rừng phòng hộ

A

Các công trình, dự án thuộc Khoản 3 Điều 62 Luật Đất đai, phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ sang sử dụng vào mục đích khác

315,15

194,48

185,19

9,29

1.889.424

I

Huyện Cầu Ngang

1,01

0,00

0,00

0,00

24.755

1

Nâng cấp, mở rộng trạm cấp nước sạch xã Vinh Kim, huyện Cầu Ngang

0,009

0,00

12.000

Ngân sách tỉnh (Nguồn vốn xổ số kiến thiết)

Xã Vinh Kim

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Quyết định 2174/QĐ-UBND ngày 31/10/2018 của UBND tỉnh

2

Cải tạo, nâng cấp đường nối Hương lộ 20 - Hương lộ 12, huyện Cầu Ngang

1,00

0,00

12.755-

Ngân sách tỉnh

Xã Long Son

Sở Giao thông Vận tải

Quyết định số 355/QĐ-UBND ngày 05/3/2019 của UBND tỉnh

Điều chỉnh diện tích đất cần thu hồi và mức vốn đầu tư so với NQ 109/NQ-HĐND

II

Huyện Càng Long

71,00

56,94

56,94

0,00

109.000,00

1

Nhà lồng chợ huyện Càng Long (hạng mục: Nhà lồng thịt cá, nhà vệ sinh, hệ thống PCCC)

0,06

0,00

2.000

Ngân sách huyện

Thị trấn Càng Long

Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực huyện Càng Long

2

Sân vận động huyện Càng Long

2,21

2,21

2,21

7.000

Ngân sách huyện

Xã An Trường

Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực huyện Càng Long

Nghị quyết số 25/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của HĐND tỉnh

Điều chỉnh diện tích đất cần thu hồi và nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa; thay đổi địa điểm từ thị trấn Càng Long sang xã An Trường

3

Xây dựng Trung tâm chính trị - hành chính và khu đô thị mới huyện Càng Long

18,73

6,33

6,33

PPP

Thị trấn Càng Long

Nghị quyết số 109/NQ-HĐND ngày 07/12/2018 của HĐND tỉnh

Điều chỉnh tên, nguồn vốn so với Nghị quyết 109/NQ-HĐND

4

Nhà máy chế biến rau củ quả

30,00

29,00

29,00

60.000

Ngân sách

huyện Càng Long

Trường hợp xin ý kiến Thủ tướng Chính phủ CMĐ đất lúa

5

Trung tâm giống

10,00

9,70

9,70

20.000

Ngân sách

xã Bình Phú

6

Trung tâm hỗ trợ nông dân

10,00

9,70

9,70

20.000

Ngân sách

xã Bình Phú

III

Huyện Châu Thành

3,35

2,07

2,07

0,00

6.460,00

1

Nâng cấp, mở rộng trạm cấp nước sạch liên xã Thanh Mỹ, Đa Lộc và Mỹ Chánh, huyện Châu Thành

1,00

1,00

1,00

2.000

Ngân sách tỉnh

Xã Mỹ Chánh

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Quyết định 2169/QĐ-UBND ngày 31/10/2018 của UBND tỉnh

Đang tiếp xúc giá với hộ dân

2

Nhà làm việc và để tàu, ca nô tìm kiếm cứu hộ cứu nạn tỉnh Trà Vinh

1,35

0,95

0,95

2.160

Ngân sách

Xã Hưng Mỹ

Bộ đội Biên phòng tỉnh

Nghị quyết 109/NQ-HĐND ngày 07/12/2018

Điều chỉnh tăng diện tích chuyển mục đích đất trồng lúa so với Nghị quyết 109/NQ-HĐND

3

Nâng cấp, mở rộng trạm cấp nước sạch xã Song Lộc, huyện Châu Thành

1,00

0,12

0,12

2.300

Ngân sách tỉnh

Xã Song Lộc

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Quyết định 2169/QĐ-UBND ngày 31/10/2018 của UBND tỉnh

Đang tiếp xúc giá với hộ dân

IV

Thị xã Duyên Hải

48,25

7,83

0,00

7,83

274.920

1

Đường vành đai đô thị (phía Tây sông Long Toàn)

33,77

0,00

202.620

PPP

Phường 1, 2

Doanh nghiệp

2

Đường khu vực (Khu kinh tế Định An)

3,78

0,00

18.900

Ngân sách

Phường 1

Ban Quản lý KKT

3

Mở rộng Khu hành chính tập trung xã Dân Thành

0,10

0,00

500

Ngân sách

Xã Dân Thành

UBND thị xã

4

Kè bảo vệ đoạn xung yếu bờ biển xã Hiệp Thạnh (đoạn 400 m trên Vàm)

0,60

0,60

0,60

3.000

Ngân sách

Xã Hiệp Thạnh

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

5

Đường hành lang ven biển xã Trường Long Hòa

9,22

7,08

7,08

46.100

Ngân sách

xã Trường Long Hòa

UBND thị xã

6

Đường đal từ chợ Phường 2 đến Trường TH Long Hữu A

0,07

0,00

350

Ngân sách

Phường 2

UBND thị xã

7

Đường nhựa từ ấp 12 ra trường học

0,05

0,00

250

Ngân sách

Phường 2

UBND thị xã

8

Đường nhựa Diễn Tân ra QL 53 mới

0,08

0,00

400

Ngân sách

Phường 2

UBND thị xã

9

Đường nhựa lộ bà 10 đến giáp P1

0,01

0,00

50

Ngân sách

Phường 2

UBND thị xã

10

Đường nhựa nối cầu Phước Bình

0,05

0,00

250

Ngân sách

Phường 2

UBND thị xã

11

Đường nhựa từ nhà Lê Hoàng Giang đến giáp đường Phước An

0,13

0,00

650

Ngân sách

Phường 2

UBND thị xã

12

Đường từ Trường THCS đến giáp xã Long Hữu

0,19

0,00

950

Ngân sách

Phường 2

UBND thị xã

13

Nhà máy điện mặt trời Trung Nam Trà Vinh (Hạng mục: Đấu nối từ Nhà máy điện mặt trời Trung Nam Trà Vinh đến sân phân phối 500Kv/220 Kv)

0,20

0,15

0,15

900

DN ứng trước

xã Dân Thành

Công ty

Công văn số 361/UBND-CNXD ngày 30/01/2019

V

Huyện Tiểu Cần

94,14

78,60

78,60

0,00

1.012.350

1

Nâng cấp, mở rộng Trạm cấp nước sạch xã Hiếu Tử, huyện Tiểu Cần

0,09

0,00

350

Ngân sách tỉnh

xã Hiếu Tử

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Quyết định 2169/QĐ-UBND ngày 31/10/2018 của UBND tỉnh

Đang tiếp xúc giá với hộ dân

2

Mở rộng Trường Tiểu học Hiếu Trung B

1,20

1,20

1,20

2.000

Ngân sách huyện

xã Hiếu Trung

UBND huyện

Nghị quyết 109/NQ-HĐND ngày 07/12/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh

Điều chỉnh diện tích đất cần thu hồi và nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa so với Nghị quyết 109/NQ-HĐND

3

Đường Vành đai phía đông thị trấn Tiểu Cần - xã Hiếu Tử

58,20

49,40

49,40

530.000

PPP

Thị trấn Tiểu Cần, xã Hiếu Tử

Nghị quyết 109/NQ-HĐND ngày 07/12/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh

- Điều chỉnh diện tích đất cần thu hồi và nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa so với Nghị quyết 109/NQ-HĐND;

- Thuộc trường hợp trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận CMĐ đất lúa

4

Đường nối Quốc lộ 54 - Quốc lộ 60

34,65

28,00

28,00

480.000

PPP

Xã Phú Cần

Nghị quyết 109/NQ-HĐND ngày 07/12/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh

- Điều chỉnh diện tích đất cần thu hồi và nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa so với Nghị quyết 109/NQ-HĐND;

- Thuộc trường hợp trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận CMĐ đất lúa

VI

Huyện Trà Cú

25,92

1,18

1,18

0,00

67020,0

1

Đê bao chống sạt lở Bắc Rạch Trà Cú, xã Lưu Nghiệp Anh, huyện Trà Cú

12,36

0,00

40.000

Ngân sách tỉnh

Các xã: Lưu Nghiệp Anh, Ngãi Xuyên

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Nghị quyết số 105/NQ-HĐND ngày 07/12/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh

Thỏa thuận dân hiến đất; bồi thường cây cối và vật kiến trúc

2

Đường dẫn vào cầu kết nối vào dự án LRAMP (dự án thành phần 8)

3,60

1,03

1,03

7.200

Ngân sách

Các xã: Hàm Giang, Tân Hiệp, Thanh Sơn, Tân Sơn, Ngọc Biên, Ngãi Xuyên

3

Đường nhựa khóm 1, TT. Trà Cú

0,15

0,15

0,15

200

Ngân sách

Thị trấn Trà Cú

4

Đường nhựa Khóm 6, thị trấn Trà Cú, từ trường tiểu học thị trấn A, đến đường chánh Quốc lộ 53 dài 300m x 12m

0,09

0,00

180

Ngân sách

Thị trấn Trà Cú

5

Đường nhựa khóm 1 qua khóm 4

0,32

0,00

640

Ngân sách

Thị trấn Trà Cú

6

Kè chống sạt lở bảo vệ khu dân cư ấp chợ thị trấn Định An (Làm mới bờ kè tây)

2,00

0,00

4.000

Ngân sách

Thị trấn Định An

7

Hệ thống thủy lợi phục vụ nuôi các lóc TC-BTC tại các xã Định An, Đại An, Hàm Tân, Kim Sơn, An Quảng Hữu, Lưu Nghiệp Anh

4,70

0,00

9.400

Ngân sách

Các xã: Định An, Đại An, Hàm Tân, Kim Sơn, An Quảng Hữu, Lưu Nghiệp Anh

8

Nạo vét, nâng cấp hệ thống kênh trục chính cấp II và đê bao ngăn mặn vùng bị ảnh hưởng hạn mặn nghiêm trọng

2,70

0,00

5.400

Ngân sách

Các xã: An Quảng Hữu, Lưu Nghiệp Anh, Kim Sơn, Hàm Tân, Định An, Đại An, thị trấn Định An

VII

Thành phố Trà Vinh

37,06

29,61

29,61

0,00

337.329,95

1

Nâng cấp, mở rộng đường Đồng Khởi nối dài thành phố Trà Vinh

1,92

0,00

48,000

Ngân sách thành phố

Phường 6, 9

UBND thành phố

2

Hệ thống thoát nước các hẻm trên địa bàn Phường 6, thành phố Trà Vinh

0,01

0,00

300

Ngân sách thành phố

Phường 6

UBND thành phố

3

Đường giao thông nông thôn ấp Kinh Lớn - Vĩnh Hội

1,16

0,00

5,819

Ngân sách thành phố

Xã Long Đức

UBND thành phố

4

Xây dựng đường và cầu Long Đại, xã Long Đức, thành phố Trà Vinh

0,23

0,00

1,132

Ngân sách thành phố

Xã Long Đức

UBND thành phố

5

Cải tạo, nâng cấp các Tuyến hẻm trên địa bàn thành phố Trà Vinh (giai đoạn 2)

0,20

0,00

3.000

Ngân sách thành phố

TPTV

UBND thành phố

6

Nâng cấp hẻm Khóm 10, Phường 7, thành phố Trà Vinh

0,01

0,00

100

Ngân sách thành phố

Phường 7

UBND thành phố

7

Nâng cấp hẻm 288, Phường 1, thành phố Trà Vinh

0,28

0,00

4.200

Ngân sách thành phố

Phường 1

UBND thành phố

8

Nâng cấp hẻm Khóm 10, Phường 9, thành phố Trà Vinh

0,16

0,00

800

Ngân sách thành phố

Phường 9

UBND thành phố

9

Nâng cấp đường vào khu sản xuất Hợp tác xã Long Trị, thành phố Trà Vinh

0,18

0,00

900

Ngân sách thành phố

Xã Long Đức

UBND thành phố

10

Công viên Phường 2, thành phố Trà Vinh (giai đoạn 2)

0,05

0,00

1.800

Ngân sách thành phố

Phường 2

UBND thành phố

11

Đường giao thông nông thôn ấp Huệ Sanh (lộ CiDa, giai đoạn 1)

0,08

0,00

375

Ngân sách thành phố

Xã Long Đức

UBND thành phố

12

Xây dựng Nhà làm việc đơn vị trực thuộc Công ty Điện lực

0,20

0,20

0,20

Công ty

Xã Long Đức

13

Cụm công nghiệp Sa Bình, thành phố Trà Vinh

32,58

29,41

29,41

325.800

Ngân sách tỉnh

Xã Long Đức

UBND thành phố

Nghị quyết số 25/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh

- Điều chỉnh tên dự án, diện tích đất cần thu hồi và nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa so với Nghị quyết 25/NQ-HĐND;

- Thuộc trường hợp trình Thủ tướng Chính phủ CMĐ đất trồng lúa

VIII

Công trình Liên huyện

34,42

18,25

16,79

1,46

57.589,00

1

Nâng cấp hệ thống đê biển Trà Vinh (giai đoạn 2)

17,63

1,46

1,46

24.692

Ngân sách tỉnh

Huyện Duyên Hải và thị xã Duyên Hải

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Quyết định số 685/QĐ-UBND ngày 30/3/2016

2

Nạo vét hệ thống kênh trục và xây dựng công trình điều tiết trên kinh, tỉnh Trà Vinh phục vụ sản xuất trong điều kiện biến đổi khí hậu (thu hồi để xây dựng 06 Cống thuộc công trình)

1,63

1,63

1,63

4.897

Ngân sách tỉnh

Huyện Trà Cú và huyện Cầu Kè

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Công văn số 67/HĐND-VP ngày 20/3/2018 của HĐND tỉnh

3

Nâng cấp hệ thống đê bao chống triều cường khu vực các huyện Châu Thành, Tiểu Cần và thành phố Trà Vinh

15,16

15,16

15,16

28.000

Ngân sách tỉnh

Các huyện: Châu Thành, Tiểu Cần và thành phố Trà Vinh

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Nghị quyết số 105/NQ-HĐND ngày 07/12/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh

Thuộc trường hợp trình Thủ tướng Chính phủ CMĐ đất trồng lúa

B

Các công trình, dự án không thuộc Khoản 3 Điều 62 Luật Đất đai, phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ sang sử dụng vào mục đích khác

0,00

6,83

6,83

0,00

30.300,00

I

Huyện Càng Long

0,00

0,52

0,52

0,00

0,00

1

Nhà máy sản xuất gạch nung Tuynel

0,47

0,47

Công ty

xã Đại Phước

2

Cửa hàng xăng dầu Hữu Trí

0,05

0,05

Công ty

Xã Phương Thạnh

II

Thành phố Trà Vinh

0,00

0,13

0,13

0,00

0,00

2

Cây xăng Bạch Tuyết

0,06

0,06

DNTN

Phường 6

3

Cây xăng Nguyễn Tuyền

0,07

0,07

DNTN

Xã Long Đức

III

Huyện Châu Thành

0,00

2,98

2,98

0,00

0,00

1

Xưởng may mặc xuất khẩu

2,07

2,07

Vốn Doanh nghiệp

xã Phước Hảo

Công ty Cổ phần may Hoàn Mỹ

2

Trại heo Duyên Phương

0,91

0,91

Vốn Doanh nghiệp

Xã Hưng Mỹ

Công ty TNHH MTV và Chăn nuôi Duyên Phương

IV

Huyện Trà Cú

0,00

2,32

2,32

0,00

11.800,00

1

Dự án XD kho trung chuyển xăng dầu, nhà máy phối trộn xăng dầu sinh học, trạm chiết nạp gas (cty cổ phần thương mại đầu tư dầu khí Nam sông Hậu)

1,52

1,52

9.800

Doanh nghiệp

xã Kim Sơn

2

Đất kho bãi của cty Nguyên Võ (ấp xa xi)

0,80

0,80

2.000

Doanh nghiệp

Xã Ngãi Xuyên

V

Huyện Cầu Kè

0,00

0,88

0,88

0,00

18.500

Đầu tư xây dựng xưởng may Hòa Phú

0,88

0,88

18.500

Công ty

xã Thạnh Phú

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu127/NQ-HĐND
Ngày ban hành12/04/2019
Loại văn bảnNghị quyết
Ngày có hiệu lực12/04/2019
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýHĐND tỉnh Vĩnh Long / Trần Trí Dũng
Phạm viTrà Vinh
Trích yếu2019 nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa Trà Vinh
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.