Quay lại

Nghị quyết 130/2009/NQ-HĐND về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2010

HĐND TỈNH QUẢNG BÌNH
-------

Số: 130/2009/NQ-HĐND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Quảng Bình, ngày 10 tháng 12 năm 2009

NGHỊ QUYẾT

Về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2010

__________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 17

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Quyết định số 1898/QĐ-TTg ngày 18 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2010;

Căn cứ Nghị quyết số 39/2005/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XV, kỳ họp thứ 6 về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006 - 2010;

Trên cơ sở xem xét các Báo cáo, Tờ trình của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan hữu quan; Báo cáo thẩm tra của các ban của Hội đồng nhân dân và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh cơ bản tán thành đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch năm 2009, phương hướng, nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2010 được nêu trong Báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Báo cáo của các cơ quan hữu quan; đồng thời nhấn mạnh một số vấn đề sau:

I. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2009

Năm 2009 có nhiều khó khăn, thách thức, nhưng nhờ sự quan tâm, giúp đỡ của Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương, sự lãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, sự nỗ lực phấn đấu của các cấp, các ngành và nhân dân trong tỉnh nên nhìn chung tình hình kinh tế - xã hội chuyển biến tích cực, tiến bộ trên nhiều lĩnh vực, phần lớn các chỉ tiêu cơ bản đạt và vượt kế hoạch đề ra. Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 10,2%; giá trị sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp tăng 5,5%, giá trị sản xuất công nghiệp tăng 17,6%, giá trị các ngành dịch vụ tăng 12,5%, sản lượng lương thực 26,45 vạn tấn, giá trị xuất khẩu 68,3 triệu USD; thu ngân sách trên địa bàn 1.015,524 tỷ đồng. Cơ sở vật chất, hạ tầng kinh tế - xã hội tiếp tục được tăng cường. Lĩnh vực văn hóa - xã hội có nhiều tiến bộ. Quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội được giữ vững. Đời sống nhân dân cơ bản ổn định và có bước cải thiện. Hiệu lực, hiệu quả điều hành của chính quyền các cấp từng bước được nâng cao.

Tuy nhiên, sản xuất kinh doanh còn gặp nhiều khó khăn, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế còn thấp; chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tiến độ thực hiện một số chương trình, dự án còn chậm; tỷ lệ hộ nghèo còn cao so với bình quân chung của cả nước; đời sống nhân dân ở vùng sâu, vùng xa, vùng bị thiên tai vẫn còn nhiều khó khăn; tệ nạn xã hội, tai nạn giao thông, tình trạng vi phạm pháp luật về quản lý, bảo vệ rừng vẫn diễn biến phức tạp.

II. MỤC TIÊU VÀ CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2010

1. Mục tiêu tổng quát
Huy động và phát huy tối đa các nguồn lực, tập trung chỉ đạo quyết liệt, đồng bộ nhằm đẩy mạnh sản xuất kinh doanh, nâng cao tốc độ, chất lượng tăng trưởng kinh tế; đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng nâng cao tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ; phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu, nhiệm vụ chủ yếu của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006 - 2010 mà Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIV và Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XV, kỳ họp thứ 6 đã đề ra; giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội; ổn định và cải thiện đời sống nhân dân.

2. Các chỉ tiêu chủ yếu
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) đạt 11% (KH 5 năm tăng bình quân 11 - 12%/năm);
- Giá trị sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp tăng 4,0 - 4,5% (KH 5 năm tăng bình quân 4 - 4,5%/năm);
- Giá trị sản xuất công nghiệp tăng 20% (KH 5 năm tăng bình quân 20 -21%/năm);
- Giá trị các ngành dịch vụ tăng 12 - 12,5% (KH 5 năm tăng bình quân 11 -12%/năm);
- Cơ cấu kinh tế: Nông, lâm, thủy sản: 20,0%; công nghiệp - xây dựng: 40,0%; dịch vụ: 40,0% (mục tiêu 2010 tương ứng: 20% - 40% - 40%);
- Sản lượng lương thực đạt 26,3 vạn tấn (mục tiêu đến 2010 đạt 25,5 - 26 vạn tấn);
- Giá trị kim ngạch xuất khẩu 70 triệu USD (mục tiêu đến 2010 đạt 58 triệu USD);
- Tổng thu ngân sách trên địa bàn 1.085 tỷ đồng (mục tiêu đến 2010 đạt trên 1.000 tỷ đồng);
- Tỷ lệ hộ nghèo giảm 3,5 - 4,0 % so với năm 2009 (mục tiêu giảm bình quân 3,5 - 4%/năm), phấn đấu đến cuối năm 2010 tỷ lệ hộ nghèo còn khoảng 12%;
- Giải quyết việc làm cho 3,0 vạn lao động (mục tiêu bình quân giải quyết việc làm 2,4 - 2,5 vạn lao động/năm);
- Phổ cập trung học cơ sở cho 100% xã, phường, thị trấn (mục tiêu đến 2010 đạt 100% xã, phường, thị trấn);
- Giảm tỷ suất sinh 0,4 - 0,50/00(mục tiêu 0,4 - 0,50/00/năm );
- Tỷ lệ các trạm y tế đạt chuẩn Quốc gia 70% (mục tiêu đến năm 2010 đạt 70%) và tỷ lệ trạm y tế xã, phường, thị trấn có bác sĩ đạt 100% (mục tiêu đến 2010 đạt 100%);
- Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi còn 18 - 20% (mục tiêu đến năm 2010 còn 18 - 20%);
- GDP bình quân đầu người 800 - 850 USD/người (mục tiêu 2010: 700 - 800 USD);
- 90% dân cư đô thị được sử dụng nước sạch và 70% dân cư nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh;
- Tỷ lệ che phủ rừng: 67% (mục tiêu đến năm 2010 đạt 65%);
- 100% các cơ sở sản xuất mới xây dựng phải áp dụng công nghệ sạch hoặc được trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm, xử lý chất thải và trên 80% các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường.
III. CÁC NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2010

1. Kịp thời triển khai xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015
Trên cơ sở đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006 - 2010, các cấp, các ngành kịp thời xây dựng mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước 5 năm 2011 - 2015 phù hợp với quy hoạch phát triển tổng thể kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020 và mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm giai đoạn 2011 - 2020 của cả nước.

2. Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch
Triển khai thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020 của tỉnh sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Trên cơ sở đó tiến hành rà soát, điều chỉnh bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội các huyện, thành phố đến năm 2020 và quy hoạch tổng thể các ngành, lĩnh vực, quy hoạch các sản phẩm chủ yếu. Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch chung xây dựng thành phố Đồng Hới để có cơ sở xây dựng quy hoạch chi tiết khu Trung tâm chính trị tỉnh, quảng trường, tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh, khu đô thị mới Lộc Ninh, Khu kinh tế Hòn La, Khu kinh tế cửa khẩu ChaLo và các khu công nghiệp.

3. Phát triển nông - lâm - ngư nghiệp
Phát triển nông nghiệp toàn diện theo hướng sản xuất hàng hóa gắn với công nghiệp chế biến. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng và thâm canh, phấn đấu trong năm 2010 đưa diện tích canh tác có giá trị 50 triệu đồng trở lên/ha/năm đạt ít nhất 15% tổng diện tích đất canh tác (9.500 ha).
Tiếp tục đẩy mạnh Chương trình phát triển chăn nuôi theo phương pháp công nghiệp và phương thức trang trại, đưa tỷ trọng chăn nuôi lên 40 - 42% trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp.
Tiếp tục khai thác tiềm năng vùng gò đồi phía Tây để đẩy mạnh trồng rừng kinh tế gắn với công nghiệp chế biến. Tăng cường và đề cao trách nhiệm của các chủ rừng trong công tác bảo vệ và phòng chống cháy rừng.
Đẩy mạnh thực hiện chương trình phát triển thủy sản, phấn đấu năm 2010 đưa giá trị sản xuất thủy sản tăng 5,5 - 6%.

4. Phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề nông thôn
Tiếp tục đẩy mạnh Chương trình phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề nông thôn; tập trung khai thác có hiệu quả các cơ sở sản xuất hiện có, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ, thiết bị nhằm nâng cao chất lượng, hạ giá thành, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm và mở rộng thị trường tiêu thụ; đồng thời, tạo điều kiện để một số dự án mới đưa vào sản xuất, phát huy hết công suất.
Có giải pháp cụ thể và thiết thực để tháo gỡ khó khăn và tạo điều kiện cho các cụm tiểu thủ công nghiệp - làng nghề nông thôn đã hình thành đi vào sản xuất có hiệu quả.
Đẩy nhanh tiến độ đầu tư các dự án: Cảng Hòn La giai đoạn II, các nhà máy: Xi măng Sông Gianh giai đoạn II, Xi măng Áng Sơn I, Xi măng Áng Sơn II, Xi măng Văn Hóa, Xi măng chất lượng cao ở Minh Hóa, luyện gang và sản xuất phôi thép Quảng Phú; các dự án thủy điện, đóng và sửa chữa tàu thuyền, dự án cao lanh KVK. Tập trung giải phóng mặt bằng và di dân tái định cư để khởi công xây dựng Trung tâm Nhiệt điện Quảng Trạch và một số dự án quan trọng khác tại Khu kinh tế Hòn La.

5. Phát triển mạnh các ngành dịch vụ - du lịch
Phát triển mạnh thị trường nội địa theo hướng đáp ứng nhu cầu của sản xuất và đời sống; thực hiện tốt Cuộc vận động "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam". Huy động các nguồn lực để đẩy nhanh việc xây dựng, phát triển các trung tâm thương mại, siêu thị và chợ đầu mối, chợ trung tâm, hệ thống chợ nông thôn, bảo đảm phục vụ tốt các mặt hàng chính sách, trợ cước, trợ giá cho đồng bào ở miền núi, vùng sâu, vùng xa. Tăng cường công tác quản lý thị trường, ngăn chặn hàng giả, buôn lậu, gian lận thương mại. Tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường xuất khẩu. Hạn chế xuất khẩu nguyên liệu, sản phẩm thô chưa qua chế biến.
Phát triển các dịch vụ: Bưu chính, viễn thông, vận tải, du lịch, tài chính, ngân hàng, tư vấn pháp luật, khoa học công nghệ…
Tiếp tục chỉ đạo thực hiện Chương trình phát triển du lịch. Tập trung xúc tiến đầu tư vào các khu du lịch trọng điểm; mở các tuyến, điểm du lịch mới, đi đôi nâng cao chất lượng với các sản phẩm du lịch, dịch vụ; bảo đảm môi trường, an ninh trật tự ở các khu du lịch. Tổ chức tốt các lễ hội để quảng bá hình ảnh, đất nước, con người, quê hương Quảng Bình và thu hút khách du lịch.

6. Tăng cường công tác quản lý tài nguyên và môi trường
Phấn đấu hoàn thành quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2020 và kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2015. Tạo quỹ đất để giải quyết đất ở cho nhân dân, bình ổn giá đất ở, đồng thời tăng nguồn thu cho ngân sách.
Đẩy mạnh việc cấp mới, cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hoàn thành đo đạc lập bản đồ địa chính cơ sở cho các xã, phường, thị trấn để phục vụ tốt cho việc quản lý Nhà nước về đất đai.
Tăng cường công tác quản lý môi trường, quản lý quy hoạch, khai thác có hiệu quả tài nguyên khoáng sản, tài nguyên nước.

7. Phát triển các thành phần kinh tế
Phát huy vai trò, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Nhà nước. Tiếp tục thực hiện sắp xếp các nông, lâm trường quốc doanh. Tạo môi trường thuận lợi để phát triển mạnh mẽ các thành phần kinh tế, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực sản xuất, chế biến, nâng cao sức cạnh tranh, chất lượng và giá trị hàng hóa, dịch vụ. Củng cố, phát triển, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các loại hình kinh tế tập thể.

8. Tập trung chỉ đạo tốt công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản
Huy động tối đa và quản lý sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của các thành phần kinh tế cho đầu tư phát triển. Phát huy hiệu quả khai thác cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội đã được đầu tư. Triển khai các dự án trọng điểm chào mừng Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XV, tạo điều kiện thuận lợi để sớm khởi công các dự án lớn.
Tập trung đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội có quy mô lớn, công trình an sinh xã hội. Tiếp tục thực hiện Chương trình kiên cố hóa kênh mương, cứng hóa giao thông nông thôn với phương châm "Nhà nước và nhân dân cùng làm".
Triển khai có hiệu quả các chương trình mục tiêu Quốc gia. Củng cố, kiện toàn các ban quản lý dự án, nhất là ở cấp xã.
Huy động các nguồn lực, ưu tiên đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật đô thị để sớm nâng cấp thị trấn Ba Đồn lên thị xã và thành phố Đồng Hới lên đô thị loại II.

9. Quản lý hoạt động tài chính - tín dụng, ngân hàng
Thực hiện phát triển sản xuất kinh doanh gắn với nuôi dưỡng và phát triển nguồn thu lâu dài, vững chắc, tăng cường chống thất thu. Nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách Nhà nước đáp ứng các nhiệm vụ, yêu cầu đầu tư phát triển kinh tế - xã hội và an ninh - quốc phòng.
Tăng cường công tác quản lý Nhà nước đối với hoạt động ngân hàng, tín dụng. Tiếp tục đẩy mạnh huy động vốn nhàn rỗi để mở rộng cho vay. Kiểm soát chặt chẽ chất lượng tín dụng, giảm nợ xấu, bảo đảm an toàn trong hoạt động của hệ thống ngân hàng, các tổ chức tín dụng.

10. Đẩy mạnh các hoạt động đối ngoại và xúc tiến đầu tư
Phát triển quan hệ hữu nghị hợp tác với các nước, các tổ chức quốc tế; nhất là với các tỉnh lân cận của Lào và vùng Đông Bắc Thái Lan.
Mở rộng quan hệ với các tổ chức phi chính phủ để vận động viện trợ từ nguồn vốn NGO đầu tư các lĩnh vực an sinh xã hội.
Tích cực tuyên truyền, quảng bá về tiềm năng, thế mạnh của tỉnh, công khai về nhà đầu tư, dự án đầu tư. Tiếp tục đổi mới công tác xúc tiến đầu tư nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả thu hút đầu tư.

11. Tiếp tục nâng cao hiệu quả quản lý và chất lượng giáo dục - đào tạo
Quán triệt và thực hiện có hiệu quả chủ đề năm học 2009 - 2010 của ngành Giáo dục - Đào tạo là "Đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục". Đa dạng hóa các loại hình và phương thức đào tạo đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và đào tạo nghề, tăng nhanh lao động qua đào tạo. Chấn chỉnh và tăng cường công tác quản lý Trường Đại học Quảng Bình; hoàn chỉnh đề án chuyển đổi các trường bán công theo quy định.

12. Hoạt động khoa học và công nghệ
Đẩy mạnh hoạt động khoa học công nghệ gắn với việc triển khai thực hiện các chương trình kinh tế - xã hội trọng điểm của tỉnh, triển khai ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất và đời sống. Đổi mới và nâng cao trình độ công nghệ, góp phần đa dạng hóa và nâng cao sức cạnh tranh của các sản phẩm hàng hóa trong tỉnh.
Chú trọng hướng dẫn và hỗ trợ kỹ thuật cho các doanh nghiệp, mở rộng và nâng cao năng lực kiểm định, kiểm nghiệm; phòng, chống sản xuất và kinh doanh hàng giả, hàng kém chất lượng.

13. Tăng cường công tác y tế, dân số
Nâng cao chất lượng công tác phòng, chống dịch bệnh và các bệnh xã hội khác. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa trong lĩnh vực y tế và chăm sóc sức khỏe. Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các trạm y tế xã. Tăng cường công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình, chú trọng công tác truyền thông và dịch vụ về dân số ở các vùng còn nhiều khó khăn, giảm tỷ suất sinh và tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên. Tích cực chỉ đạo công tác giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng.

14. Đẩy mạnh các hoạt động văn hóa, thể thao, thông tin và truyền thông
Hướng các hoạt động văn hóa, thể thao, thông tin và truyền thông vào phục vụ các nhiệm vụ chính trị, phục vụ các ngày kỷ niệm lớn trong năm, Đại hội Đảng các cấp. Hưởng ứng kỷ niệm 1000 năm Thăng Long - Hà Nội, trong đó có tổ chức lễ hội "Tìm về cuội nguồn" gắn với kỷ niệm 310 năm ngày mất Thượng Đẳng Thần Nguyễn Hữu Cảnh. Đẩy mạnh phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” và giữ gìn truyền thống gia đình. Phấn đấu hết năm 2010 có 76 - 80% số hộ đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa; 38 - 40% làng, thôn, bản, khu phố đạt chuẩn văn hóa, 100% xã, phường, thị trấn có các thiết chế văn hóa cơ bản.
Tăng cường công tác quản lý Nhà nước đối với việc quản lý và bảo vệ di tích, di sản văn hóa và các dịch vụ văn hóa, các hoạt động lễ hội. Xây dựng phong trào thể dục - thể thao quần chúng, đưa tỷ lệ người tham gia luyện tập thể dục - thể thao thường xuyên lên 26,5% dân số. Tổ chức tốt Đại hội thể dục - thể thao toàn tỉnh và tham gia tốt Đại hội thể dục - thể thao toàn quốc.
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong chỉ đạo điều hành của các cơ quan hành chính. Chú trọng quản lý Nhà nước các lĩnh vực báo chí, xuất bản, phát thanh truyền hình, bưu chính, chuyển phát, phát triển hạ tầng viễn thông.

15. Chú trọng công tác lao động, thương binh, xã hội và chăm sóc trẻ em
Phấn đấu năm 2010 giải quyết việc làm cho khoảng 3 vạn lao động, trong đó tạo việc làm mới cho 2 vạn lao động. Tăng cường kiểm tra việc thực hiện Bộ luật Lao động Luật Bảo hiểm xã hội.
Chỉ đạo thực hiện có hiệu quả Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với huyện Minh Hóa. Phấn đấu năm 2010 giảm tỷ lệ hộ nghèo 3,5 - 4%, để cuối năm 2010, tỷ lệ hộ nghèo còn khoảng 12%.
Tiếp tục thực hiện các chính sách an sinh xã hội, chương trình ngăn chặn và giải quyết tình trạng trẻ em lang thang, trẻ em bị xâm hại tình dục và trẻ em phải lao động nặng nhọc. Tăng cường công tác phòng, chống tệ nạn xã hội, phát động phong trào toàn dân tham gia phòng, chống, bài trừ các tệ nạn xã hội.

16. Công tác dân tộc, tôn giáo
Triển khai quy hoạch xây dựng vùng biên giới Việt - Lào đến năm 2020 theo quy định của Chính phủ và một số chương trình, dự án quan trọng khác có liên quan.
Thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo, quản lý đất đai, bảo đảm quốc phòng - an ninh và phát triển kinh tế - xã hội cho các chức sắc, chức việc và các tôn giáo. Tăng cường công tác quản lý Nhà nước, tạo điều kiện để nhân dân tự do sinh hoạt tín ngưỡng tôn giáo theo quy định pháp luật.

17. Tăng cường quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội
Tăng cường quản lý và bảo vệ vững chắc chủ quyền an ninh biên giới. Tập trung bảo vệ tốt Đại hội Đảng các cấp, các ngày kỷ niệm lớn. Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với củng cố quốc phòng - an ninh. Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện nhiệm vụ xây dựng tỉnh và các huyện, thành phố thành khu vực phòng thủ vững chắc; xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân. Tăng cường công tác giáo dục quốc phòng - an ninh; tổ chức tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ đủ số lượng, bảo đảm chất lượng.
Tiếp tục thực hiện các chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm, đẩy lùi và giảm thiểu tai nạn giao thông trên địa bàn.

18. Công tác tư pháp, thanh tra và phòng, chống tham nhũng, lãng phí
Tăng cường công tác quản lý Nhà nước đối với hoạt động công chứng, chứng thực. Thực hiện có hiệu quả công tác thi hành án dân sự. Đẩy mạnh công tác tư vấn pháp luật và hỗ trợ pháp lý.
Thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ thanh tra kinh tế - xã hội, giải quyết khiếu nại, tố cáo và công tác đấu tranh phòng chống tham nhũng. Tăng cường trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan quản lý Nhà nước đối với công tác tiếp và giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân; tập trung giải quyết dứt điểm các vụ việc khiếu nại, tố cáo kéo dài.
Đẩy mạnh phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Thực hiện minh bạch, công khai cơ chế chính sách, quy hoạch và quản lý quy hoạch đầu tư phát triển và các hoạt động của cơ quan, đơn vị.

19. Xây dựng chính quyền, tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả điều hành của chính quyền các cấp
Thực hiện có hiệu quả Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã. Tiếp tục thực hiện cuộc vận động học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, góp phần làm chuyển biến chất lượng đội ngũ cán bộ công chức đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ mới. Thực hiện việc luân chuyển, chuyển đổi vị trí công tác cán bộ; cải tiến mạnh mẽ thủ tục hành chính theo hướng đơn giản, giảm khâu trung gian. Tiếp tục triển khai Đề án 30 của Chính phủ về đơn giản hóa các thủ tục hành chính, thực hiện cắt giảm tối thiểu 30% các thủ tục hành chính hiện hành.
Tăng cường phân cấp quản lý, gắn với tăng cường kiểm tra, giám sát nhằm nâng cao trách nhiệm phối hợp của các sở, ban, ngành trong tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh; nâng cao trách nhiệm, hiệu quả, hiệu lực chỉ đạo, điều hành, xử lý giải quyết công việc của chính quyền cơ sở; chỉ đạo thực hiện nghiêm Quy chế dân chủ cơ sở, bảo đảm công khai, dân chủ, công bằng.

20. Tổ chức tốt các phong trào thi đua yêu nước
Đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước ở tất cả các cấp các ngành, các cơ quan, đơn vị với mục tiêu chung là: Phấn đấu hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2010, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ mà Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIV, nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XV đề ra. Tổ chức tốt Hội nghị điển hình tiến tiến các cấp, tiến tới Đại hội thi đua yêu nước toàn tỉnh lần thứ III và Đại hội thi đua yêu nước toàn quốc lần thứ VIII.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh cụ thể hóa, tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2010.

Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban của Hội đồng nhân dân, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp hoạt động, giám sát chặt chẽ việc thực hiện Nghị quyết này.

Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên của Mặt trận tích cực động viên mọi tầng lớp nhân dân thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XV, kỳ họp thứ 17 thông qua./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu130/2009/NQ-HĐND
Ngày ban hành10/12/2009
Loại văn bảnNghị quyết
Ngày có hiệu lực20/12/2009
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo25/12/2009
Cơ quan ban hành / Người kýHĐND tỉnh Quảng Trị / Lương Ngọc Bính
Phạm viQuảng Bình
Trích yếuVề nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2010
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.