|
HĐND TỈNH SƠN LA Số: 13/2001/NQ-HĐND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Sơn La, ngày 12 tháng 01 năm 2001 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
KHOÁ XI, KỲ HỌP THỨ 3
(Từ ngày 10-12/01/2001)
NGHỊ QUYẾT
Về mục tiêu nhiệm vụ chủ yếu của kế hoạch 5 năm (2001- 2005) và nhiệm vụ năm 2001
_________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn cứ vào điều 11 và 12 của luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi năm 1994);
Sau khi nghe UBND tỉnh báo cáo về kết quả thực hiện nhiệm vụ năm 2000, phương hướng, nhiệm vụ , mục tiêu, những giải pháp chủ yếu của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm (2001 -2005) và năm 2001; nghe ý kiến thảo luận và tổng hợp phiếu biểu quyết của các vị đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành với những nhận đinh đánh giá về tình hình thực hiện nhiệm vụ năm 2000; mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch 5 năm (2001- 2005) và năm 2001 với các chỉ tiêu, giải pháp trong báo cáo chính và các báo cáo chuyên đề của UBND tỉnh. Đồng thời quyết định một số vấn đề lớn sau đây:
I- ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH NĂM 2000
Năm 2000 là năm tỉnh ta đã vượt qua nhũng khó khăn, thách thức rất lớn về nhiều mặt, vừa phải chịu ảnh hưởng của những diễn biến bất lợi trong nền kinh tế thị trường, vừa phải khắc phục hậu quả nặng nề của thiên tai, song; dưới sự lãnh đạo chỉ đạo đúng đắn của Đảng bộ cùng với sự nỗ lực vượt bậc của các cấp chính quyền, của toàn thể nhân dân các dân tộc trong tỉnh, nền kinh tế tỉnh ta tiếp tục phát triển ổn định theo hướng tích cực và khá toàn diện, tổng giá trị sản phẩm (GDP) tăng 7,5% so với năm 1999. Cả ba khu vực sản xuất đều tăng , trong đó: nông lâm nghiệp tăng 2,62%; công nghiệp xây dựng tăng 10%; dịch vụ tăng 18%; tổng giá trị hàng tham gia xuất khẩu ước đạt 7 triệu USD; Sản lượng lương thực có hạt đạt 24,4 vạn tấn; tổng thu ngân sách địa phương đạt 107 tỷ đổng, tăng 16,3% so với dự toán năm, công tác bảo vệ và phát triển rừng được chú trọng nên độ che phủ rừng đã đạt 25,1%, tăng 3,1% so với năm 1999; các lĩnh vực văn hoá - xã hội có bước tiến bộ, nhiều chính sách xã hội được thực hiện có kết quả, đời sống nhân dân được cải thiện đáng kể, cuộc bầu cử HĐND các cấp đạt kết quả tốt, quan hệ đối ngoại được mở rộng, an ninh - quốc phòng được củng cố, pháp luật được tăng cường.
Tuy nhiên, so với chỉ tiêu Nghị quyết HĐND tỉnh còn một số chỉ tiêu kế hoạch chưa đạt, do các nguyên nhân cả chủ quan và khách quan; việc khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, chuyển đổi cơ cấu cây trồng do kiểm tra, đôn đốc chưa kịp thời, thường xuyên nên một số nơi còn lúng túng, bị động; hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Nhà nước chưa cao; tiến độ sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp Nhà nước, thí điểm cổ phần hoá còn chậm, thực hiện chuyển đổi HTX và phát triển kinh tế hợp tác còn hạn chế, tiến độ thực hiện một số dự án quan trọng chưa kịp thời, chất lượng xây dựng chưa cao; côns; tác đầu ưt XDCB vẫn còn có sơ hở, việc giải ngân một số nguồn vốn còn nhiều vướng mắc. Công tác quy hoach sản xuất, quy hoạch xây dựng, có mặt còn chưa tốt; chất lượng giáo dục - đào tạo, chất lượng khám chữa bệnh cho nhân dân nhất là vùng sâu, vùng xa, vùng cao còn nhiều bất cập; một số vấn đề bức xúc về xã hội còn diễn biến phức tạp, có mặt chưa giảm, tai nạn giao thông, tội phạm hình sự có chiều hướng gia tăng.
II- MỤC TIÊU NHIỆM VỤ CHỦ YẾU CỦA KẾ HOẠCH 5 NĂM (2001 -2005).
1- Nhiệm vụ mục tiêu tổng quát:
Tiếp tục đẩy mạnh công cuộc đổi mới, phát triển kinh tế nhanh và bền vững, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hướng côns nghiệp hoá, hiện đại hoá, nâng cao rõ rệt sức cạnh tranh và hiệu quả phát triển kinh tế ; tạo chuyển biến rõ và phát huy nhân tố con người, phát triển khoa học công nghệ, giáo dục đào tạo, giải quyết có hiệu quả các vấn đề xã hội bức xúc, phấn đấu năm 2005 không còn hộ đói, giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 15% (theo tiêu chí hiện nay); nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; tiếp tục đẩy mạnh xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ; giữ vững ổn định chính trị và xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc, biên giới đặc biệt hữu nghị, quyết tâm đưa Sơn la ra khỏi tình trạng đặc biệt khó khăn.
2- Nhiệm vụ mục tiêu chủ yếu:
2.1 Tập trung đẩy mạnh Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá mà trọng tâm là đẩy mạnh công nghiệp hoá hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn, tạo lập được các yếu tố cơ bản để hình thành cơ cấu công- nông nghiệp - dịch vụ dựa trên nền tảng khoa học kỹ thuật công nghệ tiên tiến, hiện đại, hình thành cơ cấu kinh tế nông thôn: nông -lâm nghiệp - tiểu thủ công nghiệp - dịch vụ gắn với cơ cấu lao động tiến bộ.
2.2 Phấn đấu đưa nhịp độ phát triển kinh tế nhanh hơn 10 năm trước (trên 9,5%), phấn đấu đến nám 2005 vượt ra khỏi tình trạng một tỉnh khó khăn và đến năm 2010 cơ bản thoát khỏi thuần nông và trở thành một tỉnh phát triển khá trong khu vực miền núi phía bắc.
2.3 Tiếp tục đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, vừa mở rộng sản xuất và nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả đưa mức tăng trưởng GDP tăng gấp 1,7 lần so với hiện nay (tăng bình quân từ 9-10%/năm, thu nhập bình quân đầu người tăng gấp 1,5 lần so với năm 2000; cơ cấu GDP: nông-lâm nghiệp 48-50%; công nghiệp xây dựng 14-15%; dịch vụ 36-37%; tỷ suất nông sản hàng hoá trên 50%.
2.4 Thu ngân sách tại địa phương đạt 130 tỷ đổng, tăng 21% so với năm 2000; chi ngân sách tăng 10,3% so với năm 2000.
2.5 Phấn đấu không còn hộ đói, đưa tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 15%, giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên xuống dưới 2%/ năm.
2.6 Củng cố vững chắc kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và xoá mù chữ; đẩy mạnh phổ cập trung học cơ sở, phấn đấu đến năm 2005 đạt 40% số xã, phường, thị trấn trong toàn tỉnh. Mở rộng độ tuổi phổ cập và xoá mù chữ, chống bỏ học và thất học, phổ cập kiến thức khoa học kỹ thuật thông dụng đến toàn bộ đội ngũ lao động. Nâng cao tỷ lệ lao động được đào tạo nghề gấp 2 lần hiện nay. Đẩy mạnh đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ nhất là cán bộ cơ sở.
2.7 Khống chế cơ bản dịch bệnh nguy hiểm, không để xảy ra dịch lớn, 65- 70% dân số được dùng nước sạch, 80% số hộ được dùng điện, 60% gia đình đạt tiêu chuẩn văn hoá mới, 80% dân số được xem truyền hình.
III- NHIỆM VỤ NĂM 2001:
1- Mục tiêu tổng quát:
Năm 2001 là năm mở đầu của thế kỷ XXI và thiên niên kỷ mới, có vị trí rất quan trọng, tạo đà cho việc thực hiện kế hoạch 5 năm 200 2005 và chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10 năm 2001 -2010; năm có nhiều cơ hội thuận lợi song cũng có nhiều khó khăn thách thức do đó mục tiêu tổng quát của năm 2001 là : tăng trưởng kinh tế với tốc độ cao và bền vững. Đẩy mạnh chuyển cơ cấu kinh tế theo hướng Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá, trọng tâm là nông nghiệp và nông thôn; tạo lập những yếu tố cơ bản để hình thành cơ cấu công - nông nghiệp - dịch vụ - tăng trường kinh tế đi đôi với phát triển mạnh các lĩnh vực văn hoá xã hội; đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ, khai thác lợi thế so sánh tạo bước chuyển rõ rệt về sức cạnh tranh của từng sản phẩm, tùng ngành và toàn thể nền kinh tế. Nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo, tăng cường chăm sóc sức khoẻ nhân dân; giải quyết có hiệu quả các vấn đề xã hội bức xúc, tạo việc làm, cơ bẳn xoá được đói, giảm được nghèo. Phát huy dân chủ, đặc biệt là dân chủ ở cơ sở, giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo trật tự an toàn xã hội, xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc, mở rộng quan hệ hợp tác trong nước và nước ngoài.
2- Các chỉ tiêu chủ yếu:
1- Tổng giá trị sản phẩm (GDP) tăng so với năm 2000
9%
2- Giá trị sản xuất nông-lâm nghiệp tăng
8%
3- Giá trị sản xuất công nghiệp-xây dựng tăng
25%
4- Giá trị ngành dịch vụ tăng
12%
5- Thu ngân sách tại địa phương
100 tỷ đồng
6- Tổng giá trị hàng hoá tham gia xuất khẩu
8 Triệu USD
7- Trồng mới cây công nghiệp+ cây ăn quả :
4400 ha
+ Cây chè
1500 ha
+ Cây mía (trồng mới và khôi phục).
800 ha
+ Cà fê
600 ha
+ Dâu tằm
500 ha
+ Cây ăn quả
1000 ha
8- Sản lượng sản phẩm cây công nghiệp
+ Chè búp tươi
11.000 tấn
+ Đường kết tinh
15.000 tấn
+ Cà fê nhân
1.200 tấn
+ Kén tằm
500 tấn
9- Lâm nghiệp
+ Trồng rừng tập trung
10.000 ha
+ Bảo vệ rừng
366.000 ha
+ Khoanh nuôi tái sinh
161.000 ha
+ Độ che phủ rừng
28%
10- Sản lượng lương thực (bằng hạt)
26 vạn tấn
11- Triển khai mở đường ô tô đến tất cả các xã chưa có đường, thông xe kỹ thưật đến 9 xã năm 2001 và tất cả các xã năm 2002.
12- Giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên
0,1%
13- Triển khai phổ cập giáo dục THCS b 60 xã, phường, thị (năm 2001) trấn; và phấn đấu đến năm 2005 PC GDTHCS đạt 40% xã phường, thị trấn.
14- Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 23% (theo tiêu chí mới)
15- Tỷ lệ dân số được xem truyền hình
65%
16- Tỷ lệ dân số được dùng nước sạch
41%
17- Tỷ lệ số hộ được dùng điện
60%
18- Tỷ lệ hộ đạt tiêu chuẩn gia đình văn hoá
32%
3- Một số biện pháp, giải pháp chủ yếu:
3.1 Về kinh tế:
a) Nông- lâm nghiệp:
- Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hướng tạo các vùng cây trồng, vật nuôi có giá trị và hiệu quả kinh tế cao; sản xuất hàng hoá gắn với cơ sở chế biến và thị trường tiêu thụ. Bảo đảm vững chắc an ninh lương thực, thực phẩm theo quan điểm đẩy mạnh sản xuất hàng hoá, thâm canh tăng vụ, tăng năng suất, sản lượng lương thực và đạt chất lượng cao.
- Phát triển mạnh mẽ hệ thống dịch vụ, phục vụ sản xuất nông lâm nghiệp ở cơ sở, đẩy mạnh phát triển các loại dịch vụ như : làm đất, tưới ẩm, cung ứng giống cây trồng vật nuôi, sơ chế nông sản, vận tải, tín dụng ...
- Thực hiện có hiệu quả các chương trình bảo vệ và xây dung phát triển vốn rừng, đồng thời tiếp tục vận động xây dựng 4 khu rừng cộng đồng. Triển khai thực hiện có hiệu quả công tác giao rừng và đất lâm nghiệp cho các chủ thể quản lý sản xuất kinh doanh, bảo đảm rừng có chủ đích thực và có lợi ích thiết thực.
b) Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp:
- Phát triển công nghiệp theo hướng khuyến khích đầu tư đổi mói công nghệ hiện đại, phát huy tối đa mọi nguồn lực cho đầu tư phát triển, ứng dụns; tiến bộ khoa học công nơhệ mới vào sản xuất, đặc biệt quan tâm đến công nghệ bảo quản sau thu hoạch nhằm tăng chất lượng giá trị hàng hoá nông sản.
- Khuyến khích phát triển tiểu thủ công nghiệp , cơ khí nhỏ tại địa bàn nông thôn mà trọng tâm là chế biến nông lâm sản, các ngành nghề truyền thống.
c) Giao thông vân tải: chú trọng nâng cấp các tuyến đường vận tải liên huyện, vào các trung tâm cụm xã trọng điểm, vào vùng cao, vùng xa, vùng hồ Sông Đà, các vùng kinh tế tập trung... nâng cấp mở mới một số tmc đường đô thị quan trọng tạo điều kiện thu hút đầu tư và phát triển giao lưu kinh tế. Triển khai thực hiên mở đường ô tô đến tất cả các xã chưa có đưòng, hoàn thành thông xe kỹ thuật đến tất cả các xã chưa có đường ô tô vào đầu năm 2002
d) Đầu tư phát triển:
- Đẩy mạnh công tác xây dựng và quản lý quy hoạch, kế hoạch và việc chuẩn bị, quyết định đầu tư; khắc phục tình trạng đầu tư phân tán, kém hiệu quả.
- Huy động mọi nguồn lực để đẩy mạnh đầu tư, ưu tiên đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng của các xã vùng ni, vùng căn cứ cách mạng, đẩy mạnh tiến độ thi công các công trình lớn, công trình quan trọng, các dự án đưa vào sử dụng trong năm 2001.
e) Thương mại - du lịch:
- Bảo đảm cung ứng đầy đủ, kịp thời các mặt hàng thiết yếu phục vụ sản xuất và tiêu dùng, đặc biệt là các mặt hàng chính sách có trợ cước, trợ giá. củng cố và mở rộng thị trường trong nước và nước ngoài, trước mắt phải thực hiện việc dự báo kịp thời về nhu cầu và giá cả thị trường trong và ngoài nước, có thêm các biện pháp kích cầu để tiêu thụ hàng hoá trong tỉnh.
- Đầu tư phát triển du lịch, dịch vụ công nghệ cao; nâng cao hiệu quả hoạt động của các dịch vụ vận tải, dịch vụ bưu chính viễn thông... để chuẩn bị cho việc khởi công công trình xây dựng thuỷ điện Sơn la.
g) Đối với doanh nghiệp, hơp tác xã:
- Tích cực tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp Nhà nước, sơ kết nít kinh nghiệm việc thực hiện thí điểm cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước, đẩy mạnh việc thực hiện cổ phần hoá, bán khoán, cho thuê một bộ phận doanh nghiệp Nhà nước. Kiên quyết xử lý giải thể các doanh nghiệp Nhà nước làm ăn thua lỗ kéo dài.
- Tổng kết việc thực hiện chuyển đổi, củng cố HTX theo Luật hợp tác xã; quan tâm đào tạo, đào tạo lại đội ngũ cán bộ cho các HTX, có phương án giải quyết dứt điểm các khoản nợ cũ của các HTX, tạo điều kiện để các HTX vay được vốn và xây dụng được phương án kinh doanh có hiệu quả.
h) Tài chính ngân hàng:
- Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết về dự toán ngân sách Nhà nước tỉnh Sơn la năm 2001.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức tín dụng, đẩy mạnh huy động vốn đáp ứng nhu cầu vốn cho phát triển kinh tế - xã hội , tổ chức thực hiện tốt Luật ngân hàng, Luật các tổ chức tín dụng và các văn bản chỉ đạo của Trung ương.
3.2 Về giáo dục - đào tạo, văn hoá -xã hội, y tế:
- Triển khai thực hiện có hiệu quả Luật giáo dục, củng cố chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học xoá mù chữ, thực hiện có hiệu quả phổ cập THCS. Tập trung đầu tư nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo, chú trọng đào tạo nguồn nhân lực cho các cơ sở.
- Nâng cao chất lượng hoạt động văn hoá - thông tin để phục vụ có hiệu quả các nhiệm vụ chính trị của tỉnh. Đẩy mạnh cuộc vận động "toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá" gắn với việc thực hiện quy chế dân chủ.
- Đẩy mạnh thực hiện đa dạng hoá các loại hình dịch vụ y tế, xây dụng cơ chế thống nhất để thực hiện khám, chữa bệnh giảm và miễn phí cho người nghèo, tăng cường bảo vệ chăm sóc sức khỏe cho nhân dân, triển khai đồng bộ các chương trình y tế.
- Sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư thực hiện chương trình xoá đói giảm nghèo, mở rộng hình thức và thị trường xuất khẩu lao động, thực hiện tốt chính sách người có công.
3.3 ) Về khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường:
- Thực hiện tốt các quy định của Luật khoa học công nghệ, chú trọng đầu tư phát triển và ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất nhất là ỏ' nông thôn, ở vùng cao. Tiếp tục thực hiện tốt các biện pháp quản lý việc sử dụng ngân sách cho hoạt động khoa hộc công nghệ đúng mục đích có hiệu quả.
- Có biện pháp giải quyết kịp thời các vấn để cấp bách về môi trường, xử lý các cơ sờ sản xuất kinh doanh gây ô nhiễm môi trường xung quanh, kiện toàn cơ quan quản lý Nhà nước về khoa học công nghệ và môi trường.
3.4 ) Về an ninh - quốc phòng và trật tự an toàn xã hội:
- Đề cao cảnh giác, chủ động nắm chắc tình hình, đối phó kịp thời có hiệu quả mọi tình huống nhằm bảo vệ vững chắc độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.
- Có biện pháp kiên quyết, hữu hiệu để hạn chế tai nạn giao thông và thực hành tiết kiệm chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí.
- Kết hợp phát triển kinh tế với củng cố, tăng cường tiềm lực quốc phòng, an ninh, bảo đảm khả năng sẵn sàng chiến đấu. Phối hợp chặt chẽ hoạt động quốc phòng, an ninh với hoạt động đối ngoại. Chú trọng xây dựng nền quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân, xây dựng cơ sở chính trị vững mạnh.
- Bảo đảm thực hiện tốt Luật khiếu nại tố cao và quy chế dân chủ ở cơ sở. Tập trung giải quyết dứt điểm các vụ việc nổi cộm, gay gắt, kéo dài, kịp thời giải quyết các vụ khiếu kiện mới phát sinh. Sử lý nghiêm minh những cán bộ công chức viên chức thiếu tinh thần trách nhiệm trong việc giải quyết khiếu nại tố cáo và xử lý nghiêm minh đối với nhũng người lợi dụng quyền dân chủ, quyền khiếu nại tố cáo gây mất trật tự, an toàn xã hội.
3.5 Về cải cách hành chính:
- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, kiên quyết sắp xếp lại tổ chức bộ máy các cơ quan quản lý Nhà nước theo hướng tinh gọn, phân định rõ chức năng nhiệm vụ, trách nhiệm giữa các cơ quan hành chính, các cấp chính quyền.
- Đề cao trách nhiệm và phát huy tính chủ động của các cơ quan quản lý Nhà nước ở từng cấp đang quản lý, điều hành. Cải tiến thủ tục hành chính, lề lối làm việc bảo đảm giải quyết công việc sát thực, kịp thời tránh gây phiền hà cho nhân dân.
4- Tổ chức thực hiện:
4.1 Hội đồng nhân dân giao cho Thường trực HĐND, UBND tỉnh, các cấp các ngành tổ chức thực hiện thắng lợi Nghị quyết này, trong quá trình tổ chức thực hiện cần nâng cao hiệu lực chỉ đạo điều hành, cải tiến phương thức tổ chức thực hiện tăng cường kỷ luật, kỷ cương, thực hiện nghiêm pháp luật Nhà nước.
4.2 Hội đồng nhân dân giao cho Thường trực HĐND, các ban HĐND các vị đại biểu HĐND tỉnh, HĐND các huyện, Thị xã, xã phường, thị trấn phối hợp chặt chẽ với UBMTTQ Việt nam các cấp tăng cường kiểm tra, giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết này.
Hội đồng nhân dân kêu gọi đồng bào các dân tộc, cán bộ công nhấn viên chức, chiến sỹ các lực lượng vũ trang hăng hái thi đua tăng năng suất lao động, thực hành tiết kiệm, quyết tâm thực hiện thắng lợi các mục tiêu nhiệm vụ của kế hoạch 5 năm (2001- 2005) và năm 2001.
Nghị quyết này được HĐND tỉnh khoá XI, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 12 tháng 01 năm 2001.