|
HĐND TỈNH BÌNH PHƯỚC Số: 13/2005/NQ-HĐND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Bình Phước, ngày 30 tháng 11 năm 2005 |
NGHỊ QUYẾT
Về nhiệm vụ năm 2006.
________________________
HỘI ĐỔNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 5
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Nghị quyết số 12-NQ/TU ngày 25 tháng 11 năm 2005 của Tỉnh uỷ Bình Phuớc về nhiệm vụ năm 2006;
Trên cơ sở xem xét báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh, báo cáo của các cơ quan hữu quan, báo cáo thẩm tra của các ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ :
Điều 1 : Hội đồng nhân dân tỉnh cơ bản tán thành đánh giá tinh hình thục hiện nhiệm vụ năm 2005, phương hướng, nhiệm vụ năm 2006 với các mục tiêu, chí tiêu, giải pháp được nêu trong báo cáo của Uỷ ban nhân dân tỉnh và báo cáo của các cơ quan hữu quan; đồng thời nhấn mạnh một số vấn đề sau đây :
1. Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ năm 2005.
Năm 2005, mặc dù gặp nhiều khó khăn, thử thách, song kinh tế của tỉnh vẫn duy trì được mức tăng trưởng khá. Nhiều chỉ tiêu chủ yếu về phát triển kinh tế - xã hội đạt và vượt mức so với Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh. Hạ tầng kinh tế xã hội được đầu tư phát triển và phát huy tác dụng tốt. Nguồn lực địa phương ngày càng được tăng cường. Các thành phần kinh tế phát triển tưong đối tốt, nhất là khu vực dân doanh. Tỷ lệ động viên vào ngân sách khá, chuyển dịch cơ cấu kinh tế tiếp tục được duy trì, thu ngân sách đạt tỷ lệ cao, GDP bình quân đầu người tăng khá, thu hút đầu tư nước ngoài đã có bước phát triển. Lĩnh vực văn hóa - xã hội có sự chuyển biến tích cực, tạo ra sự phát triển tương đối đồng bộ. Công tác phòng chống dịch bệnh được triển khai tốt. Các chương trình xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm và quan tâm chăm lo cho người nghèo, cho đồng bào dân tộc thiểu số đều tổ chức thực hiện có hiệu quả. Quốc phòng - an ninh được giữ vững. Quan hệ với các tỉnh bạn Campuchia ngày càng dược mở rộng.
Bên cạnh những kết quả đã đạt được vẫn còn một số khó khăn, hạn chế, đó là: Kinh tế tuy có tăng trưởng nhưng chưa bền vững, cơ cấu kinh tế chưa chuyển dịch mạnh, khả năng cạnh tranh chưa cao, thu nhập bình quân đầu người còn thấp. Tinh trạng phá rừng, lấn chiếm đất rừng còn diễn biến phức tạp. Giá cả thị trường có nhiều biến động. Việc xây dựng quy hoạch và quản lý quy hoạch chưa tốt. Nhiều công trình giao thông hoàn thành không đúng tiến độ. Hiệu quả công tác
chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật chưa cao. Vốn đầu tư chưa đáp ứng kịp cho giáo dục do dân số tăng, học sinh tăng. Cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế còn thiếu thốn. Đã xảy ra một số vụ sai phạm trong lĩnh vực đất đai, một số vụ khiếu kiện đông người và chống người thi hành công vụ. Tai nạn giao thông và tình hình vi phạm trật tự an toàn giao thông tuy có giảm nhung vẫn còn ở mức cao. Tinh hình phạm pháp hình sự còn diễn biến phức tạp, công tác thi hành án dân sự đạt tỷ lệ thấp.
Hội đồng nhân dân tỉnh đánh giá cao sự chỉ đạo, điều hành có hiệu quả của Ủy ban nhân dân tỉnh; sự đóng góp tích cực của Mặt trận tổ quốc, các đoàn thể, các doanh nghiệp và các lực lượng vũ trang trên địa bàn tỉnh; sự giám sát thường xuyên của Thường trực Hội dồng nhân dân, các ban Hội đồng nhân dân, các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và sự cố gắng của các tầng lớp nhân dân trong tỉnh trong việc thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh - tế xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh năm 2005. Uỷ ban nhân dân tỉnh cần chỉ đạo quyết liệt hơn nữa, từng bước khắc phục những hạn chế nêu trên trong thời gian tới.
2. Mục tiêu và các chi tiêu chủ yếu của năm 2006.
2. 1. Mục tiêu tổng quát:
Năm 2006 là năm đầu tiên thực hiện kế hoạch 5 năm 2006-2010, Hội đồng nhân dân tỉnh đề ra mục tiêu tổng quát trong năm 2006 như sau:
a) Phấn đấu đạt mức tăng trưởng kinh tế với tốc độ cao, hướng tới bền vững. Tiếp tục đẩy mạnh tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ.
b) Phát triển nông nghiệp theo chiều sâu, tăng năng suất, chất lượng, hiệu quả; tăng mạnh tỷ trọng chăn nuôi trong cớ cấu ngành nông nghiệp.
c) Tạo môi trường thuận lợi, thông thoáng để thu hút các thành phần kinh tế đầu tư và phát triển. Phát triển mạnh thị trường nội địa song song với việc mở rộng thị trường xuất khẩu.
d) Tạo chuyển biến căn bản, toàn diện về phát triển hệ thống giáo dục và đào tạo, y tế, khoa học và công nghệ. Nâng cao hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia, đặc biệt là xoá đói giảm nghèo, giải quyết việc làm.
e) Chú trọng đặc biệt đến tiến trình cải cách hành chính. Nâng cao đạo đức và năng lực đội ngũ cán bộ, công chức. Tăng công tác cường phòng, chống tham nhũng, lãng phí.
f) Tăng cường nhiệm vụ quốc phòng - an ninh, giữ vững ổn định biên giới, siết chặt kỷ cương, kỷ luật, đảm bảo trật tự an toàn xã hội.
2. Các chí tiêu chủ yếu :
- Tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) tăng khoảng 13% - 14%.
- Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng 9% - 10%.
- Giá trị sản xuất công nghiệp tăng 25% - 30%.
- Giá trị sản xuất dịch vụ tăng 18% - 19%.
- Kim ngạch xuất khẩu 235 triệu USD, tăng 23,8%.
- Kim ngạch nhập khẩu 34 triệu USD, tăng 29%.
- Thu ngân sách trên địa bàn 925 tỷ đồng, tăng 11%.
- Chi ngân sách 1.377 tỷ đồng.
- Huy động vốn đầu tư toàn xã hội tăng 20%.
- Tỷ lệ sinh giảm 0,7%o.
- Toàn tỉnh hoàn thành phổ cập giáo dục trung học cơ sở.
- Giải quyết việc làm cho 23.000 người.
- Tỷ lệ hộ nghèo còn 10,16% (theo chuẩn mới).
- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn 25%.
- Tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước sạch 65%, tăng 5%.
- Tỷ lệ hộ sử dụng điện lưới quốc gia 75%, tăng 3%.
- Đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước đạt 554,3 tỷ đồng.
3. Các nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu.
3. 1. Tập trung đẩy mạnh tốc độ chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp. Chú trọng đặc biệt đến ứng dụng, chuyển giao khoa học kỹ thuật, công nghệ sinh học nhằm tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp. Nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên đất đai, nhân lực, vốn và tăng thu nhập trên một đơn vị diện tích đất canh tác. Phát triển chăn nuôi đại gia súc, ưu tiên phát triển đàn trâu, bò thịt. Xây dựng hệ thống thuỷ lợi vừa và nhỏ đồng thời sử dụng có hiệu quả các công trình hiện có để phục vụ phát triển đồng cỏ chăn nuôi và các nhu cầu khác. Phát triển mạnh về thuỷ sản nhằm đảm bảo bù đắp đủ lượng thực phẩm bị thiếu hụt do dịch cúm gia cầm. Chủ động phòng, chống, khắc phục hậu quả lũ lụt và các thiên tai khác. Hoàn thành việc sắp xếp, đổi mới các đơn vị lâm nghiệp gắn với việc xây dựng phương án bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng. Trong trổng rừng sản xuất, chọn trồng những giống cây nhanh khép tán, có sức sống mạnh và giá trị cao.
3. 2. Đẩy nhanh tốc độ phát triển ngành công nghiệp, nâng cao tỷ trọng công nghiệp trong cơ cấu kinh tế. Hoàn thiện thủ tục pháp lý và cơ sở hạ tầng đối với các khu, cụm công nghiệp. Tiếp tục ban hành cơ chế, chính sách thông thoáng, đơn giản hóa các thủ tục hành chính để mời gọi các nhà đầu tư trong tỉnh, trong nước và ngoài nước. Khuyên khích phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ. Đầu tư đổi mới công nghệ, quy trình sản xuất các sản phẩm và ngành công nghiệp chủ yếu của tỉnh. Rà soát, bổ sung quy hoạch phát triển ngành và từng sản phẩm, trên cơ sở đó tiếp tục phát triển các sản phẩm có thị trường, có chi phí sản xuất thấp. Nâng cao năng lực chế biến nhằm tăng tỷ trọng xuất khẩu trực tiếp.
3. Hình thành và phát triển Khu kinh tế cửa khẩu Hoa Lư để mở rộng giao thương hàng hoá qua biên giới. Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia xuất khẩu. Chú trọng công tác xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu đối với những sản phẩm đặc thù của tỉnh. Phát triển các dịch vụ về tài chính, ngân hàng, bưu chính viễn thông, bảo hiểm. Tiếp tục đầu tư phát triển các khu di tích - du lịch sinh thái Bộ chỉ huy Miền và Bà Rá - Thác Mơ, Sóc Bom Bo, trảng cỏ Bù Lạch, hình thành các tour du lịch.
3. 4. Huy động tối đa các nguồn vốn đầu tư toàn xã hội; nâng cao hiệu quả đầu tư, chống thất thoát và lãng phí trong đầu tư. Tập trung bố trí vốn giải quyết các công trình bức xúc, những công trình nợ giá trị hoàn thành, công trình chuyển tiếp, công trình có khả năng hoàn thành trong năm theo thứ tự ưu tiên. Kiểm tra chặt chẽ công tác đấu thầu, hạn chế chỉ định thầu và đấu thầu hạn chế.
3. 5. Củng cố kết quả thực hiện xoá mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học, thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở đảm bảo vững chắc về chất lượng. Đầu tư hoàn chỉnh hệ thống các trường dạy nghề nhằm đảm bảo cung ứng nguồn lao động kỹ thuật cho sản xuất công nghiệp. Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất cho phát triển văn hóa - thông tin vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Nâng cao chất lượng, hiệu quả cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa. Tạo bước chuyển biến mạnh mẽ về phong trào thể dục thể thao quần chúng, phát triển thể thao thành tích cao. Đẩy mạnh giáo dục, tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khoẻ sinh sản và kế hoạch hoá gia đình. Tiếp tục củng cố mạng lưới y tế cơ sở, thực hiện chuẩn quốc gia về y tế xã. Nâng cao chất lượng công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân. Chú trọng chương trình quốc gia phòng chống các bệnh xã hội và bệnh dịch nguy hiểm.
Ban hành chính sách tích cực để thực hiện chủ trương xã hội hóa các hoạt động giáo dục - đào tạo, y tế, văn hóa - thông tin, thể dục thể thao. Trước mắt, đối với dự án đầu tư trong các lĩnh vực này trên diện tích đất của các công ty cao su giao về cho tỉnh quản lý, sử dụng sẽ được ưu tiên áp dụng giá bồi thường cây cao su bằng với mức mà Ủy ban nhân dân tỉnh và Tổng công ty Cao su Việt Nam đã thỏa thuận.
6. Triển khai thực hiện Đề án xóa đói, giảm nghèo, giải quyết việc làm, xây dựng nhà tình thương giai đoạn 2006-2010. Đẩy mạnh phong trào “Đền ơn đáp nghĩa”. Thực hiện tốt chính sách trợ giúp xã hội. Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình 134, lồng ghép với việc xây dựng 10 dự án định canh định cư, phát triển cơ sỏ' hạ tầng vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
7. Loại trừ và xử lý nghiêm những hành vi tham nhũng, lãng phí theo đúng qui định của pháp luật.
8. Kiện toàn Ban chỉ đạo cải cách hành chính và thành lập bộ phận chuyên trách về cải cách hành chính. Ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn 2006 - 2010; Chính sách đào tạo, bồi dưỡng và thu hút nguồn nhân lực. Nâng cao chất lượng của đội ngũ công chức, đặc biệt là đội ngũ công chức cấp xã, phường, thị trấn. Chú ý trẻ hóa đội ngũ cán bộ cơ sở.
9. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Chương trình mục tiêu 5 giảm của tỉnh. Giữ vững quốc phòng - an ninh. Nâng cao chất lượng công tác đối ngoại, gặp gỡ, trao đổi tình hình kịp thời giữa chính quyền các cấp, lực lượng vũ trang với các tỉnh có chung đường biên giới của Campuchia nhằm duy trì, phát triển mối quan hệ đã có, triển khai hỗ trợ xây dựng đường giao thông đi Kôngpông Chàm.
Điều 4 :Hội đồng nhân dân tỉnh kêu gọi nhân dân và cán bộ trong tỉnh nêu cao tinh thần đoàn kết, ý chí tự lực tự cường, ra sức phấn đấu, quyết tâm thực hiện thắng lợi nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2006.
Điều 5:Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khoá VII, kỳ họp thứ 5 thông qua.