|
HĐND TỈNH BẾN TRE Số: 13/2009/NQ/HĐND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Bến Tre, ngày 22 tháng 07 năm 2009 |
Về điều chỉnh dự toán thu, chi ngân sách năm 2009
do thành lập huyện và các xã, phường mới
KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 17
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Quyết định số 1676/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách Nhà nước năm 2009;
Căn cứ Nghị quyết số 16/2008/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khóa VII, kỳ họp thứ 16 về dự toán và phương án phân bổ ngân sách tỉnh Bến Tre năm 2009;
Sau khi nghe Uỷ ban nhân dân tỉnh trình bày Tờ trình số 2168/TTr-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2009 về điều chỉnh dự toán thu, chi ngân sách năm 2009 do thành lập huyện và các xã, phường mới;
Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Điều chỉnh dự toán và phương án phân bổ ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2009 đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua tại Nghị quyết số 16/2008/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2008 về dự toán và phương án phân bổ ngân sách tỉnh Bến Tre năm 2009 do thành lập huyện và các xã, phường mới, với những nội dung cụ thể sau:
1. Tổng thu ngân sách địa phương được hưởng: 875.916 triệu đồng (một ngàn, tám trăm bảy mươi lăm tỷ, chín trăm mười sáu triệu đồng), điều chỉnh tăng thêm so dự toán đầu năm 2009 là 5.800 triệu đồng (năm tỷ, tám trăm triệu đồng).
2. Tổng chi ngân sách địa phương năm 2009 theo dự toán là: 1.875.916 triệu đồng (một ngàn, tám trăm bảy mươi lăm tỷ, chín trăm mười sáu triệu đồng), đã điều chỉnh tăng thêm so với dự toán đầu năm 2009 là 5.800 triệu đồng (năm tỷ, tám trăm triệu đồng). Cụ thể:
a) Chi thường xuyên điều chỉnh tăng: 8.077 triệu đồng , gồm:
(Tám tỷ, không trăm bảy mươi bảy triệu đồng).
- Chi sự nghiệp kinh tế tăng 338 triệu đồng
(Ba trăm ba mươi tám triệu đồng).
- Chi sự nghiệp văn hóa thông tin tăng 71 triệu đồng
(Bảy mươi mốt triệu đồng).
- Chi sự nghiệp phát thanh truyền hình tăng 43 triệu đồng
(Bốn mươi ba triệu đồng).
- Chi sự nghiệp thể dục thể thao tăng 38 triệu đồng
(Ba mươi tám triệu đồng).
- Chi quản lý hành chính tăng 6.682 triệu đồng
(Sáu tỷ, sáu trăm tám mươi hai triệu đồng).
- Chi an ninh quốc phòng tăng 823 triệu đồng
(Tám trăm hai mươi ba triệu đồng).
- Chi khác ngân sách tăng 82 triệu đồng
(Tám mươi hai triệu đồng).
b) Chi từ dự phòng ngân sách tỉnh 2.277 triệu đồng
(Hai tỷ, hai trăm bảy mươi bảy triệu đồng).
3. Nguồn cân đối cho dự toán chi ngân sách điều chỉnh:
a) Trung ương bổ sung có mục tiêu từ nguồn dự phòng ngân sách Trung ương do thành lập huyện xã, phường mới số tiền là 5.800 triệu đồng (năm tỷ, tám trăm triệu đồng).
b) Chi từ dự phòng ngân sách tỉnh để bổ sung thực hiện nhiệm vụ chi thường xuyên ngân sách huyện Mỏ Cày Bắc số tiền 2.277 triệu đồng (hai tỷ, hai trăm bảy mươi bảy triệu đồng).
4. Biện pháp chủ yếu:
a) Tiếp tục tổ chức triển khai thực hiện tốt những giải pháp cấp bách nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tăng tưởng kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội theo Nghị quyết số 30/2008/NQ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về những giải pháp cấp bách nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tăng trưởng kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội và các văn bản hướng dẫn của Trung ương.
b) Cần có các biện pháp tích cực để thu đúng, thu đủ, chống thất thu, đồng thời bồi dưỡng, tạo nguồn thu vững chắc cho ngân sách, nhất là nguồn thu từ sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp có quy mô lớn và nguồn thu từ tiền chuyển nhượng đất công.
c) Kiểm tra việc thực hiện quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và định mức phân bổ dự toán chi ngân sách các cấp chính quyền địa phương.
d) Thực hiện thường xuyên công tác kiểm tra, giám sát của các cơ quan Nhà nước, các tổ chức chính trị, xã hội và nhân dân đối với thu, chi ngân sách nhất là việc thực hiện các chế độ định mức chi tiêu mua sắm và việc huy động nguồn đóng góp của nhân dân. Nâng cao hiệu lực công tác kiểm soát chi ngân sách, bảo đảm sử dụng ngân sách có hiệu quả, tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giúp Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khóa VII, kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 22 tháng 7 năm 2009 và có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.
CHỦ TỊCH
Huỳnh Văn Be
BIỂU TỔNG HỢP DỰ TOÁN ĐIỀU CHỈNH THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2009
DO THÀNH LẬP HUYỆN, XÃ, PHƯỜNG MỚI
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 13/2009/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2009 của HĐND tỉnh)
Đơn vị: triệu đồng
Nội dung
Dự toán năm 2009
Dự toán điều
chỉnh năm 2009
Số chênh lệch
tăng (+), giảm (-)
Dự toán
Trung ương giao
Dự toán
địa phương phấn đấu
Tuyệt đối
Tỷ lệ %
1
2
3
4
5 = 4-3
6 = 5/3
TỔNG THU NSNN (A+B+C)
1,840,021
1,876,116
1,881,916
5,800
0.31
A. TỔNG CÁC KHOẢN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN
715,500
751,595
751,595
Trong đó: thu ngân sách địa phương được hưởng
709,500
745,595
745,595
1. Thu từ doanh nghiệp Nhà nước Trung ương
125,000
132,000
132,000
- Thuế VAT
21,279
28,236
28,236
- Thuế thu nhập doanh nghiệp
3,500
3,500
3,500
- Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng sản xuất trong nước
100,000
100,000
100,000
- Thuế môn bài
221
264
264
2. Thu từ doanh nghiệp Nhà nước địa phương
96,000
96,000
96,000
- Thuế VAT
61,665
61,664
61,664
- Thuế thu nhập doanh nghiệp
33,000
33,000
33,000
- Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng sản xuất trong nước
250
250
250
- Thuế tài nguyên
900
900
900
- Thuế môn bài
185
186
186
3. Thu từ doanh nghiệp có vốn ĐTNN
2,000
2,000
2,000
- Thuế VAT
1,825
1,825
1,825
- Tiền thuê mặt đất, mặt nước
40
40
40
- Thuế thu nhập doanh nghiệp
100
100
100
- Thuế môn bài
35
35
35
4. Thu từ khu vực CTN ngoài quốc doanh
230,000
240,000
240,000
- Thuế VAT
169,000
184,955
184,955
- Thuế thu nhập doanh nghiệp
48,000
40,915
40,915
- Thuế TTĐB hàng hóa, dịch vụ trong nước
700
860
860
- Thuế tài nguyên
1,400
1,890
1,890
- Thuế môn bài
10,400
10,830
10,830
- Các khoản khác
500
550
550
5. Lệ phí trước bạ
42,000
44,000
44,000
6. Thuế sử dụng đất nông nghiệp
1,000
1,228
1,228
7. Thuế nhà đất
5,000
7,700
7,700
8. Thuế thu nhập cá nhân
70,000
72,505
72,505
9. Thu phí xăng dầu
41,000
41,000
41,000
10. Thu phí, lệ phí
22,000
24,930
24,930
- Phí, lệ phí Trung ương
6,000
6,000
6,000
11. Thuế chuyển quyền sử dụng đất
12. Tiền sử dụng đất
55,000
60,000
60,000
13. Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước
3,500
4,142
4,142
14. Thu tiền bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước
15. Thu khác
16,000
18,580
18,580
16. Các khoản thu tại xã
7,000
7,510
7,510
B. THU BỔ SUNG TỪ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG
1,123,917
1,123,917
1,129,717
5,800
0.52
- Bổ sung cân đối
550,631
550,631
550,631
- Bổ sung mục tiêu trong kế hoạch
409,831
409,831
409,831
- Bổ sung chênh lệch lương 540.000đ
116,141
116,141
116,141
- Bổ sung chênh lệch lương 450.000đ
47,314
47,314
47,314
- Bổ sung thành lập huyện, xã, phường mới
5,800
5,800
C. 50% TĂNG THU NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG SO VỚI DT 2008 ĐỂ LÀM LƯƠNG
604
604
604
I. TỔNG THU NS ĐỊA PHƯƠNG (1+2+3)
1,834,021
1,870,116
1,875,916
5,800
0.31
1. Thu ngân sách địa phương hưởng
709,500
745,595
745,595
- Các khoản thu 100%
159,181
176,785
176,785
- Thu phân chia theo tỷ lệ %
550,319
568,810
568,810
2. Thu bổ sung từ NSTW
1,123,917
1,123,917
1,129,717
5,800
0.52
Trong đó: - Bổ sung cân đối
550,631
550,631
550,631
- Bổ sung mục tiêu trong kế hoạch
409,831
409,831
409,831
- Bổ sung chênh lệch lương 540.000đ
116,141
116,141
116,141
- Bổ sung chênh lệch lương 450.000đ
47,314
47,314
47,314
- Bổ sung thành lập huyện, xã, phường mới
5,800
5,800
3. 50% tăng thu NSĐP so với DT 2008 để làm lương
604
604
604
II. THU XỔ SỐ KIẾN THIẾT ĐỂ LẠI CHI QUẢN LÝ QUA NGÂN SÁCH
280,000
280,000
CHỦ TỊCH
Huỳnh Văn Be
BIỂU TỔNG HỢP DỰ TOÁN ĐIỀU CHỈNH CHI NGÂN SÁCH NĂM 2009
DO THÀNH LẬP HUYỆN, XÃ, PHƯỜNG MỚI
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 13/2009/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2009 của HĐND tỉnh)
Đơn vị: triệu đồng
Nội dung
Dự toán năm 2009
Dự toán điều
chỉnh năm 2009
Số chênh lệch
tăng (+), giảm (-)
Dự toán
Trung ương giao
Dự toán
địa phương
Tuyệt đối
Tỷ lệ %
1
2
3
4
5 = 4-3
6 = 5/3
TỔNG CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ (A+B)
1,834,023
1,870,116
1,875,916
5,800
0.31
A. CHI CÂN ĐỐI NSĐP (I - >V)
1,424,192
1,525,438
1,531,238
5,800
0.38
I. CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
181,900
186,900
186,900
1. Chi đầu tư XDCB tập trung
179,000
184,000
184,000
Trong đó: chi đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất
55,000
60,000
60,000
2. Chi đầu tư và hỗ trợ các DN theo chế độ
2,900
2,900
2,900
II. CHI TRẢ NỢ GỐC, LÃI VAY
III. CHI THƯỜNG XUYÊN
1,198,562
1,284,515
1,292,592
8,077
0.63
1. Chi trợ giá các mặt hàng chính sách
2. Chi sự nghiệp kinh tế
97,239
97,577
338
0.35
Trong đó: chi sự nghiệp hoạt động môi trường
13,222
13,519
297
2.25
3. Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề
634,200
638,873
638,873
4. Chi sự nghiệp y tế
152,199
152,199
5. Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ
9,030
9,030
9,030
6. Chi sự nghiệp văn hóa - thông tin
15,289
15,360
71
0.46
7. Chi sự nghiệp phát thanh - truyền hình
6,625
6,668
43
0.65
8. Chi sự nghiệp thể dục - thể thao
9,356
9,394
38
0.41
9. Chi đảm bảo xã hội
19,989
19,989
10. Chi quản lý hành chính
285,214
291,896
6,682
2.34
11. Chi an ninh - quốc phòng
42,229
43,052
823
1.95
- Chi quốc phòng
25,259
25,737
478
1.89
- Chi an ninh
16,970
17,315
345
2.03
12. Chi khác ngân sách
8,472
8,554
82
0.97
IV. CHI LẬP HOẶC BỔ SUNG QUỸ DỰ TRỮ TÀI CHÍNH
1,000
1,000
1,000
V. DỰ PHÒNG
42,730
42,730
40,452
(2,278)
(5.33)
VI. TẠO NGUỒN THỰC HIỆN LƯƠNG MỚI NĂM 2009
10,293
10,293
B. CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA, CHƯƠNG TRÌNH 135, DỰ ÁN TRỒNG MỚI 5 TRIỆU HA RỪNG VÀ MỘT SỐ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN, NHIỆM VỤ KHÁC TỪ NGUỒN BỔ SUNG CÓ MỤC TIÊU TỪ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG
409,831
344,678
344,678
I. CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA, 5 TRIỆU HA RỪNG
92,262
92,262
92,262
1. Chương trình mục tiêu quốc gia
90,581
90,581
90,581
- Vốn đầu tư XDCB
21,150
21,150
21,150
- Vốn sự nghiệp
69,431
69,431
69,431
2. Trồng mới 5 triệu ha rừng
1,681
1,681
1,681
II. CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU KHÁC
317,569
252,416
252,416
1. Vốn đầu tư XDCB
212,500
212,500
212,500
Trong đó: nguồn vốn ngoài nước
53,000
53,000
53,000
2. Vốn sự nghiệp
105,069
39,916
39,916
- Kinh phí thực hiện QĐ số 19/2004/QĐ-TTg về trẻ em
280
280
- Kinh phí thực hiện chế độ bố trí dân cư
2,000
2,000
- Kinh phí hỗ trợ sáng tạo tác phẩm, hội văn học nghệ thuật…
280
280
- Kinh phí hỗ trợ nâng cấp đô thị
5,000
5,000
- Chương trình quốc gia bảo hộ, an toàn vệ sinh lao động
200
200
- Kinh phí bảo trợ xã hội theo NQ số 67/NQ-CP
25,940
25,940
- Hỗ trợ dầu thắp sáng cho hộ chưa có điện lưới, trợ giá…
3,916
3,916
- Kinh phí thực hiện Đề án 06
300
300
- Kinh phí thực hiện một số nhiệm vụ chi thường xuyên khác
2,000
2,000
C. CHI QUẢN LÝ QUA NGÂN SÁCH (NGUỒN XỔ SỐ KIẾN THIẾT)
280,000
280,000
CHỦ TỊCH
Huỳnh Văn Be
DỰ TOÁN ĐIỀU CHỈNH THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2009
HUYỆN, THỊ XÃ
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 13/2009/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2009 của HĐND tỉnh)
Đơn vị: triệu đồng
Nội dung
Dự toán
năm 2009
Dự toán
điều chỉnh năm 2009
Chênh lệch
tăng (+),
giảm (-)
Tuyệt đối
Tỷ lệ
1
2
3
4 = 3-2
5 = 4/2
I. TỔNG THU CÂN ĐỐI NS TRÊN ĐỊA BÀN (1-12)
98,770
98,770
1. Thu từ doanh nghiệp Nhà nước địa phương
670
670
2. Thu từ khu vực CTN ngoài quốc doanh
48,100
48,100
3. Thuế sử dụng đất nông nghiệp
4. Thuế nhà đất
4,510
4,510
5. Thuế chuyển quyền sử dụng đất
3,570
3,570
6. Lệ phí trước bạ
12,600
12,600
7. Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước
2,200
2,200
8. Thuế thu nhập cá nhân
4,900
4,900
9. Tiền sử dụng đất
14,310
14,310
10. Thu phí và lệ phí
4,700
4,700
Trong đó: phí và lệ phí Trung ương
384
384
11. Thu khác
2,680
2,680
12. Các khoản thu tại xã
530
530
II. CÁC KHOẢN THU CÂN ĐỐI NSĐP (1-2)
73,402
74,102
700
0.95
1. Thu NSĐP hưởng
72,639
72,639
- Các khoản thu 100%
21,836
21,836
- Thu phân chia theo tỷ lệ %
50,803
50,803
2. Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên
763
1,463
700
91.74
*Ghi chú:
- Ngân sách huyện bao gồm: ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã.
- Tỷ lệ phần trăm phân chia cho ngân sách thị xã đối với các khoản thu phân chia giữa ngân sách tỉnh, huyện, thị xã, xã, phường được quy định như sau:
+ Tỷ lệ phân chia 60% gồm các khoản thu: thuế giá trị gia tăng; thuế thu nhập doanh nghiệp.
+ Tỷ lệ phân chia 70% gồm các khoản thu: lệ phí trước bạ; thuế chuyển quyền sử dụng đất.
+ Tỷ lệ phân chia 100% gồm các khoản thu: thuế tiêu thụ đặc biệt; thuế môn bài; thu tiền cho thuê mặt đất mặt nước; các khoản thu khác từ thành phần kinh tế ngoài quốc doanh.
- Trong quá trình thực hiện nếu số thu ngân sách huyện cao hơn số dự toán nêu trên thì ngân sách huyện chủ động giữ lại 50% số tăng thu để tạo nguồn chi lương./.
CHỦ TỊCH
Huỳnh Văn Be
DỰ TOÁN ĐIỀU CHỈNH CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2009
HUYỆN, THỊ XÃ
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 13/2009/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2009 của HĐND tỉnh)
Đơn vị: triệu đồng
Số TT
Nội dung
Dự toán năm 2009
Dự toán
điều chỉnh năm 2009
Chênh lệch
tăng (+), giảm (-)
Tuyệt đối
Tỷ lệ
1
2
3
4
5 = 4-3
6 = 5/3
CHI CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH (I -> V)
73,402
74,102
700
0.95
I
CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
20,070
20,070
1
Chi đầu tư XDCB vốn trong nước
20,070
20,070
Trong đó: chi đầu tư hạ tầng từ nguồn thu tiền sử dụng đất
14,710
14,710
2
Đầu tư và hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp
II
CHI TRẢ NỢ GỐC, LÃI TIỀN VAY
III
CHI THƯỜNG XUYÊN
50,314
51,014
700
1.39
1
Chi an ninh - quốc phòng
3,220
3,320
100
3.11
- Chi quốc phòng
1,510
1,580
70
4.64
- Chi an ninh
1,710
1,740
30
1.75
2
Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề
384
384
- Chi sự nghiệp giáo dục
93
93
- Chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề
291
291
3
Chi sự nghiệp y tế
4
Chi sự nghiệp khoa học, công nghệ
5
Chi sự nghiệp văn hóa thông tin
583
583
6
Chi sự nghiệp phát thanh, truyền hình, thông tấn
361
361
7
Chi sự nghiệp thể dục thể thao
296
296
8
Chi sự nghiệp đảm bảo xã hội
642
642
9
Chi sự nghiệp kinh tế
20,938
20,938
Trong đó: chi sự nghiệp hoạt động môi trường
3,225
3,225
10
Chi quản lý HC, Đảng, đoàn thể
21,854
22,454
600
2.75
11
Chi khác ngân sách
2,036
2,036
IV
DỰ PHÒNG
2,084
2,084
V
TẠO NGUỒN THỰC HIỆN LƯƠNG MỚI NĂM 2009
934
934
* Ghi chú:
- Chi cho đầu tư phát triển và chi lĩnh vực giáo dục - đào tạo: là chỉ tiêu tối thiểu để huyện, thị xã thực hiện.
- Các chỉ tiêu khác còn lại là chỉ tiêu hướng dẫn, các huyện, thị xã căn cứ vào yêu cầu cụ thể của địa phương để trình Hội đồng nhân dân quyết định cho phù hợp với tình hình thực tế.
- Khi phân bổ dự toán cho đơn vị, ngân sách huyện phải giữ lại 10% tiết kiệm chi công việc để tạo nguồn chi lương.
- Phần chi cho chương trình mục tiêu quốc gia và các nhiệm vụ mục tiêu khác: các huyện, thị xã phân bổ và thực hiện đúng theo yêu cầu của tỉnh, nội dung này tỉnh sẽ thông báo sau cho các huyện, thị xã (nếu có)./.
CHỦ TỊCH
Huỳnh Văn Be
DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2009
HUYỆN MỎ CÀY BẮC
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 13/2009/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2009 của HĐND tỉnh)
Đơn vị: triệu đồng
Nội dung
Dự toán năm 2009
1
2
I. TỔNG THU CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN (1-12)
9,721
1. Thu từ doanh nghiệp Nhà nước địa phương
110
2. Thu từ khu vực CTN ngoài quốc doanh
3,808
3. Thuế sử dụng đất nông nghiệp
4. Thuế nhà đất
53
5. Thuế chuyển quyền sử dụng đất
671
6. Lệ phí trước bạ
2,118
7. Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước
27
8. Thuế thu nhập cá nhân
645
9. Tiền sử dụng đất
1,013
10. Thu phí và lệ phí
850
Trong đó: phí và lệ phí Trung ương
101
11. Thu khác
406
12. Các khoản thu tại xã
20
II. CÁC KHOẢN THU CÂN ĐỐI NSĐP (1-2)
21,388
1. Thu ngân sách địa phương hưởng
9,510
- Các khoản thu 100%
1,175
- Thu phân chia theo tỷ lệ %
8,335
2. Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên
11,878
* Ghi chú:
- Ngân sách huyện bao gồm: ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã.
- Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia cho ngân sách huyện đối với các thu điều tiết: 100%.
- Trong quá trình thực hiện nếu số thu ngân sách huyện cao hơn số dự toán nêu trên thì ngân sách huyện chủ động giữ lại 50% số tăng thu để tạo nguồn chi lương./.
CHỦ TỊCH
Huỳnh Văn Be
DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH NĂM 2009
HUYỆN MỎ CÀY BẮC
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 13/2009/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2009 của HĐND tỉnh)
Đơn vị: triệu đồng
Số TT
Nội dung chi
Dự toán năm 2009
1
2
3
CHI CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH (I -> V)
21,388
I
CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
2,300
Trong đó: chi đầu tư tiền sử dụng đất
1,013
II
CHI THƯỜNG XUYÊN
18,447
1
Chi an ninh - quốc phòng
2,008
- Chi quốc phòng
1,118
- Chi an ninh
890
2
Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề
291
- Chi sự nghiệp giáo dục
41
- Chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề
248
3
Chi sự nghiệp y tế
4
Chi sự nghiệp khoa học, công nghệ
5
Chi sự nghiệp văn hóa thông tin
331
6
Chi sự nghiệp phát thanh, truyền hình, thông tấn
190
7
Chi sự nghiệp thể dục thể thao
170
8
Chi sự nghiệp đảm bảo xã hội
919
9
Chi sự nghiệp kinh tế
1,541
Trong đó: sự nghiệp hoạt động môi trường
397
10
Chi quản lý HC, Đảng, đoàn thể
12,905
11
Chi khác ngân sách
91
III
DỰ PHÒNG
641
* Ghi chú:
- Chi cho đầu tư phát triển và chi lĩnh vực giáo dục - đào tạo: là chỉ tiêu tối thiểu để huyện, thị xã thực hiện.
- Các chỉ tiêu khác còn lại là chỉ tiêu hướng dẫn, các huyện, thị xã căn cứ vào yêu cầu cụ thể của địa phương để trình Hội đồng nhân dân quyết định cho phù hợp với tình hình thực tế.
- Khi phân bổ dự toán cho đơn vị, ngân sách huyện phải giữ lại 10% tiết kiệm chi công việc để tạo nguồn chi lương.
- Phần chi cho chương trình mục tiêu quốc gia và các nhiệm vụ mục tiêu khác: các huyện, thị xã phân bổ và thực hiện đúng theo yêu cầu của tỉnh, nội dung này tỉnh sẽ thông báo sau cho các huyện thị (nếu có)./.
CHỦ TỊCH
Huỳnh Văn Be
DỰ TOÁN ĐIỀU CHỈNH THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2009
HUYỆN MỎ CÀY NAM
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 13/2009/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2009 của HĐND tỉnh)
Đơn vị: triệu đồng
Nội dung
Dự toán
năm 2009
Dự toán
điều chỉnh năm 2009
Chênh lệch
tăng (+), giảm (-)
Tuyệt đối
Tỷ lệ %
1
2
3
4 = 3-2
5 = 4/2
I. TỔNG THU CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN (1-12)
34,747
25,432
-9,315
-26.81
1. Thu từ doanh nghiệp Nhà nước địa phương
345
235
-110
-31.88
2. Thu từ khu vực CTN ngoài quốc doanh
16,950
13,240
-3,710
-21.89
3. Thuế sử dụng đất nông nghiệp
1
1
4. Thuế nhà đất
711
708
-3
-0.42
5. Thuế chuyển quyền sử dụng đất
2,080
1,482
-598
-28.75
6. Lệ phí trước bạ
5,200
3,219
-1,981
-38.10
7. Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước
250
226
-24
-9.60
8. Thuế thu nhập cá nhân
1,750
1,105
-645
-36.86
9. Tiền sử dụng đất
4,000
2,987
-1,013
-25.33
10. Thu phí và lệ phí
2,200
1,367
-833
-37.86
Trong đó: phí và lệ phí Trung ương
241
140
-101
-41.82
11. Thu khác
1,100
722
-378
-34.36
12. Các khoản thu tại xã
160
140
-20
-12.50
II. CÁC KHOẢN THU CÂN ĐỐI NSĐP (1-2)
63,220
49,609
-13,611
-21.53
1. Thu NSĐP hưởng
34,161
25,057
-9,104
-26.65
- Các khoản thu 100%
3,219
2,089
-1,130
-35.11
- Thu phân chia theo tỷ lệ %
30,942
22,968
-7,974
-25.77
2. Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên
29,059
24,552
-4,507
-15.51
* Ghi chú:
- Ngân sách huyện bao gồm: ngân sách cấp huyện và ngân sách xã
- Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia cho ngân sách huyện đối với các khoản thu điều tiết:100%.
- Trong quá trình thực hiện nếu số thu ngân sách huyện cao hơn số dự toán nêu trên thì ngân sách huyện chủ động giữ lại 50% số tăng thu để tạo nguồn chi lương./.
CHỦ TỊCH
Huỳnh Văn Be
DỰ TOÁN ĐIỀU CHỈNH CHI NGÂN SÁCH NĂM 2009
HUYỆN MỎ CÀY NAM
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 13/2009/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2009 của HĐND tỉnh)
Đơn vị: triệu đồng
TT
Nội dung chi
Dự toán
năm 2009
Dự toán điều chỉnh
năm 2009
Chênh lệch
tăng (+), giảm (-)
Tuyệt
đối
Tỷ lệ %
1
2
7
3
4 = 3-2
5 = 4/2
CHI CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH (I -> V)
63,220
49,609
-13,611
-21.53
I
CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
10,140
7,840
-2,300
-22.68
1
Chi đầu tư XDCB vốn trong nước
10,140
7,840
-2,300
-22.68
Trong đó: chi đầu tư tiền sử dụng đất
5,200
4,187
-1,013
-19.48
2
Đầu tư và hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp
II
CHI THƯỜNG XUYÊN
51,243
40,281
-10,962
-21.39
1
Chi an ninh - quốc phòng
5,914
4,629
-1,285
-21.73
- Chi quốc phòng
3,230
2,520
-710
-21.98
- Chi an ninh
2,684
2,109
-575
-21.42
2
Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề
966
688
-278
-28.78
- Chi sự nghiệp giáo dục
223
130
-93
-41.85
- Chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề
743
558
-185
-24.86
3
Chi sự nghiệp y tế
4
Chi sự nghiệp khoa học, công nghệ
5
Chi sự nghiệp văn hóa thông tin
1,023
777
-246
-24.01
6
Chi sự nghiệp phát thanh, truyền hình, thông tấn
575
433
-142
-24.76
7
Chi sự nghiệp thể dục thể thao
530
404
-126
-23.80
8
Chi sự nghiệp đảm bảo xã hội
3,220
2,321
-899
-27.92
9
Chi sự nghiệp kinh tế
4,781
3,628
-1,153
-24.11
Trong đó: SN hoạt động môi trường
905
805
-100
-11.01
10
Chi quản lý HC, Đảng, đoàn thể
34,048
27,225
-6,823
-20.04
11
Chi khác ngân sách
186
176
-10
-5.51
III
DỰ PHÒNG
1,836
1,488
-348
-18.97
* Ghi chú:
- Chi cho đầu tư phát triển và chi lĩnh vực giáo dục - đào tạo: là chỉ tiêu tối thiểu để huyện, thị xã thực hiện.
- Các chỉ tiêu khác còn lại là chỉ tiêu hướng dẫn, các huyện, thị xã căn cứ vào yêu cầu cụ thể của địa phương để trình Hội đồng nhân dân quyết định cho phù hợp với tình hình thực tế.
- Khi phân bổ dự toán cho đơn vị, ngân sách huyện phải giữ lại 10% tiết kiệm chi công việc để tạo nguồn chi lương.
- Phần chi cho chương trình mục tiêu quốc gia và các nhiệm vụ mục tiêu khác: các huyện, thị xã phân bổ và thực hiện đúng theo yêu cầu của tỉnh, nội dung này tỉnh sẽ thông báo sau cho các huyện thị (nếu có)./.
CHỦ TỊCH
Huỳnh Văn Be
DỰ TOÁN ĐIỀU CHỈNH THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2009
HUYỆN CHỢ LÁCH
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 13/2009/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2009 của HĐND tỉnh)
Đơn vị: triệu đồng
Nội dung
Dự toán
năm 2009
Dự toán điều chỉnh
năm 2009
Chênh lệch
tăng (+),
giảm (-)
Tuyệt đối
Tỷ lệ %
1
2
3
4 = 3-2
5 = 4/2
I. TỔNG THU CÂN ĐỐI NS TRÊN ĐỊA BÀN (1-12)
16,760
16,353
-407
-2.43
1. Thu từ doanh nghiệp Nhà nước địa phương
250
250
2. Thu từ khu vực CTN ngoài quốc doanh
7,800
7,702
-98
-1.26
3. Thuế sử dụng đất nông nghiệp
1
1
4. Thuế nhà đất
477
426
-51
-10.69
5. Thuế chuyển quyền sử dụng đất
1,030
957
-73
-7.09
6. Lệ phí trước bạ
3,000
2,863
-137
-4.57
7. Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước
72
69
-3
-4.17
8. Thuế thu nhập cá nhân
800
800
9. Tiền sử dụng đất
850
850
10. Thu phí và lệ phí
1,060
1,043
-17
-1.60
Trong đó: phí và lệ phí Trung ương
91
91
0
0.16
11. Thu khác
1,100
1,072
-28
-2.55
12. Các khoản thu tại xã
320
320
II. CÁC KHOẢN THU CÂN ĐỐI NSĐP (1-2)
31,610
31,503
-107
-0.34
1. Thu ngân sách địa phương hưởng
16,419
16,012
-407
-2.48
- Các khoản thu 100%
2,389
2,344
-45
-1.89
- Thu phân chia theo tỷ lệ %
14,030
13,668
-362
-2.58
2. Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên
15,191
15,491
300
1.97
* Ghi chú:
- Ngân sách huyện bao gồm: ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã.
- Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia cho ngân sách huyện đối với các khoản thu điều tiết: 100%.
- Trong quá trình thực hiện nếu số thu ngân sách huyện cao hơn số dự toán nêu trên thì ngân sách huyện chủ động giữ lại 50% số tăng thu để tạo nguồn chi lương./.
CHỦ TỊCH
Huỳnh Văn Be
DỰ TOÁN ĐIỀU CHỈNH CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2009
HUYỆN CHỢ LÁCH
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 13/2009/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2009 của HĐND tỉnh)
Đơn vị: triệu đồng
Số TT
Nội dung
Dự toán năm 2009
Dự toán điều chỉnh năm 2009
Chênh lệch
tăng (+), giảm (-)
Tuyệt đối
Tỷ lệ %
1
2
3
4
5 = 4-3
6 = 5/3
CHI CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH (I -> V)
31,610
31,503
-107
-0.34
I
CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
4,750
4,750
1
Chi đầu tư XDCB vốn trong nước
4750
4,750
Trong đó: chi đầu tư tiền sử dụng đất
1250
1,250
2
Đầu tư và hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp
II
CHI TRẢ NỢ GỐC, LÃI TIỀN VAY
III
CHI THƯỜNG XUYÊN
25,924
25,817
-107
-0.41
1
Chi an ninh - quốc phòng
2,341
2,341
0
0.00
- Chi quốc phòng
1263
1,263
0
0.00
- Chi an ninh
1078
1,078
0
0.00
2
Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề
494
481
-13
-2.61
3
Chi sự nghiệp y tế
4
Chi sự nghiệp khoa học, công nghệ
5
Chi sự nghiệp văn hóa thông tin
518
504
-14
-2.66
6
Chi sự nghiệp phát thanh, truyền hình, thông tấn
309
304
-5
-1.59
7
Chi sự nghiệp thể dục thể thao
264
258
-6
-2.23
8
Chi sự nghiệp đảm bảo xã hội
693
673
-20
-2.86
9
Chi sự nghiệp kinh tế
2330
2,280
-50
-2.13
Trong đó: chi sự nghiệp hoạt động môi trường
465
465
10
Chi quản lý HC, Đảng, đoàn thể
18,881
18,881
- Chi quản lý Nhà nước
9730
9,730
- Chi hoạt động Đảng, tổ chức chính trị
3696
3,696
- Chi hỗ trợ hội, đoàn thể
3919
3,919
11
Chi khác ngân sách
94
94
IV
DỰ PHÒNG
936
936
* Ghi chú:
- Chi cho đầu tư phát triển và chi lĩnh vực giáo dục - đào tạo: là chỉ tiêu tối thiểu để huyện, thị xã thực hiện.
- Các chỉ tiêu khác còn lại là chỉ tiêu hướng dẫn, các huyện, thị xã căn cứ vào yêu cầu cụ thể của địa phương để trình Hội đồng nhân dân quyết định cho phù hợp với tình hình thực tế.
- Khi phân bổ dự toán cho đơn vị, ngân sách huyện phải giữ lại 10% tiết kiệm chi công việc để tạo nguồn chi lương.
- Phần chi cho chương trình mục tiêu quốc gia và các nhiệm vụ mục tiêu khác: các huyện, thị xã phân bổ và thực hiện đúng theo yêu cầu của tỉnh, nội dung này tỉnh sẽ thông báo sau cho các huyện thị (nếu có)./.