|
HỘI ĐỒNG
NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 13/2012/NQ-HĐND |
Thái Nguyên, ngày 19 tháng 7 năm 2012 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC THÔNG QUA ĐỀ ÁN QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI CƠ SỞ DẠY NGHỀ TỈNH THÁI NGUYÊN ĐẾN NĂM 2020
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
KHOÁ XII, KỲ HỌP THỨ 4
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2002;
Căn cứ Luật Dạy nghề năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 70/2009/NĐ-CP ngày 09/12/2009 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về dạy nghề;
Căn cứ Quyết định số 58/2007/QĐ-TTg ngày 04/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020;
Căn cứ Quyết định số 07/2006/QĐ-BLĐTBXH ngày 02/10/2006 của Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội phê duyệt “Quy hoạch phát triển mạng lưới trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020”;
Căn cứ Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”;
Xét tờ trình số 40/TTr-UBND ngày 21/6/2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua Đề án Quy hoạch mạng lưới cơ sở dạy nghề tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá - xã hội HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua Đề án Quy hoạch mạng lưới cơ sở dạy nghề tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 (có tóm tắt Đề án kèm theo), với các nội dung cơ bản sau:
1. Mục tiêu tổng quát
- Phát triển mạng lưới cơ sở dạy nghề nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá; nâng cao chất lượng dạy nghề, đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật có đủ năng lực tiếp cận với trình độ khoa học tiến tiến, đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động.
- Tập trung đầu tư xây dựng, nâng cấp các trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề tại các vùng kinh tế trọng điểm của tỉnh theo hướng chuẩn hoá.
2. Mục tiêu cụ thể
- Năm 2015: Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 55%, trong đó qua đào tạo nghề đạt 31,8%; có 63 cơ sở dạy nghề với quy mô tuyển sinh đạt 40.000 người/năm.
- Năm 2020: Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 70%, trong đó qua đào tạo nghề đạt 40%; có 73 cơ sở dạy nghề với quy mô tuyển sinh đạt 46.000 người/năm.
3. Các giải pháp chủ yếu
3. 1 Về tổ chức:
- Rà soát tổ chức lại các cơ sở dạy nghề hiện có, thành lập mới các cơ sở dạy nghề phù hợp với nhu cầu thị trường lao động.
- Xây dựng cơ chế, chính sách thu hút giáo viên, học sinh tham gia vào công tác đào tạo nghề.
3. 2 Về các điều kiện đảm bảo nâng cao chất lượng đào tạo:
- Quy hoạch, đào tạo nâng cao chất lượng, chuẩn hoá đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên dạy nghề.
- Đổi mới phương pháp đào tạo; phấn đấu đến năm 2013 áp dụng chương trình dạy nghề đạt chuẩn quốc gia.
- Khuyến khích việc liên kết đào tạo, chuyển giao công nghệ, kết hợp đào tạo kiến thức, kỹ năng giữa nhà trường và cơ sở sản xuất, kinh doanh.
3. 3 Về đầu tư:
Thực hiện lồng ghép có hiệu quả nguồn lực từ ngân sách Nhà nước với các nguồn lực xã hội khác để đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các cơ sở dạy nghề theo hướng chuẩn hóa, phù hợp với yêu cầu đào tạo; xây dựng cơ chế, chính sách nhằm khuyến khích các thành phần kinh tế, các tổ chức, cá nhân tham gia thành lập các cơ sở dạy nghề.
3. 4 Về quản lý:
- Kiện toàn hệ thống quản lý dạy nghề các cấp; xây dựng và hoàn chỉnh hệ thống thông tin quản lý giáo dục, thông tin thị trường lao động.
- Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra và kiểm định chất lượng đào tạo, gắn đào tạo nghề với giải quyết việc làm.
3. 5 Về kinh phí thực hiện Đề án:
Tổng kinh phí đầu tư thực hiện Đề án: 56062 triệu đồng. Trong đó:
- Ngân sách Trung ương: 209.515 triệu đồng;
- Ngân sách địa phương và các nguồn hỗ trợ khác: 15547 triệu đồng;
- Nguồn xã hội hoá (ngoài NSNN): 200.000 triệu đồng.
Nguồn ngân sách Trung ương, địa phương và các nguồn hỗ trợ khác đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XII, kỳ họp thứ 3 thông qua tại Nghị quyết số: 34/2011/NQ- HĐND ngày 12/12/2011 về việc thông qua Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020, tỉnh Thái Nguyên.
Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, tổ chức, triển khai thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Văn hoá - xã hội, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên khoá XII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2012./.
CHỦ TỊCH Vũ Hồng Bắc |
BIỂU TỔNG HỢP KINH PHÍ
ĐỀ ÁN QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI CƠ SỞ DẠY NGHỀ TỈNH THÁI
NGUYÊN ĐẾN NĂM 2020
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 13/2012/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2012 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên)
Đơn vị tính: Triệu đồng
|
TT |
Nội dung |
Tổng kinh phí |
Trong đó |
|||||
|
Giai đoạn 2011-2015 |
Giai đoạn 2016-2020 |
|||||||
|
Tổng số |
NSTW |
NSĐP |
Tổng số |
NSTW |
NSĐP |
|||
|
I |
Nguồn ngân sách NN |
363.062 |
213.647 |
120.900 |
92.747 |
149.415 |
88.615 |
60.800 |
|
1 |
Tuyên truyền, tư vấn học nghề và việc làm |
200 |
100 |
0 |
100 |
100 |
0 |
100 |
|
2 |
Điều tra khảo sát dự báo nhu cầu học nghề |
400 |
200 |
0 |
200 |
200 |
0 |
200 |
|
3 |
Kinh phí Đền bù giải phóng mặt bằng, trang thiết bị dạy nghề, trong đó: |
260.662 |
172.447 |
120.000 |
52.447 |
88.215 |
88.215 |
0 |
|
3.1 |
- Đền bù giải phóng mặt bằng (có phụ biểu số 01 kèm theo) |
52.447 |
52.447 |
0 |
52.447 |
0 |
0 |
0 |
|
3.2 |
- Mua sắm trang thiết bị dạy nghề (có phụ biểu số 02 kèm theo) |
208.215 |
120.000 |
120.000 |
0 |
88.215 |
88.215 |
0 |
|
4 |
Kinh phí xây dựng chương trình, giáo trình, học liệu |
600 |
400 |
400 |
0 |
200 |
200 |
0 |
|
5 |
Kinh phí xây dựng phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề |
700 |
500 |
500 |
0 |
200 |
200 |
0 |
|
6 |
Hỗ trợ dạy nghề cho lao động nông thôn |
100.500 |
40.000 |
0 |
40.000 |
60.500 |
0 |
60.500 |
|
II |
Nguồn xã hội hoá |
200.000 |
100.000 |
0 |
100.000 |
100.000 |
0 |
100.000 |
|
|
Tổng kinh phí (I + II) |
563.062 |
313.647 |
120.900 |
192.747 |
249.415 |
88.615 |
160.800 |
Phụ biểu số 01
CHI TIẾT KINH PHÍ ĐỀN BÙ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 13/2012/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2012 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên)
I. Tổng kinh phí: 52.447 triệu đồng, gồm các đơn vị sau:
1. Trường Trung cấp nghề Nam Thái Nguyên: 37.985 triệu đồng để đền bù giải phóng mặt bằng (Quyết định phê duyệt số 2642/QĐ-UBND ngày 31/10/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)
2. Trường Trung cấp nghề Dân tộc nội trú Thái Nguyên: 14.462 triệu đồng để đền bù giải phóng mặt bằng (Quyết định phê duyệt số 2751/QĐ-UBND ngày 31/10/2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên).
II. Nguồn vốn đầu tư:
- Vốn ngân sách tỉnh giai đoạn 2011 - 2015 là: 52.447 triệu đồng.
Phụ biểu số 02
CHI TIẾT KINH PHÍ MUA SẮM TRANG THIẾT BỊ DẠY NGHỀ
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 13/2012/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2012 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên)
I. Tổng kinh phí: 208.215 triệu đồng, gồm các đơn vị sau:
1. Trường Trung cấp nghề Nam Thái Nguyên: 60.000 triệu đồng (Quyết định phê duyệt số: 2642/QĐ-UBND ngày 31/10/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)
2. Trường Trung cấp nghề Dân tộc nội trú Thái Nguyên: 73.215 triệu đồng (Quyết định phê duyệt số 2751/QĐ-UBND ngày 31/10/2011 của UBND tỉnh Thái Nguyên)
3. Các Trung tâm Dạy nghề cấp huyện đầu tư theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ:
- Trung tâm Dạy nghề thành phố Thái Nguyên: 9.000 triệu đồng (được thành lập năm 2010 trên cơ sở chuyển từ Trung tâm Giới thiệu việc làm thành phố Thái Nguyên).
- Trung tâm Dạy nghề huyện Định Hoá: 5.000 triệu đồng (là huyện miền núi, được cấp đất năm 2009 để đầu tư xây dựng trung tâm).
- Trung tâm Dạy nghề thị xã Sông Công: 3.000 triệu đồng.
- Trung tâm Dạy nghề huyện Phú Lương: 3.000 triệu đồng.
- Trung tâm Dạy nghề huyện Đại Từ: 3.000 triệu đồng.
- Trung tâm Dạy nghề huyện Võ Nhai: 3.000 triệu đồng.
- Trung tâm Dạy nghề huyện Đồng Hỷ: 3.000 triệu đồng.
- Trung tâm Dạy nghề huyện Phú Bình: 3.000 triệu đồng.
- Trung tâm Dạy nghề Thái Nguyên thuộc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội:
3.000 triệu đồng.
4. 02 Trường trung cấp nghề dự kiến thành lập trên cơ sở nâng cấp từ Trung tâm dạy nghề công lập cấp huyện là: 40.000 triệu đồng.
II. Nguồn kinh phí: Chương trình mục tiêu Quốc gia (Ngân sách Trung ương):
208.215 triệu đồng, trong đó giai đoạn 2011 - 2015 là: 120.000 triệu đồng, giai đoạn 2011 - 2015 là: 88.215 triệu đồng.
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN