Quay lại

Nghị quyết 133/NQ-HĐND giao kế hoạch vốn đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách nhà nước năm 2022 thực hiện 03 Chương trình mục tiêu quốc gia do tỉnh Gia Lai ban hành

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 133/NQ-HĐND

Gia Lai, ngày 08 tháng 7 năm 2022

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC GIAO KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2022 THỰC HIỆN 03 CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
KHÓA XII, KỲ HỌP THỨ SÁU

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019; Luật sửa đổi Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt Luật Thi hành án dân sự ngày 11 tháng 01 năm 2022;

Căn cứ Nghị quyết số 120/2020/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030;

Căn cứ Nghị quyết số 24/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025;

Căn cứ Nghị quyết số 25/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025;

Căn cứ Nghị quyết số 517/NQ-UBTVQH15 ngày 22 tháng 5 năm 2022 của Ủy ban Thường vụ quốc hội về việc phân bổ ngân sách trung ương giai đoạn 2021-2025 và năm 2022 cho các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương thực hiện 03 chương trình mục tiêu quốc gia;

Căn cứ Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030;

Căn cứ Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 28 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025;

Căn cứ Quyết định số 263/QĐ-TTg ngày 22 tháng 02 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025;

Căn cứ Quyết định số 652/QĐ-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương giai đoạn 2021-2025 cho các địa phương thực hiện 03 chương trình mục tiêu quốc gia;

Căn cứ Nghị quyết số 82/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phê duyệt kế hoạch đầu tư công năm 2022 nguồn ngân sách địa phương và thông qua phương án phân bổ vốn năm 2022 nguồn ngân sách Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 17/2022/NQ-HĐND ngày 15 tháng 4 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Gia Lai;

Căn cứ Nghị quyết số 22/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Gia Lai;

Căn cứ Nghị quyết số 20/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Gia Lai;

Xét Tờ trình số 1312/TTr-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc đề nghị phê duyệt kế hoạch vốn đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách nhà nước năm 2022 thực hiện 03 chương trình mục tiêu quốc gia; Báo cáo thẩm tra số 135/BC-HĐND ngày 27 tháng 6 năm 2022 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Giao kế hoạch vốn đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách trung ương và ngân sách tỉnh năm 2022 thực hiện 03 chương trình mục tiêu quốc gia, cụ thể như sau:

1. Giao vốn ngân sách trung ương
Tổng vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương được giao là 662,653 tỷ đồng, trong đó:
- Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi là 287,331 tỷ đồng.
- Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững là 92,082 tỷ đồng.
- Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới là 283,24 tỷ đồng.

2. Giao vốn ngân sách tỉnh
Tổng vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách tỉnh được giao là 121,377 tỷ đồng, gồm: Tiền sử dụng đất của tỉnh đầu tư là 80 tỷ đồng, vốn xổ số kiến thiết là 41,377 tỷ đồng[1], trong đó:

a) Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi là 70,792 tỷ đồng từ nguồn tiền sử dụng đất của tỉnh đầu tư.

b) Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững là 9,208 tỷ đồng từ nguồn tiền sử dụng đất của tỉnh đầu tư.

c) Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới là 41,377 tỷ đồng từ nguồn xổ số kiến thiết.
(Có các phụ lục kèm theo)

3. Ngân sách trung ương và ngân sách tỉnh hỗ trợ một phần cho các địa phương theo nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn của 03 Chương trình mục tiêu quốc gia được Thủ tướng Chính phủ và Hội đồng nhân dân tỉnh quy định. Các huyện, thị xã, thành phố và các xã chủ động bố trí vốn ngân sách địa phương và huy động các nguồn lực hợp pháp khác để thực hiện hoàn thành các mục tiêu của 03 Chương trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt (tùy điều kiện thực tế của từng địa phương, ngân sách địa phương đối ứng khoảng 10% tổng vốn ngân sách trung ương và ngân sách tỉnh hỗ trợ).

Điều 2. Mục tiêu, nhiệm vụ năm 2022 thực hiện 03 Chương trình mục tiêu quốc gia

Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các sở, ban, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch thực hiện hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ của 03 Chương trình mục tiêu quốc gia được Thủ tướng Chính phủ giao tại Quyết định số 653/QĐ-TTg, cụ thể:

1. Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: Giảm tỷ lệ hộ nghèo vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi là 3%.

2. Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững: Giảm tỷ lệ hộ nghèo hộ nghèo là 2%.

3. Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới
- Số đơn vị cấp huyện được công nhận đạt chuẩn huyện nông thôn mới: 3 địa phương.
- Tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới là 51,6%.
- Tỷ lệ xã nông thôn mới nâng cao là 3,2%.

Điều 3. Điều khoản thi hành

Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa XII, Kỳ họp thứ Sáu thông qua ngày 08 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.


Nơi nhận:


- Như Điều 3;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ;
- Các Bộ: Tài chính; Kế hoạch và Đầu tư; Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Lao động, Thương binh và Xã hội;
- Thường trực Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH tỉnh, HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Các VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Báo Gia Lai, Đài PT-TH tỉnh;
- Lưu: VT - HĐND.






CHỦ TỊCH




Hồ Văn Niên

PHỤ LỤC I


KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NĂM 2022 THỰC HIỆN 03 CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA
(Kèm theo Nghị quyết số 133/NQ-HĐND ngày 08/7/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh)


STT

Nội dung/địa bàn, đơn vị

TỔNG KẾ HOẠCH VỐN 03 CHƯƠNG TRÌNH

CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI

CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG

Ghi chú

Kế hoạch Năm 2022

Trong đó:

Kế hoạch Năm 2022

Trong đó:

Kế hoạch Năm 2022

Trong đó:

Kế hoạch Năm 2022

Trong đó:

Ngân sách Trung ương

Ngân sách tỉnh (1)

Ngân sách Trung ương

Ngân sách tỉnh (2)

Ngân sách Trung ương (3)

Gồm:

Ngân sách tỉnh (4)

Ngân sách Trung ương

Ngân sách tỉnh (5)

Năm 2021 (chuyển sang năm 2022)

Năm 2022

1

2

3= 6+9+14

4= 7+10+15

5= 8+13+16

6 =7+8

7

8

9= 10+13

10=11+12

11

12

13

14= 15+16

15

16

TỔNG SỐ

784.030,216

662.653

121.377,216

358.123

287.331

70.792

324.617,216

283.240

163.030

120.210

41.377,216

101.290

92.082

9.208

1

Hỗ trợ các địa phương

677.677

605.137

72.540

320.725

254.886

65.839

283.240

283.240

163.030

120.210

-

73.712

67.011

6.701

1

Huyện Ia Grai

44.629

40.664

3.965

23.690

19.725

3.965

20.939

20.939

5.693

15.246

2

Huyện Phú Thiện

32.544

32.094

450

14.243

13.793

450

18.301

18.301

8.053

10.248

3

Huyện K'Bang

42.003

26.597

15.406

27.674

12.268

15.406

14.329

14.329

7.405

6.924

4

Huyện Ia Pa

42.022

36.918

5.104

23.882

18.778

5.104

18.140

18.140

12.186

5.954

5

Huyện Kông Chro

124.686

116.123

8.563

23.462

21.600

1.862

27.512

27.512

24.743

2.769

6

Huyện Krông Pa

53.173

46.841

6.332

28.559

22.227

6.332

24.614

24.614

22.952

1.662

7

Huyện Chư Prông

66.313

54.606

11.707

30.254

18.547

11.707

36.059

36.059

10.027

26.032

8

Huyện Chư Păh

55.388

50.118

5.270

33.238

27.968

5.270

22.150

22.150

13.565

8.585

9

Huyện Chư Sê

20.497

20.052

445

8.069

7.624

445

12.428

12.428

7.858

4.570

10

Huyện Chư Pưh

22.782

22.454

328

13.726

13.398

328

9.056

9.056

5.317

3.739

11

Huyện Đak Đoa

45.613

41.151

4.462

21.144

16.682

4.462

24.469

24.469

13.114

11.355

12

Huyện Đức Cơ

45.930

40.889

5.041

28.869

23.828

5.041

17.061

17.061

6.676

10.385

13

Huyện Đak Pơ

13.806

13.522

284

6.861

6.577

284

6.945

6.945

4.175

2.770

14

Huyện Mang Yang

52.547

48.082

4.465

32.717

28.252

4.465

19.830

19.830

14.568

5.262

15

Thành phố Pleiku

6.758

6.305

453

1.390

937

453

5.368

5.368

3.152

2.216

16

Thị xã An Khê

4.760

4.700

60

1.405

1.345

60

3.355

3.355

1.970

1.385

17

Thị xã Ayun Pa

4.226

4.021

205

1.542

1.337

205

2.684

2.684

1.576

1.108

II

Các sở, ban, ngành

64.976

57.516

7.460

37.398

32.445

4.953

-

-

-

-

27.578

25.071

2.507

1

Ban Dân tộc

-

-

-

-

-

-

-

2

Liên minh KTX tỉnh

19

19

-

19

19

-

-

3

Sở Y tế

5.397

5.397

-

5.397

5.397

4

Sở Giáo dục và Đào tạo

31.982

27.029

4.953

31.982

27.029

4.953

-

5

Sở Lao động, Thương binh và Xã hội

1.445

1.314

131

-

1.445

1.314

131

6

Trường Cao đẳng Gia Lai

26.133

23.757

2.376

-

-

26.133

23.757

2.376

III

Các Chương trình, Đề án, Kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt (6)

41.377,216

-

41.377,216

-

41.377,216

41.377,216

-


Ghi chú:


(1) Ngân sách tỉnh: - Kế hoạch 2022 được UBND tỉnh giao tại Quyết định 893/QĐ-UBND là 94.700 triệu đồng, gồm: vốn xổ số kiến thiết là 14.700 triệu đồng; tiền sử dụng đất tỉnh đầu tư là 80.000 triệu đồng.


- Vốn xổ số kiến thiết kế hoạch năm 2021 chuyển sang năm 2022 là 26.677,216 triệu đồng.


(2) Sử dụng nguồn tiền sử dụng đất tỉnh đầu tư đối ứng thực hiện các Chương trình MTQG;


(3) Ngân sách Trung ương được phân bổ tại Quyết định 653/QĐ-TTg ngày 28/5/2022 của Thủ tướng Chính phủ (Giai đoạn 2021-2022 là 283.240 triệu đồng, trong đó năm 2021 là 163.030 triệu đồng, năm 2022 là 120.210 triệu đồng).


(4) Sử dụng nguồn xổ số kiến thiết đối ứng Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới (Kế hoạch năm 2022 là 14.700 triệu đồng, vốn năm 2021 chuyển sang năm 2022 là 26.677,216 triệu đồng).


(5) Sử dụng nguồn tiền sử dụng đất tỉnh đầu tư đối ứng thực hiện các Chương trình MTQG;


(6) Hỗ trợ huyện phấn đầu tư chuẩn nông thôn mới theo Nghị quyết số 03-NQ/ĐH ngày 01/10/2020 của Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Gia Lai lần thứ XVI, nhiệm kỳ 2020 - 2025. Giao UBND tỉnh phân bổ chi tiết cho các huyện đảm bảo thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025.

PHỤ LỤC 2


KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NĂM 2022 THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KT-XH VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI
(Kèm theo Nghị quyết số 133/NQ-HĐND ngày 08/7/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh)


Đơn vị: Triệu đồng


STT

Danh mục dự án đầu tư

Tổng vốn giai đoạn 2021 - 2025

KH vốn 2022

Trong đó

NSTW

NSĐP

Tổng số

2.002.604

358.123

287.331

70.792

1

Dự án 1. Giải quyết tình trạng thiếu đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt

285.618

57.556

30.046

27.510

2

Dự án 2. Quy hoạch, sắp xếp, bố trí, ổn định dân cư ở những nơi cần thiết

591.331

99.428

63.889

35.539

3

Dự án 4. Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng đồng bào DTTS&MN và các đơn vị sự nghiệp lĩnh vực công của lĩnh vực dân tộc

832.743

149.895

149.895

0

- Tiểu dự án 1 . Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống vùng đồng bào DTTS & MN

832.743

149.895

149.895

4

Dự án 5. Phát triển giáo dục đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

183.006

31.982

27.029

4.953

- Tiểu dự án 1. Đổi mới hoạt động, củng cố phát triển các trường PTDTNT, PTTH bán trú, trường PT có học sinh bán trú và xoá mù chữ cho người dân vùng DTTS

183.006

31.982

27.029

4.953

5

Dự án 6. Bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các DTTD gắn với du lịch

58.457

10.001

7.211

2.790

6

Dự án 7. Chăm sóc sức khoẻ nhân dân, nâng cao thể trạng, tầm vóc người DTTS; phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em

29.985

5.397

5.397

0

7

Dự án 10. Truyền thông, tuyên truyền, vận động trong vùng đồng bào DTTS & MN. Kiểm tra, giám sát đánh giá việc tổ chức thực hiện Chương trình

21.464

3.864

3.864

0

- Tiểu dự án 2. Ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh trật tự vùng đồng bào DTTS và MN

21.464

3.864

3.864

PHỤ LỤC 2.1


KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NĂM 2022 THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KT-XH VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI
(Kèm theo Nghị quyết số 133/NQ-HĐND ngày 08/7/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh)


ĐVT: Triệu đồng


TT

Các đơn vị

Tổng cộng Chương trình

Dự án 1: Giải quyết tình trạng thiếu đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt

Dự án 2: Quy hoạch, sắp xếp, bố trí, ổn định dân cư ở những nơi cần thiết

Dự án 4: Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng đồng bào DTTS&MN và các đơn vị sự nghiệp công của lĩnh vực dân tộc

Tiểu Dự án 1: Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng đồng bào DTTS&MN

Kế hoạch năm 2022

Trong đó

Kế hoạch năm 2022

Trong đó

Kế hoạch năm 2022

Trong đó

Kế hoạch năm 2022

Trong đó

NSTW

NSĐP

NSTW

NSĐP

NSTW

NSDP

NSTW

NSĐP

III

TỔNG CỘNG (I)+(II)

358.123

287.331

70.792

57.556

30.046

27.510

99.428

63.889

35.539

149.895

149.895

0

I

Các sở, ban, ngành, cơ quan cấp tỉnh

37.398

32.445

4.953

0

0

0

0

0

0

0

0

0

1

Ban Dân tộc

0

0

0

2

Liên minh HTX tỉnh

19

19

0

3

Sở Y tế

5.397

5.397

0

4

Sở Giáo dục và Đào tạo

31.982

27.029

4.953

II

Các địa phương

320.725

254.886

65.839

57.556

30.046

27.510

99.428

63.889

35.539

149.895

149.895

0

1

Ia Grai

23.690

19.725

3.965

2.298

1.490

808

9.850

6.750

3.100

11.339

11.339

0

2

Phú Thiện

14.243

13.793

450

1.760

1.600

160

6.300

6.300

0

4.939

4.939

0

3

Kbang

27.674

12.268

15.406

2.558

2.438

120

15.129

0

15.129

9.423

9.423

0

4

Ia Pa

23.882

18.778

5.104

3.630

2.590

1.040

10.840

7.070

3.770

7.959

7.959

0

5

Kông Chro

23.462

21.600

1.862

2.167

495

1.672

0

0

0

19.667

19.667

0

6

Krông Pa

28.559

22.227

6.332

7.612

3.030

4.582

4.190

2.730

1.460

14.819

14.819

0

7

Chư Prông

30.254

18.547

11.707

8.152

3.488

4.664

12.150

5.250

6.900

9.440

9.440

0

8

Chư Păh

33.238

27.968

5.270

5.867

675

5.192

6.500

6.500

0

20.193

20.193

0

9

Chư Sê

8.069

7.624

445

3.560

3.400

160

0

0

0

3.487

3.487

0

10

Chư Pưh

13.726

13.398

328

2.773

2.613

160

6.150

6.150

0

4.201

4.201

0

11

Đak Đoa

21.144

16.682

4.462

3.325

1.713

1.612

9.450

6.750

2.700

7.434

7.434

0

12

Đức Cơ

28.869

23.828

5.041

4.004

1.600

2.404

9.130

6.650

2.480

15.171

15.171

0

13

Đăk Pơ

6.861

6.577

284

2.333

2.213

120

0

0

0

3.941

3.941

0

14

Mang Yang

32.717

28.252

4.465

5.008

608

4.400

9.739

9.739

0

17.137

17.137

0

15

Pleiku

1.390

937

453

871

563

308

0

0

0

0

0

0

16

An Khê

1.405

1.345

60

660

600

60

0

0

0

745

745

0

17

Ayun Pa

1.542

1.337

205

978

930

48

0

0

0

0

0

0


TT

Các đơn vị

Dự án 5: Phát triển giáo dục đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

Dự án 6: Bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các DTTS gắn với phát triển du lịch

Tổng cộng Dự án 5

Tiểu dự án 1: Đổi mới hoạt động, củng cố phát triển các trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường phổ thông có học sinh ở bán trú và xóa mù chữ cho người dân vùng đồng bào DTTS

Kế hoạch năm 2022

Trong đó

Kế hoạch năm 2022

Trong đó

Kế hoạch năm 2022

Trong đó

NSTW

NSĐP

NSTW

NSĐP

NSTW

NSĐP

III

TỔNG CỘNG (I)+(II)

31.982

27.029

4.953

31.982

27.029

4.953

10.001

7.211

2.790

I

Các sở, ban, ngành, cơ quan cấp tỉnh

31.982

27.029

4.953

31.982

27.029

4.953

0

0

0

1

Ban Dân tộc

0

0

0

0

0

0

2

Liên minh HTX tỉnh

0

0

0

0

0

0

3

Sở Y tế

0

0

0

0

0

0

4

Sở Giáo dục và Đào tạo

31.982

27.029

4.953

31.982

27.029

4.953

II

Các địa phương

0

0

0

0

0

0

10.001

7.211

2.790

1

Ia Grai

0

0

0

0

0

0

203

146

57

2

Phú Thiện

0

0

0

0

0

0

1.044

754

290

3

Kbang

0

0

0

0

0

0

564

407

157

4

Ia Pa

0

0

0

0

0

0

1.053

759

294

5

Kông Chro

0

0

0

0

0

0

683

493

190

6

Krông Pa

0

0

0

0

0

0

1.038

748

290

7

Chư Prông

0

0

0

0

0

0

512

369

143

8

Chư Păh

0

0

0

0

0

0

278

200

78

9

Chư Sê

0

0

0

0

0

0

1.022

737

285

10

Chư Pưh

0

0

0

0

0

0

602

434

168

11

Đak Đoa

0

0

0

0

0

0

535

385

150

12

Đức Cơ

0

0

0

0

0

0

564

407

157

13

Đăk Pơ

0

0

0

0

0

0

587

423

164

14

Mang Yang

0

0

0

0

0

0

233

168

65

15

Pleiku

0

0

0

0

0

0

519

374

145

16

An Khê

0

0

0

0

0

0

0

0

0

17

Ayun Pa

0

0

0

0

0

0

564

407

157


TT

Các đơn vị

Dự án 7: Chăm sóc sức khỏe nhân dân, nâng cao thể trạng, tầm vóc người DTTS; phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em

Dự án 10: Truyền thông, tuyên truyền, vận động trong vùng đồng bào DTTS&MN. Kiểm tra, giám sát đánh giá việc tổ chức thực hiện Chương trình

Tổng vốn Dự án 10

Tiểu dự án 2: Ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh trật tự vùng đồng bào DTTS&MN

Kế hoạch năm 2022

Trong đó

Kế hoạch năm 2022

Trong đó

Kế hoạch năm 2022

Trong đó

NSTW

NSĐP

NSTW

NSĐP

NSTW

NSĐP

III

TỔNG CỘNG (I)+(II)

5.397

5.397

0

3.864

3.864

0

3.864

3.864

0

I

Các sở, ban, ngành, cơ quan cấp tỉnh

5.397

5.397

0

19

19

0

19

19

0

1

Ban Dân tộc

0

0

0

0

0

0

2

Liên minh HTX tỉnh

19

19

0

19

19

0

3

Sở Y tế

5.397

5.397

0

0

0

0

0

0

0

4

Sở Giáo dục và Đào tạo

0

0

0

0

II

Các địa phương

0

0

0

3.845

3.845

0

3.845

3.845

0

1

Ia Grai

0

0

0

0

0

0

2

Phú Thiện

200

200

0

200

200

0

3

Kbang

0

0

0

0

0

0

4

Ia Pa

400

400

0

400

400

0

5

Kông Chro

945

945

0

945

945

0

6

Krông Pa

900

900

0

900

900

0

7

Chư Prông

0

0

0

0

0

0

8

Chư Păh

400

400

0

400

400

0

9

Chư Sê

0

0

0

0

0

0

10

Chư Pưh

0

0

0

0

0

0

11

Đak Đoa

400

400

0

400

400

0

12

Đức Cơ

0

0

0

0

0

0

13

Đắk Pơ

0

0

0

0

0

0

14

Mang Yang

600

600

0

600

600

0

15

Pleiku

0

0

0

0

0

0

16

An Khê

0

0

0

0

0

0

17

Ayun Pa

0

0

0

0

0

0

PHỤ LỤC 2.2


KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NĂM 2022
DỰ ÁN 2: QUY HOẠCH, SẮP XẾP, BỐ TRÍ ỔN ĐỊNH DÂN CƯ Ở NHỮNG NƠI CẦN THIẾT
(Kèm theo Nghị quyết số 133/NQ-HĐND ngày 08/7/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh)


ĐVT: Triệu đồng


TT

Danh mục dự án/phương án (*)

Số dự án

Số hộ được sắp xếp ổn định (hộ)

Tổng mức đầu tư giai đoạn 2021 - 2025

Vốn đầu tư giai đoạn 2021-2025

Kế hoạch vốn ĐT năm 2022

Trong đó

Ghi chú

Vốn NSTW

Vốn NSĐP

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

1

Tổng cộng

11

1.458

430.269

405.786

99.428

63.889

35.539

1

Huyện Chư Păh

1

147

43.387

40.656

6.500

6.500

-

1.1

Dự án sắp xếp, bố trí ổn định dân cư làng Díp xã la Kreng

1

147

43.387

40.656

6.500

6.500

2

Huyện Chư Pưh

1

139

41.087

41.087

6.150

6.150

-

2.1

Dự án sắp xếp, bố trí ổn định các hộ dân tộc thiểu số du canh, du cư làng Ia Jol và Ia Brêl, xã Ia Le

1

139

41.087

41.087

6.150

6.150

3

Huyện Chư Prông

1

143

42.087

40.037

12.150

5.250

6.900

3.1

Dự án sắp xếp, bố trí ổn định dân cư khu vực biên giới xã Ia Púch

1

143

42.087

40.037

12.150

5.250

6.900

4

Huyện Đak Doa

1

85

25.087

23.362

9.450

6.750

2.700

4.1

Dự án sắp xếp, bố trí ổn định dân cư xã Hà Đông

1

85

25.087

23.362

9.450

6.750

2.700

5

Huyện Đức Cơ

1

105

31.087

28.963

9.130

6.650

2.480

5.1

Dự án sắp xếp, bố trí ổn định dân cư làng Le 2; xã Ia Lang

1

105

31.087

28.963

9.130

6.650

2.480

6

Huyện Ia Pa

1

160

47.188

44.010

10.840

7.070

3.770

6.1

Dự án sắp xếp, bố trí ổn định dân cư xã Pờ Tô

1

160

47.188

44.010

10.840

7.070

3.770

7

Huyện Ia Grai

1

153

45.087

42.517

9.850

6.750

3.100

7.1

Dự án sắp xếp, bố trí ổn định dân cư khu vực biên giới xã Ia O

1

153

45.087

42.517

9.850

6.750

3.100

8

Huyện Krông Pa

1

62

18.287

17.015

4.190

2.730

1.460

8.1

Dự án sắp xếp, bố trí ổn định các hộ dân tộc thiểu số du canh, du cư Buôn Ma Giai, xã Đất Bằng

1

62

18.287

17.015

4.190

2.730

1.460

9

Huyện Mang Yang

1

153

45.087

42.042

9.739

9.739

-

9.1

Dự án sắp xếp, bố trí ổn định dân cư làng Pyâu, làng Đê Bơ Tok, làng Đê Kôn (xã Lơ Pang, xã Đak Jơ Ta, xã H'ra)

1

153

45.087

42.042

9.739

9.739

-

10

Huyện Phú Thiện

1

76

22.455

20.982

6.300

6.300

-

Dự án sắp xếp, bố trí ổn định dân cư xã Chư A Thai

1

76

22.455

20.982

6.300

6.300

11

Huyện Khang

1

235

69.430

65.115

15.129

-

15.129

11.1

Dự án sắp xếp, bố trí ổn định dân cư làng Tăng Lăng, làng Hro, làng Sơ Lam, làng Klếch thuộc xã Krong

1

235

69.430

65.115

15.129

15.129


Ghi chú:


(*) Danh mục các dự án nếu trên chưa đủ điều kiện bố trí vốn do chưa đủ thủ tục đầu tư theo quy định. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo triển khai, thực hiện dự án và chỉ bố trí vốn khi đảm bảo hồ sơ, các điều kiện theo quy định của Luật Đầu tư công và các quy định khác có liên quan; báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

PHỤ LỤC 2.3


KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NĂM 2022
DỰ ÁN 5, PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC ĐÀO TẠO, NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC
(Kèm theo Nghị quyết số 133/NQ-HĐND ngày 08/7/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh)


Đơn vị: Triệu đồng


STT

Hạng mục (*)

Kế hoạch vốn đầu tư năm 2022

Trong đó

NSTW

NSĐP

Tổng vốn

1

Tiểu dự án 1. Đổi mới hoạt động, củng cố phát triển các trường PTDTNT, PTTH bán trú, trường PT có học sinh bán trú và xoá mù chữ cho người dân vùng DTTS

31.982

27.029

4.953

II

Chi tiết hạng mục đầu tư

1

Trường PTDT Nội trú huyện Đak Đoa (Thị trấn Đak Đoa, Đak Đoa); Hạng mục: Nhà học bộ môn 2 phòng, 2 tầng; Nhà ở học sinh; Khu vệ sinh học sinh + tắm và các hạng mục phụ

2

Trường PTDT Nội trú Ia Grai (Thị trấn Ia Kha, huyện Ia Grai); Hạng mục: 4 phòng bộ môn; nhà vệ sinh học sinh và các hạng mục phụ

3

Trường PTDT Nội trú Chư Pưh (Thị trấn Nhơn Hoà, huyện Chư Pưh); Hạng mục: Nhà vệ sinh học sinh; mở rộng nhà ăn và các hạng mục phụ

4

Trường TH&THCS Ia Kreng (Xã Ia Kreng, huyện Chư Păh); Hạng mục: Nhà ở học sinh 05 phòng + Nhà sinh hoạt văn hóa dân tộc; nhà công vụ giáo viên 02 phòng, nhà bếp, nhà ăn, nhà tắm, nhà vệ sinh học sinh và các hạng mục phụ

5

Trường PTDTBT TH Lê Quý Đôn (Xã Ia Lang, Đức Cơ); Hạng mục: Nhà học 2 phòng + 4 phòng bộ môn 2 tầng; nhà vệ sinh học sinh và các hạng mục phụ

6

Trường Tiểu học Kim Đồng (Xã An Thành, Đăk Pơ); Hạng mục: Nhà bán trú học sinh 4 phòng + nhà sinh hoạt văn hóa dân tộc và các hạng mục phụ

7

Trường PTDTBT THCS Đê Ar (Xã Đê Ar, Mang Yang); Hạng mục: Nhà học bộ môn 4 phòng, 2 tầng; Nhà ở học sinh; khu vệ sinh và các hạng mục phụ


Ghi chú:


(*) Danh mục các dự án nêu trên chưa đủ điều kiện bố trí vốn do chưa đủ thủ tục đầu tư theo quy định. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo triển khai, thực hiện dự án và chi bố trí vốn khi đảm bảo hồ sơ, các điều kiện theo quy định của Luật Đầu tư công và các quy định khác có liên quan; báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

PHỤ LỤC 2.4


KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NĂM 2022
DỰ ÁN 7. CHĂM SÓC SỨC KHỎE NHÂN DÂN, NÂNG CAO THỂ TRẠNG, TẦM VÓC NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ; PHÒNG CHỐNG SUY DINH DƯỠNG TRẺ EM
(Kèm theo Nghị quyết số 133/NQ-HĐND ngày 08/7/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh)


Đơn vị: Triệu đồng


TT

Nội dung thực hiện (*)

Địa điểm XD

Quy mô, năng lực thiết kế (Đầu tư xây dựng, sửa chữa các công trình)

Tổng vốn đầu tư

Kế hoạch năm 2022

Trong đó vốn NSTW

Ghi chú

I

Nội dung: Xây dựng và phát triển y tế cơ sở vùng đồng bào DTTS&MN

29.985

5.397

5.397

Đầu tư cơ sở vật chất và mua sắm trang thiết bị thiết yếu cho Trung tâm y tế huyện

Huyện Kông Chro

Đầu tư nâng cấp TTYT huyện; mua sắm trang thiết bị y tế cho Trung tâm y tế huyện Kông Chro

29.985

5.397

5.397


Ghi chú:


(*) Danh mục các dự án nêu trên chưa đủ điều kiện bố trí vốn do chưa đủ thủ tục đầu tư theo quy định. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo triển khai, thực hiện dự án và chỉ bố trí vốn khi đảm bảo hồ sơ, các điều kiện theo quy định của Luật Đầu tư công và các quy định khác có liên quan; báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

PHỤ LỤC 3


KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NĂM 2022
CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG
(Kèm theo Nghị quyết số 133/NQ-HĐND ngày 08/7/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh)


ĐVT: Triệu đồng


TT

Các đơn vị

Tổng cộng Chương trình

Dự án 1: Dự án 1. Hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội các huyện nghèo (*)

Dự án 4. Phát triển giáo dục nghề nghiệp, việc làm bền vững (*)

Tiểu dự án 1: Phát triển giáo dục nghề nghiệp vùng nghèo, vùng khó khăn

Tiểu dự án 3: Hỗ trợ việc làm bền vững

Tiểu Dự án 1: Hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội các huyện nghèo

Tổng vốn

NSTW

NSĐP

Tổng vốn

NSTW

NSĐP

Tổng vốn

NSTW

NSĐP

Tổng vốn

NSTW

NSĐP

TỔNG CỘNG

101.290

92.082

9.208

73.712

67.011

6.701

26.133

23.757

2.376

1.445

1.314

131

1

Sở, ngành, đơn vị

27.578

25.071

2.507

0

0

0

26.133

23.757

2.376

1.445

1.314

131

-

Sở Lao động, Thương binh và Xã hội

1.445

1.314

131

1.445

1.314

131

-

Trường Cao đẳng Gia Lai

26.133

23.757

2.376

26.133

23.757

2.376

2

Địa phương

73.712

67.011

6.701

73.712

67.011

6.701

0

0

0

0

0

0

UBND huyện Kông Chro

73.712

67.011

6.701

73.712

67.011

6.701


Ghi chú: (*) Danh mục các dự án nếu trên chưa đủ điều kiện bố trí vốn do chưa đủ thủ tục đầu tư theo quy định. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo triển khai, thực hiện dự án và chỉ bố trí vốn khi đảm bảo hồ sơ, các điều kiện theo quy định của Luật Đầu tư công và các quy định khác có liên quan; báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.


[1] Vốn XSKT: năm 2022 được giao 14,7 tỷ đồng và vốn năm 2021 kéo dài sang năm 2022 là 26,677 tỷ đồng; vốn kéo dài tại Nghị quyết số 112/NQ-HĐND ngày 15/4/2022 của HĐND tỉnh.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu133/NQ-HĐND
Ngày ban hành08/07/2022
Loại văn bảnNghị quyết
Ngày có hiệu lực08/07/2022
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýHĐND tỉnh Gia Lai / Hồ Văn Niên
Phạm viGia Lai
Trích yếuGiao kế hoạch vốn đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách nhà nước năm 2022 thực hiện 03 Chương trình mục tiêu quốc gia do tỉnh Gia Lai ban hành
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.