Quay lại

Nghị quyết 14/2004/NQ-HĐND13 quy chế hoạt động Thường trực Hội đồng nhân dân Hải Phòng

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 14/2004/NQ-HĐND13

Hải Phòng, ngày 22 tháng 7 năm 2004

NGHỊ QUYẾT

BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ NỘI QUY KỲ HỌP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KHOÁ XIII, NHIỆM KỲ 2004 - 2009

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
KHÓA XIII, HỌP KỲ THỨ 2 TỪ NGÀY 20 ĐẾN NGÀY 22/7/2004.

- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (Sửa đổi năm 2003) và các văn bản pháp luật liên quan;

- Căn cứ Tờ trình số 01/TT-TTHĐND13 ngày 19/7/2004 của Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân thành phố và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố,

QUYẾT NGHỊ

1. Ban hành Quy chế hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, Quy chế hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân và Nội quy kỳ họp Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng khoá XIII, (nhiệm kỳ 2004 - 2009).

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân, Văn phòng Hội đồng nhân dân và các tổ chức, cá nhân có liên quan tổ chức thực hiện.

Nghị quyết có hiệu lực từ ngày ký./.

2. QUY CHẾ


TM. HĐND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG CHỦ TỊCH Nguyễn Văn Thuận


Điều 3: Thường trực Hội đồng nhân dân thực hiện quyền giám sát theo điều 66 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân; Có trách nhiệm tổ chức đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân đối với các cơ quan nhà nước, các tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị xã hội và đơn vị vũ trang hoặc bằng văn bản về tình hình chấp hành pháp luật và việc thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân. Khi phát hiện có sai phạm trong việc thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân hoặc có những hành vi vi phạm pháp luật làm xâm hại lợi ích của công dân, Nhà nước thì yêu cầu Uỷ ban nhân dân đình chỉ ngay việc làm sai phạm đó và trình Hội đồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất để quyết định biện pháp xử lý thích hợp.

Điều 4: Thường trực Hội đồng nhân dân có nhiệm vụ điều hoà, phối hợp chương trình hoạt động của các Ban, tạo điều kiện thuận lợi và đôn đốc hoạt động của các Ban Hội đồng nhân dân theo chức năng do pháp luật quy định. Phân công các Ban Hội đồng nhân dân trong việc chuẩn bị nội dung kỳ họp Hội đồng nhân dân, thẩm tra các báo cáo, đề án trình Hội đồng nhân dân.

Điều 5: Thường trực Hội đồng nhân dân yêu cầu các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố xây dựng và thực hiện chương trình công tác của Tổ và cá nhân đại biểu từng thời kỳ theo chương trình công tác chung của Hội đồng nhân dân. Hướng dẫn và tổ chức để đại biểu Hội đồng nhân dân tiếp xúc với cử tri thu thập ý kiến, kiến nghị và chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân để chuyển đến các cơ quan Nhà nước, tổ chức hữu quan giải quyết, trả lời trước Hội đồng nhân dân. Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện chính sách chế độ đối với đại biểu Hội đồng nhân dân.

Điều 6: Thường trực Hội đồng nhân dân có trách nhiệm yêu cầu các tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết những kiến nghị của đại biểu Hội đồng nhân dân, kiến nghị của cử tri và khiếu nại, tố cáo của công dân báo cáo kết quả giải quyết bằng văn bản đúng thời gian để thông báo cho đại biểu Hội đồng nhân dân và công dân biết.

Điều 7: Thường trực Hội đồng nhân dân phê chuẩn kết quả bầu Chủ tịch, Phó chủ tịch, Uỷ viên thường trực Hội đồng nhân dân huyện, quận, thị xã; Trình Hội đồng nhân dân bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu theo quy định của pháp luật và quy trình quản lý cán bộ của Trung ương, Thành uỷ; Phối hợp với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố để đưa ra Hội đồng nhân dân bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật.

CHƯƠNG II

Điều 8: Thường trực Hội đồng nhân dân làm việc theo chế độ tập thể và phân công trách nhiệm cá nhân phụ trách. Mỗi thành viên chịu trách nhiệm trước Thường trực Hội đồng nhân dân về lĩnh vực công tác được phân công và cùng với các thành viên khác chịu trách nhiệm tập thể về nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân trước Thành uỷ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban thường vụ Quốc hội và Chính phủ.

Điều 9: Trước mỗi kỳ họp Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân báo cáo với Thường trực Thành uỷ, Đảng đoàn Hội đồng nhân dân, để xin ý kiến chỉ đạo về chuẩn bị nội dung cho kỳ họp, hàng năm báo cáo với Ban Thường vụ Thành uỷ về tình hình tổ chức hoạt động của Hội đồng nhân dân, đề xuất chủ trương, biện pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của Hội đồng nhân dân.

Điều 10: Thường trực Hội đồng nhân dân phối hợp chặt chẽ với Uỷ ban nhân dân trong việc chuẩn bị các kỳ họp. Chậm nhất là 30 (ba mươi) ngày trước ngày khai mạc kỳ họp, Thường trực Hội đồng nhân dân họp với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, Trưởng, Phó các Ban của Hội đồng nhân dân bàn thống nhất nội dung và kế hoạch tiến hành kỳ họp, phân công các cơ quan chuẩn bị báo cáo, đề án trình Hội đồng nhân dân. Sau đó, Thường trực Hội đồng nhân dân cùng Uỷ ban nhân dân hướng dẫn, kiểm tra đôn đốc việc xây dựng báo cáo, đề án bảo đảm chất lượng và thời gian theo kế hoạch. Sau 10 (mười) ngày tiếp xúc cử tri, Thường trực Hội đồng nhân dân họp với Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và Trưởng ban, Phó các Ban của Hội đồng nhân dân để nghe báo cáo tổng hợp ý kiến cử tri, nội dung chất vấn và thống nhất dự kiến chương trình kỳ họp, báo cáo Thường trực Thành uỷ để chỉ đạo. Tài liệu của kỳ họp được gửi đến đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố trước khi khai mạc kỳ họp 05 (năm) ngày.

Điều 11: Thường trực Hội đồng nhân dân chủ toạ các kỳ họp Hội đồng nhân dân bảo đảm dân chủ, thực hiện đúng chương trình, nội quy kỳ họp; Tổ chức nghe báo cáo kết quả thảo luận của các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, điều hành chất vấn và trả lời chất vấn, nêu các vấn đề cần đưa ra thảo luận tại phiên họp toàn thể Hội đồng nhân dân. Chỉ đạo việc tiếp thu ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp để chỉnh lý dự thảo Nghị quyết; Sau kỳ họp kiểm điểm rút kinh nghiệm về kỳ họp, với sự tham gia của Trưởng, Phó các Ban của Hội đồng nhân dân, Thư ký kỳ họp và các cơ quan khác khi thấy cần thiết.

Điều 12: Chậm nhất 10 (mười) ngày sau khi kết thúc kỳ họp, Thường trực Hội đồng nhân dân chỉ đạo Văn phòng hoàn chỉnh hồ sơ gửi Uỷ ban thường vụ Quốc hội và Chính phủ. Họp với Uỷ ban nhân dân thống nhất kế hoạch triển khai thực hiện nghị quyết Hội đồng nhân dân và kế hoạch đôn đốc, kiểm tra, giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân.

Điều 13: Trong thời gian giữa hai kỳ họp Hội đồng nhân dân, khi cần thiết và sau khi báo cáo Thường trực Thành uỷ, Thường trực Hội đồng nhân dân cùng Uỷ ban nhân dân và các Ban của Hội đồng nhân dân thành phố thống nhất giải quyết những vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện Nghị quyết Hội đồng nhân dân. Quyết định điều chỉnh nội dung, chương trình, biện pháp phát triển kinh tế - xã hội, điều hoà sử dụng vốn ngân sách và xem xét điều chỉnh các loại phí, lệ phí, điều chỉnh quy hoạch quản lý và sử dụng đất phù hợp với tình hình thực tế địa phương theo Nghị quyết uỷ quyền của Hội đồng nhân dân và báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp gần nhất.

Điều 14: Thường trực Hội đồng nhân dân quyết định chương trình kiểm tra giám sát theo quý, 6 tháng, cả năm; Phân công thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân thực hiện các nội dung trong chương trình kiểm tra, giám sát; Tổ chức Đoàn giám sát hoặc giao cho các Ban Hội đồng nhân dân thực hiện một số nội dung trong chương trình giám sát và báo cáo kết quả với Thường trực Hội đồng nhân dân, thông báo cho đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố ở địa phương đó biết để đôn đốc thực hiện.

Điều 15: Thường trực Hội đồng nhân dân phối hợp chặt chẽ với Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các tổ chức thành viên của Mặt trận, tạo điều kiện để đại biểu Hội đồng nhân dân làm tròn nhiệm vụ người đại biểu, thường xuyên liên hệ chặt chẽ với cử tri, nắm bắt tâm tư, nguyện vọng, thu thập được nhiều ý kiến, kiến nghị của cử tri.

Điều 16: Sáu tháng một lần, Thường trực Hội đồng nhân dân tổ chức việc trao đổi kinh nghiệm hoạt động với Thường trực Hội đồng nhân dân huyện, quận, thị xã nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp ở địa phương.

Điều 17: Chủ tịch Hội đồng nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn:

Điều 18: Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn:

Điều 19: Uỷ viên Thường trực Hội đồng nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn:

Điều 20: Văn phòng Hội đồng nhân dân là cơ quan tham mưu, giúp việc Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân. Nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng do Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố quy định.

Điều 21: Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân thành phố đặt dưới sự quản lý, điều hành toàn diện, trực tiếp của Thường trực Hội đồng nhân dân. Chịu trách nhiệm về việc tham mưu, phục vụ kịp thời mọi hoạt động của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban và các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố theo chỉ đạo của Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Uỷ viên thường trực Hội đồng nhân dân thành phố. Giúp Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố tổng hợp, hoàn thiện nội dung, thể thức văn bản trước khi gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân phê duyệt. Quản lý kinh phí của Hội đồng nhân dân theo khoản 8 điều 2 của Nghị định số 133/2004/NĐ-CP, ngày 09/6/204 của Chính phủ, giúp Thường trực Hội đồng nhân dân đôn đốc chuyên viên thực hiện tiến độ công việc theo nhiệm vụ được phân công. Ký các văn bản hành chính theo chức trách của Văn phòng và một số văn bản theo sự uỷ quyền của Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố.

Điều 22: Chuyên viên giúp việc Thường trực Hội đồng nhân dân và chuyên viên giúp việc các Ban của Hội đồng nhân dân thành phố chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, có nhiệm vụ tổng hợp tình hình, nghiên cứu, tham mưu, đề xuất chủ trương, biện pháp, tổ chức hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng nhân dân và Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân theo chức trách nhiệm vụ được phân công.

Điều 23: Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ký.

CHƯƠNG III

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu14/2004/NQ-HĐND13
Ngày ban hành22/07/2004
Loại văn bảnNghị quyết
Ngày có hiệu lực22/07/2004
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýHĐND thành phố Hải Phòng / Nguyễn Văn Thuận
Phạm viHải Phòng
Trích yếuQuy chế hoạt động Thường trực Hội đồng nhân dân Hải Phòng
Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.