Quay lại

Nghị quyết 143/NQ-HĐND 2019 điều chỉnh bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn tỉnh Lâm Đồng

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 143/NQ-HĐND

Lâm Đồng, ngày 31 tháng 10 năm 2019

NGHỊ QUYẾT

ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 TỈNH LÂM ĐỒNG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 10

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm;

Căn cứ Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư công; Nghị định số 120/2018/NĐ-CP ngày 13 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm; số 136/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư công và số 161/2016/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với một số dự án thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 - 2020;

Xét Tờ trình số 6906/TTr-UBND ngày 23 tháng 10 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc ban hành Nghị quyết về sửa đổi, bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 tỉnh Lâm Đồng (lần 3); Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Bổ sung nguồn vốn đầu tư phát triển giai đoạn 2016 - 2020

Bổ sung nguồn vốn đầu tư phát triển giai đoạn 2016 - 2020 với số tiền 1.259.285 triệu đồng; gồm:

- Nguồn thu tiền sử dụng đất: 384.285 triệu đồng;

- Nguồn thu từ hoạt động xổ số kiến thiết: 875.000 triệu đồng.

Điều 2. Phân bổ bổ sung nguồn vốn đầu tư phát triển giai đoạn 2016 - 2020

1. Nguồn thu tiền sử dụng đất: 384.285 triệu đồng; gồm:

a) Bổ sung cấp vốn cho Quỹ phát triển đất của tỉnh; thực hiện công tác đo đạc, đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai và đăng ký biến động, chỉnh lý hồ sơ địa chính: 37.000 triệu đồng.

b) Hỗ trợ giải phóng mặt bằng tại các khu công nghiệp: 15.000 triệu đồng.

c) Bổ sung vốn cho 52 dự án thuộc danh mục kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020: 313.700 triệu đồng; gồm:
- 14 dự án dự kiến hoàn thành năm 2020: 87.200 triệu đồng;
- 38 dự án hoàn thành sau năm 2020: 226.500 triệu đồng.

d) Bổ sung 02 dự án khởi công mới năm 2020 vào danh mục kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 với tổng mức đầu tư: 127.500 triệu đồng; vốn bố trí: 18.585 triệu đồng.

2. Nguồn thu từ hoạt động xổ số kiến thiết: 875.000 triệu đồng; gồm:

a) Thực hiện Đề án "Đà Lạt trở thành thành phố thông minh": 10.000 triệu đồng.

b) Bổ sung vốn cho các dự án đã quyết toán hoàn thành và các dự án không phải thực hiện tiết kiệm 10% tổng mức đầu tư theo Nghị quyết số 70/NQ-CP ngày 03 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công: 50.000 triệu đồng.

c) Bổ sung vốn thực hiện các dự án quy hoạch: 10.000 triệu đồng.

d) Thực hiện các giải pháp chống ùn tắc giao thông trên địa bàn thành phố Đà Lạt: 50.000 triệu đồng.

đ) Bổ sung vốn cho 72 dự án thuộc danh mục kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020: 581.979 triệu đồng; gồm:
- 39 dự án dự kiến hoàn thành năm 2020: 402.479 triệu đồng;
- 33 dự án hoàn thành sau năm 2020: 179.500 triệu đồng;

e) Bổ sung 06 dự án khởi công mới năm 2020 vào danh mục kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 với tổng mức đầu tư: 138.161 triệu đồng; vốn bố trí: 70.000 triệu đồng.

g) Bố trí vốn chuẩn bị đầu tư cho 140 dự án: 103.021 triệu đồng.
(Chi tiết theo Phụ lục đính kèm)

Điều 3. Điều chỉnh danh mục các dự án thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020

1. Điều chỉnh dự án "Trạm y tế xã Đạ Kho, huyện Đạ Tẻh", tổng mức đầu tư: 3.500 triệu đồng, vốn bố trí: 3.150 triệu đồng thành dự án "Trạm y tế xã Đinh Lạc, huyện Di Linh", tổng mức đầu tư: 3.500 triệu đồng, vốn bố trí: 3.150 triệu đồng.

2. Điều chỉnh dự án "Trang thiết bị các trạm y tế", tổng mức đầu tư: 3.000 triệu đồng, vốn bố trí: 700 triệu đồng thành dự án "Sửa chữa, nâng cấp các trạm y tế xã", tổng mức đầu tư: 3.000 triệu đồng, vốn bố trí: 700 triệu đồng.

3. Điều chỉnh dự án "Đường tạm từ đường Trúc Lâm Yên Tử qua Trung tâm đón tiếp Khu du lịch hồ Tuyền Lâm", tổng mức đầu tư: 500 triệu đồng, vốn bố trí: 500 triệu đồng thành dự án "Đường từ Trúc Lâm Yên Tử qua Trung tâm đón tiếp và từ Trúc Lâm Yên Tử đến đoạn 1 nhánh phải Khu du lịch hồ Tuyền Lâm", tổng mức đầu tư: 37.000 triệu đồng, vốn bố trí 500 triệu đồng.

4. Điều chỉnh giảm (không đầu tư) đối với dự án "Hồ chứa nước K’Nai, huyện Đức Trọng", tổng mức đầu tư: 140.118 triệu đồng, kế hoạch vốn bố trí giai đoạn 2016 - 2020: 40.000 triệu đồng.

5. Bổ sung 05 dự án khởi công mới năm 2020 vào danh mục kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 với tổng mức đầu tư: 202.900 triệu đồng, vốn bố trí từ kế hoạch vốn của dự án hồ chứa nước K’Nai đã điều chỉnh giảm: 40.000 triệu đồng; gồm:

a) Xây dựng đường trục xã từ Quốc lộ 20 đi Tân Phú, xã Ninh Gia, huyện Đức Trọng; tổng mức đầu tư: 42.000 triệu đồng, vốn bố trí: 8.000 triệu đồng.

b) Nâng cấp, mở rộng đường Hoàng Văn Thụ, thị trấn Liên Nghĩa, huyện Đức Trọng; tổng mức đầu tư: 42.000 triệu đồng, vốn bố trí: 8.000 triệu đồng.

c) Vỉa hè, điện chiếu sáng Quốc lộ 20 đoạn Km185+200 - Km193+532 qua địa bàn xã Ninh Gia, xã Phú Hội và đoạn Quốc lộ 28B từ ngã ba Ninh Gia đến Trung đoàn 994; điện chiếu sáng Quốc lộ 20 đoạn từ xã Phú Hội đến xã Ninh Gia, huyện Đức Trọng; tổng mức đầu tư: 49.000 triệu đồng, vốn bố trí: 10.000 triệu đồng.
d) Đóng cửa bãi rác thôn P'ré, xã Phú Hội, huyện Đức Trọng; tổng mức đầu tư: 20.000 triệu đồng, vốn bố trí: 6.000 triệu đồng.
đ) Đóng cửa bãi rác Cam Ly, thành phố Đà Lạt; tổng mức đầu tư: 49.900 triệu đồng, vốn bố trí: 8.000 triệu đồng.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng Khóa IX, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 31 tháng 10 năm 2019 và có hiệu lực từ ngày ký ban hành./.


Nơi nhận:

- UBTVQH, Chính phủ;
- VPQH, VPCP;
- Bộ KH và ĐT, Bộ Tài chính;
- TT: TU, HĐND, UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH đơn vị tỉnh Lâm Đồng;
- UBND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh Khóa IX;
- VP; TU, Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- TTHĐND, UBND các huyện, thành phố;
- Đài PT-TH, Báo Lâm Đồng;
- Chi cục VT, LT tỉnh;
- Trang TTĐT HĐND tỉnh;
- Lưu: VP, HS kỳ họp.









CHỦ TỊCH




Trần Đức Quận

DANH MỤC


BỔ SUNG KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2016 - 2020, NGUỒN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
(Kèm theo Nghị quyết số 143/NQ-HĐND ngày 31 tháng 10 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng)


Đơn vị: triệu đồng


STT

Tên dự án

Thời gian thực hiện

Tổng mức đầu tư

Kế hoạch vốn giai đoạn 2017 - 2020 theo các Nghị quyết của HĐND tỉnh

Kế hoạch vốn bổ sung

Ghi chú

Tổng cộng

Đầu giai đoạn

Bổ sung trong giai đoạn

Tổng số

Trong đó

100% ngân sách tỉnh

90% ngân sách tỉnh

1

2

5

7

8

9

10

11

12

13

14

TỔNG CỘNG

10,893,325

9,276,816

8,487,841

1,502,461

683,110

819,351

1,259,285

A

NGUỒN THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT

2,585,314

2,197,414

1,998,314

826,427

421,300

405,127

384,285

I

Vốn thực hiện các nội dung, nhiệm vụ

52,000

1

Bổ sung cấp vốn cho Quỹ phát triển đất của tỉnh; thực hiện công tác đo đạc, đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai về đăng ký biến động, chỉnh lý hồ sơ địa chính

37,000

2

Hỗ trợ giải phóng mặt bằng các khu công nghiệp

15,000

II

Dự án dự kiến hoàn thành năm 2020

625,142

620,142

562,747

402,200

310,000

92,200

87,200

1

Trồng cây xanh, xây dựng vỉa hè, điện chiếu sáng Quốc lộ 20, đoạn từ hồ Nam Sơn đến ngã ba xóm Trung, xã Phú Hội, huyện Đức Trọng

24,967

24,967

22,470

19,000

15,000

4,000

3,000

2

Xây dựng cơ sở hạ tầng khu dân cư - tái định cư Phạm Hồng Thái, phường 10, thành phố Đà Lạt

2017

75,527

75,527

67,974

55,000

50,000

5,000

6,000

3

Đường dọc bờ sông Đa Nhim, đoạn từ cầu sắt Phú Hội đến thác Liên Khương, huyện Đức Trọng

2017

48,513

48,513

43,662

34,000

30,000

4,000

9,000

4

Đường từ thôn 7, thị trấn Đạ Tẻh đi trung tâm xã An Nhơn (giai đoạn 2)

2017

60,225

60,225

54,203

47,000

40,000

7,000

7,000

5

Nâng cấp đường Thống Nhất, thị trấn Liên Nghĩa, huyện Đức Trọng

2018 - 2020

29,720

29,720

26,748

16,000

10,000

6,000

10,000

6

Cầu Ông Thiều, huyện Đơn Dương

2018 -2020

44,995

44,995

40,496

33,000

15,000

18,000

7,000

7

Đường khu sản xuất tập trung tiểu khu 120, xã Đạ Nhim huyện Lạc Dương.

2019-2021

14,990

14,990

14,990

7,200

7,200

7,000

8

Đường 14/3, thị trấn Lạc Dương, huyện Lạc Dương

2019 - 2021

13,500

13,500

13,500

6,000

6,000

7,500

9

Kè chống sạt lở bờ sông Đạ Quay, đoạn di qua thôn 2, xã Đạ Oai, huyện Đạ Huoai

2019-2021

9,000

9,000

9,000

4,000

4,000

5,000

10

Đường trục chính ngã ba Bằng Lăng đến Km1,6 đường Liên Hung - Đầm Ròn, huyện Đam Rông

35,197

30,197

27,177

18,000

10,000

8,000

9,000

11

Đường 26/3 vào kênh Nam, huyện Đạ Tẻh

2017

39,994

39,994

35,995

31,000

25,000

6,000

4,000

12

Đường giao thông đi từ trung tâm thị trấn Đạ Tẻh vào khu đồng bào dân tộc thiểu số tổ dân phố 3, tổ dân phố 7, thị trấn Đạ Tẻh, huyện Đạ Tẻh

2019-2021

8,700

8,700

8,700

3,000

3,000

5,000

13

Đường từ Quốc lộ 20 vào trung tâm xã Lộc Thành, huyện Bảo Lâm

2015-2019

177,814

177,814

160,033

94,000

80,000

14,000

5,000

14

Nâng cấp các đường nội thị thị trấn Mađaguôi, huyện Đạ Huoai

42,000

42,000

37,800

35,000

35,000

2,700

III

Dự án hoàn thành sau năm 2020

1,832,672

1,452,272

1,323,067

417,927

105,000

312,927

226,500

1

Nâng cấp, sửa chữa đường ĐH.412 - ĐH.413, huyện Đơn Dương

2018 - 2023

80,000

80,000

72,000

28,000

10,000

18,000

5,000

2

Đập thủy lợi Ma Am, xã Đà Loan, huyện Đức Trọng

31,750

31,750

28,575

14,000

10,000

4,000

5,000

3

Nâng cấp, mở rộng đường ĐH.15, từ Quốc lộ 27 đi trung tâm xã Quảng Lập, huyện Đơn Dương

2019-2021

28,000

28,000

25,200

8,000

8,000

8,000

4

Cầu từ thôn Lạc Viên A, thôn Lạc Viên B nối thôn Gian Dân, xã Lạc Xuân, huyện Đơn Dương

2019 - 2021

35,000

35,000

31,500

10,000

10,000

10,000

5

Nâng cấp, mở rộng tuyến đường từ Phú Hội đến Km196 của Quốc lộ 20

2019 - 2021

14,981

14,981

14,981

5,000

5,000

4,000

6

Đường vành đai phía Đông bắc thị trấn Di Linh, huyện Di Linh

2019-2021

70,000

70,000

63,000

15,000

15,000

5,000

7

Đường Ỷ Lan, xã Đại Lào, thành phố Bảo Lộc

2019-2021

24,000

24,000

21,600

7,000

7,000

4,000

8

Nâng cấp Trường quân sự tỉnh Lâm Đồng (giai đoạn 1)

2019-2021

24,779

24,779

22,500

6,000

6,000

5,000

9

Đường giao thông từ thị trấn Di Linh di xã Tân Châu, huyện Di Linh

2019-2021

42,000

42,000

37,800

10,000

10,000

7,000

10

Đường tránh ngập Đinh Lạc - Bảo Thuận, huyện Di Linh

2019-2021

14,900

14,900

14,900

4,000

4,000

4,000

11

Đường liên xã từ Hồ 1, xã Đạ M'Rông đi thôn Cil Múp, xã Đạ Tông, huyên Đam Rông

2019-2021

26,000

26,000

23,400

6,000

6,000

5,000

12

Trụ sở làm việc Đảng ủy, UBND, khối mặt trận và các đoàn thể thị trấn Cát Tiên, huyện Cát Tiên

2019-2021

14,900

14,900

14,900

5,000

5,000

4,000

13

Nâng cấp đường Cát Lợi đi Cát Lâm 1, thị trấn Phước Cát, huyện Cát Tiên

2019-2021

22,800

22,800

20,520

7,000

7,000

5,000

14

Đường giao thông thôn 4, xã Lộc Tân, huyện Bảo Lâm

2019-2021

12,600

12,600

12,600

4,000

4,000

4,000

15

Trụ sở Ban Quản lý rừng phòng hộ đầu nguồn Đa Nhím, huyện Lạc Dương

2019-2021

12,000

12,000

12,000

3,500

3,500

4,500

16

Đường Tôn Thất Thuyết, thành phố Bảo Lộc

2019-2021

13,200

13,200

13,200

6,000

6,000

3,000

17

Cầu Lộc Đức, xã Lộc Thanh, thành phố Bảo Lộc

2019-2021

14,000

14,000

14,000

7,000

7,000

3,000

18

Đường liên xã Triệu Hải - Đạ Pal, huyện Đạ Tẻh

2019 - 2023

99,000

99,000

89,100

28,427

28,427

10,000

19

Hồ chống bồi lắng, nhà máy xử lý nước thải khu vực Đan Kia - Suôi Vàng, huyện Lạc Dương (giai đoạn 1)

2018-2020

80,000

80,000

72,000

36,000

15,000

21,000

4,000

20

Hệ thống thoát nước dọc và vỉa hè đường ĐT.721, đoạn từ cầu treo đi thị trấn Phước Cát, huyện Cát Tiên

2019-2021

8,500

8,500

8,500

3,000

3,000

3,000

21

Đường liên xã thôn Phú Trung, xã Phú Hội đi thị trấn Liên Nghĩa, huyện Đức Trọng

2019 - 2021

14,700

10,300

10,300

4,000

4,000

3,000

Vốn NS huyện: 4,4 tỷ đồng

22

Đường liên xã từ thôn Liêng Đơng, xã Phi Liêng đi xã Đạ K'Nàng, huyện Đam Rông

2019 - 2021

33,000

33,000

29,700

8,000

8,000

5,000

23

Đường xã Hòa Ninh đi thôn 6, xã Đinh Trang Hòa, huyện Di Linh

2019 - 2021

22,000

22,000

19,800

4,000

4,000

5,000

24

Đường từ cầu Đạ K'Nàng đi Băng Pá, huyện Đam Rông

2019-2021

40,000

40,000

36,000

7,500

7,500

6,000

25

Đường giao thông liên xã Nam Hà - Gia Lâm, huyện Lâm Hà

2019-2021

13,000

13,000

13,000

4,000

4,000

5,000

26

Nâng cấp đường B'Sa - Đoàn Kết (quy hoạch là đường ĐT.721), huyện Đạ Huoai

50,000

50,000

45,000

20,000

20,000

9,500

27

Đường liên xã từ thôn 1, xã Đạ Oai đi xã Đạ Tồn, huyện Đạ Huoai

2019-2023

140,000

140,000

126,000

24,000

24,000

10,000

28

Đường liên xã Tu Tra - Ka Đơn, huyện Đơn Dương

2019 - 2021

20,712

20,712

18,641

7,000

7,000

4,000

29

Đường Trần Quang Khải, xã Đại Nga, thành phố Bảo Lộc

2019 - 2021

14,900

14,900

14,900

8,000

8,000

3,000

30

Nâng cấp mở rộng đường ĐH.13 giáp đường nhựa Nguyễn Chí Thanh đến đường Phạm Ngọc Thạch, huyện Đơn Dương

2019-2021

14,950

14,950

14,950

4,000

4,000

5,000

31

Đường nội thị thị trấn Di Linh, huyện Di Linh

2019-2021

40,000

40,000

36,000

7,000

7,000

7,000

32

Đường giao thông liên xã Hoài Đức đi Tân Thanh, huyện Lâm Hà

2019 - 2021

60,000

60,000

54,000

12,000

12,000

10,000

33

Đường ĐH.93 (Bù Khiêu đi Đức Phổ), huyện Cát Tiên

2019-2021

95,000

95,000

85,500

20,000

20,000

10,000

34

Vỉa hè, hệ thống thoát nước dọc đường trung tâm thị trấn Lộc Thắng (đi vào khu tái định cư Bôxit), huyện Bảo Lâm

2019-2021

60,000

60,000

54,000

10,000

10,000

8,000

35

Nâng cấp cải tạo đường Phù Mỹ, huyện Cát Tiên

2019-2021

30,000

30,000

27,000

7,000

7,000

7,000

36

Khu quy hoạch dân cư 5B, thành phố Đà Lạt

399,000

68,000

61,200

55,000

50,000

5,000

10,000

37

Đường từ Trúc Lâm Yên Tử qua Trung tâm đón tiếp và từ Trúc Lâm Yên Tử đến đoạn 1 nhánh phải Khu du lịch hồ Tuyền Lâm

37,000

37,000

33,300

3,500

3,500

6,500

38

Chỉnh trị sông, chống sạt lở bờ sông hạ du thủy điện Đa Nhim, huyện Đơn Dương (đối ứng vốn NSTW)

2018-2020

80,000

35,000

31,500

10,000

IV

Dự án khởi công mới trong năm 2020

127,500

125,000

112,500

6,300

6,300

18,585

1

Nút giao Phan Chu Trinh, thành phố Đà Lạt

17,500

15,000

13,500

6,300

6,300

3,585

Công trình cấp bách, chống ùn tắc giao thông

2

Trụ sở HĐND và UBND thành phố Bảo Lộc

110,000

110,000

99,000

0

15,000

B

NGUỒN THU TỪ HOẠT ĐỘNG XỔ SỐ KIẾN THIẾT

8,308,011

7,079,402

6,489,527

676,034

261,810

414,224

875,000

I

Vốn thực hiện các nội dung, nhiệm vụ

120,000

1

Thực hiện Đề án "Đà Lạt trở thành thành phố thông minh"

10,000

2

Bổ sung vốn cho các dự án đã quyết toán hoàn thành và các dự án không phải thực hiện tiết kiệm 10% tổng mức đầu tư theo Nghị quyết số 70/NQ-CP ngày 03/8/2017 của Chính phủ

50,000

3

Bổ sung vốn thực hiện các dự án quy hoạch

10,000

4

Thực hiện các giải pháp chống ùn tắc giao thông trên địa bàn thành phố Đà Lạt

50,000

II

Dự án dự kiến hoàn thành năm 2020

1,468,882

1,072,873

1,006,254

469,867

261,810

208,057

402,479

1

Trung tâm Văn hóa - Thể thao huyện Đức Trọng (giai đoạn 2)

2018-2020

14,892

14,892

14,892

10,000

10,000

4,000

2

Nhà Văn hóa - Thể thao huyện Bảo Lâm (giai đoạn 2)

2018-2020

20,000

20,000

18,000

15,000

15,000

3,000

3

Trường THCS Tân Văn, huyện Lâm Hà

2018-2020

21,000

18,500

16,650

15,000

5,000

10,000

1,000

Vốn NS huyện: 2,5 tỷ đồng

4

Trung tâm Văn hóa - Thể thao huyện Cát Tiên (hạng mục nhà văn hóa trung tâm)

2017

51,811

51,811

46,630

35,000

15,000

20,000

11,600

5

Trường THCS K'Nai, huyện Đức Trọng

2019-2021

10,900

10,900

10,900

9,810

9,810

1,000

6

Trường Tiểu học Lê Lợi, thành phố Đà Lạt

2019-2021

15,000

15,000

13,500

10,000

10,000

3,000

7

Trường Tiểu học Lăng Tô, huyện Đam Rông

2019-2021

6,000

6,000

6,000

2,500

2,500

3,500

8

Trường Mầm non Gia Hiệp, huyện Di Linh

2019 - 2021

8,000

8,000

8,000

3,500

3,500

4,000

9

Trường Tiểu học Trần Quốc Toản, huyện Đạ Huoai

2019 - 2021

7,000

7,000

7,000

4,000

4,000

3,000

10

Nâng cấp, mở rộng hệ thống nước tự chảy phục vụ sinh hoạt và sản xuất xã Đạ M’ri, huyện Đạ Huoai

2019 - 2021

15,000

15,000

13,500

6,000

6,000

7,500

11

Trường Mẫu giáo Liên Hà, huyện Lâm Hà

2019 - 2021

6,000

6,000

6,000

2,500

2,500

3,500

12

Đường GTNT từ thôn Ninh Thủy đi thôn Ninh Hạ, xã Nam Ninh huyện Cát Tiên

2019-2021

8,500

8,500

8,500

4,000

4,000

4,000

13

Trường Phổ thông dân tộc nội trú tỉnh Lâm Đồng

2019 - 2021

7,310

7,310

7,310

5,000

5,000

2,000

14

Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Di Linh

2019 - 2021

7,000

7,000

7,000

5,000

5,000

2,000

15

Đầu tư một số hạng mục còn lại tại Trung tâm Văn hóa - Thể thao tỉnh Lâm Đồng (Sân vận động thành phố Đà Lạt)

2019 - 2023

300,868

274,736

247,262

99,000

57,000

42,000

148,000

16

Cơ sở hạ tầng khu thể thao thuộc Trung tâm Văn hóa - Thể thao tỉnh Lâm Đồng

2014

313,506

313,506

297,113

97,000

97,000

72,000

Đền bù GPMB khu trung tâm huấn luyện thể thao của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

17

Trang thiết bị Đài Phát thanh - Truyền hình Lâm Đồng

2019-2021

17,000

17,000

15,300

5,000

5,000

10,000

18

Trường Tiểu học Lê Hồng Phong, huyện Cát Tiên

2019-2021

12,000

12,000

12.000

7,000

7,000

5,000

19

Trường Mầm non Sao Sáng, huyện Đơn Dương

2019-2021

12,500

12,500

12,500

4,000

4,000

8,000

20

Trường Tiểu học Tân Châu 1, huyện Di Linh

2019-2021

12,000

12,000

12,000

4,000

4,000

8,000

21

Trường Tiểu học Lán Tranh 2, huyện Lâm Hà

2019-2021

10,000

10,000

10,000

4,000

4,000

6,000

22

Trường Tiểu học Phi Tô, huyện Lâm Hà

2019 - 2021

10,000

10,000

10,000

4,000

4,000

6,000

23

Trường TH và THCS Vừ A Dính, huyện Bảo Lâm (giai đoạn 2)

2019-2021

9,000

9,000

9,000

2,500

2,500

6,500

24

Trường THCS Chu Văn An, thành phố Bảo Lộc

2019-2021

10,000

10,000

10,000

4,000

4,000

6,000

25

Trường Mẫu giáo Kim Đồng 2, thành phố Bảo Lộc

2019 - 2021

8,000

8,000

8,000

3,500

3,500

4,500

26

Trường THPT Bùi Thị Xuân, thành phố Đà Lạt

2019-2021

12,000

12,000

12,000

5,000

5,000

7,000

27

Trường Tiểu học Lộc Bắc, huyện Bảo Lâm

2019-2021

11,000

11,000

11,000

4,500

4,500

6,500

28

Trường Tiểu học Lê Văn Tám, thành phố Bảo Lộc

2019-2021

10,000

10,000

10,000

5,000

5,000

5,000

29

Trường Mầm non thị trấn Đạ Tẻh, huyện Đạ Tẻh

2019 - 2021

8,000

8,000

8,000

3,000

3,000

5,000

30

Trường mầm non D’Ran, huyện Đơn Dương

2019- 2021

12,500

12,500

12,500

4,000

4 000

8,000

31

Trường THCS Lộc Sơn, thành phố Bảo Lộc

2019-2021

9,000

9,000

9,000

5,000

5,000

4,000

32

Trường Mẫu giáo Tuổi Ngọc, huyện Di Linh

2019 - 2021

10,000

10,000

10,000

5,000

5,000

5,000

33

Đầu tư một số hạng mục của Trung tâm Y tế huyện Di Linh

2019 - 2021

12,000

12,000

12,000

7,000

7,000

5,000

34

Đường GTNT thôn 3, xã Lộc Châu đi xã Tân Nghĩa, huyện Di Linh

23,400

23,400

21,060

20,000

10,000

10,000

1,000

35

Xây dựng tuyến kênh kết hợp đường giao thông nội đồng Bàu Cỏ, huyện Đạ Tẻh (giai đoạn 2)

2017

14,500

14,500

14,500

13,000

10,000

3,000

1,000

36

Đường GTNT từ ngã ba Trần Quốc Toản, xã Hoài Đức đi xã Liên Hà, huyện Lâm Hà

25,000

18,000

16,200

13,000

5,000

8,000

3,000

37

Rà phá bom mìn, vật nổ còn sót lại sau chiến trang trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng (giai đoạn 2) (đối ứng NSTW)

383,559

32,000

28,000

18,000

18,000

10,000

38

Xử lý hiện tượng trụt nứt khu vực đường Nguyễn Văn Trỗi và đường Trương Công Định, thành phố Đà Lạt

2019-2020

17,636

8,818

7,936

3,057

3,057

4,879

Vốn ngân sách thành phố Đà Lạt 50%

39

Đường giao thông nối thôn Liên Phương với thôn Trung Hưng, xã Gia Viễn, huyện Cát Tiên

2019-2021

7,000

7,000

7,000

3,000

3,000

4,000

III

Dự án hoàn thành sau năm 2020

749,742

749,742

700,125

206,167

206,167

179,500

1

Trường MN Thạnh Mỹ, huyện Đơn Dương

2019-2021

14,500

14,500

14,500

5,000

5,000

5,000

2

Trường Tiểu học Quảng Hiệp, huyện Đức Trọng

2019-2021

18,732

18,732

16,859

5,000

5,000

5,000

3

Trường Mẫu giáo Đà Loan, huyện Đức Trọng

2019-2021

14,000

14,000

14,000

4,000

4,000

5,000

4

Trường Tiểu học Rô Men, huyện Đam Rông

2019 -2021

14,000

14,000

14,000

4,000

4,000

5,000

5

Trường Tiểu học Bảo Thuận, huyện Di Linh

2019-2021

13,.000

13,000

13,000

4,000

4,000

4,000

6

Trường THCS Tam Bố, huyện Di Linh

2019-2021

14,500

14,500

14,500

4,000

4,000

5,000

7

Trường THCS Lộc Nam, huyện Bảo Lâm

2019-2021

14,500

14,500

14,500

4,000

4,000

5,000

8

Trường Tiểu học Lộc Thành B, huyện Bảo Lâm

2019-2021

14,000

14,000

14,000

4,000

4,000

5,000

9

Trường Tiểu học Lộc Bảo, huyện Bảo Lâm

2019-2021

14,350

14,350

14,350

4,000

4,000

5,000

10

Trường THCS Trần Phú, thị trấn Lộc Thắng, huyện Bảo Lâm

2019-2021

14,800

14,800

14,800

4,000

4,000

5,000

11

Trường THCS Lộc Thành, huyện Bảo Lâm

2019-2021

14,500

14,500

14,500

4,000

4,000

5,000

12

Trường Tiểu học Lộc An C, huyện Bảo Lâm

2019-2021

14,800

14,800

14,800

4,000

4,000

5,000

13

Trường TH và THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm, huyện Bảo Lâm

2019-2021

14,500

14,500

14,500

4,000

4,000

5,000

14

Trường THCS Quang Trung, thành phố Bảo Lộc

2019-2021

14,500

14,500

14,500

5,000

5,000

5,000

15

Trường THPT Lương Thế Vinh, huyện Đức Trọng

2019-2021

18,000

18,000

16,200

5,000

5,000

5,000

16

Xây dựng cầu sắt An Giang và đường GTNT từ TK 72 đến khu sản xuất Đạ Knash, huyện Đam Rông

2019-2021

30,000

30,000

27,000

7,000

7,000

5,000

17

Đường GTNT vào khu sản xuất lớn xã Hòa Bắc - Hòa Nam, huyện Di Linh

2019-2021

14,900

14,900

14,900

5,000

5,000

4,000

18

Hệ thống nước xã Đạ Nhim, huyện Lạc Dương

2019-2021

20,000

20,000

18,000

8,100

8,100

4,000

19

Trường Tiểu học Phú Thạnh, huyện Đức Trọng

2019-2021

10,230

10,230

10,230

4,000

4,000

3,000

20

Trường Mầm non Đạ Long, huyện Đam Rông

2019 -2021

13,000

13,000

13,000

5,500

5,500

4,000

21

Trường Tiểu học An Hiệp, huyện Đức Trọng

2019-2021

16,000

16,000

14,400

7,000

7,000

4,000

22

Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Lạc Dương

2019 - 2021

14,500

14,500

14,500

5,000

5,000

4,000

23

Đầu tư một số hạng mục hoàn thiện Bệnh viện Il Lâm Đồng

2019-2021

30,000

30,000

27,000

12,000

12,000

5,000

24

Mở rộng Khoa phẫu thuật gây mê và Khoa hồi sức tích cực chống độc Bệnh viện Đa khoa Lâm Đồng

2019 -2021

30,000

30,000

27,000

12,000

12,000

5,000

25

Trung tâm Văn hóa nghệ thuật tỉnh Lâm Đồng

2019 -2021

50,000

50,000

45,000

9,000

9,000

6,000

26

Xây dựng mới khối nhà A Trường Chính trị tỉnh

2019-2021

25,820

25,820

23,238

8,862

8,862

6,000

27

Đường trục chính vào Khu tái định cư đồng bào dân tộc thôn 4, xã Lộc Nam, huyện Bảo Lâm

2019-2021

50,000

50,000

45,000

9,000

9,000

7,000

28

Cầu Đạ Long, huyện Đam Rông

2019-2021

33,120

33,120

29,808

12,000

12,000

10,000

29

Đường thôn 1, xã Đạ Tồn đi buôn B’Kẻh, thị trân Mađaguôi, huyện Đa Huoai (Đường vào khu sản xuất xã Đạ Tồn)

2019-2021

18,000

18,000

16,200

8,705

8,705

3,500

30

Đường giao thông từ Làng Hai đi trung tâm xã Phúc Thọ, huyện Lâm Hà

2019 - 2021

29,500

29,500

26,550

10,000

10,000

6,000

31

Nâng cấp, mở rộng đường GTNT đi từ ĐT.725 vào buôn Đạ Nhar lên khu sản xuất cao su tập trung + xã Quốc Oai, huyện Đạ Tẻh

2019 - 2021

77,000

77,000

69,300

7,000

7,000

12,000

32

Đường GTNT liên xã Liên Hà đi Đan Phượng huyện Lâm Hà

2019-2021

50,000

50,000

45,000

8,000

8,000

12,000

33

Đường GTNT thôn 2, xã Liêng Srônh nối Quốc lộ 27 với huyện Đam Rông

2019-2021

14,990

14,990

14,990

4,000

4,000

5,000

IV

Dự án khởi công mới năm 2020

138,161

138,161

126,161

70,000

1

Mở rộng Khoa ung bướu thuộc Bệnh viện Đa khoa Lâm Đồng

2020 - 2022

23,000

23,000

20,700

20,700

Thực hiện Đề án bệnh viện vệ tinh

2

Đầu tư thiết bị Khoa chẩn đoán hình ảnh Bệnh viện Đa khoa Lâm Đồng

2020 - 2022

27,000

27,000

24,300

24,200

3

Mở rộng Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh Lâm Đồng (tại huyện Đức Trọng)

2020 - 2022

14,990

14,990

14,990

7,000

4

Trạm xử lý nước thải tập trung, hệ thống thu gom nước thải Khu công nghiệp Phú Hội

2020 - 2024

70,000

70,000

63,000

15,000

5

Kè gia cố mái đập đất bờ hồ kéo dài nhánh trái đường vòng hồ Tuyền Lâm, thành phố Đà Lạt

2020 - 2022

1,671

1,671

1,671

1,600

6

Sửa chữa, cải tạo trụ sở làm việc Hội nông dân tỉnh Lâm Đồng

2020 - 2022

1,500

1,500

1,500

1,500

V

Chuẩn bị đầu tư

5,951,226

5,118,626

4,656,988

103,021

1

Cải tạo, nâng cấp Trung tâm hành chính thành phố Đà Lạt

1,000

2

Đường Võ Thị Sáu, thành phố Đà Lạt

19,000

19,000

17,100

500

3

Nâng cấp đoạn từ ngã ba Trần Quốc Toản - Sương Nguyệt Ánh đến ngã ba Trần Quốc Toản - Yersin, lắp đặt đèn trang trí, đường đi bộ quanh hồ Xuân Hương, thành phố Đà Lạt

46,000

46,000

41,400

1,000

4

Đường giao thông nối từ đường Lữ Gia xuống thượng lưu hồ Xuân Hương và xây dựng kè chắn xung quanh hồ lắng số 1 và dọc theo suối (đoạn từ hồ lắng số 1 đến điểm đường Lữ Gia mở rộng), thành phố Đà Lạt

138,000

138,000

124,200

1,000

5

Trường THPT chuyên Thăng Long - Đà Lạt

150,000

150,000

135,000

1,000

6

Công viên Yersin, thành phố Đà Lạt (giai đoạn 3)

170,000

170,000

153,000

1,000

7

Tượng đài tỉnh

500

8

Nâng cấp một số tuyến đường trên địa bàn huyện Lạc Dương

29,500

29,500

26,550

750

9

Đường liên xã từ thôn Đà Griềng, xã Đà Loan đi thôn Tà Nhiên, xã Tà Năng, huyện Đức Trọng

45,000

45,000

40,500

1,000

10

Vỉa hè, điện chiếu sáng Quốc lộ 20, đoạn từ Chùa Bà Cha đến đường cao tốc Liên Khương - Prenn, huyện Đức Trọng

36,000

36,000

32,400

1,000

11

Xây dựng hoàn chỉnh 2 trường tiểu học: Tân Hội, Bồng Lai, huyện Đức Trọng

24,700

24,700

22,230

500

12

Trường Tiểu học Lạc Xuân và Trường Tiểu học Suối Thông, huyện Đơn Dương

24,000

24,000

21,600

500

13

Đường giao thông liên xã Phi Tô đi xã Lát, huyện Lạc Dương

214,000

214,000

192,600

1,000

14

Đường GTNT liên xã từ xã Đan Phượng, huyện Lâm Hà đi xã Tân Thành, huyện Đức Trọng

70,000

70,000

63,000

1,000

15

Hồ chứa nước Đạ Nòng II, xã Đạ Tông, huyện Đam Rông

27,000

27,000

24,300

500

16

Hồ chứa nước Đạ Na Hát (thôn Pul), xã Đạ K'Nàng, huyện Đam Rông

25,000

25,000

22,500

500

17

Trường; THCS và THPT Võ Nguyên Giáp, huyện Đam Rông

20,000

20,000

18,000

500

18

Nâng cấp bãi chôn lấp rác thải rắn xã Lộc Phú, huyện Bảo Lâm

19,000

19,000

17,100

500

19

Vỉa hè, hệ thống chiếu sáng hai bên đường Quốc lộ 20, đoạn qua xã Lộc An, huyện Bảo Lâm

35,000

35,000

31,500

1,000

20

Nhà thiếu nhi huyện Bảo Lâm

45,000

45,000

40,500

1,000

21

Xây dựng hoàn chỉnh 02 Trường Tiểu học: Tân Sơn và Bùi Thị Xuân, thành phố Bảo Lộc

23,500

23,500

21,150

500

22

Đường nối đường Lê Thị Riêng đèn đường quanh hồ Mai Thành, thành phố Bảo Lộc

14,900

14,900

14,900

400

23

Xây dựng các tuyến đường đô thị: Đường nối từ khu phố 3, phường B'Lao đến đường vành đai phía Nam và đến đường Lam Sơn, thành phố Bảo Lộc

79,900

79,900

71,910

1,000

24

Cầu Ông Thọ, xã Lộc Thanh, thành phố Bảo Lộc

12,943

12,943

12,943

400

25

Trung tâm Văn hóa thông tin - Thể thao huyện Đạ Huoai

65,000

65,000

58,500

1,000

26

Hệ thống thoát nước thị trấn Đạ Tẻh, huyện Đạ Tẻh

60,000

60,000

54,000

1,000

27

Trường THCS Đạ Kho, huyện Đạ Tẻh

12,000

12,000

12,000

400

28

Đường 3L và đường 3K, thị tấn Cát Tiên; đường vào khu 5, khu 10, thị trấn Cát Tiên đi xã Mỹ Lâm (đường ĐH.90), huyện Cát Tiên

160,000

160,000

144,000

1,000

29

Đường nội thị thị trấn Phước Cát, huyện Cát Tiên

30,000

30,000

27,000

1,000

30

Đầu tư một số kênh mương thủy lợi huyện Cát Tiên

30,000

30,000

27,000

1,000

31

Đầu tư một số hạng mục cho 03 trường THPT đạt chuẩn trên địa bàn huyện Lâm Hà và huyện Đam Rông

16,000

16,000

14,400

500

32

Đầu tư một số hạng mục cho 30 trường THPT đạt chuẩn trên địa bàn huyện Đức Trọng

22,000

22,000

19,800

500

33

Đường vành đai thị trấn Mađaguôi, huyện Đạ Huoai

205,000

205,000

184,500

1,000

34

Đường trục xã Phú Hội đi Tân Hội, huyện Đức Trọng

24,000

24,000

21,600

500

35

Đường Mađaguôi di Đạ Oai (Đường ĐH5), huyện Đạ Huoai

73,000

73,000

65,700

1,000

36

Đường vành đai thành phố Đà Lạt và cơ sở hạ tầng các khu dân cư

800,000

5,000

37

Đường tránh thị trấn Thạnh Mỹ, huyện Đơn Dương

138,000

138,000

124,200

1,000

38

Trụ sở làm việc các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Khoa học và Công nghệ

25,000

25,000

22,500

500

39

Cầu Bà Trưng, Bà Bống trên đường ĐT.729

70,000

70,000

63,000

1,000

40

Trường Mầm non Hòa Nam, huyện Di Linh

8,000

8,000

8,000

500

41

Đầu tư các trường đạt chuẩn quốc gia và nông thôn mới: Tiểu học Sơn Điền, PTDT bán trú Sơn Điền, TH và THCS Gia Bắc, huyện Di Linh

45,900

45,900

41,310

1,000

42

Trường Tiểu học Đinh Trang Hòa 1; Trường TH và THCS Đinh Trang Thượng, huyện Di Linh

29,400

29,400

26,460

1,000

43

Đầu tư các trường THCS đạt chuẩn: Tân Nghĩa, Gia Hiệp, Đinh Trang Hòa 1, Bảo Thuận, huyện Di Linh

30,000

30,000

27,000

1,000

44

Nâng cấp đường từ ĐT.721 đi vào khu dân cư tập trung các tổ dân phố 3A và 3B; đường giao thông các tổ dân phố 2C và 2D, thị trấn Đạ Tẻh, huyện Đạ Tẻh

54,000

54,000

48,600

1,000

45

Điện chiếu sáng đèo Mimoza, thành phố Đà Lạt

12,000

12,000

12,000

500

46

Nâng cấp cải tạo 2 tuyến đường Nguyên Tử Lực, Phan Đình Phùng, thành phố Đà Lạt

58,228

39,228

35,305

1,000

47

Nâng cấp mở rộng đường trung tâm xã Đạ Sar, huyện Lạc Dương

14,950

14,950

14,950

400

48

Nâng cấp mở rộng các tuyến đường đô thị: Văn Lang, Jiêng Ọt, thị trấn Lạc Dương, huyện Lạc Dương

29,900

29,900

26,910

500

49

Đường từ xã Lát, huyện Lạc Dương đi xã Phi Tô, huyện Lâm Hà

90,000

90,000

85,500

1,000

50

Nâng cấp mở rộng đường 19/5, thị trấn Lạc Dương, huyện Lạc Dương

99,000

99,000

89,100

1,000

51

Đường vào khu dân cư Phú An, xã Phú Hội; làng nghề thổ cẩm Đa Ra Hoa, xã Hiệp An, huyện Đức Trọng

29,000

29,000

26,100

500

52

Đường trục xã Liên Hiệp đi N'Thol Hạ, huyện Đức Trọng

48,000

48,000

43,200

1,000

53

Thảm nhựa, vỉa hè, hệ thống thoát nước, điện chiếu sáng, cây xanh đường Trần Phú, thị trấn Liên Nghĩa, huyện Đức Trọng

30,000

25,000

22,500

1,000

54

03 cầu trên tuyến đường ĐH.412 - ĐH.413, huyện Đơn Dương

30,000

30,000

27,000

1,000

55

Kè chống sạt lở đường từ Cầu Ông Dậu đến cổng Lạc Quảng, thị trấn D'Ran; Kè gia cố chống sạt lở hạ lưu cống dâng Ka Đê, huyện Đơn Dương

26,000

26,000

23,400

700

56

Đầu tư xây dựng các tuyến đường GTNT trên địa bàn huyện Đơn Dương

45,000

45,000

40,500

1,000

57

Đường liên xã từ thị trấn Bằng Lăng đi xã Liêng Srônh, huyện Đam Rông

58,107

58,107

52,296

1,000

58

Nâng cấp đường liên xã Hòa Ninh - Hòa Bắc và xây dựng 02 tuyến đường đối nội thuộc khu quy hoạch Hòa Ninh, huyện Di Linh

35,000

35,000

31,500

1,000

59

Đường liên xã Tân Nghĩa - Tân Châu - Tân Thượng, huyện Di Linh

49,500

49,500

44,550

1,000

60

Nâng cấp, mở rộng đường giao thông từ ngã 5 xã Lộc Tân, huyện Bảo Lâm đi thành phố Bảo Lộc (nối với đường Phùng Hưng, thành phố Bảo Lộc)

49,811

49,811

44,830

1,000

61

Đường giao thông xã B'lá đi xã Lộc Quảng, huyện Bảo Lâm

32,000

32,000

28,800

1,000

62

Xây dựng các tuyến đường: Lê Thị Riêng nối đường Phan Chu Trinh, thành phố Bảo Lộc; đường Nguyễn Khắc Nhu, xã Lộc Nga, thành phố Bảo Lộc đi xã Tân Lạc, huyện Bảo Lâm

45,000

45,000

40,500

1,000

63

Xây dựng các tuyến đô thị: đường Lê Lai nối đường Phan Chu Trinh, phường Lộc Tiến; hệ thống thoát nước, vỉa hè đường Nguyễn Văn Cừ, phường Lộc phát, thành phố Bảo Lộc

43,000

43,000

38,700

1,000

64

Đường nối Nguyễn Tri Phương (phường Lộc Tiến) đến đường Nguyễn An Ninh; đường Nguyễn Tri Phương nối đường Phùng Hưng, thành phố Bảo Lộc

49,800

49,800

44,820

1,000

65

Đường liên thôn 11, 13, 14, xã Đam B'ri, thành phố Bảo Lộc đi xã Lộc Tân, huyện Bảo Lâm)

29,000

29,000

26,100

700

66

Đường Quốc lộ 20 vào trung tâm xã Đạ P'Loa, huyện Đạ Huoai (giai đoạn 2)

49,733

49,733

44,760

1,000

67

Nâng cấp đường Nguyễn Thái Học, huyện Đạ Huoai

14,700

14,700

14,700

400

68

Nâng cấp đường Võ Thi Sáu, huyện Đạ Huoai

14,900

14,900

14,900

400

69

Nâng cấp hệ thống điện chiếu sáng đường Quốc lộ 20, đoạn qua thị trấn Mađaguôi, huyện Đạ Huoai

14,700

14,700

14,700

400

70

Nâng cấp hệ thống điện chiếu sáng đường nội thị thị trấn Mađaguôi và đường Quốc lộ 20, đoạn qua huyện Đạ Huoai

14,100

14,100

14,100

400

71

Đường giao thông đi từ đường 3/2 đến đường 26/3, thị trấn Đạ Tẻh tuyến nhánh 1, nhánh 2, huyện Đạ Tẻh

45,000

45,000

40,500

1,000

72

Nâng cấp, mở rộng đường giao thông từ đường ĐT.721 vào khu Mỏ Vẹt, xã Đạ Kho, huyện Đạ Tẻh

70,000

70,000

63,000

1,000

73

Nâng cấp, mở rộng đường từ đường ĐT.721 vào các thôn: Hương Thủy, Hương Sơn, Hương Thanh, xã Hương Lâm, huyện Đạ Tẻh

48,000

48,000

43,200

1,000

74

Vòng xoay giao thông giữa đường vào cầu Đạ Tẻh và đường vào các xã: Đạ Kho, Quảng Trị, Triệu Hải, Đạ Pal, huyện Đạ Tẻh

9,000

9,000

9,000

500

75

Nâng cấp đường Phú Mỹ đi Mỹ Lâm (đường ĐH97), huyện Cát Tiên

23,700

23,700

21,330

500

76

Nâng cấp đường vào hồ ĐakLô, huyện Cát Tiên

19,500

19,500

17,550

500

77

Đầu tư các tuyến đường thị trấn: đường Trần Lê (đường Lô 2); hệ thống thoát nước dọc, vỉa hè đường ĐT.721 đoạn qua tổ dân phố I; các đường 3H (từ trạm bơm Phù Mỹ đi Lô 2), đường 3B; đường giao thông liên thôn từ C7 đi C13, huyện Cát Tiên

100,000

100,000

90,000

1,000

78

Nâng cấp, mở rộng hệ thống thoát nước tổ dân phố 2 vào bãi rác thị trấn Phước Cát, huyện Cát Tiên

7,000

7,000

7,000

300

79

Đường giao thông nối dài từ thôn Nghĩa Thủy đến đường ĐH.92, xã Tư Nghĩa, huyện Cát Tiên

7,500

7,500

7,500

500

80

Mua sắm trang thiết bị Bệnh viện Nhi Lâm Đồng

14,900

14,900

14,900

500

81

Mua sắm trang thiết bị Bệnh viện Y học cổ truyền Phạm Ngọc Thạch

12,000

12,000

12,000

500

82

Cải tạo, mở rộng trụ sở Công an phường 9 làm trụ sở làm việc Phòng Cảnh sát PCCC-CHCN và trang bị doanh cụ, tài sản trụ sở làm việc khối cảnh sát

16,000

16,000

14,400

500

83

Trường Tiểu học Lán Tranh, huyện Lạc Dương

12,000

12,000

12,000

500

84

Hoàn thiện hạ tầng Sân vân động huyện Lạc Dương

14,950

14,950

14,950

500

85

Nâng cấp, kiên cố hoá hệ thống thủy lợi Tuyền Lâm - Định An - Quảng Hiệp, huyện Đức Trọng

25,000

25,000

22,500

500

86

Nạo vét suối Đa R'Cao. thôn K'rèn, xã Hiệp An, huyện Đức Trọng

10,000

10,000

10,000

500

87

Duy tu, sửa chữa đường liên xã Tân Hội - Tân Thành, huyện Đức Trọng

22,500

22,500

20,250

500

88

Xậy dựng 03 trường THCS đạt chuẩn: Nguyễn Trãi, Đà Loan, Tà Năng, huyện Đức Trọng

35,600

29,000

26,100

1,000

89

Xây dựng 02 trường tiểu học đạt chuẩn: Bình Thạnh, Kim Đồng, huyện Đức Trọng

44,400

44,400

39,960

1,000

90

Xây dựng trường Tiểu học Đà Loan, huyện Đức Trọng

23,000

23,000

20,700

1,000

91

Xây dựng trường Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc, huyện Đức Trọng

17,454

17,454

15,709

1,000

92

Nâng cấp, cải tạo doanh trại Trung đoàn 994 (giai đoạn 1)

27,000

27,000

24,300

500

93

Xây dựng hoàn chỉnh 02 trường mầm non đạt chuẩn: Ka Đô, Hoàng Oanh, huyện Đơn Dương

29,800

29,800

26,820

500

94

Xây dựng hoàn chỉnh 02 trường tiểu học đạt chuẩn: Ka Đơn 2, P’ró, huyện Đơn Dương

29,000

29,000

26,100

500

95

Xây dựng đường GTNT thôn Tân Hòa, xã Tân Văn đi Thạch Thất, xã Tân Hà, huyện Lâm Hà và đường liên xã Mê Linh, huyện Làm Hà đi Tà Nung, thành phố Đà Lạt

48,000

48,000

43,200

1,000

96

Hồ thôn 1B, huyện Lâm Hà

7,000

7,000

7,000

500

97

Trường THCS Lê Văn Tám, Trường TH Tân Văn 1, huyện Lâm Hà

24,500

24,500

22,050

500

98

Trường TH Nam Ban 1, Trường THCS Tân Thanh, Trường Mầm non 2, thị trấn Nam Ban, huyện Lâm Hà

29,800

29,800

26,820

500

99

Đường giao thông vào khu dân cư Liêng Trang 1, 2 và đường từ ĐT.722 vào khu sản xuất Pớ Păng, xã Đa Tông, huyện Đam Rông

40,000

38,000

34,200

1,000

100

Hồ thủy lợi Chiêng M'Nơm 2, xã Đa Long, huyện Đam Rông

20,000

20,000

18,000

500

101

Đầu tư 06 trường đạt chuẩn tại 03 xã: Liêng S'Rônh, Rômen, Đạ R'sal, huyện Đam Rông

21,500

21,500

19,350

500

102

Đầu tư 06 trường đạt chuẩn tại 02 xã: Phi Liêng, Đạ K'Nàng, huyện Đam Rông

28,500

28,500

25,650

500

103

Đầu tư 03 trường đạt chuẩn tại 03 xã: Đạ Long, Đạ Tông, Đạ M'Rông

13,000

13,000

13,000

500

104

Xây dựng các tuyến đường GTNT trên địa bàn Di Linh: thôn 4 - thôn 5, xã Tam Bố; đường vào khu sản xuất lớn xã Đinh Lạc đi xã Gia Hiệp; thôn 17, xã Hòa Bắc đi xã Hòa Ninh; Cầu La Òn trên tuyến đường Đinh Trang Hòa - Hoà Trung, huyện Di Linh

56,900

56,900

51,210

1,000

105

Trường TH Hòa Bắc, Trường THCS Hòa Bắc, huyện Di Linh

22,900

22,900

20,610

1,000

106

Đầu tư một số hạng mục cho 05 trường THPT đạt chuẩn trên địa bàn huyện Di Linh

27,500

27,500

24,750

500

107

Cấp nước sinh hoạt nông thôn tập trung sử dụng nước hồ Đạ So 2 để cấp nước cho dân cư nông thôn trên địa bàn xã Đinh Trang Thượng, huyện Di Linh

12,000

12,000

12,000

500

108

Nâng cấp đường giao thông liên thôn Đức Thanh - Đức Thạnh, xã Lộc Đức, huyện Bảo Lâm

14,500

14,500

14,500

500

109

Đường giao thông thôn 9 đi thôn 10 xã Lộc Nam, huyện Bảo Lâm

10,000

10,000

10,000

500

110

Sửa chữa, nâng cấp đảm bảo an toàn đập hồ chứa nước thôn 6, xã Lộc An, huyện Bảo Lâm

19,450

19,450

17,505

500

111

Hệ thống nước tự chảy thôn 2, xã Lộc Lâm, huyện Bảo Lâm

5,000

5,000

5,000

300

112

Xây dựng 03 trường tiểu học đạt chuẩn: Nguyễn Khuyến, Lê Quý Đôn, Lộc Ngãi C, huyện Bảo Lâm

44,500

44,500

40,050

500

113

Xây dựng 02 trường mầm non đạt chuẩn: Lộc Đức, Sao Mai, huyện Bảo Lâm

25,000

25,000

22,500

500

114

Đầu tư 02 trường TH và THCS đạt chuẩn: Bế Văn Đàn, Lương Thế Vinh, huyện Bảo Lâm

29,000

29,000

26,100

500

115

Xây dựng trường trên địa bàn xã Lộc Ngãi đạt chuẩn; Tiểu học Lộc Ngãi B, THCS Lộc Ngãi B, huyện Bảo Lâm

29,800

29,800

26,820

500

116

Đầu tư 02 trường mầm non đạt chuẩn: Đam B'ri, Lộc Nga, thành phố Bảo Lộc

19,500

19,500

17,550

500

117

Đầu tư 05 trường TH và THCS đạt chuẩn: Lý Thường Kiệt, Phan Bội Châu; Hai Bà Trưng; Lộc Thanh, Nguyễn Khuyến, thành phố Bảo Lộc

72,000

72,000

64,800

1,000

118

Cầu Si, xã Lộc Thanh, thành phố Bảo Lộc

13,500

13,500

13,500

500

119

Đường thôn 4, xã Đa P'Loa đi khu sản xuất Đá Bàn, huyện Đa Huoai

39,000

39,000

35,100

1,000

120

Thay thế một số phòng học, phòng chức năng xuống cấp và bổ sung một số phòng học, phòng chức năng, phòng đa năng còn thiếu các trường tiểu học và mầm non trên địa bàn huyện Đạ Huoai

12,500

12,500

12,500

500

121

Bổ sung một số phòng học, phòng chức năng, phòng đa năng cho 02 các trường THCS để xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn huyện Đạ Huoai

8,500

8,500

8,500

400

122

Dự án đầu tư hạ tầng nông nghiệp cho vùng sản xuất lúa nếp quýt Đạ Tẻh, huyện Đạ Tẻh

14,800

14,800

14,800

500

123

Kè bờ sông chống sạt lở khu dân cư thôn 1, xã Quảng Trị và thôn 3, xã Đạ Kho, huyện Đạ Tẻh

14,900

14,900

14,900

500

124

Đầu tư các phòng bộ môn, chức năng 05 trường trên địa bàn huyện Đạ Tẻh đạt chuẩn: THCS Quốc Oai, THCS Xuân Thành, Mầm non Hoa Mai, Mầm non Hoa Hồng, Mầm non Vành Khuyên, huyện Đạ Tẻh

14,900

14,900

14,900

500

125

Đầu tư hoàn chỉnh 04 trường TH và THCS đạt chuẩn: Nguyễn Du, Mỹ Đức, Võ Thị Sáu, Nguyễn Trãi, huyện Đạ Tẻh

46,000

46,000

41,400

1,000

126

Hồ chứa nước Phuớc Sơn, xã Phước Cát 2, huyện Cát Tiên

16,500

16,500

14,850

500

127

Nạo vét suối Đạ Sy, huyện Cát Tiên

10,000

10,000

10,000

500

128

Nâng cấp cơ sở hạ tầng Vùng sản xuất lúa ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao huyện Cát Tiên

14,000

14,000

14,000

500

129

Sửa chữa, nâng cấp các trường học trên địa bàn huyện Cát Tiên

14,950

14,950

14,950

500

130

Sửa chữa, nâng cấp đường ĐT.725, đoạn Tân Rai - Lộc Bảo, huyện Bảo Lâm

100,000

100,000

90,000

1,000

131

Cơ sở làm việc cho lực lượng Công an xã (giai đoạn 1)

29,500

29,500

26,550

1,000

132

Đầu tư một số hạng mục cho 04 trường THPT đạt chuẩn trên địa bàn thành phố Bảo Lộc, huyện Bảo Lâm và huyện Cát Tiên

25,200

25,200

22,680

500

133

Hệ thống đường nội bộ, mương thoát nước hạ lưu hồ Than Thở (đoạn giao đường Hồ Xuân Hương đến đoạn giao đường Ngô Văn Sở), thành phố Đà Lạt

15,000

15,000

13,500

500

134

Nâng cấp đường vào nghĩa trang Xuân Thành, xã Xuân Thọ, thành phố Đà Lạt

14,800

14,800

14,800

471

135

Đường từ trung tâm thị trấn vào nghĩa địa tổ dân phố 7, thị trấn Đạ Tẻh, huyện Đạ Tẻh

14,950

14,950

14,950

500

136

Nâng cấp đường giao thông vào hồ thủy lợi Đạ Nòng, xã Đạ Tông, Huyện Đam Rông

25,000

25,000

22,500

500

137

Hệ thống thủy lợi Đơn Trang, xã Đạ Tông, huyện Đam Rông

12,000

12,000

12,000

500

138

Mua sắm thiết bị khu vực trưng bày giới thiệu tài liệu lưu trữ Kho lưu trữ chuyên dụng tỉnh Lâm Đồng

2,400

2,400

2,400

200

139

Kiên cố hóa hệ thống kênh trạm bơm Phù Mỹ, huyện Cát Tiên

13,000

13,000

13,000

500

140

Sửa chữa, nâng cấp kênh Đạ Ròn, huyện Đơn Dương; kênh N3 Đạ Đờn, huyện Lâm Hà; kênh cấp 1 Cam Ly Thượng, huyện Lâm Hà

19,000

19,000

17,100

1,000

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu143/NQ-HĐND
Ngày ban hành31/10/2019
Loại văn bảnNghị quyết
Ngày có hiệu lực31/10/2019
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýHĐND tỉnh Lâm Đồng / Trần Đức Quận
Phạm viLâm Đồng
Trích yếu2019 điều chỉnh bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn tỉnh Lâm Đồng
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.