|
HĐND TỈNH ĐẮK LẮK Số: 15/2022/NQ-HĐND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Đắk Lắk, ngày 08 tháng 12 năm 2022 |
NGHỊ QUYẾT
Về việc quy định mức vốn đối ứng từ nguồn vốn sự nghiệp ngân sách
địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn
mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
_______________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ NĂM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Luật số 63/2020/QH14 ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Quyết định số 07/2022/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ khoản 1 Điều 40 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia;
Xét Tờ trình số 131/TTr-UBND, ngày 24/11/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định mức vốn đối ứng từ nguồn vốn sự nghiệp ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; Báo cáo thẩm tra số 248/BC-HĐND ngày 06/12/2022 của Ban Kinh tế - Ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận, thống nhất của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Nghị quyết này quy định mức vốn đối ứng từ nguồn vốn sự nghiệp ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
2. Đối tượng áp dụng
Các sở, ban, ngành, các đơn vị thuộc tỉnh; các huyện, thị xã, thành phố; các xã, phường, thị trấn và các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025.
Điều 2. Quy định mức vốn đối ứng từ nguồn vốn sự nghiệp ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới giai đoạn2021-2025trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
1. Quy định chung:
a) Các huyện, thị xã, thành phố bố trí đủ vốn đối ứng từ nguồn vốn sự nghiệp ngân sách địa phương giai đoạn 2021-2025 để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Các huyện, thị xã, thành phố không bố trí đủ vốn đối ứng trong năm kế hoạch theo quy định tại Nghị quyết này, khi phân bổ kế hoạch năm sau sẽ trừ tương ứng số vốn đối ứng còn thiếu của các địa phương.
2. Quy định cụ thể:
a) Hàng năm, tỷ lệ bố trí vốn đối ứng từ nguồn vốn sự nghiệp ngân sách địaphương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 được quy định như sau:
- Ngân sách các huyện, thị xã, thành phố bố trí vốn đối ứng tối thiểu bằng 30% tổng vốn sự nghiệp ngân sách Trung ương hỗ trợ cho các huyện, thị xã,thành phố thực hiện Chương trình.
- Ngân sách tỉnh bố trí vốn đối ứng phần còn lại để đảm bảo đạt tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình (tỷ lệ đối ứng tối thiểu: 1:1)
Điều3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này và báo cáo kết quả tại các kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khoá X, Kỳ họp thứ Năm thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 12 năm 2022./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Ban Công tác đại biểu;
- Thủ tướng CP; VPCP;
- Các Bộ: TC; KHĐT; LĐTBXH; UBDT;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL-Bộ Tư Pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- UBND tỉnh; UBMTTQVN tỉnh;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh;
- TT. HĐND, UBND các huyện, TX, TP;
- Đài PTTH tỉnh; Báo Đắk Lắk;
- Trung tâm công nghệ và Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, CT HĐND.
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Huỳnh Thị Chiến Hòa