|
HĐND TỈNH BÌNH PHƯỚC Số: 154/1999/NQ-HĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Bình Phước, ngày 29 tháng 12 năm 1999 |
NGHỊ QUYẾT
V/v thông qua “Nội quy kỳ họp”.
___________________
HỘI ĐỘNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
KHÓA VI - KỲ HỌP THỨ NHẤT.
- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ( sửa đổi) ngày 21/6/1994;
- Sau khi xem xét dự thảo “Nội quy kỳ họp” do Thường trực HĐND tỉnh trình tại kỳ họp và ý kiến của các vị đại biểu HĐND tỉnh;
QUYẾT NGHỊ:
1- HĐND tỉnh thông qua “Nội quy kỳ họp” do Thường trực HĐND tỉnh trình và đã được HĐND tỉnh thảo luận tại kỳ họp.
2- HĐND tỉnh giao Thường trực HĐND tỉnh kiểm tra việc thực hiện và trình HĐND tỉnh điều chỉnh, bổ sung nội dung khi thấy cần thiết để đảm bảo tính hợp lý và hiệu lực thực hiện.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Bình Phước khóa VI, kỳ họp thứ nhất thông qua ngày 29/12/1999./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Hữu Luật
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BĨNH PHƯỚC
KHÓA VI, KỲ HỌP THỨ NHẤT.
(Từ ngày 23 đến ngày 24 tháng 12 năm 1999).
_________________________
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND - UBND và quy chế hoạt động của HĐND các cấp, bản nội qui này áp dụng cho các kỳ họp của HĐND tỉnh Bình Phước khóa VI.
NỘI QUY KỲ HỌP.
Điều 1: Kỳ họp HĐND là hình thức hoạt động chủ yếu của HĐND. Tại kỳ họp, HĐND tỉnh thảo luận và ra Nghị quyết về các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
HĐND tỉnh họp thường lệ mỗi năm 2 kỳ. Tro na trường hợp cần thiết, theo vêu cầu của Chủ tịch HĐND tỉnh, của Chủ tịch UBND tỉnh hoặc khi có ít nhất 1/3 tổng số đại biểu HĐND tỉnh yêu cầu thì Thường trực HĐND tỉnh quyết định triệu tập kỳ họp bất thường.
Kỳ họp HĐND tỉnh được tiến hành có khi ít nhất 2/3 tổng số đại biểu HĐND tỉnh tham dự.
HĐND tỉnh họp công khai. Khi cần thiết, HĐND tỉnh quvết định họp kín theo đề nehị của chủ tọa kv hop hoặc của Chủ tịch UBND tỉnh.
Điều 2: Thường trực HĐND tỉnh quyết định và thông báo việc^iệu tập kỳ họp thường lệ của HĐND tỉnh chậm nhất là 30 ngày, kỳ họp bất thường chậm nhất là 20 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp.
Dự kiến chương trình kỳ họp, giấy triệu tập kỳ họp, báo cáo đề án trình HĐND tỉnh tại kỳ họp và các tài liệu cần thiết phải gửi đến đại biểu HĐND tỉnh chậm nhất là 7 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp.
Ngàv họp, nơi họp và dự kiến chương trình làm việc của kỳ họp HĐND tỉnh phải được thông báo cho nhân dân biêt chậm nhât là 5 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp.
Điều 3: Thường trực HĐND tỉnh có trách nhiệm gửi giấy mời và những văn bản cần thiết có liên quan đến kỳ họp cho ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, đại biểu Quốc hội được bầu ra ở địa phương, Chủ tịch UBMTTQ VN tỉnh và người đứng đầu các đoàn thể nhân dân tỉnh.
Các cơ quan thông tin, báo chí ở địa phương được mời dự các phiên họp công khai của HĐND tỉnh.
Điều 4: Chương trình làm việc của kỳ họp HĐND tỉnh do HĐND tỉnh thông qua theo đề nghị của Thường trực HĐND tỉnh; Nếu là kỳ họp thứ nhất HĐND tỉnh khóa mới thì theo đề nghị của Thường trực HĐND tỉnh khóa trước.
Khi thật cần thiết, đại biểu HĐND tỉnh có quyền đề nghị sửa đổi, bổ sung chương trình kỳ họp đã được thông qua; chương trình kỳ họp, việc sửa
đổi, bổ sung chương trình kv họp phải được quá nửa tổng sô đại biểu HĐND tỉnh biểu quyết tán thành.
Điều 5: Tại kỳ họp thứ nhất của HĐND tỉnh khóa mới, Thường trực HĐND tỉnh khóa trước khai mạc và chủ tọa các phiên họp của HĐND, chỉ định thư ký lâm thời các phiên họp cho đến khi HĐND tỉnh bầu được Chủ tịch HĐND, đoàn Thư ký các kỳ họp của HĐND tỉnh khóa mới.
Đại biểu HĐND tỉnh có nhiệm vụ tham gia đầy đủ các kỳ họp, các phiên họp, các buổi thảo luận về những vấn đề được thông qua kỳ họp HĐND tỉnh. Đại biểu nào vì lý do đặc biệt mà không thể dự họp được thì thông qua tổ trưởng tổ đại biểu HĐND tỉnh báo cáo với Thường trực HĐND tỉnh.
Khi dự họp HĐND tỉnh, đại biểu HĐND phải sử dụng trang phục theo qui định và đeo phù hiệu đại biểu do Thường trực HĐND tỉnh cấp duv nhất 1 lần từ đầu mỗi khóa HĐND.
Đại biểu HĐND có trách nhiệm lưu giữ phù hiệu đại biểu và chỉ được sử du nu tro nu các kỳ họp của HĐND tỉnh.
Điều 7: Trong kỳ họp, chủ tọa kỳ họp có thể mời các tổ trưởng tố đại biểu HĐND, trưởnu ban, phó trưởng ban HĐND tỉnh và các thành viên khác có liên quan trao đổi những vấn đề cần thiết để trình HĐND xem xét và quyết định.
Điều 8: Tại phiên họp đầu tiên của kỳ họp thứ nhít mỗi khóa, HĐND tỉnh bầu Ban Thẩm tra tư cách đại biểu HĐND uồm trưởng ban và các thành viên khác, biểu quyết bằng cách uiơ tay theo danh sách do Chủ tịch HĐND tỉnh khóa trước giới thiệu.
Căn cứ vào biên bản xác định kết quá bầu cử và các tài liệu khác có liên quan đến cuộc bầu cử, Ban Thẩm tra tư cách đại biểu tiến hành thẩm tra tư cách của những nuười trúng cử và báo cáo kết quả để HĐND tỉnh ra Nuhị quyết xác nhận tư cách đại biểu HĐND tỉnh hoặc tuyên bố" những trường hợp cá biệt mà việc bầu cử không có giá trị.
Ban Thẩm tra tư cách đại biểu hết nhiệm vụ khi việc thẩm tra tư cách đại biểu đã hoàn thành.
Trong nhiệm kỳ, nếu có bầu cử bố sung đại biểu HĐND tỉnh, thì HĐND tỉnh thành lập Ban Thẩm tra tư cách đại biểu HĐND tại kỳ họp ngay sau khi bầu cử bổ sung. Việc thành lập, nhiệm vụ. quyền hạn của Ban Thẩm tra tư cách đại biểu HĐND tỉnh theo quy dinh tại điều này.
Điều 9:
Tại kỳ họp mỗi khóa HĐND tỉnh cử ban kiểm tra phiếu (biểu quyết bằng hình thức giơ tay ) dế báu cử chức danh theo qui định tại điều 10 của nội quy này. Ban kiểm phiếu gồm trưởng ban và các thành viên theo danh sách do chủ tọa kỳ họp giới thiệu. Trường hợp thành viên Ban kiểm phiếu được giới thiệu vào danh sách để bầu cử các chức danh theo quy định tại điều 10 của nội qui này thì HĐND tỉnh cử thành viên khác thay thế.
Trưởng Ban kiểm phiếu thay mặt Ban kiểm phiếu hướng dẫn việc bầu cử và báo cáo trước HĐND tỉnh biên ban kết quá từng cuộc bỏ phiếu bầu cử, theo tiến độ tại kỳ họp.
Điều 10:
Tại kỳ họp thứ nhất của mỗi khóa, HĐND tỉnh bầu bằng cách bỏ phiếu kín:
a) Chủ tịch HĐND tỉnh trong số các đại biểu HĐND tỉnh, theo sự giới thiệu của chủ tọa kỳ họp.
b) - Phó Chủ tịch HĐND tỉnh, trưởng ban và các thành viên khác của các ban của HĐND tĩnh trong số các đại biểu HĐND tỉnh, theo sự giới thiệu của Chủ tịch HĐND tỉnh.
c) Chủ tịch UBND tỉnh trong số các đại biểu HĐND tỉnh, theo sự giới thiệu của Chủ tịch HĐND tỉnh.
d) - Phó Chủ tịch và các thành viên khác của UBND tỉnh, theo sự giới thiệu của Chủ tịch UBND tỉnh.
đ)- Thư ký kỳ họp của mỗi khóa HĐND, theo sự giới thiệu của chủ tọa kỳ họp.
e) - Hội thẩm của Tòa án nhân dân tỉnh, theo sự giới thiệu của Thường trực HĐND tỉnh.
Đại biểu HĐND tỉnh có quyền giới thiệu và ứng cử vào các chức vụ qui định tại điều này.
Điều 11:
Việc chấp thuận đại biểu HĐND tỉnh xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu, việc bãi nhiệm đại biểu HĐND được tiến hành tại kỳ họp theo trình tự qui định tại điều 58, 59 chương IX quy chế hoạt động của HĐND các
cấp. Việc miễn nhiệm một trong các chức danh qui định tại điều 10 của nội quy này do HĐND tỉnh xem xét quyết định bằng cách bỏ phiếu kín theo đề nghị của cơ quan hoặc người đã giới thiệu chức vụ đó.
Điều 12:
HĐND tỉnh thảo luận các vân đề trong chương trình của kỳ họp tại các phiên họp toàn thể. Khi cần thiết có thể thảo luận ở tổ.
Tại phiên họp toàn thể, đại biểu đăng ký với chủ tọa để phát biểu hoặc giơ tay đăng ký trực tiếp. Chủ tọa phiên họp mời từng đại biểu phát biểu. Thời gian phát biểu nhiều nhất là 15 phút.
Các đại biểu khách mời dự kỳ họp HĐND tỉnh được phát biểu ý kiến theo trình tự nói trên, nhưng không được biểu quyêt.
Điều 13:
HĐND tỉnh xem xét và thông qua các dự án, báo cáo công tác của Thườn2 trực HĐND, UBND tỉnh và các cơ quan có liên quan theo trình tự sau đay:
- Cơ quan chủ dự án gửi dự án đến Thường trực HĐND tỉnh chậm nhất là 30 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp để Thường trực HĐND tỉnh phân công các ban của HĐND tỉnh thẩm tra và chuẩn bị báo cáo.
- Đại diện cơ quan có dự án, báo cáo trình bày trước HĐND tỉnh toàn văn dư án, báo cáo của mình.
- Các ban của HĐND tỉnh báo cáo thẩm tra về dự án hoặc thuyết trình về báo cáo trong phạm vi lĩnh vực được phân công phụ trách.
- HĐND thảo luận ớ tổ hoặc thảo luận tại phiên họp toàn thể ( theo quyết định của chủ tọa phiên họp ).
- Chủ tọa phiên họp có thể chỉ định cơ quan trình dự án, báo cáo, hoặc các ban của HĐND tỉnh có liên quan báo cáo bố sung theo yêu cầu của đại biểu HĐNĐ tỉnh hoặc theo yeu cầu của cơ quan đó,
- Trên cơ sở ý kiến thảo luận của HĐND tỉnh, ý kiến thẩm tra của các ban, đoàn thư ký cùng cơ quan trình dự án, báo cáo tiếp thu. chỉnh lý. Đối với những vân đề mà HĐND tỉnh phái ra Nghị quyết thì đoàn Thư ký cùng cơ quan trình vấn đề đó dự thảo Nghị quyết và báo cáo với Thường trực HĐND tỉnh trước khi trình HĐND tỉnh quyết định.
- Trong quá trình thảo luận và thông qua dự thảo Nghị quyết, HĐND biểu quyết thông qua những vấn đề còn có ý kiến khác nhau. Khi cần thiết theo sự chỉ đạo của chủ tọa kỳ họp, đoàn thư ký gửi phiếu lấy ý kiến đại biểu HĐND tỉnh về những vấn đề có ý kiến khác nhau, những chỉ tiêu và nhiệm vụ chủ yếu về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, những chỉ tiêu chủ yếu về kế hoạch thu chi ngân sách, phân bổ ngan sách, quyết toán ngan sách Nhà nước của tỉnh và trình HĐND tỉnh kết quả lấy ý kiến đó để HĐND tỉnh quyết định.
- HĐND tỉnh biểu quyết thông qua toàn văn Nghị quyết. Trường hợp đại biểu HĐND tỉnh còn có ý kiến về một vấn đề nào đó trong dự thao Nghị quyết thì HĐND tỉnh biểu quvết thông qua vấn đề đó, sau đó thông qua toàn văn Nghị quyết.
Điều 14:
Đại biểu HĐND tỉnh có quyền biểu quyết tán thành hoặc không tán thành.
Các Nghị quyết của HĐND tỉnh phải được quá nửa tổng số đại biểu HĐND tỉnh biểu quyết tán thành, trừ Nghị quyết thông qua việc bãi nhiệm đại biểu HĐND tỉnh phải được ít nhất 2/3 tổng số đại biểu HĐND tỉnh biểu quyết tán thành.
Điều 15:
Đại biểu HĐND tỉnh có quyền chất vấn Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các thành viên khác của UBND tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh bàng cách ghi rõ nội dung chất vân, người bị chất vân và gửi đến chủ tọa kỳ họp.
Người bị chất vấn có trách nhiệm trả lời tại kỳ họp về những vân đề mà đại biểu chất vấn.
Trong trường hợp vấn đề chất vấn cần có thời gian điều tra, xác minh thì HĐND tỉnh có thể quyết định cho trả lời bằng văn bản gửi đến các vị đại biểu HĐND sau kỳ họp hoặc trả lời trong kỳ họp sau của HĐND tỉnh.
Nếu đại biểu không đồng ý với nội dung trả lời chất vân thì có quyền đề nghị chủ tọa đưa ra thảo luận tại phiên họp toàn thể; Khi cần thiết, HĐND tỉnh ra Nghị quyết về việc trả lời chất vấn và trách nhiệm của người bị chất vấn.
Điều 16:
Kỳ họp và các nhiên họp của HĐND tỉnh phải có biên bản.
Biên bản của kỳ họp gồm: Bán ghi tổng hợp nội dung và quá trình diễn biến của kỳ họp; Biên bản của các phiên họp.
Biên bản của các phiên họp ghi đầy đủ những V kiến phát biểu, những kết luận, kết quả biểu quyết của HĐND.
Văn bản chính đọc trước HĐND được đính theo biên bản của các phiên họp.
Biên bản của kỳ họp do Chủ tịch HĐND tỉnh và Trưởng đoàn Thư ký ký tên.
Biên bản của phiên họp do chủ tọa phiên họp và thư ký ghi biên bán ký tên.
Điều 17:
Đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh những qui định về việc sử dụng tài liệu trong kỳ họp, không được tiết lộ nội dung tài liệu mật và nội dung các phiên họp kín của HĐND tỉnh.
Thường trực HĐND tỉnh quyết định những tài liệu được lưu hành trong kỳ họp.
Điều 18:
Tổ chức việc tiếp dân và tiếp nhận đơn thư của nhân dân trong kv họp HĐND tỉnh do Văn phòng UBND tỉnh đảm nhiệm.
Khi cần thiết, đại biểu HĐND tỉnh có thể được mời tiếp dân ầối với những vấn đề có liên quan.
Điều 19:
Văn phòng UBND tỉnh có nhiệm vụ tổ chức, chuẩn bị các điều kiện vật chất, tinh thẩn phục vụ kỳ họp, tạo điều kiện để đại biểu HĐND tỉnh hoàn thành nhiệm vụ trong thời gian kỳ họp.
_______________________________________
Nội quy này đã được HĐND tỉnh Khóa VI thông qua tại kỳ họp thứ nhất ngày 29 tháng 12 năm 1999./.