Quay lại

Nghị quyết 154/NQ-HĐND năm 2010 thông qua bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng năm 2011

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 154/NQ-HĐND

Đà Lạt, ngày 08 tháng 12 năm 2010

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC THÔNG QUA BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG NĂM 2011

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 19

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ về việc Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

Sau khi xem xét Tờ trình số: 7378/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2010 của của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc ban hành bảng giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế HĐND tỉnh và các ý kiến thảo luận của các đại biểu tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thống nhất thông qua bảng giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng kèm theo Tờ trình số: 7378/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2010 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc ban hành bảng giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

Điều 2. Căn cứ bảng giá các loại đất năm 2011 đã được HĐND tỉnh thông qua, UBND tỉnh ban hành quy định về giá đất của từng địa phương theo đúng quy định của pháp luật.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Lâm Đồng khóa VII - Kỳ họp thứ 19 thông qua ngày 8 tháng 12 năm 2010./-


CHỦ TỊCH Nguyễn Xuân Tiến


ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG --------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------

Số: 7378/TTr-UBND

Đà Lạt, ngày 26 tháng 11 năm 2010

Biểu số1


BẢNG KHUNG GIÁ TỐI ĐA, TỐI THIỂU ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ NĂM 2011 TRÊN ĐỊA BÀN CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ BẢO LỘC, THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT - TỈNH LÂM ĐỒNG
(Kèm theo Tờ trình số: 7378/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng).


Đơn vị tính: nghìn đồng/m2


Số TT

Địa bàn

Tối thiểu

Tối đa

Đơn giá 2010

Đơn giá theo khung giá của CP

Dự kiến 2011

Đơn giá 2010

Đơn giá theo khung giá của CP

Dự kiến 2011

Đơn giá

Tăng, giảm so với đơn giá 2010
(%)

So với khung giá CP (%)

Đơn giá

Tăng, giảm so với đơn giá 2010
(%)

So với khung giá CP (%)

1

Thành phố Đà Lạt

400

400

400 (*)

0,00

1,00

17.280

42.500

18.100

0,05

0,43

2

Huyện Lạc Dương

210

30

221

0,05

7,37

1.386

6.700

1.450

0,05

0,22

3

Huyện Đức Trọng

144

50

151

0,05

3,02

7.800

13.350

8.200

0,05

0,61

4

Huyện Lâm Hà

63

30

58(*)

-0,08

1,93

2.520

6.700

2.650

0,05

0,40

5

Huyện Đam Rông

Không có đất ở tại đô thị

6

Huyện Đơn Dương

105

30

110

0,05

3,67

1.700

6.700

1.780

0,05

0,27

7

Huyện Di Linh

315

30

331

0,05

11,03

1.900

6.700

1.995

0,05

0,30

8

Thành phố Bảo Lộc

290

120

305

0,05

2,54

10.080

19.500

10.600

0,05

0,54

9

Huyện Bảo Lâm

126

30

120(*)

-0,05

4,00

1.890

6.700

1.980

0,05

0,30

10

Huyện Đạ Huoai

140

30

147

0,05

4,90

1.510

6.700

1.590

0,05

0,24

11

Huyện Đạ Tẻh

48

30

50

0,05

1,67

1.510

6.700

1.590

0,05

0,24

12

Huyện Cát Tiên

40

30

42

0,05

1,40

1.260

6.700

1.320

0,05

0,20


THUYẾT MINH:


1- Trong bảng tổng hợp nêu trên, mức giá tối đa và mức giá tối thiểu trên địa bàn các huyện và thành phố là mức giá mới được điều chỉnh tăng theo tỷ lệ tăng chung là 5% so với mức giá năm 2010.


2- Sau khi điều chỉnh tăng bình quân chung là 5% và thực hiện việc điều chỉnh tăng cục bộ, thì mức giá tối đa và mức giá tối thiểu trên địa bàn các huyện và thành phố, cụ thể như sau:


Đơn vị tính: nghìn đồng/m2


Số TT

Địa bàn

Tối thiểu

Tối đa

Đơn giá 2010

Đơn giá theo khung giá của CP

Dự kiến 2011

Đơn giá 2010

Đơn giá theo khung giá của CP

Dự kiến 2011

Đơn giá

Tăng, giảm so với đơn giá 2010
(%)

So với khung giá CP (%)

Đơn giá

Tăng, giảm so với đơn giá 2010
(%)

So với khung giá CP (%)

1

Thành phố Đà Lạt

400

400

400(*)

0,00

1,00

17.280

42.500

19.008

0,10

0,45

2

Huyện Lạc Dương

210

30

221

0,05

7,37

1.386

6.700

1.525

0,10

0,23

3

Huyện Đức Trọng

144

50

177

0,23

3,54

7.800

13.350

9.490

0,22

0,71

4

Huyện Lâm Hà

63

30

58(*)

-0,08

1,93

2.520

6.700

2.826

0,12

0,42

5

Huyện Đam Rông

Không có đất ở tại đô thị

6

Huyện Đơn Dương

105

30

110

0,05

3,67

1.700

6.700

1.870

0,10

0,28

7

Huyện Di Linh

315

30

331

0,05

11,03

1.900

6.700

1.995

0,05

0,30

8

Thành phố Bảo Lộc

290

120

374

0,29

3,12

10.080

19.500

12.000

0,19

0,62

9

Huyện Bảo Lâm

126

30

120(*)

-0,05

4,00

1.890

6.700

2.080

0,10

0,31

10

Huyện Đạ Huoai

140

30

173

0,24

5,77

1.510

6.700

1.725

0,14

0,26

11

Huyện Đạ Tẻh

48

30

50

0,05

1,67

1.510

6.700

1.625

0,08

0,24

12

Huyện Cát Tiên

40

30

50

0,25

1,67

1.260

6.700

1.350

0,07

0,20


* Ghi chú: - Mức giá thấp nhất, cao nhất nêu trên là mức giá của vị trí 1 (mặt tiền đường) của các con đường, đoạn đường, khu vực có tên trong danh mục bảng giá đất ở tại đô thị (chưa bao gồm các hệ số điều chỉnh về vị trí, địa hình, giáp ranh,…).


- (*) Mức giá tối thiểu năm 2011 ở các địa bàn: thành phố Đà Lạt, huyện Lâm Hà và huyện Bảo Lâm là mức giá thấp nhất của đoạn đường mới được bổ sung vào danh mục của Bảng giá, do đó mức giá của các đoạn đường này so với mức giá tối thiểu năm 2010 thì có tỷ lệ là không tăng hoặc giảm.

Biểu số 2


BẢNG KHUNG GIÁ TỐI ĐA, TỐI THIỂU ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN NĂM 2011 TRÊN ĐỊA BÀN CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ BẢO LỘC, THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT - TỈNH LÂM ĐỒNG
(Kèm theo Tờ trình số: 7378 /TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng).


Đơn vị tính: nghìn đồng/m2


Số TT

Địa bàn

Tối thiểu

Tối đa

Đơn giá 2010

Đơn giá theo khung giá của CP

Dự kiến 2011

Đơn giá 2010

Đơn giá theo khung giá của CP

Dự kiến 2011

Đơn giá

Tăng, giảm so với đơn giá 2010
(%)

So với khung giá CP (%)

Đơn giá

Tăng, giảm so với đơn giá 2010
(%)

So với khung giá CP (%)

1

Thành phố Đà Lạt

400

2,5

400(*)

0,00

160,00

560

900

590

0,05

0,66

2

Huyện Lạc Dương

53

2,5

55

0,05

22,00

420

900

440

0,05

0,49

3

Huyện Đức Trọng

55

2,5

58

0,05

23,20

2.160

4.500

2.268

0,05

0,50

4

Huyện Lâm Hà

27

2,5

28

0,05

11,20

1.890

4.500

1.985

0,05

0,44

5

Huyện Đam Rông

19

2,5

20

0,05

8,00

280

900

295

0,05

0,33

6

Huyện Đơn Dương

53

2,5

28 (*)

-0,47

11,20

1.260

4.500

1.325

0,05

0,29

7

Huyện Di Linh

75

2,5

79

0,05

31,60

1.100

4.500

1.150

0,05

0,26

8

Thành phố Bảo Lộc

300

2,5

132(*)

-0,56

52,80

3.200

4.500

3.360

0,05

0,75

9

Huyện Bảo Lâm

19

2,5

20

0,05

8,00

1.510

4.500

1.590

0,05

0,35

10

Huyện Đạ Huoai

24

2,5

18(*)

-0,25

7,20

432

900

453

0,05

0,50

11

Huyện Đạ Tẻh

13

2,5

14

0,05

5,46

530

900

557

0,05

0,62

12

Huyện Cát Tiên

13

2,5

14

0,05

5,46

945

4.500

995

0,05

0,22


THUYẾT MINH:


1- Trong bảng tổng hợp nêu trên, mức giá tối đa và mức giá tối thiểu trên địa bàn các huyện và thành phố là mức giá mới được điều chỉnh tăng theo tỷ lệ tăng chung là 5% so với mức giá năm 2010.


2- Sau khi điều chỉnh tăng bình quân chung là 5% và thực hiện việc điều chỉnh tăng cục bộ, thì mức giá tối đa và mức giá tối thiểu trên địa bàn các huyện và thành phố, cụ thể như sau:


Đơn vị tính: nghìn đồng/m2


Số TT

Địa bàn

Tối thiểu

Tối đa

Đơn giá 2010

Đơn giá theo khung giá của CP

Dự kiến 2011

Đơn giá 2010

Đơn giá theo khung giá của CP

Dự kiến 2011

Đơn giá

Tăng, giảm so với đơn giá 2010
(%)

So với khung giá CP (%)

Đơn giá

Tăng, giảm so với đơn giá 2010
(%)

So với khung giá CP (%)

1

Thành phố Đà Lạt

400

2,5

400(*)

0%

16000%

560

900

616

10%

68%

2

Huyện Lạc Dương

53

2,5

56

6%

2240%

420

900

578

38%

64%

3

Huyện Đức Trọng

55

2,5

58

5%

2320%

2.160

4.500

2.268

5%

50%

4

Huyện Lâm Hà

27

2,5

28

5%

1120%

1.890

4.500

1.985

5%

44%

5

Huyện Đam Rông

19

2,5

20

5%

800%

280

900

306

9%

34%

6

Huyện Đơn Dương

53

2,5

28 (*)

-47%

1120%

1.260

4.500

1.386

10%

31%

7

Huyện Di Linh

75

2,5

79

5%

3160%

1.100

4.500

1.210

10%

27%

8

Thành phố Bảo Lộc

300

2,5

132(*)

-56%

5280%

3.200

4.500

3.360

5%

75%

9

Huyện Bảo Lâm

19

2,5

28

47%

1120%

1.510

4.500

1.665

10%

37%

10

Huyện Đạ Huoai

24

2,5

18(*)

-25%

720%

432

900

538

25%

60%

11

Huyện Đạ Tẻh

13

2,5

14

5%

546%

530

900

557

5%

62%

12

Huyện Cát Tiên

13

2,5

15

15%

600%

945

4.500

1.000

6%

22%


*Ghi chú: - Mức giá tối thiểu năm 2011ở các địa bàn: thành phố Đà Lạt, huyện Đơn Dương, thành phố Bảo Lộc và huyện Đạ Huoai là mức giá thấp nhất của con đường (đoạn đường) mới được bổ sung thêm vào danh mục của Bảng giá, do đó mức giá của các đoạn đường này so với mức giá tối thiểu năm 2010 thì có tỷ lệ là không tăng hoặc giảm.


- Ở các địa bàn huyện: Đức Trọng, Lâm Hà, Đơn Dương, Di Linh, Bảo Lộc, Bảo Lâm, Cát Tiên, khung giá tối đa của Chính phủ là khung giá đã được điều chỉnh bằng 5 lần khung giá quy định (khung giá đất phi nông nghiệp tại nông thôn ở các vị trí ven các trục đường giao thông chính, các đầu mối giao thông,...)

Biểu số 3


ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP (KHÔNG PHẢI LÀ ĐẤT Ở) NĂM 2011 TRÊN ĐỊA BÀN CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ BẢO LỘC, THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT - TỈNH LÂM ĐỒNG
(Kèm theo Tờ trình số: 7378 /TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng).


1- Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo, tín ngưỡng (bao gồm đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng, đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ); đất xây dựng nhà bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bày tác phẩm nghệ thuật, cơ sở sáng tác văn hóa nghệ thuật, bằng 100% giá đất ở cùng đường phố, cùng vị trí, cùng khu vực hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất.


2- Đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, bằng 60% giá đất ở cùng đường phố, cùng vị trí, cùng khu vực hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất.


3- Đối với đất sử dụng vào các mục đích công cộng theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 6 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, đất cho các công trình xây dựng khác của tư nhân không nhằm mục đích kinh doanh và không gắn liền với đất ở; đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động; đất đô thị được sử dụng để xây dựng nhà phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi động vật được pháp luật cho phép; đất xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; đất xây dựng nhà kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp, bằng 51% giá đất ở cùng đường phố, cùng vị trí, cùng khu vực hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất.


4- Đối với đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, bằng 30% giá đất ở cùng đường phố, cùng vị trí, cùng khu vực hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất.

Biểu số 4


BẢNG KHUNG GIÁ TỐI ĐA, TỐI THIỂU SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP NĂM 2011 TRÊN ĐỊA BÀN CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ BẢO LỘC, THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT - TỈNH LÂM ĐỒNG
(Kèm theo Tờ trình số: 7378 /TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng).


I. Bảng khung giá đất trồng cây hàng năm:


Đơn vị tính: nghìn đồng/m2


Số TT

Địa bàn

Tối thiểu

Tối đa

Đơn giá 2010

Đơn giá theo khung giá của CP

Dự kiến 2011

Đơn giá 2010

Đơn giá theo khung giá của CP

Dự kiến 2011

Đơn giá

Tăng, giảm so với đơn giá 2010
(%)

So với khung giá CP (%)

Đơn giá

Tăng, giảm so với đơn giá 2010
(%)

So với khung giá CP (%)

1

Thành phố Đà Lạt

25,0

1,0

28,0

0,12

28,00

63,0

71,0

69,0

0,10

0,97

2

Huyện Lạc Dương

9,5

1,0

9,5

0,00

9,50

42,0

71,0

42,0

0,00

0,59

3

Huyện Đức Trọng

11,0

1,0

13,0

0,18

13,00

60,0

71,0

67,0

0,12

0,94

4

Huyện Lâm Hà

7,0

1,0

7,7

0,10

7,70

32,0

71,0

35,2

0,10

0,50

5

Huyện Đam Rông

6,0

1,0

6,0

0,00

6,00

19,0

71,0

21,0

0,11

0,30

6

Huyện Đơn Dương

8,0

1,0

8,0

0,00

8,00

27,0

71,0

30,0

0,11

0,42

7

Huyện Di Linh

7,0

1,0

7,0

0,00

7,00

25,0

71,0

25,0

0,00

0,35

8

Thành phố Bảo Lộc

12,0

1,0

13,0

0,08

13,00

29,0

71,0

33,0

0,14

0,46

9

Huyện Bảo Lâm

7,0

1,0

8,0

0,14

8,00

23,0

71,0

25,0

0,09

0,35

10

Huyện Đạ Huoai

9,5

1,0

9,5

0,00

9,50

19,0

71,0

19,0

0,00

0,27

11

Huyện Đạ Tẻh

6,0

1,0

8,0

0,33

8,00

21,0

71,0

21,0

0,00

0,30

12

Huyện Cát Tiên

5,0

1,0

5,0

0,00

5,00

29,0

71,0

23,0

-0,21

0,32


II. Bảng khung giá đất nuôi trồng thủy sản:


Đơn vị tính: nghìn đồng/m2


Số TT

Địa bàn

Tối thiểu

Tối đa

Đơn giá 2010

Đơn giá theo khung giá của CP

Dự kiến 2011

Đơn giá 2010

Đơn giá theo khung giá của CP

Dự kiến 2011

Đơn giá

Tăng, giảm so với đơn giá 2010
(%)

So với khung giá CP (%)

Đơn giá

Tăng, giảm so với đơn giá 2010
(%)

So với khung giá CP (%)

1

Thành phố Đà Lạt

18,0

0,5

18,0

0,00

36,00

45,0

43,2

43,0

-0,04

1,00

2

Huyện Lạc Dương

9,5

0,5

9,5

0,00

19,00

42,0

36,0

42,0

0,00

1,17

3

Huyện Đức Trọng

11,0

0,5

12,0

0,09

24,00

50,0

43,2

43,0

-0,14

1,00

4

Huyện Lâm Hà

(Không có đất nuôi trồng thủy sản)

5

Huyện Đam Rông

6,0

0,5

6,0

0,00

12,00

19,0

36,0

21,0

0,11

0,58

6

Huyện Đơn Dương

(Không có đất nuôi trồng thủy sản)

7

Huyện Di Linh

7,0

0,5

7,0

0,00

14,00

25,0

36,0

25,0

0,00

0,69

8

Thành phố Bảo Lộc

12,0

0,5

13,0

0,08

26,00

29,0

36,0

33,0

0,14

0,92

9

Huyện Bảo Lâm

7,0

0,5

8,0

0,14

16,00

23,0

36,0

23,0

0,00

0,64

10

Huyện Đạ Huoai

(Không có đất nuôi trồng thủy sản)

11

Huyện Đạ Tẻh

6,0

0,5

8,0

0,33

16,00

21,0

36,0

21,0

0,00

0,58

12

Huyện Cát Tiên

5,0

0,5

5,0

0,00

10,00

19,0

36,0

23,0

0,21

0,64


* Ghi chú: Trong Bảng tổng hợp nêu trên, ở các địa bàn thành phố Đà lạt và huyện Đức Trọng, mức giá tối đa theo khung giá của Chính phủ được điều chỉnh tăng thêm 20% theo quy định.


III. Bảng khung giá đất trồng cây lâu năm:


Đơn vị tính: nghìn đồng/m2


Số TT

Địa bàn

Tối thiểu

Tối đa

Đơn giá 2010

Đơn giá theo khung giá của CP

Dự kiến 2011

Đơn giá 2010

Đơn giá theo khung giá của CP

Dự kiến 2011

Đơn giá

Tăng, giảm so với đơn giá 2010
(%)

So với khung giá CP (%)

Đơn giá

Tăng, giảm so với đơn giá 2010
(%)

So với khung giá CP (%)

1

Thành phố Đà Lạt

21,0

0,8

23,0

0,10

28,75

53,0

68,0

58,0

0,09

0,85

2

Huyện Lạc Dương

8,0

0,8

8,0

0,00

10,00

37,0

68,0

37,0

0,00

0,54

3

Huyện Đức Trọng

11,0

0,8

13,0

0,18

16,25

50,0

68,0

58,0

0,16

0,85

4

Huyện Lâm Hà

9,0

0,8

9,9

0,10

12,38

32,0

68,0

35,2

0,10

0,52

5

Huyện Đam Rông

7,0

0,8

7,0

0,00

8,75

21,0

68,0

21,0

0,00

0,31

6

Huyện Đơn Dương

8,0

0,8

8,0

0,00

10,00

27,0

68,0

30,0

0,11

0,44

7

Huyện Di Linh

9,0

0,8

9,0

0,00

11,25

32,0

68,0

32,0

0,00

0,47

8

Thành phố Bảo Lộc

13,0

0,8

14,0

0,08

17,50

32,0

68,0

35,0

0,09

0,51

9

Huyện Bảo Lâm

8,0

0,8

9,0

0,13

11,25

27,0

68,0

27,0

0,00

0,40

10

Huyện Đạ Huoai

7,5

0,8

7,5

0,00

9,38

15,0

68,0

15,0

0,00

0,22

11

Huyện Đạ Tẻh

4,0

0,8

5,0

0,25

6,25

13,0

68,0

14,0

0,08

0,21

12

Huyện Cát Tiên

2,1

0,8

3,0

0,43

3,75

9,0

68,0

13,0

0,44

0,19


IV. Bảng khung giá đất trồng cây lâu năm:


Đơn vị tính: nghìn đồng/m2


Số TT

Địa bàn

Tối thiểu

Tối đa

Đơn giá 2010

Đơn giá theo khung giá của CP

Dự kiến 2011

Đơn giá 2010

Đơn giá theo khung giá của CP

Dự kiến 2011

Đơn giá

Tăng, giảm so với đơn giá 2010
(%)

So với khung giá CP (%)

Đơn giá

Tăng, giảm so với đơn giá 2010
(%)

So với khung giá CP (%)

1

Thành phố Đà Lạt

16,0

0,5

26,0

0,63

52,00

32,0

36,0

32,0

0,00

0,89

2

Huyện Lạc Dương

7,0

0,5

7,0

0,00

14,00

12,0

30,0

12,0

0,00

0,40

3

Huyện Đức Trọng

7,0

0,5

7,0

0,00

14,00

13,0

30,0

13,0

0,00

0,43

4

Huyện Lâm Hà

-

0,5

6,0

12,00

-

30,0

11,0

0,37

5

Huyện Đam Rông

3,2

0,5

3,2

0,00

6,40

6,3

30,0

6,3

0,00

0,21

6

Huyện Đơn Dương

5,0

0,5

5,0

0,00

10,00

8,0

30,0

8,0

0,00

0,27

7

Huyện Di Linh

7,0

0,5

7,0

0,00

14,00

13,0

30,0

13,0

0,00

0,43

8

Thành phố Bảo Lộc

7,0

0,5

9,0

0,29

18,00

13,0

30,0

16,5

0,27

0,55

9

Huyện Bảo Lâm

7,0

0,5

7,0

0,00

14,00

13,0

30,0

13,0

0,00

0,43

10

Huyện Đạ Huoai

5,5

0,5

5,5

0,00

11,00

11,0

30,0

11,0

0,00

0,37

11

Huyện Đạ Tẻh

4,0

0,5

5,0

0,25

10,00

7,0

30,0

7,0

0,00

0,23

12

Huyện Cát Tiên

4,2

0,5

6,0

0,43

12,00

8,4

30,0

9,0

0,07

0,30


* Ghi chú: Trong Bảng tổng hợp nêu trên, ở địa bàn thành phố Đà Lạt mức giá tối đa theo khung giá của Chính phủ đã được điều chỉnh tăng thêm 20% theo quy định.


V. Đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng cảnh quản:


1- Đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng:


- Địa bàn Đà Lạt: Tính bằng 110% giá đấtt rừng sản xuất cùng vị trí, cùng khu vực;


- Các địa bàn còn lại: Tính bằng 90% giá đấtt rừng sản xuất cùng vị trí, cùng khu vực.


2- Đất rừng cảnh quan:


Tính bằng 110% giá đấtt rừng sản xuất cùng vị trí, cùng khu vực.



Tổng quan văn bản

Số ký hiệu154/NQ-HĐND
Ngày ban hành08/12/2010
Loại văn bảnNghị quyết
Ngày có hiệu lực18/12/2010
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýHĐND tỉnh Lâm Đồng / Nguyễn Xuân Tiến
Phạm viLâm Đồng
Trích yếuNăm 2010 thông qua bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng năm 2011
Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.