Quay lại

Nghị quyết 154/NQ-HĐND năm 2023 phân bổ vốn đầu tư phát triển ngân sách trung ương và đối ứng ngân sách tỉnh năm 2024 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Quảng Bình

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 154/NQ-HĐND

Quảng Bình, ngày 08 tháng 12 năm 2023

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG VÀ ĐỐI ỨNG NGÂN SÁCH TỈNH NĂM 2024 THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI TỈNH QUẢNG BÌNH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 12

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 ngày 13 tháng 6 năm 2019; Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 4 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;

Căn cứ các Nghị quyết của Quốc hội khóa XV số: 104/2023/QH15 ngày 10 tháng 11 năm 2023 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2024 và số 105/2023/QH15 ngày 10 tháng 11 năm 2023 về phân bổ ngân sách trung ương năm 2024;

Căn cứ Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình MTQG phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính Phủ về quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ;

Căn cứ Nghị quyết số 27/2022/NQ-HĐND ngày 26 tháng 7 tháng 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh về ban hành quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 và hằng năm trên địa bàn tỉnh Quảng Bình;

Căn cứ Nghị quyết số 54/2023/NQ-HĐND ngày 02 tháng 10 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Điều 11 của Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ nguồn vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025 và hằng năm trên địa bàn tỉnh Quảng Bình ban hành kèm theo Nghị quyết số 27/2022/NQ-HĐND ngày 26 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh;

Căn cứ Nghị quyết số 135/NQ-HĐND ngày 02 tháng 10 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh, phân bổ kế hoạch vốn đầu tư phát triển ngân sách trung ương và đối ứng ngân sách tỉnh giai đoạn 2021 - 2025 và năm 2023 thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Quảng Bình;

Căn cứ Nghị quyết số 151/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh về điều chỉnh Kế hoạch đầu tư công trung hạn 2021-2025 và phân bổ Kế hoạch đầu tư công năm 2024 tỉnh Quảng Bình (nguồn ngân sách tỉnh quản lý);

Xét Tờ trình số 2494/TTr-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Nghị quyết phân bổ vốn đầu tư phát triển ngân sách trung ương và đối ứng ngân sách tỉnh năm 2024 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Quảng Bình, sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh, ý kiến thảo luận của các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phân bổ vốn đầu tư phát triển ngân sách trung ương và đối ứng ngân sách tỉnh năm 2024 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Quảng Bình.

Tổng nguồn vốn phân bổ năm 2024: 240.482 triệu đồng

Trong đó:

- Ngân sách Trung ương: 215.482 triệu đồng

- Đối ứng ngân sách tỉnh: 25.000 triệu đồng

(Có chi tiết phụ lục kèm theo)

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật; giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các tổ đại biểu, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XVIII, kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2023 và có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành./.


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Kế hoạch và đầu tư; Bộ Tài chính;
- Ủy ban Dân tộc;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Các Ban, các Tổ đại biểu và các đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND các huyện, TP, TX;
- Báo Quảng Bình; Đài PT và TH Quảng Bình;
- Trung tâm Tin học và Công báo tỉnh;
- Lưu: VP HĐND tỉnh.

CHỦ TỊCH




Trần Hải Châu

PHỤ LỤC


PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG VÀ ĐỐI ỨNG NGÂN SÁCH TỈNH NĂM 2024 THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI TỈNH QUẢNG BÌNH
(Kèm theo Nghị quyết số 154/NQ-HĐND ngày 08/12/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh)


Đơn vị tính: Triệu đồng


TT

Nội dung/danh mục

Địa điểm đầu tư

Thời gian thực hiện

Kế hoạch vốn trung hạn 2021 - 2025

Đã bố trí đến nay

Kế hoạch vốn năm 2024

Đơn vị thực hiện

Tổng cộng

NSTW

Đối ứng NST

Tổng cộng

NSTW

Đối ứng NST

Tổng cộng

NSTW

Đối ứng NST

Tổng cộng:

791.755

742.553

49.202

305.196

305.196

240.482

215.482

25.000

I

Dự án 1: Giải quyết tình trạng thiếu Đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt

74.472

67.702

6.770

20.000

20.000

19.576

16.186

3.390

a

Hỗ trợ đất ở, nhà ở, đất sản xuất

74.472

67.702

6.770

20.000

20.000

19.576

16.186

3.390

1

Huyện Lệ Thủy

31.710

28.830

2.880

4.500

4.500

8.330

6.890

1.440

UBND huyện Lệ Thủy

2

Huyện Quảng Ninh

13.850

12.590

1.260

3.500

3.500

3.640

3.010

630

UBND huyện Quảng Ninh

3

Huyện Bố Trạch

12.360

11.240

1.120

4.000

4.000

3.250

2.690

560

UBND huyện Bố Trạch

4

Huyện Minh Hóa

12.530

11.390

1.140

7.000

7.000

3.290

2.720

570

UBND huyện Minh Hóa

5

Huyện Tuyên Hóa

4.022

3.652

370

1.000

1.000

1.066

876

190

UBND huyện Tuyên Hóa

II

Dự án 2: Quy hoạch, sắp xếp, bố trí, ổn định dân cư ở những nơi cần thiết

196.714

196.714

82.875

82.875

44.898

44.898

1

Huyện Lệ Thủy

35.770

35.770

17.062

17.062

8.160

8.160

Giao UBND huyện tổng hợp danh mục trình HĐND huyện thông qua

2

Huyện Quảng Ninh

41.560

41.560

15.438

15.438

9.490

9.490

3

Huyện Bố Trạch

40.290

40.290

17.875

17.875

9.200

9.200

4

Huyện Minh Hóa

60.500

60.500

29.250

29.250

13.810

13.810

5

Huyện Tuyên Hóa

18.594

18.594

3.250

3.250

4.238

4.238

III

Dự án 4: Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi và các đơn vị sự nghiệp công của lĩnh vực dân tộc

178.109

163.789

14.320

69.004

69.004

61.712

47.392

14.320

Tiểu dự án 1. Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi

178.109

163.789

14.320

69.004

69.004

61.712

47.392

14.320

a

Phân bổ cho các huyện

142.609

142.609

52.860

52.860

42.356

42.356

1

Huyện Lệ Thủy

35.170

35.170

13.034

13.034

10.440

10.440

Giao UBND huyện tổng hợp danh mục trình HĐND huyện thông qua

2

Huyện Quảng Ninh

17.930

17.930

6.646

6.646

5.330

5.330

3

Huyện Bố Trạch

28.390

28.390

10.526

10.526

8.430

8.430

4

Huyện Minh Hóa

49.780

49.780

18.450

18.450

14.780

14.780

5

Huyện Tuyên Hóa

11.339

11.339

4.204

4.204

3.376

3.376

b.

Đầu tư các công trình có tác động lớn đến phát triển KT-XH địa phương

35.500

21.180

14.320

16.144

16.144

19.356

5.036

14.320

1

Chợ biên giới xã Thượng Trạch

Xã Thượng Trạch, huyện Bố Trạch

2022-2024

5.500

4.400

1.100

4.000

4.000

1.500

400

1.100

UBND huyện Bố Trạch

2

Xây dựng tuyến đường giao thông liên xã từ xã Kim Thủy đi xã Ngân Thủy

Xã Kim Thủy, Ngân Thủy, huyện Lệ Thủy

2022-2024

30.000

16.780

13.220

12.144

12.144

17.856

4.636

13.220

UBND huyện Lệ Thủy

IV

Dự án 5: Phát triển giáo dục đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

54.737

54.737

23.061

23.061

25.680

25.680

Tiểu dự án 1: Đổi mới hoạt động, củng cố phát triển các trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú và xóa mù chữ cho người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số

54.737

54.737

23.061

23.061

25.680

25.680

1

Nâng cấp, cải tạo, sửa chữa Trường PTDTNT Huyện Quảng Ninh

Xã Hiền Ninh, huyện Quảng Ninh

2022-2024

7.000

7.000

3.779

3.779

3.221

3.221

UBND huyện Quảng Ninh

2

Nâng cấp, cải tạo, sửa chữa Trường PTDTNT Huyện Bố Trạch

Xã Thượng Trạch, huyện Bố Trạch

2022-2024

7.000

7.000

3.779

3.779

3.221

3.221

UBND huyện Bố Trạch

3

Nâng cấp, cải tạo, sửa chữa Trường PTDTBT TH và THCS Dân Hóa, huyện Minh Hóa

Xã Dân Hóa, huyện Minh Hóa

2022-2024

7.000

7.000

3.779

3.779

3.221

3.221

UBND huyện Minh Hóa

4

Nâng cấp, cải tạo, sửa chữa Trường PTDTBT TH và THCS Lâm Hóa, huyện Tuyên Hóa

Xã Lâm Hóa, huyện Tuyên Hóa

2022-2024

7.000

7.000

3.778

3.778

3.222

3.222

UBND huyện Tuyên Hóa

5

Nâng cấp, cải tạo, sửa chữa Trường PTDTBT TH và THCS Lâm Thủy và Trường PTDTNT huyện Lệ Thủy

Xã Lâm Thủy, Mai Thủy, huyện Lệ Thủy

2022-2024

11.747

11.747

3.778

3.778

7.969

7.969

UBND huyện Lệ Thủy

6

Đầu tư nâng cấp, cải tạo trường PTDTNT tỉnh

Phường Bắc Lý, TP Đồng Hới

2023-2025

14.990

14.990

4.168

4.168

4.826

4.826

Sở Giáo dục và Đào tạo

V

Dự án 6: Bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch

41.425

41.425

15.855

15.855

13.491

13.491

a

Hỗ trợ đầu tư xây dựng thiết chế văn hóa thể thao tại các thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi

16.435

16.435

11.345

11.345

4.761

4.761

1

Huyện Lệ Thủy

4.370

4.370

2.708

2.708

1.530

1.530

Giao UBND huyện tổng hợp danh mục trình HĐND huyện thông qua

2

Huyện Quảng Ninh

3.960

3.960

2.451

2.451

1.380

1.380

3

Huyện Bố Trạch

4.370

4.370

2.762

2.762

1.540

1.540

4

Huyện Minh Hóa

3.519

3.519

3.208

3.208

311

311

5

Huyện Tuyên Hóa

216

216

216

216

0

b

Hỗ trợ đầu tư bảo tồn mỗi một làng, bản truyền thống tiêu biểu của các dân tộc thiểu số

12.490

12.490

4.510

4.510

4.370

4.370

Giao UBND huyện Quảng Ninh tổng hợp danh mục trình HĐND huyện thông qua

c

Hỗ trợ tu bổ, tôn tạo cho mỗi di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia có giá trị tiêu biểu của các dân tộc thiểu số

12.500

12.500

4.360

4.360

1

Tu bổ, tôn tạo Di tích quốc gia đặc biệt Cổng trời, xã Dân Hóa, huyện Minh Hóa

Xã Dân Hóa, huyện Minh Hóa

2024 - 2025

6.250

6.250

2.180

2.180

Bảo tàng Tổng hợp tỉnh Quảng Bình

2

Tu bổ, tôn tạo di tích quốc gia thuộc hệ thống di tích đường Trường Sơn

Huyện Minh Hóa, huyện Lệ Thủy

2024 - 2025

6.250

6.250

2.180

2.180

Bảo tàng Tổng hợp tỉnh Quảng Bình

VI

Dự án 9: Đầu tư phát triển nhóm dân tộc rất ít người và nhóm dân tộc còn nhiều khó khăn

218.186

218.186

94.401

94.401

67.835

67.835

Tiểu dự án 1. Đầu tư phát triển kinh tế - xã hội các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, dân tộc có khó khăn đặc thù

218.186

218.186

94.401

94.401

67.835

67.835

a

Huyện Bố Trạch

9.920

9.920

3.124

3.124

3.080

3.080

Giao UBND huyện tổng hợp danh mục trình HĐND huyện thông qua

b

Huyện Tuyên Hóa

39.670

39.670

12.499

12.499

12.330

12.330

c

Huyện Minh Hóa

168.596

168.596

78.778

78.778

52.425

52.425

c.1

Phân bổ cho các địa bàn thụ hưởng của huyện Minh Hóa

123.596

123.596

49.141

49.141

37.062

37.062

c.2

Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu theo danh mục công trình trên địa bàn huyện Minh Hóa

45.000

45.000

29.637

29.637

15.363

15.363

-

Hạ tầng giao thông kết hợp điện lưới vào khu dân cư các bản (Lòm - K.Chăm, Dộ - Tà Vờng) dân tộc Chứt xã Trọng Hóa, huyện Minh Hóa

Xã Trọng Hóa, huyện Minh Hóa

2022-2024

30.000

30.000

19.750

19.750

10.250

10.250

Ban Dân tộc

-

Hạ tầng giao thông kết hợp kè chống sạt lở khu dân cư các bản (Ba Loóc, Bãi Dinh, K-Ai) dân tộc Chứt xã Dân Hóa, huyện Minh Hóa

Xã Dân Hóa, huyện Minh Hóa

2022-2024

15.000

15.000

9.887

9.887

5.113

5.113

Ban Dân tộc

VII

Đối ứng ngân sách tỉnh

28.112

28.112

7.290

7.290

1

Huyện Lệ Thủy

5.790

5.790

1.500

1.500

Giao UBND huyện tổng hợp danh mục trình HĐND huyện thông qua

2

Huyện Quảng Ninh

5.240

5.240

1.360

1.360

3

Huyện Bố Trạch

6.062

6.062

1.570

1.570

4

Huyện Minh Hóa

9.920

9.920

2.570

2.570

5

Huyện Tuyên Hóa

1.100

1.100

290

290

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu154/NQ-HĐND
Ngày ban hành08/12/2023
Loại văn bảnNghị quyết
Ngày có hiệu lực08/12/2023
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýHĐND tỉnh Quảng Trị / Trần Hải Châu
Phạm viQuảng Bình
Trích yếuNăm 2023 phân bổ vốn đầu tư phát triển ngân sách trung ương và đối ứng ngân sách tỉnh năm 2024 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Quảng Bình
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.