|
HĐND TỈNH QUẢNG BÌNH Số: 15/NQ-HĐND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Quảng Bình, ngày 21 tháng 07 năm 2000 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
KHOÁ XIV, KỲ HỌP THỨ BA
(Từ ngày 18-7 đến ngày 21-7-2000)
Về việc ban hành Quy chế làm việc của HĐND tỉnh Quảng Bình, nhiệm kỳ 1999-2004.
____________________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994;
- Căn cứ Pháp lệnh về nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của HĐND và UBND ở mỗi cấp ngày 25/5/1996;
- Căn cứ quy chế hoạt động của HĐND các cấp ngày 25/6/1996;
- Căn cứ vào Tờ trình của Thường trực HĐND tỉnh và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh,
QUYẾT NGHỊ
1. Ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình nhiệm kỳ 1999-2004.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh, các ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các cơ quan, tổ chức hữu quan có trách nhiệm thi hành Quy chế này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khoá XIV, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21/7/2000.
TM/HĐND TỈNH QUẢNG BÌNH
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Trần Hoà
QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH NHIỆM KỲ 1999-2004
QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH NHIỆM KỲ 1999-2004
QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH NHIỆM KỲ 1999-2004
(Ban hành kèm theo Nghị quyết 15 NQ/HĐNDQB
ngày 21/7/2000 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
______________
Chương I
CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC
MỤC 1 : ĐẠI BIỂU HĐND VÀ TỔ ĐẠI BIỂU HĐND TỈNH.
Điều 1: Hội đồng nhân dân tỉnh là cơ quan quyền lực Nhà nước ở tỉnh, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân, do nhân dân trong tỉnh bầu ra, chịu trách nhiệm trước nhân dân trong tỉnh và cơ quan Nhà nước Trung ương.
Hội đồng nhân dân tỉnh nhiệm kỳ 1999-2000 có 45 đại biểu, thành lập 7 Tổ đại biểu theo địa bàn huyện, thị xã. Mỗi tổ đại biểu cử Tổ trưởng, Tổ phó để điều hành công việc của Tổ. Đại biểu Hội đồng nhân dân và Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Mục II, chương II của Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) và những quy định chi tiết tại Chương I của Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp.
Điều 2: Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm tham gia chuẩn bị kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh. Khi nhận được thông báo dự kiến về thời gian họp và chương trình kỳ họp, đại biểu Hội đồng nhân dân nghiên cứu tài liệu, tiếp xúc cử tri, tham gia các hoạt động của Tổ đại biểu chuẩn bị cho kỳ họp Hội đồng nhân dân.
Điều 3: Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có nhiệm vụ tham dự đầy đủ các kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh, chấp hành những quy định của kỳ họp. Đại biểu nào không tham dự kỳ họp phải có lý do và thông qua Tổ trưởng Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân báo cáo với Thường trực Hội đồng nhân dân. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh vắng mặt liền trong 3 kỳ họp mà không có lý do chính đáng, thì Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét về tư cách đại biểu.
Điều 4: Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có quyền chất vấn Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch và các thành viên khác của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh án Toà án nhân dân tỉnh, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh. Chất vấn đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phải ghi rõ họ tên, địa chỉ người bị chất vấn và nội dung chất vấn. Người bị chất vấn có trách nhiệm trả lời những vấn đề mà đại biểu chất vấn. Trình tự chất vấn và trả lời chất vấn được tiến hành theo quy định tại Điều 3 Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp.
Điều 5: Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm liên hệ chặt chẽ với cử tri, chịu sự giám sát của cử tri, một năm ít nhất 4 lần tiếp xúc cử tri tại đơn vị bầu cử. Đại biểu Hội đồng nhân dân phải ghi chép đầy đủ ý kiến cử tri và thực hiện đúng các nội dung trong phiếu tiếp xúc cử tri do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quy định. Đại biểu Hội đồng nhân dân và Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh gửi báo cáo tổng hợp ý kiến cử tri tới Thường trực Hội đồng nhân dân chậm nhất 5 ngày sau khi kết thúc việc tiếp xúc.
Điều 6: Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện chế độ tiếp dân theo lịch được phân công do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức. Kế hoạch tiếp dân của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh công tác ở huyện, thị xã do Tổ trưởng Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức sau khi thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và Uỷ ban MTTQVN huyện, thị xã.
Khi nhận dược khiếu nại, tố cáo của công dân, đại biểu có trách nhiệm xem xét và yêu cầu thủ trưởng cơ quan, tổ chức hữu quan giải quyết và theo dõi, đôn đốc việc giải quyết, thông báo cho người khiếu nại, tố cáo biết kết quả.
Điều 7: Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân làm việc theo chế độ tập thể. Ba tháng 1 lần, Tổ đại biểu họp bàn kế hoạch công tác, phân công đại biểu tiếp dân, tổ chức nghiên cứu pháp luật, chính sách của Nhà nước. Các cuộc họp của Tổ đại biểu do Tổ trưởng triệu tập và chủ trì. Đại diện Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và Uỷ ban MTTQVN huyện, thị xã dự các cuộc sinh hoạt của Tổ đại biểu. Biên bản các cuộc họp của Tổ đại biểu phải được gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 8: Trước kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu họp để nghiên cứu tài liệu, chuẩn bị đóng góp ý kiến cho nội dung kỳ họp. Tổ trưởng Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban thường trực Uỷ ban MTTQVN, Thường trực Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân nơi ứng cử tổ chức cho đại biểu tiếp xúc cử tri, thu thập ý kiến và nguyện vọng của cử tri chậm nhất 30 ngày trước khai mạc kỳ họp; tổ chức cho đại biểu tiếp xúc, báo cáo kết quả kỳ họp Hội đồng nhân dân với cử tri chậm nhất 15 ngày kể từ ngày bế mạc kỳ họp.
MỤC II: KỲ HỌP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
Điều 9: Hội đồng nhân dân tỉnh họp thường lệ một năm 2 kỳ vào tháng 1 và tháng 7, khi cần thiết có thể triệu tập kỳ họp bất thường. Kỳ họp Hội đồng nhân dân được tiến hành khi có ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tham dự. Các chế định về kỳ họp Hội đồng nhân dân được tiến hành theo quy định tại Chương II của Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp.
Điều 10: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thông báo dự kiến về thời gian và chương trình kỳ họp thường lệ của Hội đồng nhân dân tỉnh chậm nhất là 20 ngày, kỳ họp bất thường chậm nhất là 10 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp.
Dự kiến chương trình kỳ họp, giấy triệu tập kỳ họp, báo cáo, đề án trình Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp và những tài liệu cần thiết khác được gửi đến đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chậm nhất là 7 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp.
Ngày họp, nội dung và dự kiến chương trình làm việc cảu kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh phải được thông báo cho nhân dân biết chậm nhất là 5 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp.
Điều 11: Tại kỳ họp, Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua chương trình làm việc kỳ họp; đại biểu Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tham gia thảo luận các nội dung cảu kỳ họp, thực hiện các nguyên tắc làm việc của Hội đồng nhân dân, ngồi đúng số ghế quy định, không được biểu quyết thay cho đại biểu khác khi Hội đồng nhân dân thông qua các vấn đề của kỳ họp. Đại biểu Hội đồng nhân dân muốn phát biểu ý kiến phải đăng ký với Chủ toạ kỳ họp. Chủ toạ phiên họp mời từng đại biểu phát biểu. Đại biểu phát biểu tập trung vào các vấn đề đang thảo luận. Thời gian mỗi lần phát biểu nhiều nhất là 15 phút, khi Chủ toạ phiên họp yêu cầu dừng phát biểu thì đại biểu phải kết thúc việc phát biểu của mình.
Điều 12: Kỳ họp và các phiên họp của Hội đồng nhân dân tỉnh phải có biên bản. Biên bản của kỳ họp ghi tóm tắt nội dung và quá trình diễn biến của kỳ họp. Biên bản các phiên họp ghi đầy đủ những ý kiến phát biểu, những kết luận, kết quả biểu quyết của đại biểu Hội đồng nhân dân.
Văn bản chính đọc trước Hội đồng nhân dân tỉnh được đính theo biên bản của các phiên họp. Biên bản của kỳ họp do Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh và Trưởng đoàn Thư ký kỳ họp ký tên. Biên bản họp Tổ do Chủ toạ và Thư ký cuộc họp ký tên.
Điều 13: Thư ký kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh có 5 thành viên, họp thành Đoàn thư ký. Đoàn thư ký cử Trưởng Đoàn để điều hành công việc của Đoàn.
Thư ký kỳ họp có nhiệm vụ:
1. Lập danh sách đại biểu Hội đồng nhân dân có mặt, vắng mặt trong các phiên họp và trong cả kỳ họp; làm biên bản các phiên họp và biên bản của kỳ họp; tổng hợp ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
2. Giúp Chủ toạ kỳ họp trong việc điều khiển thảo luận và biểu quyết;
3. Giúp Thường trực HĐND dự thảo Nghị quyết kỳ họp; phối hợp với các ban của HĐND tỉnh, Văn phòng giúp việc HĐND tỉnh và các cơ quan hữu quan để chỉnh lý dự thảo Nghị quyết và các văn bản khác trình HĐND tỉnh.
Điều 14: Đại biểu HĐND có trách nhiệm thực hiện những quy định về sử dụng tài liệu trong kỳ họp, không được tiết lộ nội dung tài liệu mật, nội dung các phiên họp kín của HĐND tỉnh và trả lại những tài liệu có đóng dấu thu hồi. Thường trực HĐND tỉnh quyết định những tài liệu được lưu hành trong kỳ họp.
Điều 15: Văn phòng HĐND tỉnh phối hợp với các cơ quan thông tin báo chí, phát thanh truyền hình thực hiện thống nhất nội dung tuyên truyền cho kỳ họp.
Điều 16: Tổ chức việc tiếp dân và tiếp nhận đơn thư của nhân dân trong kỳ họp HĐND tỉnh do Văn phòng HĐND tỉnh do Văn phòng HĐND và Văn phòng UBND tỉnh đảm nhiệm. Khi cần thiết, đại biểu HĐND tỉnh có thể được mời tiếp dân đối với những vấn đề có liên quan.
MỤC III: THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
Điều 17: Thường trực HĐND tỉnh do HĐND tỉnh bầu ra, gồm Chủ tịch và Phó Chủ tịch, trong đó: Chủ tịch hoạt động kiêm nhiệm, Phó Chủ tịch hoạt động chuyên trách. Thường trực HĐND tỉnh hoạt động thường xuyên, bảo đảm tổ chức các hoạt động của HĐND tỉnh, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước HĐND tỉnh.
Thường trực HĐND tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 36 của Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) và các quy định chi tiết tại Chương III của Quy chế hoạt động của HĐND các cấp.
Điều 18: Thường trực HĐND tỉnh làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ. Chủ tịch HĐND phân công nhiệm vụ cụ thể cho Phó Chủ tịch HĐND để đảm bảo cho Thường trực HĐND thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình giữa 2 kỳ họp theo pháp luật quy định.
Thường trực HĐND tỉnh hội ý hàng tháng; họp thường lệ mỗi quý một lần vào ngày cuối quý, khi cần thiết có thể họp bất thường. Hàng năm, Thường trực HĐND tỉnh kiểm điểm việc thực hiện chương trình công tác của mình vào phiên họp cuối năm và dự kiến chương trình công tác năm sau để báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp thường lệ cuối năm.
- Chủ tịch HĐND tỉnh điều khiển công việc của Thường trực HĐND tỉnh, chịu trách nhiệm chung về tổ chức và hoạt động của Thường trực HĐND tỉnh, giữ mối quan hệ với Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ và Thường vụ Tỉnh uỷ.
Chủ tịch HĐND tỉnh ký các Nghị quyết, biên bản của kỳ họp HĐND tỉnh, thẻ đại biểu HĐND tỉnh, các văn bản, tờ trình xin ý kiến Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ và Chủ tịch nước, các văn bản về tổ chức nhân sự liên quan thẩm quyền của HĐND và Thường trực HĐND tỉnh.
- Phó Chủ tịch HĐND tỉnh giải quyết công việc hằng ngày của Thường trực HĐND; điều hoà, phân công, phối hợp hoạt động các Ban của HĐND; chỉ đạo Văn phòng HĐND; giữ mối quan hệ công tác với UBND tỉnh, các cơ quan Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên của Mặt trận.
Phó Chủ tịch HĐND tỉnh ký các báo cáo, văn bản khác của HĐND và Thường trực HĐND tỉnh. Khi có sự uỷ nhiệm của Chủ tịch hoặc khi Chủ tịch đi vắng, ký những văn bản thuộc thẩm quyền Chủ tịch HĐND.
- Chủ tịch HĐND và Thường trực HĐND tỉnh uỷ quyền Chánh văn phòng HĐND ký một số văn bản của Thường trực HĐND tỉnh.
Điều 19: Về việc chuẩn bị và tiến hành các phiên họp thường lệ của Thường trực HĐND tỉnh:
- Thường trực HĐND tỉnh chuẩn bị nội dung chương trình và thời gian tiến hành phiên họp. Nội dung chương trình phiên họp Thường trực được gửi đến các thành viên dự họp chậm nhất 2 ngày trước khi họp. Chủ tịch HĐND tỉnh Chủ toạ và kết luận từng nội dung của phiên họp.
- Trưởng Ban, Phó trưởng Ban của HĐND tỉnh, đại diện UBND tỉnh, UBMTTQ Việt Nam tỉnh tham dự các phiên họp thường lệ của Thường trực. Đại diện các ngành, đoàn thể nhân dân có thể được mời dự các phiên họp này khi bàn những vấn đề liên quan.
Điều 20: Về việc chuẩn bị và triệu tập các kỳ họp HĐND, Thường trực HĐND tỉnh có trách nhiệm:
1- Phối hợp với UBND tỉnh chuẩn bị dự kiến chương trình kỳ họp, báo cáo, đề án trình HĐND tỉnh xem xét thông qua. Việc chuẩn bị dự kiến thời gian và chương trình kỳ họp chậm nhất 40 ngày trước ngày triệu tập kỳ họp;
2- Tổ chức họp với đại diện UBND tỉnh, UBMTTQ Việt Nam tỉnh, Trưởng Ban, Phó trưởng Ban của HĐND tỉnh chậm nhất là 30 ngày trước ngày triệu tập kỳ họp thường lệ để quyết định dự kiến chương trình kỳ họp và phân công các cơ quan hữu quan chuẩn bị nội dung kỳ họp. Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh liên quan đến chuẩn bị nội dung kỳ họp có thể được mời dự cuộc họp này;
3- Quyết định, thông báo việc triệu tập kỳ họp và công bố dự kiến chương trình kỳ họp; chỉ đạo, đôn đốc việc chuẩn bị kỳ họp và cho ý kiến về tiến độ chuẩn bị các nội dung kỳ họp của HĐND tỉnh;
4- Trao đổi thống nhất với đại diện UBND tỉnh và các Ban HĐND tỉnh về việc xem xét lần cuối chuẩn bị cho kỳ họp của HĐND tỉnh trước khai mạc kỳ họp 5 ngày;
5- Phối hợp với UBMTTQ Việt Nam tỉnh tổ chức tiếp xúc cử tri cho đại biểu HĐND tỉnh; chỉ đạo tổng hợp những ý kiến, kiến nghị của cử tri để báo cáo tại kỳ họp HĐND. Báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri được hoàn thành chậm nhất 20 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp để gửi cơ quan hữu quan nghiên cứu trả lời bằng văn bản tại các phiên họp.
Điều 21: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chủ toạ các kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh và thực hiện các quy định tại Điều 21 của Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp.
Điều 22: Sau kỳ họp HĐND tỉnh, Thường trực HĐND tỉnh họp đánh giá kết quả kỳ họp và rút kinh nghiệm về tổ chức, điều hành kỳ họp của HĐND. Thường trực HĐND tỉnh quyết định việc công bố Nghị quyết của HĐND tỉnh trên các phương tiện thông tin đại chúng.
Điều 23: Về thực hiện chế độ đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực HĐND tỉnh có trách nhiệm:
1. Yêu cầu UBND tỉnh và các cơ quan Nhà nước khác báo cáo trực tiếp hoặc bằng văn bản về tinh thần thực hiện Nghị quyết của HĐND; về thi hành các biện pháp cần thiết để đảm bảo thực hiện Nghị quyết của HĐND tỉnh.
2. Căn cứ vào chương trình kiểm tra và yêu cầu của việc thực hiện Nghị quyết HĐND, Thường trực HĐND tỉnh tổ chức các đoàn kiểm tra; khi cần thiết có thể mời Trưởng ban, Phó trưởng ban hoặc thành viên các Ban của HĐND tỉnh tham gia đoàn kiểm tra.
Điều 24: Về thực hiện chế độ tiếp dân, đôn đốc, kiểm tra và xem xét tình hình giải quyết các kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân, Thường trực HĐND tỉnh có trách nhiệm:
- Tham gia thực hiện chế độ tiếp dân theo lịch chung của tỉnh; chỉ đạo tổ chức việc tiếp dân của HĐND tỉnh; tiếp nhận đơn thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân và chuyển đến tổ chức cá nhân có thẩm quyền giải quyết.
- Đôn đốc, kiểm tra và xem xét tình hình giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân. Khi cần thiết có thể phối hợp hoặc phân công các Ban của HĐND tỉnh giám sát, thẩm tra việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân. Khi nhận được khiếu nại, tố cáo, Thường trực HĐND tỉnh có trách nhiệm nghiên cứu; nếu phát hiện có vi phạm pháp luật thì yêu cầu người có thẩm quyền xem xét, giải quyết; nếu không đồng ý với kết quả giải quyết đó thì kiến nghị người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp xem xét, giải quyết; cơ quan, tổ chức hữu quan có trách nhiệm trả lời kiến nghị đó trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày có quyết định giải quyết.
Các tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết phải trả lời kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân và báo cáo bằng văn bản để thường trực HĐND tỉnh biết kết quả và giải quyết.
Điều 25: Về điều hoà, phối hợp hoạt động các Ban của HĐND tỉnh, Thường trực HĐND tỉnh có trách nhiệm:
1. Phân công các Ban Thẩm tra các báo cáo, đề án trình HĐND tỉnh xem xét, quyết định; thẩm tra những vấn đề quan trọng thuộc phạm vi phụ trách của Ban; điều hoà, phối hợp chương trình công tác của các Ban và đôn đốc các Ban hoạt động; phân công các Ban tham gia kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết của HĐND tỉnh;
2. Tham dự các phiên họp của Ban khi xem xét thấy cần thiết; hàng quý tổ chức và chủ trì các cuộc họp của Thường trực HĐND và Trưởng ban, Phó trưởng ban của HĐND tỉnh; khi cần thiết mời Trưởng ban hoặc các thành viên khác của Ban tham gia hoạt động của Thường trực HĐND; tổ chức giao ban hàng tuần giữa Thường trực HĐND với Trưởng ban và Phó trưởng ban chuyên trách của HĐND tỉnh.
Điều 26: Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân và Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, Thường trực HĐND tỉnh có trách nhiệm:
1. Đôn đốc Tổ đại biểu HĐND tỉnh tổ chức cho đại biểu HĐND tiếp xúc các cử tri, thu thập ý kiến, nguyện vọng của cử tri, báo cáo với cử tri về hoạt động của HĐND và thực hiện nhiệm vụ đại biểu của mình; theo dõi, tổng hợp ý kiến, kiến nghị của đại biểu HĐND để chuyển đến UBND tỉnh và các cơ quan Nhà nước, tổ chức hữu quan nghiên cứu giải quyết; đôn đốc việc giải quyết các ý kiến, kiến nghị của đại biểu; báo cáo trước HĐND tỉnh những ý kiến, kiến nghị đó và kết quả giải quyết của cơ quan, tổ chức hữu quan; theo dõi đôn đốc việc thực hiện các chính sách, chế độ đối với đại biểu HĐND;
2. Phối hợp với UBND tỉnh xem xét mức độ phạm sai lầm đối với những trường hợp đại biểu HĐND tỉnh không còn xứng đáng với sự tín nhiệm của nhân dân để quyết định đưa ra HĐND tỉnh hoặc cử tri bãi nhiệm đại biểu theo đề nghị của UBMTTQVN tỉnh.
Điều 27: Về chế độ thông tin báo cáo, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm:
- Gửi báo cáo định kỳ và những tài liệu liên quan của kỳ họp HĐND đến Thường vụ tỉnh uỷ, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, các địa biểu HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh và Thường trực HĐND huyện, thị xã;
- Mỗi năm 2 lần vào kỳ họp giữa năm và cuối năm, báo cáo tình hình hoạt động của HĐND tỉnh trong 6 tháng đầu năm hoặc cả năm và nhiệm vụ 6 tháng cuối năm hoặc năm sau tại kỳ họp HĐND tỉnh;
- Gửi nghị quyết, biên bản, báo cáo, đề án của kỳ họp HĐND tỉnh cho Uỷ ban Thường vụ Quốc hội và Chính phủ chậm nhất 10 ngày kể từ ngày bế mạc kỳ họp. Nghị quyết của HĐND tỉnh được gửi đến các ngành, các cấp, cơ quan, tổ chức hữu quan và đại biểu HĐND tỉnh để triển khai thực hiện;
- Thực hiện chế độ thông tin báo cáo về những vấn đề liên quan trong trường hợp đột xuất hoặc khi có yêu cầu.
MỤC IV: CÁC BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
Điều 28: Hội đồng nhân dân tỉnh thành lập 3 Ban: Ban Kinh tế và Ngân sách, Ban Văn hoá - Xã hội và Ban Pháp chế, mỗi Ban của HĐND tỉnh có 6 thành viên, có Trưởng ban hoặc Phó trưởng ban làm việc chuyên trách và có chuyên viên giúp việc.
Các Ban của HĐND tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 39 của Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) và các quy định chi tiết tại Chương IV của Quy chế hoạt động của HĐND các cấp.
Điều 29: Các Ban của HĐND tỉnh làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách. Trưởng ban và Phó trưởng ban chuyên trách có trách nhiệm giải quyết công việc hàng ngày của Ban.
- Trưởng ban điều hành việc thực hiện chương trình công tác của Ban, chuẩn bị, triệu tập và chủ toạ các cuộc họp của Ban;
- Phó trưởng ban có trách nhiệm giúp Trưởng ban thực hiện nhiệm vụ và được phân công phụ trách một số công việc của Ban. Khi Trưởng ban vắng mặt, Phó trưởng ban điều hành giải quyết công việc hàng ngày của Ban. Thành viên các Ban có trách nhiệm thực hiện chương trình công tác của Ban theo sự phân công của Trưởng ban.
Điều 30: Các Ban của HĐND họp thường lệ mỗi tháng một lần vào những ngày cuối tháng, khi cần thiết có thể họp nhiều hơn. Mỗi thành viên của Ban có trách nhiệm báo cáo công tác cho Ban thông quan Trưởng ban hoặc Phó trưởng ban chuyên trách và kết quả hoạt động của mình trước ngày 25 hàng tháng.
Điều 31: Ngoài các phiên họp thường lệ, trong các trường hợp sau đây, Trưởng ban của HĐND tỉnh triệu tập toàn Ban họp bất thường:
1. Tham gia xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm, 5 năm của tỉnh theo lĩnh vực Ban phụ trách;
2. Thẩm tra các báo cáo, đề án liên quan trước khi UBND tỉnh trình HĐND tỉnh; các báo cáo, đề án do Thường trực HĐND tỉnh phân công; thẩm tra tính pháp lý về một số quy tắc, quy định của địa phương và những trường hợp liên quan việc xem xét tư cách đại biểu HĐND.
Điều 32: Trưởng ban, Phó trưởng ban kiêm nhiệm và các thành viên khác của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh dành thời gian tối thiểu cho hoạt động của Ban là 5 ngày trong tháng đối với Trưởng ban và Phó trưởng ban; 3 ngày trong tháng đối với các thành viên khác của Ban.
Điều 33: Các Ban của HĐND tỉnh thực hiện chế độ giám sát toàn Ban mỗi tháng một đợt theo chương trình công tác. Trưởng ban và Phó trưởng ban chuyên trách tổ chức các đoàn giám sát theo chương trình công tác của Ban. Khi thực hiện công tác giám sát, các Ban có thể mời một số chuyên gia tư vấn về lĩnh vực chuyên môn nếu xét thấy cần thiết.
Điều 34: Trong trường hợp Trưởng ban và Phó trưởng ban của HĐND nhận đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân thì xử lý theo trình tự:
- Tiếp nhận đơn, nghiên cứu và chuyển đơn đến cơ quan, cá nhân có thẩm quyền giải quyết;
- Thông báo hoặc hướng dẫn, giải thích cho đương sự;
- Theo dõi, đôn đốc và giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo.
Tuỳ theo nội dung vụ việc, Trưởng ban có thể tổ chức giám sát, khảo sát thực tế và yêu cầu cơ quan có trách nhiệm giải quyết theo Luật khiếu nại, tố cáo.
Điều 35: Về thực hiện chức năng thẩm tra các báo cáo, đề án:
1. Các Ban của HĐND tỉnh tổ chức thẩm tra báo cáo, đề án định kỳ trình tại kỳ họp HĐND tỉnh được tiến hành như sau:
- Các Ban tổng hợp tình hình, số liệu thông qua công tác giám sát;
- Cơ quan được giám sát gửi báo cáo, đề án đến các Ban của HĐND tỉnh chậm nhất trước kỳ họp 15 ngày;
- Trưởng ban và Phó trưởng ban chuyên trách nghiên cứu trước nội dung báo cáo, đề án và dự thảo thuyết trình của Ban;
- Dự thảo thuyết trình của Ban được gửi đến các thành viên trong Ban trước kỳ họp chậm nhất 10 ngày;
- Họp Ban thẩm tra báo cáo, đề án và thông qua nội dung thuyết trình của Ban chậm nhất 7 ngày trước khai mạc kỳ họp. Việc thẩm tra báo cáo, đề án được tiến hành theo trình tự tại Điều 40 của Quy chế hoạt động của HĐND các cấp;
- Trưởng ban hoàn chỉnh thuyết trình và gửi về Văn phòng HĐND để gửi đại biểu HĐND theo thời gian quy định.
2. Các Ban của HĐND tỉnh tổ chức thẩm tra báo cáo, đề án chuyên đề không mang tính chất định kỳ, theo sự phân công của Hội đồng nhân dân hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh được tiến hành như sau:
- UBND tỉnh và cơ quan chủ quản gửi báo cáo, đề án đến các Ban liên quan của HĐND tỉnh;
- Trưởng ban mời các thành viên của Ban và một số chuyên viên, chuyên gia am hiểu vấn đề đó tham gia nghiên cứu thẩm tra;
- Tổ chức giám sát tình hình thực tế tại địa phương, cơ sở;
- Lập dự thảo báo cáo thẩm tra và thông qua tập thể Ban.
Điều 36: Các Ban của HĐND tỉnh có trách nhiệm tham gia chuẩn bị các nội dung liên quan kỳ họp của HĐND tỉnh; cử thành viên tham gia đoàn công tác của Thường trực HĐND khi có yêu cầu; thực hiện sự phân công của Thường trực HĐND tỉnh trong việc thẩm tra báo cáo, đề án liên quan trách nhiệm của Ban.
Trưởng ban, Phó trưởng ban của HĐND tỉnh tham dự cuộc họp chuẩn bị dự kiến nội dung chương trình kỳ họp, các phiên họp định kỳ, các hội nghị có liên quan do Thường trực HĐND tổ chức và gửi báo cáo công tác hàng tháng đến Thường trực HĐND tỉnh.
Điều 37: Các Ban của HĐND tỉnh phối hợp với nhau trong việc giám sát những vấn đề liên quan; thông báo cho nhau về kế hoạch công tác của Ban. Trưởng ban hoặc Phó trưởng ban được mời tham dự các cuộc họp liên quan của Ban khác. Tuỳ theo nội dung giám sát, các Ban có thể mời đại diện các ngành, đoàn thể hoặc một số chuyên viên tham gia giám sát.
Trong quan hệ phối hợp giám sát, Ban chủ trì dự thảo báo cáo kết quả giám sát, Ban phối hợp có trách nhiệm tham gia ý kiến. Báo cáo kết quả giám sát được gửi về Thường trực HĐND tỉnh và các cơ quan hữu quan.
Chương II
QUAN HỆ CÔNG TÁC
MỤC I: QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ TỔ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
Điều 38: Quan hệ với cử tri và nhân dân:
- Đại biểu HĐND và Tổ đại biểu HĐND tỉnh liên hệ chặt chẽ với cử tri ở đơn vị bầu cử, chịu sự giám sát của cử tri, thu thập và phản ánh trung thực ý kiến, nguyện vọng của cử tri; thực hiện chế độ tiếp xúc với cử tri trước kỳ họp và sau kỳ họp; báo cáo với cử tri về hoạt động của mình và của HĐND tỉnh; trong các cuộc họp tiếp xúc cử tri, đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm trả lời, giải thích những yêu cầu và kiến nghị của cử tri.
- Đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm tiếp dân theo quy định tại Điều 6 của Quy chế này. Trong trường hợp đại biểu không còn xứng đáng với sự tính nhiệm của nhân dân thì tuỳ mức độ phạm sai lầm mà bị cử tri bãi nhiệm theo pháp luật quy định.
Điều 39: Quan hệ với UBND tỉnh, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và các đơn vị của Trung ương ở địa phương:
1. Đại biểu HĐND và Tổ đại biểu HĐND tỉnh giám sát hoạt động của UBND tỉnh, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và các đơn vị Trung ương ở địa phương trong việc thực hiện Nghị quyết HĐND tỉnh, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân và thi hành chính sách, pháp luật của Nhà nước;
2. Đại biểu HĐND tỉnh có quyền yêu cầu UBDN tỉnh, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, các cơ quan Nhà nước khác, các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân kịp thời chấm dứt những việc làm trái pháp luật, chính sách của Nhà nước trong cơ quan, tổ chức, đon vị hoặc của nhân viên cơ quan, tổ chức, đơn vị đó. Các cơ quan, tổ chức, đon vị hữu quan hoặc người có trách nhiệm trả lời trực tiếp hoặc bằng văn bản về những chất vấn và những kiến nghị của đại biểu HĐND.
Điều 40: Quan hệ với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân cấp tỉnh:
Đại biểu HĐND tỉnh chịu sự giám sát của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân về tư cách và trách nhiệm hoạt động của đại biểu HĐND; thực hiện các quy định của UBMTTQVN tỉnh về tiếp xúc cử tri và thu thập ý kiến, kiến nghị của cử tri.
Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân cấp tỉnh có quyền đề nghị bãi nhiệm những đại biểu HĐND không còn xứng đáng với sự tín nhiệm của nhân dân theo quy định của pháp luật.
Điều 41: Quan hệ với Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân và Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện, thị xã:
Đại biểu HĐND và Tổ đại biểu HĐND tỉnh được mời tham dự kỳ họp và báo cáo kết quả kỳ họp HĐND tỉnh với HĐND huyện, thị xã nơi mình ứng cử. Trong trường hợp không tham dự được kỳ họp HĐND ở địa phương thì phải thông báo cho Thường trực HĐND huyện, thị xã. Tổ đại biểu HĐND tỉnh phối hợp chặt chẽ với Ban thường trực UBMTTQVN, Thường trực HĐND và UBND huyện, thị xã nơi đại biểu được bầu để tổ chức cho đại biểu HĐND tỉnh tiếp xúc cử tri, thu thập ý kiến và nguyện vọng của cử tri.
MỤC II: QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA THƯỜNG TRỰC HĐND TỈNH
Điều 42: Quan hệ với Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Hội đồng Dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội, Thường trực HĐND tỉnh có trách nhiệm:
1. Chịu sự giám sát và hướng dẫn hoạt động của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, chịu sự hướng dẫn và kiểm tra của Chính phủ;
2. Chịu sự giám sát của Hội đồng Dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội về lĩnh vực thuộc thẩm quyền của Hội đồng Dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội do Ban Thường vụ Quốc hội phân công;
3. Tạo điều kiện để đoàn công tác của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội, các đoàn công tác của Chính phủ khi về địa phương công tác.
Điều 43: Quan hệ với Uỷ ban nhân dân tỉnh và các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh:
1. UBND tỉnh là cơ quan chấp hành của HĐND tỉnh, chịu sự giám sát của HĐND tỉnh và đôn đốc kiểm tra của Thường trực HĐND tỉnh. Thường trực HĐND tỉnh phối hợp chặt chẽ với UBDN tỉnh chuẩn bị dự kiến nội dung chương trình kỳ họp, báo cáo, đề án trình ra HĐND tỉnh; giải quyết những vấn đề nảy sinh khi thực hiện Nghị quyết của HĐND giữa 2 kỳ họp; theo dõi việc tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết của HĐND tỉnh.
2. Giữa Thường trực HĐND tỉnh và UBND tỉnh, mỗi bên phân công một Phó chủ tịch Thường trực giữ mối quan hệ công tác giữa 2 bên. Đại diện Thường trực HĐND tỉnh tham dự các cuộc họp hàng tháng và các hội nghị thường kỳ của UBND tỉnh, dự các cuộc họp tổng kết công tác và hội nghị chuyên đề của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh về những vấn đề liên quan.
3. Chủ tịch và các thành viên khác của UBND tỉnh dự các kỳ họp của HĐND tỉnh. Đại diện UBND tỉnh dự các cuộc họp hàng quý và các hội nghị có liên quan của Thường trực HĐND tỉnh; gửi báo cáo đến Thường trực HĐND tỉnh về tình hình thực hiện Nghị quyết HĐND tỉnh. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh được mời dự các cuộc họp của Thường trực HĐND tỉnh về những vấn đề liên quan.
4. UBND tỉnh và các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh gửi báo cáo định kỳ hoặc đột xuất đến Thường trực HĐND tỉnh; có trách nhiệm cung cấp cho Thường trực HĐND tỉnh những quyết định, chỉ thị và những văn bản liên quan đến hoạt động của HĐND. Các cơ quan Nhà nước, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm gửi báo cáo liên quan hoặc báo cáo chuyên đề khi có yêu cầu đến Thường trực HĐND tỉnh.
5. Trong việc tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân, Thường trực HĐND tỉnh và UBDN tỉnh có trách nhiệm phối hợp thực hiện. UBND tỉnh giải quyết yêu cầu khiếu nại, tố cáo của công dân. Thường trực HĐND tỉnh đôn đốc, kiểm tra xem xét tình hình giải quyết những yêu cầu đó; tổng hợp ý kiến nguyện vọng của nhân dân để báo cáo HĐND tỉnh. Mỗi tháng một lần, đại diện Thường trực HĐND và UBDN phối hợp rà soát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân.
6. Về việc trả lời kiến nghị của cử tri, Thường trực HĐND tỉnh chuyển kiến nghị của cử tri đến UBND tỉnh và các cơ quan hữu quan nghiên cứu, giải quyết, UBND tỉnh và các cơ quan hữu quan có trách nhiệm trả lời kiến nghị của cử tri và gửi văn bản đến Thường trực HĐND tỉnh chậm nhất 15 ngày kể từ khi nhận được những kiến nghị đó. Khi có yêu cầu của Thường trực HĐND tỉnh thì UBND tỉnh và các cơ quan hữu quan trả lời kiến nghị của cử tri tại kỳ họp HĐND tỉnh.
Điều 44: Quan hệ với Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh:
Thường trực HĐND tỉnh phối hợp với Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh trong hoạt động tổ chức lấy ý kiến về các dự thảo luật, pháp lệnh và triển khai các chủ trương, nghị quyết của Quốc hội và Uỷ ban Thường vụ Quốc hội liên quan đến hoạt động HĐND. Thường trực HĐND gửi giấy mời và các văn bản cần thiết của kỳ họp đến các đại biểu Quốc hội ở tỉnh, tạo điều kiện cho đoàn đại biểu Quốc hộ thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo luật định.
Điều 45: Quan hệ với Toà án nhân dân và Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh:
Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát hoạt động của Toà án nhân dân và Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh. Thường trực HĐND tỉnh phối hợp với Toà án nhân dân và Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh trong việc thực hiện Nghị quyết của HĐND tỉnh và thi hành pháp luật ở địa phương; đôn đốc Chánh án Toà án nhân dân và Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh chuẩn bị báo cáo công tác tại các kỳ họp thường lệ của HĐND tỉnh.
Chánh án Toà án nhân dân và Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh dự các kỳ họp của HĐND tỉnh, các Hội nghị của Thường trực HĐND tỉnh về những vấn đề liên quan và báo cáo công tác tại kỳ họp thường lệ của HĐND tỉnh.
Điều 46: Quan hệ với các cơ quan, đơn vị của Trung ương ở địa phương:
Các cơ quan, đơn vị của Trung ương ở địa phương chịu sự giám sát của HĐND tỉnh, chịu sự kiểm tra đôn đốc của Thường trực HĐND tỉnh trong việc thi hành pháp luật và triển khai thực hiện Nghị quyết của HĐND tỉnh. Khi phát hiện những sai phạm ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của nhân dân, Thường trực HĐND tỉnh có quyền yêu cầu các cơ quan , đơn vị hữu quan xem xét, xử lý và báo cáo kết quả trong thời hạn do Thường trực HĐND tỉnh quy định.
Điều 47: Quan hệ phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức đoàn thể nhân dân cấp tỉnh:
1. Hàng tháng, Thường trực HĐND và UBMTTQVN thông báo cho nhau về tình hình hoạt động của mình. Mỗi năm hai lần, vào giữa năm và cuối năm, thường trực HĐND thông báo bằng văn bản đến UBMTTQVN về tình hình hoạt động của HĐND tỉnh và nêu những kiến nghị của HĐND với UBMTTQVN tỉnh.
2. Chủ tịch UBMTTQVN tỉnh dự Hội nghị chuẩn bị nội dung kỳ họp HĐND và các cuộc họp có liên quan của Thường trực HĐND tỉnh. Đại diện các đoàn thể nhân dân có thể được mời dự các cuộc họp này khi bàn những vấn đề liên quan.
Thường trực HĐND tỉnh gửi giấy mời và những văn bản cần thiết của kỳ họp HĐND tỉnh đến Chủ tịch UBMTTQVN và người đứng đầu các đoàn thể nhân dân cấp tỉnh.
3. Trong kỳ họp thường lệ của HĐND tỉnh, UBMTTQVN tỉnh báo cáo về hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tham gia xây dựng chính quyền và những kiến nghị đối với HĐND tỉnh.
4. Thường trực HĐND phối hợp với Ban thường trực UBMTTQVN và các đoàn thể nhân dân theo dõi hoạt động, giúp đỡ đại biểu HĐND làm nhiệm vụ đại biểu và tổ chức cho đại biểu tiếp xúc cử tri. Thường trực HĐND tỉnh chuẩn bị nội dung, kế hoạch và các điều kiện bảo đảm cho đại biểu HĐND tỉnh tiếp xúc cử tri. UBMTTQVN tỉnh chủ trì việc tổ chức tiếp xúc cử tri và hướng dẫn UBMTTQVN huyện, thị xã tổ chức, bố trí lịch tiếp xúc cho đại biểu HĐND tỉnh.
5. Thường trực HĐND tỉnh tạo điều kiện cho UBMTTQVN tỉnh tham gia hoạt động giám sát theo quy định của Luật mặt trận Tổ quốc Việt Nam; phối hợp với UBMTTQVN tổ chức lấy ý kiến nhân dân về các dự thảo văn bản pháp luật và những vấn đề quan trọng ở địa phương.
Điều 48: Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát và hướng dẫn hoạt động HĐND huyện, thị xã; bãi bỏ hoặc yêu cầu sửa đổi những Nghị quyết sai trái của HĐND huyện, thị xã và thực hiện những quyền hạn theo quy định tại Điều 11 của pháp lệnh về nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của HĐND và UBND ở mỗi cấp.
Thường trực HĐND tỉnh phê chuẩn kết quả bầu cử Chủ tịch và Phó chủ tịch HĐND huyện, thị xã; quyết định bầu cử bổ sung đại biểu HĐND cấp huyện, cấp xã theo quy định tại Điều 60 của Luật bầu cử đại biểu HĐND; thông báo định kỳ về tình hình hoạt động và chương trình công tác đến Thường trực HĐND huyện, thị xã; mỗi quý một lần, tổ chức hội nghị giao ban với Thường trực HĐND huyện, thị xã để xem xét việc triển khai thực hiện Nghị quyết HĐND tỉnh và trao đổi kinh nghiệm hoạt động HĐND các cấp.
Thường trực HĐND tỉnh phối hợp Thường trực HĐND huyện, thị xã tổ chức cho đại biểu HĐND tỉnh được bầu trên địa bàn tiếp xúc cử tri. Khi cần thiết, có thể mời đại diện Thường trực HĐND huyện, thị xã tham dự kỳ họp HĐND tỉnh và các Hội nghị có liên quan.
MỤC III: QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA CÁC BAN CỦA HĐND TỈNH
Điều 49: Quan hệ với Hội đồng Dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội:
Các Ban của HĐND tỉnh có trách nhiệm giúp Hội đồng Dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội thực hiện nội dung chương trình khi về công tác tại địa phương trong lĩnh vực liên quan; báo cáo một số công tác cần thiết và trao đổi kinh nghiệm hoạt động với Hội đồng Dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội thuộc lĩnh vực phụ trách khi có yêu cầu; thực hiện kế hoạch công tác theo chương trình của Hội đồng Dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội.
Điều 50: Quan hệ với Uỷ ban nhân dân tỉnh và các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh:
1. Các Ban của HĐND tỉnh có trách nhiệm giúp HĐND tỉnh giám sát hoạt động của UBND tỉnh và các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; có quyền yêu cầu UBND tỉnh và các cơ quan chuyên môn thuộc UBDN tỉnh cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết liên quan đến hoạt động của mình. Chủ tịch UBND, các thành viên của UBND và thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND có trách nhiệm giải quyết kiến nghị của các Ban HĐND.
2. Đại diện các Ban của HĐND tỉnh dự các cuộc họp của UBND và các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh về những vấn đề có liên quan. UBND tỉnh và các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cung cấp các quyết định, chỉ thị và những văn bản cần thiết cho các Ban của HĐND tỉnh.
3. Đại diện UBND tỉnh, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh tham dự các cuộc họp của Ban về việc thẩm tra báo cáo, đề án liên quan trình HĐND tỉnh và tham gia công tác giám sát của Ban khi cần thiết.
Điều 51: Các Ban của HĐND tỉnh giúp HĐND tỉnh giám sát hoạt động của Toà án nhân dân và Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, giám sát các cơ quan Nhà nước, đơn vị của Trung ương ở địa phương, các tổ chức chính trị xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân trong việc thi hành Hiến pháp, luật, các văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên và Nghị quyết HĐND tỉnh thuộc lĩnh vực phụ trách.
Toà án nhân dân và Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, các cơ quan Nhà nước, tổ chức, đơn vị của tỉnh và Trung ương ở địa phương có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết khi các Ban của HĐND yêu cầu. Trong quá trình giám sát, nếu phát hiện có vi phạm pháp luật, các Ban có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị vi phạm chấm dứt các hành vi vi phạm đó và báo cáo bằng văn bản về kết quả xử lý những vi phạm trong thời hạn do Ban quy định.
Điều 52: Quan hệ với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân cấp tỉnh, các ban của Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp tổ chức để đại diện lãnh đạo Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân tham gia hoạt động giám sát và tham gia xây dựng chính quyền địa phương.
Điều 53: Các Ban của HĐND tỉnh phối hợp công tác với Thường trực HĐND và các Ban của HĐND huyện, thị xã khi về giám sát tại địa phương; trao đổi kinh nghiệm, hướng dẫn hoạt động cho các Ban của HĐND huyện, thị xã.
Đại diện các Ban của HĐND tỉnh có thể được mời dự các kỳ họp của HĐND huyện, thị xã. Mỗi năm một lần, các Ban của HĐND tỉnh tổ chức giao ban với các Ban của HĐND huyện, thị xã để trao đổi kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực phụ trách.
Chương III
NHỮNG BẢO ĐẢM CHO HOẠT ĐỘNG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
Điều 54: Hội đồng nhân dân tỉnh có bộ máy Văn phòng giúp việc. Tổ chức biên chế, chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng do Thường trực HĐND tỉnh quy định theo hướng dẫn của Chính phủ và Uỷ ban Thường vụ Quốc hội.
Điều 55: Kinh phí hoạt động của HĐND, Thường trực HĐND, các Ban của HĐND,các Tổ đại biểu và đại biểu HĐND tỉnh là một khoản trong ngân sách của tỉnh do Thường trực HĐND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định theo hướng dẫn của Chính phủ. Thường trực HĐND tỉnh chỉ đạo Văn phòng HĐND thực hiện việc sử dụng kinh phí hoạt động của HĐND tỉnh theo đúng quy định của Nhà nước.
Điều 56: Các chức danh kiêm nhiệm: Chủ tịch HĐND, Trưởng ban, Phó Trưởng ban của HĐND tỉnh khi làm nhiệm vụ của Hội đồng nhân dân thì được hưởng phụ cấp hàng tháng như sau:
- Chủ tịch HĐND tỉnh phụ cấp bằng 0,9 mức lương tối thiểu;
- Trưởng ban của HĐND tỉnh phụ cấp bằng 0,7 mức lương tối thiểu;
- Phó trưởng ban HĐND tỉnh phụ cấp bằng 0,5 mức lương tối thiểu.
Các thành viên khác của các Ban HĐND tỉnh và thư ký kỳ họp của HĐND tỉnh khi làm nhiệm vụ của HĐND thì được hưởng 20.000 đồng/ngày/người do Thường trực HĐND tỉnh cấp theo đề nghị của Trưởng ban (đối với thành viên của ban) và Trưởng đoàn thư ký họp (đối với thành viên đoàn thư ký).
Kinh phí hoạt động của Tổ đại biểu HĐND tỉnh ở địa phương chủ yếu do ngân sách huyện, thị xã đài thọ. Thường trực HĐND tỉnh bổ trợ một phần kinh phí cho hoạt động Tổ đại biểu HĐND tỉnh theo dự toán kinh phí được HĐND tỉnh quyết định.
Điều 57: Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đương nhiệm được hưởng các chế độ sau:
1. Được cung cấp các văn kiện của kỳ họp HĐND, báo cáo định kỳ của Thường trực HĐND tỉnh, UBND tỉnh và các tài liệu liên quan đến hoạt động của HĐND;
2. Mỗi tháng, đại biểu HĐND tỉnh được cấp một khoản sinh hoạt phí bằng 0,4 hệ số lương tối thiểu;
3. Nếu đại biểu không thuộc biên chế Nhà nước hoặc làm việc trong biên chế Nhà nước nhưng đã nghỉ theo chế độ được cấp một thẻ bảo hiểm y tế theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính; được hưởng chế độ mai táng phí khi qua đời như cán bộ viên chức Nhà nước;
4. Khi tham gia kỳ họp HĐND, đại biểu được bảo đảm các điều kiện ăn nghỉ theo chế độ Nhà nước quy định. Đại biểu HĐND tỉnh thuộc khu vực hành chính sự nghiệp, đơn vị vũ trang khi làm nhiệm vụ đại biểu thì ngày hoạt động của đại biểu do cơ quan đơn vị nơi đại biểu làm việc đài thọ tiền lương, phụ cấp và bảo đảm các phương tiện đi lại.
Nếu đại biểu làm việc ở đơn vị sản xuất kinh doanh hoặc không thuộc biên chế Nhà nước tham gia làm nhiệm vụ đại biểu theo yêu cầu của Thường trực HĐND và phân công của Tổ đại biểu thì được hưởng phụ cấp 20.000 đồng/ngày do Thưởng trực HĐND tỉnh cấp.
Kinh phí bảo đảm cho sinh hoạt phí, công tác phí, bảo hiểm y tế và chế độ mai táng phí là một khoản nằm trong kinh phí hoạt động của HĐND tỉnh.
Điều 58: Các cơ quan thông tin đại chúng có trách nhiệm đưa tin về hoạt động của HĐND, Thường trực HĐND, các Ban của HĐND,các Tổ đại biểu và đại biểu HĐND tỉnh theo quy định của Luật báo chí.
Điều 59: Đại biểu HĐND tỉnh được cấp và sử dụng thẻ đại biểu HĐND. Khi làm nhiệm vụ đại biểu, đại biểu xuất trình thẻ đại biểu HĐND.
Điều 60: Hàng năm và khi kết thúc nhiệm kỳ, Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, thư ký kỳ họp, các Tổ đại biểu và đại biểu HĐND tỉnh hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ thì được xét khen thưởng theo quy định của pháp luật.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 61: Hội đồng nhân dân, Thường trực HĐND, UBND, các Ban của HĐND, Thư ký kỳ họp, Tổ đại biểu và đại biểu HĐND tỉnh, các cơ quan Nhà nước và tổ chức đơn vị hữu quan có trách nhiệm thi hành quy chế này.
Điều 62: Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua. Các quy định và hướng dẫn trước đây trái với Quy chế này đều bãi bỏ.