Quay lại

Nghị quyết 16/2004/NQ-HĐND về kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản của tỉnh năm 2005.

HĐND TỈNH BẾN TRE
-------

Số: 16/2004/NQ-HĐND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Bến Tre, ngày 21 tháng 12 năm 2004

- Căn cứ vào Điều 120 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp 1992;

- Căn cứ vào Điều 11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;

- Sau khi xem xét báo cáo kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản tỉnh Bến Tre năm 2004;

- Sau khi nghe thuyết trình của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

I. Hội đồng nhân dân tỉnh nhất trí thông qua kế hoạch vốn đầu tư:

- Tổng vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách Nhà nước (theo chỉ tiêu TW giao): 265,500 tỷ đồng.

(Hai trăm sáu mươi lăm tỷ, năm trăm triệu đồng).

Trong đó:

+ Vốn cân đối ngân sách địa phương: 207 tỷ đồng.

(Hai trăm lẻ bảy tỷ đồng).

+ Vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách TW cho ngân sách tỉnh: 58,500 tỷ đồng (năm mươi tám tỷ, năm trăm triệu đồng).

Có biểu vốn và các danh mục công trình đính kèm.

Trong quá trình triển khai thực hiện, yêu cầu Uỷ ban nhân dân cần lưu ý một số giải pháp sau:

- Soát xét chặt chẽ các công trình đang xây dựng và dự định khởi công trong năm 2005 để đảm bảo hiệu quả đầu tư, đình hoãn các công trình chưa chắc chắn về nguồn vốn hoặc không đảm bảo về chất lượng và thời gian thi công.

- Tích cực giải quyết nợ tồn đọng trong đầu tư xây dựng cơ bản.

- Đẩy mạnh việc thực hiện phương án tạo vốn xây dựng kết cấu hạ tầng từ quỹ nhà, đất do Nhà nước quản lý và tiến độ thực hiện các dự án sử dụng vốn ODA và vốn hỗ trợ có mục tiêu của Chính phủ. Lưu ý đảm bảo chất lượng công trình và hiệu quả sử dụng vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước.

- Thực hiện những biện pháp tích cực để giải quyết nhanh các vướng mắc nhất trong việc đền bù, giải toả mặt bằng.

- Tăng cường kiểm tra, giám sát mọi khâu trong đầu tư và xây dựng, hạn chế tối đa những phát sinh mới làm tăng vốn trong quá trình thi công, phát hiện và xử lý nghiêm những vi phạm và để tạo được chuyển biến rõ nét trong quản lý và hiệu quả đầu tư.

- Tổ chức tổng kết đánh giá hiệu quả công tác đầu tư XDCB 5 năm (2001-2005) để chuẩn bị kế hoạch 5 năm tới.

II. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh bổ sung vốn, danh mục các công trình được cân đối bằng nguồn tăng thêm từ ngân sách theo chỉ tiêu phấn đấu của tỉnh để tổ chức thực hiện có hiệu quả kế hoạch đầu tư XDCB năm 2005, đồng thời báo cáo kết quả tại kỳ họp thứ 4-HĐND tỉnh.

Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giúp Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát các công trình đầu tư của Nhà nước một cách thiết thực, có hiệu quả.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khoá VII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21 tháng 12 năm 2004./.

TM. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Huỳnh Văn Be

KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN NĂM 2005

(Kèm theo Nghị quyết số 16/2004/NQ-HĐND ngày 28/12/2004)

Đơn vị: triệu đồng

Số

TT

Danh mục dự án

Kế hoạch năm 2005

Ghi chú

Tổng vốn

Trong đó

Ngân sách địa phương

TW hỗ trợ có mục tiêu

1

2

3

4

5

6

Tổng số

265,500

207,000

58,500

Trong đó: vốn nước ngoài 10 tỷ đồng

A. Trả nợ Quỹ hỗ trợ phát triển


3,700


3,700


1


Quốc lộ 57


3,700


3,700

B. Thanh toán nợ khối lượng hoàn thành


30,282


30,282


1


Xe ghi thu hình lưu động Đài PTTH


5,880


5,880


2


Cấp nước 5 xã phía Đông H.Châu Thành


2,128


2,128


3


Nghĩa trang liệt sỹ H.Giồng Trôm


900


900


4


Huyện lộ 22 (đoạn QL 57 – Định Thuỷ)


2,000


2,000


5


Đường Miễu Bà Bèo-An Hoà Tây Ba Tri


650


650


6


Nền hạ đường An Qui-An Điền (T.Phú)


3,500


3,500


7


Nền hạ đường PMTrung-T Ngãi-TP Tây MC


1,000


1,000


8


Nền hạ đường Vĩnh Hoà-Phú sơn (Chợ Lách)


530


530


9


Nền hạ đường Tân Mỹ-TX-PL-PN-thị trấn


2,100


2,100


10


Cầu Bến Tre 2


1,903


1,903


11


Cầu Bồn Bồn


368


368


12


Cầu Vĩnh Chính


470


470


13


Cầu Phước Mỹ


2,700


2,700


14


Trụ chống va cầu Chẹt Sậy


1,917


1,917


15


Trụ chống va cầu An Hoá


2,061


2,061


16


ĐT.885 (Ba Tri – Tiệm Tôm)


1,775


1,775


17


Cầu An Điền


400


400

C. Thực hiện dự án


171,418


114,418


57,000


Dự án chuyển tiếp


141,968


88,468


53,500


I


CÔNG NGHIỆP


3,400


3,400


1


Điện khí hoá các xã


2,000


2,000


2


Điện khí hoá xã Phú Phụng


450


450


3


Điện khí hoá xã Phú Sơn


950


950


II


NÔNG LÂM NGƯ NGHIỆP


15,600


3,100


12,500


1


Nâng cấp cơ sở KHHT phục vụ SX muối


500


500


2


Chương trình phát triển thuỷ sản


9,000


9,000


3


Cảng cá Bình Thắng – Bình Đại


3,500


3,500


CT Biển Đông hải đảo


4


Đê biển Bình Đại


400


400


5


Hệ thống thuỷ lợi cống số 2 Thạnh Trị


500


500


6


CSHT vùng KTM Tân Mỹ - Ba Tri


400


400


7


Nuôi tôm CN 400ha Thạnh Phước Bình Đại


1,300


1,300


III


GIAO THÔNG VẬN TẢI


32,493


17,493


15,000


1


QL 60 Châu Thành – Bình Phú


13,000


13,000


CT 173


2


QL 60 Phà Hàm Luông – sông Cổ Chiên


2,700


2,700


GPMB thoát nước TT Mỏ Cày


3


Cảng sông Giao Long


1,100


1,100


4


Cầu Vũng Luông


2,000


2,000


5


Cầu Sơn Đông


1,000


1,000


6


Cầu Cây Da


500


500


7


Cầu An Hiệp


500


500


8


Cầu Mỹ Thạnh


500


500


9


ĐT.882 (đoạn Chợ Xếp – Ba Vát)


500


500


10


ĐT.883 (đoạn TT Bình Đại – Thạnh Phước)


523


523


11


ĐT.887 (đoạn cầu Cái Cối – cầu NT Ngãi)


500


500


12


ĐT.888 (đoạn thị trấn Thạnh Phú – Cầu Ván)


500


500


13


ĐT.883 (đoạn ngã tư T.Phước-Biển Đông)


500


500


14


Cầu vào xã Mỹ An


1,000


1,000


15


Đường vào xã Mỹ An


500


500


16


Đường nội ô thị trấn Chợ Lách


500


500


17


Đường nội ô thị trấn Bình Đại


500


500


18


Đường Lộ Vàm – Thị xã


1,000


1,000


19


Đường Bốn Mỹ - Ba Tri


1,000


1,000


20


Chương trình xoá cầu khỉ


1,000


1,000


21


Đường Bình Thắng


1,000


1,000


22


Huyện lộ An Thuận-Bến Trại Thạnh Phú


2,000


2,000


23


Bãi đậu xe QL.60 (đoạn Cái Cá-Phà H.Luông


170


170


IV


CẤP NƯỚC


14,000


14,000


Vốn nước ngoài là 10 tỷ đồng


1


Cấp nước và VSMT thị xã


12,300


12,300


Vốn nước ngoài là 10 tỷ đồng


2


Cấp nước SHNT do Úc tài trợ


1,700


1,700


V


CÔNG CỘNG


7,500


5,500


2,000


1


HT thoát nước nội ô thị trấn Bình đại


500


500


2


Khu tái định cư Bình Thắng Bình Đại


500


500


3


Đê bao chống sạt lở bờ sông Bến Tre


2,000


2,000


4


Đê bao chống sạt lở bờ sông Chợ Lách


1,500


1,500


5


Cải tạo hồ Trúc Giang


3,000


3,000

VI. TÀI NGUYÊN - MÔI TRƯỜNG

2,000

2,000

1

Hệ thống thông tin đất đai

500

500

2

Đo vẽ bản đồ địa chính Quới Điền-Mỹ Hưng

900

900

3

Đo vẽ BĐĐC các xã Tân Phong-Thới Thạnh – Phú Khánh – Đại Điền

600

600

VII

KHOA HỌC – CÔNG NGHỆ

3,000

1,500

1,500

1

Tin học hoá cơ quan QLHC Nhà nước

3,000

1,500

1,500

VIII

Y TẾ - XÃ HỘI

18,075

15,075

3,000

1

Khu hành chánh BV N.Đ Chiểu

4,500

4,500

2

TTYT huyện Châu Thành

1,000

1,000

3

TTYT huyện Bình Đại

2,000

2,000

4

TTYT huyện Chợ Lách

2,000

1,000

1,000

5

Dự án Y tế nông thôn

3,000

3,000

6

Thiết bị y tế BV Nguyễn Đình Chiểu

2,700

2,700

7

Nghĩa trang liệt sỹ tỉnh

1,000

1,000

8

Trung tâm Xã hội

675

675

9

Tăng cường cơ sở vật chất y tế

700

700

10

Nghĩa trang thị xã

500

500

IX

VĂN HOÁ THÔNG TIN

6,100

6,100

1

Nhà trưng bày thành tựu KTXH

1,500

1,500

2

Trung tâm Văn hoá Thạnh Phú

500

500

3

Trường Văn hoá nghệ thuật

500

500

4

Khu di tích Cây da đôi

500

500

5

Đình Rắn – Khu di tích Đồng Khởi

600

600

6

Khu lưu niệm Bà Nguyễn Thị Định

500

500

7

Trung tâm Kỹ thuật phát thanh T. hình

2,000

2,000

X

THỂ DỤC THỂ THAO

500

500

1

Sân vận động Thạnh Phú

500

500

XI

GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

21,500

21,500

1

Trường THCS An Thạnh

500

500

2

Trường THCS Hương Mỹ

500

500

3

Trường THCS thị trấn Bình Đại

500

500

4

Trường THCS Sơn Đông

500

500

5

Trường THPT Châu Thành B

1,500

1,500

6

Kiên cố hoá trường học

10,000

10,000

7

Tăng cường CSVC ngành giáo dục

8,000

8,000

XII

THƯƠNG MẠI – DU LỊCH

5,500

5,500

1

CSHT Khu du lịch Cồn Phụng

4,000

4,000

2

Chợ đầu mối thuỷ sản Đê Đông

1,500

1,500

XIII

QL NHÀ NƯỚC-ĐẢNG ĐOÀN THỂ

10,300

10,300

1

Trụ sở làm việc UBND tỉnh

4,000

4,000

2

Trụ sở Thanh tra tỉnh

500

500

3

Trụ sở Sở Tư pháp

1,000

1,000

4

Cải tạo nhà làm việc Sở KHĐT

1,500

1,500

5

Trang trí sân vườn t.sở HĐND&UBND tỉnh

500

500

6

Trụ sở UBND thị xã

500

500

7

Trụ sở làm việc HU-UBND h.Châu Thành

500

500

8

Trụ sở làm việc HĐND&UBND h.T.Phú

500

500

9

Trụ sở làm việc UBND huyện Ba Tri

500

500

10

Nhà lưu trữ thuộc Huyện uỷ Châu Thành

300

300

11

Nhà lưu trữ thuộc Huyện uỷ Bình Đại

500

500

XIV

QUỐC PHÒNG – AN NINH

2,000

2,000

1

Bệnh xá Quân y

400

400

2

Nhà làm việc Ban CHQS các huyện

1,000

1,000

3

Nhà tạm giữ hành chánh các huyện

600

600

Dự án khởi công mới

29,450

25,950

3,500

I

NÔNG LÂM NGƯ NGHIỆP

3,700

1,200

2,500

1

KTM Bến Tre tại xã Đồng Nơ-Bình Long

500

500

2

CSHT k.thuật nuôi tôm càng xanh Láng Sen

700

700

3

Cảng cá An Nhơn Thạnh Phú

2,500

2,500

CT Biển Đông hải đảo

II

GIAO THÔNG VẬN TẢI

16,500

16,500

1

Nâng cấp tuyến vận tải thuỷ sông Hàm Luông

1,100

1,100

Vốn đối ứng GPMB

2

Cầu Kinh cũ

600

600

3

HT vỉa hè, thoát nước dọc, cây xanh, chiếu sáng QL60

1,000

1,000

4

HT chiếu sáng và cây xanh QL60 (đoạn Cái Cá

300

300

5

Đường huyện 23

500

500

6

Đường Tân Mỹ - Châu Bình

500

500

7

Đường thị trấn Chợ Lách-H.K.Trung

500

500

8

Đường Mỹ Chánh- Tân Hưng Ba Tri

500

500

9

Đường huyện lộ 22 (An Định-An Thới)

500

500

10

Đường Tân Thành – Công viên Bến Tre

4,000

4,000

11

Cầu Cái Hàn

250

250

12

Cầu Mười Sao

250

250

13

Cầu sắt Mỹ Hoà Ba Tri

500

500

14

Sửa chữa mố cầu An Hoá

1,000

1,000

15

Sửa chữa trụ cầu An Hoá

5,000

5,000

III

CÁP NƯỚC

500

500

1

Nhà máy nước xã Phú Long

500

500

IV

Y TẾ - XÃ HỘI

1,000

1,000

1

Kè bảo vệ khu vực Bệnh viện Cù lao Minh

500

500

2

Nghĩa trang liệt sỹ tỉnh giai đoạn 2

500

500

V

VĂN HOÁ THÔNG TIN

1,000

1,000

1

Tượng đài chiến thắng trên sông

1,000

1,000

VI

THỂ DỤC THỂ THAO

500

500

1

Trụ sở Sở Thể dục thể thao

500

500

VII

GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

2,000

2,000

1

Trường THPT Tân Hào Giồng Trôm

500

500

2

Trường THCS Thuận Điền

500

500

3

Trường THCS Phước Long

250

250

4

Trường THCS Phú Hưng

250

250

5

Trường chính trị (GĐ II)

500

500

VIII

QL NHÀ NƯỚC-ĐẢNG ĐOÀN THỂ

2,250

1,250

1,000

1

Trung tâm lưu trữ tỉnh

500

500

2

Nhà làm việc Tỉnh đoàn

500

500

3

Trụ sở làm việc Báo Đồng Khởi

250

250

4

Trụ sở UBND xã Giao Long

400

400

5

Trụ sở UBND xã Tân Mỹ

600

600

IX

QUỐC PHÒNG-AN NINH

2,000

2,000

1

Tăng cường trang thiết bị PCCC tỉnh

1,500

1,500

2

Trung tâm huấn luyện Bộ đội Biên phòng

500

500

D. Phân cấp huyện, thị xã


38,000


38,000


1


Thị xã


6,850


6,850

T.đó hỗ trợ có mục tiêu 2,3 tỷ đồng


2


Giồng Trôm


4,500


4,500


Ưu tiên đối ứng với nguồn vốn khác


3


Ba Tri


4,000


4,000


Ưu tiên đối ứng với nguồn vốn khác


4


Châu Thành


4,000


4,000


Ưu tiên đối ứng với nguồn vốn khác


5


Bình Đại


5,200


5,200


Ưu tiên đối ứng với nguồn vốn khác


6


Mỏ Cày


5,200


5,200


Ưu tiên đối ứng với nguồn vốn khác


7


Chợ Lách


4,250


4,250


Ưu tiên đối ứng với nguồn vốn khác


8


Thạnh Phú


4,000


4,000


Ưu tiên đối ứng với nguồn vốn khác

E. Chi phí thẩm tra quyết toán


100


100

F. Thiết kế quy hoạch


4,000


4,000


1


QH tổng thể KTXH xã Mỹ Thạnh An TX


63


63


2


QH tổng thể KTXH huyện Châu Thành


100


100


3


QH tổng thể KTXH huyện Giồng Trôm


100


100


4


QH tổng thể KTXH huyện Ba Tri


100


100


5


QH chi tiết Khu du lịch biển Thới Thuận


100


100


6


QH chi tiết Khu du lịch Cồn Phụng


100


100


7

Đ/c QH ngành công nghiệp


100


100


8


QH chi tiết Khu Công nghiệp Giao Long


600


600


9


QH cải tạo và p.triển lưới điện Gđoạn


150


150


10


QH chi tiết Cụm Công nghiệp Bình Phú


100


100


11


QH chi tiết Nam Bình Phú


100


100


12


QH xây dựng thị trấn Chợ Lách


50


50


13

Đ/c QH xây dựng thị trấn Giồng Trôm


50


50


14

Đ/c QH xây dựng thị trấn Châu Thành


50


50


15

Đ/c QH xây dựng thị trấn Bình Đại


50


50


16

Đ/c QH xây dựng thị trấn Mỏ Cày


50


50


17

Đ/c QH xây dựng thị trấn Thạnh Phú


50


50


18

Đ/c QH xây dựng thị trấn Ba Tri


50


50


19


QH xây dựng Khu HC huyện Chợ Lách


50


50


20


QH Khu du lịch Hưng Phong


100


100


21


QH bố trí dân cư vùng KTM GĐ 2003-


50


50


22


QH chi tiết Khu trung tâm hành chánh


76


76


23


QH chi tiết khu đô thị và dân cư Bắc


176


176


24


QH chi tiết khu đô thị và dân cư


100


100


25


QH chi tiết phường 5,6,7


441


441


26


QH chi tiết phường 8


134


134


27


QH chi tiết xã Phú Hưng


100


100


28


QH khu công viên cây xanh và TDTT


110


110


29

Đ/c QH sử dụng đất tỉnh


100


100


30


QH sử dụng đất huyện Bình Đại


50


50


31


QH sử dụng đất huyện Châu Thành


50


50


32


QH sử dụng đất huyện Giồng Trôm


50


50


33


QH sử dụng đất huyện Ba Tri


50


50


34


QH sử dụng đất huyện Thạnh Phú


50


50


35


QH sử dụng đất huyện Chợ Lách


50


50


36


QH sử dụng đất thị xã


50


50


37


QH sử dụng đất huyện Mỏ Cày


50


50


38


QH phát triển thương mại đến năm 2020


100


100


39


QH ngành TDTT đến năm 2010


100


100

G. chuẩn bị đầu tư


4,000


4,000


1


Cầu Bến Tre 1


200


200


2


Trung tâm TDTT huyện Giồng Trôm


50


50


3


Hệ thống thoát nước nội ô thị xã


50


50


4


Trung tâm Văn hoá Mỏ Cày


50


50


5


Hệ thống xử lý chất thải BV Bình Đại


50


50


6


Hệ thống xử lý chất thải BV Giồng Trôm


50


50


7


Trung tâm TDTT huyện Mỏ Cày


100


100


8


Sân vận động huyện Ba Tri


56


56


9


Mở rộng Khu di tích Nguyễn Đình Chiểu


150


150


10


Khoa chống nhiễm khuẩn BV N.Đ. Chiểu


50


50


11


Kho dược BV Nguyễn Đình Chiểu


50


50


12


Trung tâm Văn hoá huyện Giồng Trôm


50


50


13


Nút giao thông chợ Ngã năm


160


160


14


Trường nuôi dạy trẻ vào đời sớm


50


50


15


Đường Bắc Nam – Ba Tri


50


50


16


Đường Bắc Nam – Thạnh Phú


50


50


17


Cấp nước thị trấn Bình Đại


50


50


18


Cổng chào thị xã


100


100


19


Trung tâm Y tế huyện Mỏ Cày


100


100


20


TT bồi dưỡng c.trị huyện Châu Thành


50


50


21


TT bồi dưỡng c.trị huyện Bình Đại


50


50


22


Quảng trường Đồng Khởi thị xã


100


100


23


Cầu Bến Tre 3


150


150


24


Điện khí hoá các xã huyện Châu Thành


50


50


25


Điện khí hoá các xã huyện Giồng Trôm


50


50


26


Điện khí hoá các xã huyện Ba Tri


50


50


27


Điện khí hoá các xã huyện Chợ Lách


50


50


28


Điện khí hoá các xã huyện Mỏ Cày


50


50


29


Sửa chữa cầu Chẹt Sậy


200


200


30


Chỉnh trang rạch Cái Cá


100


100


31


Chỉnh trang rạch Cá Lóc


100


100


32


Đường bờ Nam sông Bến Tre


100


100


33


Đường vào cảng bốc xếp hàng hoá


100


100


34


Trụ sở Công an tỉnh


100


100


35


Trụ sở Toà án tỉnh


50


50


36


Nhà công vụ Ao Sen – chợ Chùa


50


50


37


Cống đầu kênh mới Long Hoà


100


100


38


Kè bảo vệ Bắc sông Bến Tre


200


200


39


Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước TP


50


50


40


Trụ sở Sở Thuỷ sản (gđ 2)


50


50


41


Trụ sở Sở Nông nghiệp và PTNT (gđ 2)


50


50


42


DA nuôi tôm lúa Đại Hoà Lộc Bình Đại


50


50


43


DA nuôi tôm CN Thừa Đức Bình Đại


50


50


44


CSHT Khu DL sinh thái Hưng Phong


200


200


45


CSHT Khu DL vườn chim Vàm Hồ Ba Tri


50


50


46


CSHT Khu DL sinh thái ven sông Tiền


60


60


47


Đo vẽ BĐĐC và XD hồ sơ địa chính các xã


74


74


48


Đo vẽ BĐĐC và XD hồ sơ ĐC các xã BĐ


100


100


49


Đo vẽ BĐĐC và XD hồ sơ ĐC các xã CT


100


100

H. Chuẩn bị thực hiện dự án


14,000


12,500


1,500


1


DA năng lượng nông thôn (RE II)


1,300


1,300


2


Đường dây hạ thế điện các xã h.BĐại


200


200


3


Đường dây hạ thế điện các xã h.T.Phú


200


200


4


CSHT Cụm Công nghiệp An Hiệp


150


150


5


CSHT Khu Công nghiệp Giao Long


780


780


6


CSHT làng nghề giống CT và hoa kiểng


1,500


1,500


7


Nhà làm việc Sở Giao thông vận tải


100


100


8


Nhà làm việc UBND huyện Bình Đại


100


100


9


Cải tạo mở rộng doanh trại CS PCCC tỉnh


50


50


10


Sân vận dộng tỉnh


700


700


11


HT xử lý rác thải BV h.Châu Thành


50


50


12


Khoa chẩn đoàn hình ảnh BV N.Đ.Chiểu


50


50


13


Trung tâm Y tế huyện Mỏ Cày


50


50


14


TT BV sức khoẻ BMTE-KHHGĐ


50


50


15


TT bồi dưỡng chính trị huyện Chợ Lách


50


50


16


TT hành chánh huyện Giồng Trôm


100


100


17


TT Giáo dục lao động xã hội


100


100


18


Trung tâm Văn hoá Ba Tri


50


50


19


TT giống gia súc – gia cầm tỉnh


1,500


1,500


20


TT giống cây trồng tỉnh


3,400


3,400


21


TT TDTT Phú Khương


200


200


22


TT giáo dục thường xuyên Giồng Trôm


50


50


23


Trường Kỹ nghệ Bến Tre


150


150


24


Trường nuôi dạy trẻ em khuyết tật


1,000


1,000


25


Trường Tiểu học phường 6 TX


50


50


26


Trường Tiểu học phường 7 TX


50


50


27


Trường Tiểu học Bến Tre


100


100


28


Bến xe tỉnh


64


64


29


Cầu Tân Huề


56


56


30


Cầu Cái Sơn thị xã


50


50


31


Cầu Miễu – ĐT.883 Bình Đại


50


50


32


Cầu Cái Mới Bình đại


100


100


33


Cầu Đỏ


50


50


34


Cầu Hương Điểm


50


50


35


Cầu Lương Ngang


50


50


36


Cầu Ba Lạt


50


50


37


Cầu Nguyễn Tấn Ngãi


50


50


38


Cầu Hai Sáng


50


50


39


Cầu 30/4


50


50


40


Cầu Thừa Mỹ


50


50


41


Cầu Bến Dựa


50


50


42


Cầu Ngang Bảo Thuận Ba Tri


50


50


43


Đường Cồn Rừng


100


100


44


Đường Bắc Nam Bình đại


100


100


45


ĐT.886 (Đê Đông - Thừa Đức)


100


100


46


ĐT.884 (cầu Tre Bông – QL.57)


200


200


47


ĐT.885 (Thị xã – Ba Tri)


200


200


48


ĐT.887 (cầu Ng.Tấn Ngãi-ngã 3 Sơn Đốc)


200


200


49


Chợ đầu mối nông sản Lương quới


100


100


50


Chợ đầu mối NS và giống cây trồng


100


100


Tổng quan văn bản

Số ký hiệu16/2004/NQ-HĐND
Ngày ban hành21/12/2004
Loại văn bảnNghị quyết
Ngày có hiệu lực28/12/2004
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýHĐND tỉnh Vĩnh Long / Huỳnh Văn Be
Phạm viBến Tre
Trích yếuVề kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản của tỉnh năm 2005.
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.