|
HĐND TỈNH BÌNH PHƯỚC Số: 16/2006/NQ-NĐND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Bình Phước, ngày 08 tháng 12 năm 2006 |
NGHỊ QUYẾT
Về Chương trình hoạt động năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh
___________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ BẢY
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân năm 2004;
Căn cứ Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân ban hành kèm theo Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội;
Trên cơ sở xem xét Báo cáo số 367/BC-HĐND ngày 20/11/2006, Tờ trình số 365/TTr-HĐND ngày 20/11/2006, Tờ trình số 336/TTr-HĐND ngày 20/11/2006 V của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Tán thành báo cáo của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2006.
Trong năm qua, Hội đồng nhân dân tỉnh đã ban hành nhiều nghị quyết sát, đúng, phù hợp với tình hình thực tế, những nghị quyết này khi ra đời đã nhanh chóng đi vào cuộc sống và phát huy tác dụng tốt, góp phần quan trọng trong việc thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh của tỉnh.
Hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đảm bảo đúng quy định của pháp luật và ngày càng thể hiện hiệu lực, hiệu quả trên cả về bề rộng và chiều sâu.
Điều 2.
1) Thông qua phương hướng nhiệm vụ năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh theo những nội dung tại Báo cáo số 367/BC-HĐND ngày 20/11/2006 của Thường trực Hội đông nhân dân tỉnh.
2) Thông qua Chương trình giám sát và Chương trình xây dựng nghị quyết năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh như sau :
2. 1. Chương trình giám sát.
a) Những nội dung Hội đồng nhân dân tỉnh trực tiếp giám sát:
- Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét báo cáo công tác của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Toà án nhân dân tỉnh và Viện kiểm sát nhân dân tỉnh.
- Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chất vấn Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch và các thành viên khác của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh án Toà án nhân dân tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh và thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh.
b) Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát về hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp huyện và cấp xã trên địa bàn tỉnh.
c) Những nội dung giao các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát:
* Ban Kỉnh tế - Ngân sách :
- Hoạt động của mô hình kinh tế trang trại và mô hình kinh tế hợp tác xã;
- Tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản và vốn chương trình mục tiêu;
- Công tác nghiên cứu và ứng dụng các đề tài khoa học vào thực tiễn;
- Công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;
- Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho nhân dân và việc chuyển giao đất lâm nghiệp về cho địa phương quản lý;
- Tình hình triển khai và kết quả thực hiện các chương trình đột phá của tỉnh (chuyển đổi cơ cấu kinh tế, phát triển công nghiệp, chăn nuôi đại gia súc, quy hoạch ngành điều, phát triển thương mại du lịch, ổn định dân di cư tự do gắn với bảo vệ và phát triển rừng, phát triển chăn nuôi ...).
* Ban Văn hóa - Xã hội :
- Chương trình đào tạo cán bộ và phát triển nguồn nhân lực;
- Quy hoạch phát triển ngành Giáo dục của tỉnh giai đoạn 2006-2010;
- Đề án Chuẩn Quốc gia về y tế xã của tỉnh;
- Công tác khám và điều trị bệnh cho nhân dân tại các cơ sở y tế;
- Đề án phát triển Bảo hiểm y tế đến năm 2010;
- Việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 20/2005/NQ-HĐND “về việc thông qua Đề án xoá đói, giảm nghèo giai đoạn 2006 - 2010” và Nghị quyết số 21/2005/NQ-HĐND “về việc thông qua Đề án giải quyết việc làm giai đoạn 2006 - 2010” của Hội đồng nhân dân tỉnh.
* Ban Pháp chế :
- Việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh, của Hội đồng nhân dân cấp huyện và công tác cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa”;
- Tình hình thực thi pháp luật, thực hiện Luật phòng, chống tham nhũng và Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;
- Tình hình triển khai và thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở;
- Tình hình thực hiện mục tiêu 5 giảm;
- Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân.
* Ban Dân tộc :
- Công tác triển khai thực hiện chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi (chương trình 135 giai đoạn II của Chính phủ);
- Tình hình thực hiện Nghị quyết số 05/2005/NỌ-HĐND “về việc thông qua Đề án thực hiện một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn quy định tại Quyết định 134/2004/QĐ-TTg ngày 20/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ” và Nghị quyết số 07/2006/NQ-HĐND “về việc thông qua 10 dự án phát triển cơ sở hạ tầng vùng đồng bào dân tộc thiểu số lồng ghép với Chương trình 134” của Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Công tác cử tuyển, đào tạo, sử dụng và quản lý cán bộ, sinh viên là người dân tộc thiểu số và một số chính sách đối với cán bộ, giáo viên, sinh viên, học sinh là người dân tộc thiểu số tại các trường đào tạo công lập.
d) Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thưòng trực Hội đồng nhân dân tỉnh :
- Tổ chức triển khai, chỉ đạo việc thực hiện chương trình, điều hòa, phối hợp hoạt động giám sát của các Ban Hội đồng "nhân dân tỉnh. Định kỳ 3 tháng một lần, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh nghe báo cáo tổng hợp hoạt động giám sát của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh; báo cáo với Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả việc thực hiện chương trình giám sát năm 2007 vào kỳ họp cuối năm.
- Nghiên cứu cải tiến một số vấn đề như : việc thành lập các đoàn giám sát và phương thức làm việc của đoàn giám sát; cách thức báo cáo kết quả giám sát với Hội đồng nhân dân tỉnh; việc điều hòa, phối hợp trong hoạt động giám sát,....
- Thực hiện những biện pháp cần thiết để giảm tính hình thức, nâng cao chất lượng trong hoạt động giám sát; tích cực cải tiến phương thức giám sát tại kỳ họp và giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân, của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Tiếp tục chú trọng củng cố, tăng cường lực lượng tham mưu, tổng hợp phục vụ hoạt động giám sát; chỉ đạo công tác bảo đảm phục vụ hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh.
2.2. Chương trình xây dựng nghị quyết.
a) Các nghị quyết thường kỳ :
* Kỳ họp giữa năm :
- Nghị quyết về việc phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách năm 2006;
- Nghị quyết về việc điều chỉnh dự toán ngân sách năm 2007 (nếu cần thiết);
- Nghị quyết về nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2007 (nếu cần thiết);
- Nghị quyết về việc điều chỉnh, phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản và vốn chương trình mục tiêu năm 2007.
* Kỳ họp cuối năm :
- Nghị quyết về Chương trình giám sát và Chương trình xây dựng nghị quyết năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Nghị quyết về nhiệm vụ năm 2008;
- Nghị quyết về dự toán ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2008;
- Nghị quyết về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh năm 2008.
b) Các nghị quyết chuyên đề :
* Kỳ họp giữa năm :
- Nghị quyết về Ke hoạch vốn đầu tư phát triển quỹ nhà ở xã hội năm 2007;
- Nghị quyết về kế hoạch biên chế hành chính năm 2007 - 2008;
- Nghị quyết về biên chế sự nghiệp năm 2007 - 2008.
* Kỳ họp cuối năm :
- Nghị quyêt vê Kê hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản và vốn chương trình mục tiêu năm 2008;
- Nghị quyết về Chương trình phát triển nhà ở của tỉnh đến năm 2020.
Điều 3.Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ Chương trình giám sát, Chương trình xây dựng nghị quyết tại Điều 1 và Điều 2 Nghị quyết này, xây dựng chương trình hoạt động của mình và tổ chức triển khai thực hiện đảm bảo đạt chất lượng và hiệu quả cao.
Đê nghị Ủy ban mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh tiếp tục thực hiện tổt công tác tham gia xây dựng chính quyền, giám sát hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh đánh giá chất lượng hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khoá VII, kỳ họp thứ bảy thông qua và có hiệu lực sau 10 ngày./.