Nghị quyết 16/2023/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 303/2020/NQ-HĐND về phân cấp nhiệm vụ chi đầu tư phát triển, nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2021-2025 tỉnh Quảng Ninh
Nghị quyết 303/2020/NQ-HĐND phân cấp nhiệm vụ chi đầu tư phát triển tỉnh Quảng Ninh
3. Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách tỉnh bổ sung có mục tiêu cho các huyện
b) Danh mục nhiệm vụ chi đầu tư công của ngân sách cấp huyện gồm:
- Quốc phòng: Đầu tư các công trình thuộc thành phần thế trận quân sự trong khu vực phòng thủ cấp huyện theo quy định tại Nghị định số 21/2019/NĐ-CP ngày 22 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ về khu vực phòng thủ.
- An ninh và trật tự, an toàn xã hội: Đầu tư các công trình, dự án đảm bảo hoạt động của công an xã đối với các huyện tự cân đối ngân sách.
- Giáo dục, đào tạo và giáo dục nghề nghiệp: Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên cấp huyện, trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện trường mầm non, trường tiểu học, trung học cơ sở, trường phổ thông dân tộc bán trú, nội trú cấp huyện; trường trung học phổ thông trên địa bàn thành phố, thị xã.
- Khoa học, công nghệ: ứng dụng chuyển giao công nghệ phục vụ cho các cơ quan, đơn vị thuộc cấp huyện quản lý. Hỗ trợ hạ tầng vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao cấp huyện quản lý.
- Y tế, dân số và gia đình: Đầu tư cơ sở vật chất trạm y tế xã, phường, thị trấn.
- Văn hóa, thông tin, phát thanh, truyền hình, thông tấn, thể dục thể thao:
+ Công trình di tích cấp tỉnh thuộc địa bàn.
+ Phát triển văn học nghệ thuật, điện ảnh, thư viện, bảo tàng, văn hóa cơ sở, các loại hình nghệ thuật biểu diễn do huyện quản lý.
+ Hệ thống thiết chế văn hóa, các công trình văn hóa cấp huyện.
+ Dự án phát thanh truyền hình của cơ quan, đơn vị cấp huyện quản lý.
+ Công trình thể dục, thể thao cấp huyện.
- Nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy lợi và thủy sản:
+ Đê cấp V; hồ chứa nước, đập dâng nước, trạm bơm tưới tiêu có quy cấp IV, V; kênh mương loại III theo quy định.
+ Công trình thủy lợi do cấp huyện quản lý.
+ Hạ tầng thiết yếu vùng sản xuất nông nghiệp (thủy sản, nông nghiệp, lâm nghiệp) tập trung cấp huyện quản lý.
+ Hỗ trợ trồng rừng sản xuất theo chính sách tại Quyết định số 38/2016/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ.
+ Bố trí sắp xếp dân cư vùng biên giới, hải đảo, vùng thiên tai.
- Giao thông: Đường giao thông thuộc huyện quản lý.
- Đầu tư hạ tầng đến chân hàng rào và đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp, làng nghề địa phương.
- Thương mại: Hỗ trợ đầu tư xây dựng chợ dân sinh (chợ hạng 3 do xã phường quản lý) ở địa bàn nông thôn, miền núi, hải đảo.
- Cấp nước, thoát nước: Công trình cấp nước, thoát nước và xử lý chất thải nước thải thuộc cấp huyện quản lý.
- Du lịch: Đầu tư cơ sở hạ tầng nhằm phát triển du lịch bền vững tại các khu du lịch cấp tỉnh trên địa bàn do huyện quản lý; Đầu tư dự án hạ tầng nhằm phát triển du lịch bền vững tại khu, điểm, địa bàn du lịch do huyện quản lý.
- Công nghệ thông tin: Hạ tầng thông tin số; kinh tế số; hiện đại hóa công nghệ thông tin trong cơ quan Đảng, Nhà nước cấp huyện; Ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin, số hóa, cơ sở dữ liệu; các nền tảng ứng dụng, dịch vụ của huyện; an toàn thông tin, an ninh mạng thuộc cấp huyện quản lý.
- Công trình công cộng tại các đô thị: Điện chiếu sáng, cây xanh…
- Hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 57/2018/NĐ-CP do địa phương phê duyệt.
- Hoạt động xây dựng, cải tạo, nâng cấp trụ sở, nhà công vụ, mua sắm trang thiết bị của các cơ quan thuộc hệ thống chính trị, nhà nước của cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện quản lý.
- Xã hội: Công trình ghi công liệt sĩ cấp huyện, cấp xã quản lý.
Điều 2. Phân cấp nhiệm vụ chi đầu tư phát triển giai đoạn 2021 - 2025
2. Nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách tỉnh.
2. Nội dung phân cấp
b) Cơ cấu phân bổ vốn ngân sách tỉnh
- Phân bổ cho các nhiệm vụ, chương trình, dự án cụ thể bao gồm:
+ Các dự án động lực, trọng điểm.
+ Các nhiệm vụ quy hoạch.
+ Các chương trình mục tiêu, các dự án đảm bảo an sinh xã hội theo Nghị quyết của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh.
+ Nghĩa vụ thanh toán các chính sách sử dụng vốn đầu tư công theo quy định của pháp luật và các nhiệm vụ, chương trình, dự án khác theo quy định.
- Tùy vào điều kiện cụ thể của từng năm để xem xét phân bổ tối đa không quá 25% tổng số vốn chi xây dựng cơ bản (vốn tập trung trong nước) Trung ương giao đầu năm để hỗ trợ cho các địa phương chưa tự cân đối ngân sách.
a) Danh mục nhiệm vụ chi đầu tư công của ngân sách cấp tỉnh gồm:
- Quốc phòng:
+ Đầu tư các công trình, dự án cấp tỉnh trong lĩnh vực quốc phòng theo quy định tại Nghị định số 165/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh và Nghị định số 21/2019/NĐ-CP ngày 22 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ về khu vực phòng thủ.
+ Hỗ trợ đầu tư các công trình, dự án lĩnh vực quốc phòng thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Nghị định số 165/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực an ninh.
- An ninh và trật tự, an toàn xã hội:
+ Đầu tư các công trình, dự án đảm bảo hoạt động của công an xã đối với các địa phương chưa tự cân đối ngân sách.
+ Hỗ trợ đầu tư các công trình, dự án lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Nghị định số 165/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực an ninh.
- Giáo dục, đào tạo và giáo dục nghề nghiệp:
+ Các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề thuộc tỉnh, trường đào tạo cán bộ của tỉnh, trung tâm hướng nghiệp và giáo dục thường xuyên tỉnh, trường thể dục thể thao cấp tỉnh, trường trung học phổ thông (không bao gồm các trường trung học phổ thông trên địa bàn các thành phố, thị xã); Các trường chuyên biệt thuộc tỉnh quản lý.
+ Chương trình đầu tư nâng cấp hạ tầng cơ sở vật chất, trường, lớp thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.
- Khoa học, công nghệ: Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất, trang thiết bị, công nghệ phục vụ mục tiêu:
+ Phát triển khoa học, công nghệ, thí nghiệm, thực nghiệm, phân tích, kiểm định, kiểm nghiệm, tiêu chuẩn - đo lường - chất lượng.
+ Sở hữu trí tuệ, thiết kế chuyên dụng trong lĩnh vực khoa học tự nhiên và kỹ thuật.
+ Ứng dụng chuyển giao công nghệ thuộc các cơ quan, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý.
+ Trung tâm đổi mới sáng tạo, nghiên cứu và phát triển, hỗ trợ phát triển công nghiệp.
- Y tế, dân số và gia đình:
+ Bệnh viện đa khoa, chuyên khoa của tỉnh, đa khoa khu vực; trung tâm y tế huyện; hệ thống các trung tâm y tế dự phòng cấp tỉnh; phòng khám đa khoa khu vực.
+ Giám định y khoa, pháp y, pháp y tâm thần.
+ Kiểm định, kiểm nghiệm dược phẩm, mỹ phẩm và các hoạt động khác thuộc lĩnh vực y tế.
+ Dân số, gia đình, sức khỏe sinh sản.
+ Vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Văn hóa, thông tin, phát thanh, truyền hình, thông tấn, thể dục thể thao:
+ Công trình di tích cấp quốc gia, quốc gia đặc biệt, các di sản văn hóa phi vật thể.
+ Phát triển văn học nghệ thuật, điện ảnh, thư viện, bảo tàng, văn hóa cơ sở, các loại hình nghệ thuật biểu diễn do tỉnh quản lý.
+ Hệ thống thiết chế văn hóa, các công trình văn hóa cấp tỉnh.
+ Dự án phát thanh truyền hình của cơ quan, đơn vị cấp tỉnh quản lý.
+ Công trình thể dục, thể thao cấp tỉnh.
+ Công trình tượng đài, tranh hoành tráng; công trình lưu niệm sự kiện, lưu niệm danh nhân do cấp tỉnh quản lý.
- Bảo vệ môi trường:
+ Quan trắc, cảnh báo môi trường, bảo vệ tài nguyên và môi trường, khắc phục ô nhiễm môi trường.
+ Tăng trưởng xanh.
+ Ứng phó với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững.
+ Đo đạc và bản đồ, khí tượng thủy văn, thăm dò địa chất, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
+ Điều tra, khảo sát, thống kê, đánh giá bảo vệ tài nguyên và môi trường, ứng phó sự cố và khắc phục ô nhiễm môi trường.
- Nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy lợi và thủy sản:
+ Đầu tư các công trình thủy lợi thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý và giao các doanh nghiệp nhà nước quản lý, khai thác và bảo vệ theo quy định phân cấp.
+ Đê cấp III, IV (bao gồm cả cống dưới đê).
+ Hồ chứa nước, đập dâng nước, trạm bơm tưới, tiêu có quy mô từ cấp III trở lên và kênh mương loại II theo quy định (bao gồm cả công trình phụ trợ);
+ Trung tâm dịch vụ hậu cần nghề cá, cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cấp tỉnh theo quy hoạch đã được phê duyệt.
+ Hạ tầng thiết yếu vùng sản xuất nuôi trồng (thủy sản, nông nghiệp, lâm nghiệp), vùng sản xuất giống tập trung cấp tỉnh quản lý.
+ Khu bảo tồn: Vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn loài - sinh cảnh, khu bảo vệ cảnh quan; các hình thức khác của rừng đặc dụng rừng phòng hộ; khu bảo tồn biển; khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản; phòng chống cháy rừng; phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh.
- Công nghiệp: Cấp điện nông thôn, miền núi, hải đảo.
- Giao thông: Đường giao thông thuộc tỉnh quản lý; đường giao thông liên huyện. Hạ tầng giao thông đường thủy nội địa, cảng biển địa phương thuộc cấp tỉnh quản lý.
- Khu công nghiệp, cụm công nghiệp và khu kinh tế: Đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng đến chân hàng rào: Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp lâm nghiệp thủy sản ứng dụng công nghệ cao và khu chức năng trong khu kinh tế.
- Thương mại: Hỗ trợ đầu tư xây dựng các chợ đầu mối nông sản, thực phẩm và chợ hạng 2 ở địa bàn nông thôn, miền núi, hải đảo.
- Cấp nước, thoát nước: Công trình cấp nước, thoát nước và xử lý chất thải, nước thải thuộc cấp tỉnh quản lý.
- Du lịch: Đầu tư cơ sở hạ tầng nhằm phát triển du lịch bền vững tại các khu du lịch cấp quốc gia.
- Công nghệ thông tin: Hạ tầng thông tin số; kinh tế số; hiện đại hóa công nghệ thông tin trong cơ quan Đảng, Nhà nước cấp tỉnh; Ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin, số hóa, cơ sở dữ liệu; các nền tảng ứng dụng, dịch vụ của tỉnh, quốc gia dùng chung; an toàn thông tin, an ninh mạng thuộc các sở, ban, ngành thuộc tỉnh quản lý.
- Quy hoạch: Quy hoạch tỉnh; Quy hoạch các khu kinh tế.
- Cấp vốn điều lệ cho các ngân hàng chính sách, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; cấp bù lãi suất tín dụng ưu đãi, phí quản lý.
- Hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ.
- Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Hoạt động xây dựng, cải tạo, nâng cấp trụ sở, nhà công vụ, mua sắm trang thiết bị của các cơ quan thuộc hệ thống chính trị, nhà nước của cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh quản lý.
- Xã hội:
+ Xây dựng, cải tạo nâng cấp cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị của các đơn vị: Trung tâm (cơ sở) làm nhiệm vụ nuôi dưỡng, điều trị chữa bệnh và dạy nghề cho các đối tượng xã hội (trẻ mồ côi, trẻ có hoàn cảnh đặc biệt người tàn tật, người già không nơi nương tựa, người cai nghiện ma túy, người tâm thần, bảo trợ xã hội, điều dưỡng người có công, trợ giúp xã hội, dịch vụ việc làm) do tỉnh quản lý.
+ Công trình ghi công liệt sĩ cấp tỉnh quản lý.
- Hỗ trợ đầu tư cho các huyện khó khăn, chưa tự cân đối ngân sách một số dự án phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh thực sự cần thiết thuộc nhiệm vụ ngân sách cấp huyện nhằm thu hẹp dần khoảng cách giữa các huyện.
a) Nguyên tắc phân bổ vốn
- Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong việc phân bổ vốn đầu tư công; Bảo đảm sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư nguồn ngân sách tỉnh, tạo điều kiện thu hút tối đa các nguồn vốn khác cho đầu tư phát triển.
- Bảo đảm tương quan hợp lý giữa việc phát triển các huyện trên địa bàn tỉnh; giữa các huyện có số thu lớn, khu vực đô thị với việc ưu tiên các vùng miền núi, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và các vùng khó khăn khác để góp phần thu hẹp dần khoảng cách về trình độ phát triển, thu nhập và mức sống của dân cư của các huyện.
- Phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách tỉnh bổ sung có mục tiêu cho các huyện chưa tự cân đối ngân sách theo tiêu chí chấm điểm để đầu tư các dự án động lực, trọng điểm có khả năng thu hút đầu tư và phục vụ an sinh xã hội thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện, đảm bảo theo thứ tự ưu tiên sau:
+ Phân bổ vốn thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản phát sinh trước ngày 31 tháng 12 năm 2020; vốn đối ứng; các dự án chuyển tiếp (trong đó ưu tiên các dự án đã bố trí vốn từ nguồn vốn ngân sách tỉnh hỗ trợ cho các địa phương theo tiêu chí chấm điểm từ giai đoạn trước chuyển sang).
+ Các dự án khởi công mới chỉ được xem xét sau khi đã thực hiện các nội dung ưu tiên nêu trên và đủ điều kiện cân đối kế hoạch vốn. Mỗi năm phân bổ vốn tối đa không quá 02 dự án khởi công mới; danh mục dự án khởi công mới hàng năm phải đảm bảo đúng mục tiêu định hướng phát triển của tỉnh và được sự đồng ý của Ủy ban nhân dân tỉnh bằng văn bản trước khi triển khai các thủ tục đầu tư theo quy định.
a) Nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn
Thực hiện theo quy định tại Điều 51 Luật Đầu tư công, nguyên tắc và thứ tự ưu tiên phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương và các nguyên tắc, tiêu chí cụ thể sau:
- Bảo đảm tương quan hợp lý về cơ cấu phân bổ vốn:
+ Giữa các ngành, lĩnh vực;
+ Vốn thực hiện các chương trình, nhiệm vụ, dự án cụ thể theo các Nghị quyết của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh;
+ Vốn hỗ trợ các địa phương.
- Vốn đầu tư công ngân sách tỉnh được phân bổ cho các chương trình, dự án đầu tư công thuộc nhiệm vụ chi ngân sách tỉnh theo quy định tại Nghị quyết này.
- Vốn đầu tư công ngân sách tỉnh chỉ xem xét hỗ trợ cho các huyện chưa tự cân đối ngân sách.
Điều 3. Nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2021 - 2025 tỉnh Quảng Ninh