Quay lại

Nghị quyết 17/2006/NQ-HĐND về nhiệm vụ năm 2007

HĐND TỈNH BÌNH PHƯỚC
-------

Số: 17/2006/NQ-HĐND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Bình Phước, ngày 08 tháng 12 năm 2006

NGHỊ QUYẾT

Về nhiệm vụ năm 2007

________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC

KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 7

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;

Xét báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh, báo cáo của các cơ quan hữu quan, báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ năm 2006, phương hướng, nhiệm vụ năm 2007 với các mục tiêu, chỉ tiêu, giải pháp được nêu trong báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh và báo cáo của các cơ quan hữu quan. Đồng thời, nhấn mạnh một số nội dung sau:

1. Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ năm 2006:
Năm 2006, mặc dù tiếp tục gặp phải những khó khăn, những đòi hỏi mới của sự phát triển, sự biến động bất ngờ của dịch bệnh, thiên tai... nhưng kinh tế của tỉnh vẫn phát triển tốt, các vấn đề xã hội tiếp tục được cải thiện, quốc phòng - an ninh được giữ vững, quan hệ đối ngoại được duy trì và phát triển. Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch. Các chỉ tiêu, cân đối lớn đều có khả năng đạt và vượt kế hoạch. Nông nghiệp vượt qua những khó khăn thách thức của thiên tai, dịch bệnh và tiếp tục phát triển, công nghiệp đã có tiền đề thuận lợi, hợp tác phát triển với các tỉnh, thành phố được mở rộng, các doanh nghiệp trong và ngoài nước đang dần có sự quan tâm đến tỉnh. Thương mại, dịch vụ đồng hành phát triển chung với các ngành, lĩnh vực khác, xuất khẩu tăng cao. Thu ngân sách đạt gần 000 tỷ đồng, đảm bảo phần lớn cho cân đối ngân sách. Các lĩnh vực văn hóa - xã hội được sự quan tâm của toàn xã hội. Quốc phòng - an ninh, trật tự an toàn xã hội được giữ vững.
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được vẫn còn những khó khăn, hạn chế, đó là: Kinh tế tăng trưởng khá nhưng chất lượng chưa cao; việc phát huy và khai thác nguồn lực cho tăng trưởng còn ở mức thấp; cơ cấu kinh tế tuy có dịch chuyển nhưng tốc độ còn chậm; công nghiệp chưa chuyển đổi mạnh; cơ sở hạ tầng phát triển còn chậm do thiếu vốn đầu tư; tiến độ thi công một số công trình trọng điểm chậm và giải ngân đạt thấp; hiệu quả công tác chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật chưa cao; cải cách hành chính chưa đạt yêu cầu; chất lượng nguồn nhân lực còn thấp; việc giải quyết đơn thư khiếu kiện còn nhiều việc đùn đẩy trách nhiệm, kéo dài; việc quản lý đất đai còn nhiều lỏng lẻo, yếu kém; chương trình thực hiện mục tiêu 5 giảm có nhiều nỗ lực nhưng còn nhiều yếu kém. Những tồn tại trên không mới nhưng khắc phục còn chậm, đòi hỏi những nỗ lực cao hơn.
Hội đồng nhân dân tỉnh đánh giá cao sự chỉ đạo, điều hành có hiệu quả của Ủy ban nhân dân tỉnh; sự đóng góp tích cực của Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể, doanh nghiệp, lực lượng vũ trang; sự giám sát thường xuyên của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; sự cố gắng của các tầng lớp nhân dân trong tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh cần chỉ đạo, điều hành quyết liệt hơn nữa, từng bước khắc phục những tồn tại, khó khăn nêu trên.

2. Mục tiêu và các chỉ tiêu chủ yếu năm 2007:

a. Mục tiêu tổng quát:
- Phát triển kinh tế với tốc độ cao, hiệu quả và bền vững. Tạo chuyển biến mạnh về chất lượng tăng trưởng, sức cạnh tranh và hiệu quả nền kinh tế. Cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động chuyển dịch rõ nét hơn. Huy động, quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn lực cho tăng trưởng kinh tế gắn với giảm nghèo. Hạn chế những tác động tiêu cực trong quá trình hội nhập, tận dụng tốt mọi cơ hội khi gia nhập WTO, thu hút vốn đầu tư, công nghệ cao.
- Tạo chuyển biến rõ nét trong việc thực hiện mục tiêu phát triển văn hóa, giáo dục, y tế. Tiếp tục đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng xã hội, thiết chế văn hóa, giải quyết hiệu quả các vấn đề xã hội.
- Cải cách hành chính phải có bước tiến mới; nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; nâng cao tinh thần trách nhiệm của cán bộ, công chức. Giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội, quốc phòng vững mạnh.

b. Các chỉ tiêu chủ yếu:
- Tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP): tăng 14 -15%.
- Giá trị sản xuất nông nghiệp: tăng 8 - 9%.
- Giá trị sản xuất công nghiệp: tăng 25-30%.
- Giá trị sản xuất ngành dịch vụ: tăng 19-20%.
- Kim ngạch xuất khẩu: 313 triệu USD.
- Kim ngạch nhập khẩu: 46 triệu USD.
- Tổng thu ngân sách: 1.181,9 tỷ đồng.
- Tổng chi ngân sách: 1.620,087 tỷ đồng.
- Tỷ lệ sinh giảm: 0,7%o.
- Phấn đấu 100% số xã đạt phổ cập THCS.
- Giải quyết việc làm: 24.000 người.
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo còn: 9,12%.
- Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn: 23,5%.
- Tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước sạch: 73,7%.
- Tỷ lệ hộ dân sử dụng điện: 79%.
- Đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước: 559,758 tỷ đồng.

3. Nhiệm vụ và các giải pháp chủ yếu:

a. Nhiệm vụ:
- Triển khai thực hiện có hiệu quả 5 Chương trình đột phá của tỉnh.
- Tạo điều kiện nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế hướng đến bền vững để có bước đột phá về chuyên dịch cơ cấu kinh tế. Nông nghiệp phát triển theo chiều sâu gắn với công nghiệp chế biến. Công nghiệp chú trọng phát triển những sản phẩm có lợi thế cạnh tranh. Dịch vụ tập trung phát triển các ngành ngân hàng, bưu chính, viễn thông, du lịch và thương mại.
- Đảm bảo cân đối thu, chi ngân sách nhà nước theo hướng tích cực, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Tăng tỷ lệ tích lũy, huy động trên GDP vào ngân sách và cho đầu tư phát triển. Thực thi có hiệu quả Luật Doanh nghiệp Luật Đầu tư.
- Bảo vệ, sử dụng hợp lý, hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, bảo đảm cân bằng sinh thái, xử lý nghiêm những khu vực kinh tế gây ô nhiễm nghiêm trọng. Giải quyết cơ bản và khắc phục tình trạng suy thoái môi trường.
- Tạo chuyển biến căn bản hệ thống giáo dục - đào tạo, hoàn thiện và phát triển hệ thống đào tạo nghề. Nâng cao chất lượng các dịch vụ y tế, hoạt động khoa học - công nghệ. Thực hiện hiệu qủa công tác xã hội hóa lĩnh vực văn hóa - xã hội.
- Cải cách triệt để các thủ tục hành chính, nâng cao đạo đức và năng lực đội ngũ cán bộ công chức; có giải pháp phòng, chống tham nhũng và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
- Tập trung giải quyết những vụ án lớn, tồn đọng kéo dài.
- Củng cố quốc phòng - an ninh, đảm bảo trật tự an toàn xã hội.

b. Giải pháp:
- Phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn: Huy động các nguồn lực để tiếp tục phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng nông thôn, hạn chế ảnh hưởng thiên tai, bảo vệ môi trường. Phát triển hàng hóa nông sản tập trung, có chiều sâu, tập trung vào sản phẩm có giá trị xuất khẩu, tạo nguồn nguyên liệu ổn định phục vụ chế biến. Phát triển chăn nuôi, đặc biệt là chăn nuôi đại gia súc với quy mô lớn. Nâng cao hiệu qủa sử dụng nguồn tài nguyên đất đai.
- Công nghiệp: Huy động vốn đầu tư hạ tầng các khu, cụm công nghiệp trọng điểm; quy hoạch chi tiết các khu, cụm công nghiệp khác. Đổi mới công tác xúc tiến, quảng bá thu hút đầu tư, cải cách thủ tục đầu tư.
- Thương mại - dịch vụ: Nâng cao chất lượng và đa dạng hóa các hoạt động trong lĩnh vực thương mại - dịch vụ, đáp ứng đủ nhu cầu của xã hội. Đầu tư hạ tầng Khu kinh tế cửa khẩu Bonúe, Khu du lịch Bà Rá - Thác Mơ, Khu du lịch Trảng cỏ Bàu Lạch và Khu di tích lịch sử Bộ chỉ huy Miền.
Khuyến khích mọi thành phần kinh tế có điều kiện tham gia xuất khẩu, chú trọng đầu tư chế biên hàng hoá xuất khẩu có chất lượng, giá trị cao. Xây dựng Chương trình hành động của tỉnh về hội nhập kinh tế quốc tế. Tăng cường khả năng dự báo thị trường.
- Về đầu tư phát triển: Huy động tối đa các nguồn vốn đầu tư xã hội cho tiến trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế. Khắc phục tình trạng đầu tư còn dàn trải, nâng cao hiệu quả đầu tư, chống thất thoát, lãng phí. Xây dựng định mức đầu tư, cơ cấu đầu tư hợp lý. Hạn chế nợ đầu tư xây dựng cơ bản. Việc phân bổ vốn đầu tư phát triển phải thực hiện theo nguyên tắc và thứ tự ưu tiên theo quy định, bảo đảm công khai, minh bạch, công bằng. Nâng cao chất lượng lập dự án, thiết kế - dự toán; kiện toàn bộ máy Ban Quản lý dự án các cấp.
- Tài chính: Phát triển các nguồn thu, xây dựng cơ cấu thu vững chắc nhằm đảm bảo nguồn lực cho đầu tư phát triển. Đảm bảo tốc độ tăng chi đầu tư phát triển cao hơn tốc độ tăng chi thường xuyên. Cải tiến thủ tục cho vay của các ngân hàng, hiện đại hóa các dịch vụ ngân hàng.
- Giáo dục - đào tạo: Xây dựng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục có đạo đức, năng lực. Thực hiện hiệu quả cuộc vận động nói không với tiêu cực trong thi cử và “bệnh” thành tích. Cân đối ngân sách đảm bảo đầu tư phát triển giáo dục. Ban hành chính sánh ưu đãi thông thoáng để đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục.
- Khoa học và công nghệ: ứng dụng hiệu quả các chương trình khoa học và công nghệ cho phát triển kinh tế - xã hội. Tăng cường đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin. Lồng ghép thực hiện Chiến lược phát triển bền vững (Chương trình nghị sự 21 của Việt Nam) với thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
- Văn hóa - thông tin, thể dục - thể thao: Nâng cao chất lượng các hoạt động văn hóa, các chương trình phát thanh - truyền hình. Thực hiện đề án đưa thể dục thể thao về cơ sở. Gia tăng tiến độ đầu tư xây dựng các trung tâm thể dục - thể thao cấp tỉnh, huyện bằng nhiều nguồn vốn.
- Nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân, giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo, chính sách xã hội: Cân đối vốn thích ứng đầu tư các Bệnh viện tuyến huyện, khu vực. Làm việc, đề nghị các Bộ, ngành tích cực triển khai nhanh các nguồn vốn nước ngoài đầu tư nâng cấp trang thiết bị Bệnh viện đa khoa tỉnh. Chủ động phát hiện, khống chế dịch bệnh. Xây dựng và triển khai Chương trình hành động về giảm nghèo gắn với chiến lược tăng trưởng thời kỳ 2006-2010. Tăng cường đầu tư vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Chuyển dịch mạnh cơ cấu lao động nông thôn. Mở rộng các hình thức đào tạo nghề, giới thiệu việc làm. Thực hiện tốt chính sách trợ giúp xã hội. Hoàn thành Chương trình 134, và triển khai, thực hiện tốt Chương trình 135 giai đoạn 2.
- Quốc phòng an ninh, trật tự an toàn xã hội: Kết hợp chặt chẽ giữa củng cố quốc phòng, an ninh với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trên từng khu vực, địa bàn cụ thể. Nâng cao chất lượng công tác trao đổi tình hình giữa chính quyền các cấp, lực lượng vũ trang với các tỉnh có chung đường biên giới của Campuchia nhằm duy trì sự ổn định. Triển khai xây dựng các công trình hỗ trợ các tỉnh bạn Campuchia theo thỏa thuận. Thực hiện có hiệu quả Đề án tăng cường các biện pháp thực hiện Chương trình mục tiêu 5 giảm của tỉnh.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh kêu gọi nhân dân và cán bộ trong tỉnh nêu cao tinh thần đoàn kết, ý chí tự lực, tự cường, ra sức phấn đấu, quyết tâm thực hiện thắng lợi nhiệm vụ năm 2007.

Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bỉnh Phước khóa VII, kỳ họp thứ 7 thông qua và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu17/2006/NQ-HĐND
Ngày ban hành08/12/2006
Loại văn bảnNghị quyết
Ngày có hiệu lực18/12/2006
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýHĐND tỉnh Đồng Nai / Nguyễn Minh Được
Phạm viBình Phước
Trích yếuVề nhiệm vụ năm 2007
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.