Quay lại

Nghị quyết 17/NQ-HĐND về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 1997

HĐND TỈNH BẾN TRE
-------

Số: 17/NQ-HĐND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Bến Tre, ngày 25 tháng 01 năm 1997

NGHỊ QUYẾT

Về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 1997

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

Căn cứ vào Điều 120 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Chủ tịch Hội đồng Nhà nước nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam công bố ngày 18 tháng 4 năm 1992;

Căn cứ vào Điều 31 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX, kỳ họp thứ V thông qua ngày 21 tháng 6 năm 1994;

Sau khi xem xét báo cáo của UBND tỉnh, các báo cáo của các ngành chức năng, thuyết trình của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Hội đồng nhân dân tán thành báo cáo của Uỷ ban nhân dân tỉnh và các ý kiến đóng góp của Đại biểu về tình hình kinh tế - xã hội 1996, phương hướng phát triển kinh tế - xã hội năm 1997.

Năm 1997 là năm tiếp tục thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII và Nghị quyết Đại hội lần thứ VI của Đảng bộ tỉnh, do đó cần phát động mạnh mẽ phong trào hành động cách mạng của toàn dân tiếp tục phát huy thắng lợi của năm 1996, kiên trì sự nghiệp đổi mới quyết tâm giành nhiều thành tựu hơn nữa, khơi bật nguồn lực con người Bến Tre, tiềm năng mọi mặt nhất là kinh tế biển, kinh tế vườn, chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đầu tư tập trung có trọng điểm nhằm khai thác tối đa một nguồn lực để phục vụ cho yêu cầu phát triển KT-XH, cải thiện đời sống nhân dân, lành mạnh hoá quan hệ xã hội, giữ vững an ninh quốc phòng.

Trong năm 1997 phấn đấu đạt và vượt các chỉ tiêu chủ yếu về KT-XH (so với năm 1996) như sau:

- Tổng sản phẩm xã hội (GDP) tăng 8%.

Trong đó:

+ GDP nông - ngư - lâm nghiệp tăng 4,8%.

+ GDP công nghiệp - xây dựng tăng 13%.

(Trong đó quốc doanh tăng 7,5%).

+ GDP dịch vụ tăng 14%.

- Tổng kim ngạch xuất khẩu: 32 triệu USD (tăng 15%).

- Tỷ lệ huy động vào ngân sách (so với GDP): 8%.

- Giảm tỷ lệ phát triển dân số: 0,07%.

Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành các nhiệm vụ cụ thể và các biện pháp lớn mà UBND tỉnh đã báo cáo, các Ban và các Đại biểu HĐND đã góp ý bổ sung đồng thời lưu ý UBND tỉnh trong chỉ đạo điều hành cần quan tâm đến các vấn đề chủ yếu sau:

1. Về kinh tế:

- Sản xuất nông nghiệp:

+Trên cơ sở quy hoạch nông - ngư - lâm nghiệp cần có kế hoạch triển khai chi tiết theo các chương trình, dự án.Tăng cường công tác khuyến nông, khuyến ngư sâu rộng, tập trung tuyển chọn và đưa nhanh áp dụng vào sản xuất các giống mới; hướng dẫn giúp đỡ nông dân sử dụng các loại cây trồng, vật nuôi có chất lượng cao, đủ tiêu chuẩn xuất khẩu: lúa xuất khẩu, giống mía mới. giống cây ăn trái quý, giống gia súc, gia cầm, giống tôm… Tổng kết và nhân rộng nhanh các mô hình sản xuất nông nghiệp đạt hiệu quả, đưa các tiến bộ kỹ thuật thâm canh vào sản xuất đại trà, tiếp tục đẩy nhanh tốc độ cấp quyền sử dụng đất cho nông dân.

+Về cây lúa phấn đấu đạt sản lượng từ 370.000 tấn lương thực trở lên, năng suất bình quân 39 tạ/ha/vụ trong đó có chỉ đạo xây dựng tối thiểu 000 ha sản xuất lúa xuất khẩu. Phát triển mô hình lúa 1 vụ với nuôi tôm, cá.

+Về kinh tế vườn: xây dựng và triển khai chương trình cải tạo vườn tạp toàn tỉnh trên cơ sở kinh nghiệm thực hiện đề án điểm huyện Chợ Lách. Xây dựng điểm và mở rộng việc thâm canh vườn dừa, vùng mía, giồng tạp.

+Về chăn nuôi: củng cố ngay Công ty giống của tỉnh, đần tư, xây dựng các vùng sản xuất giống, hộ sản xuất giống làm mạng lưới của Công ty để đưa nhanh các giống mới (heo, gà, vịt, bò) vào chăn nuôi đại trà nhằm tăng tỷ trọng chăn nuôi (20 - 25%) trong cơ cấu nông nghiệp.

+Về thủy lợi: có biện pháp xử lý dứt điểm các công trình thuỷ lợi không có hiệu quả. Trong xây dựng các công trình thủy lợi mới cần lưu ý đầy đủ vấn đề bảo vệ môi trường và vấn đề bảo vệ tài nguyên thủy sản, gắn với việc phòng chống lũ.

+ Về thuỷ sản – lâm nghiệp:

Tiếp tục triển khai có hiệu quả quy hoạch nuôi thuỷ sản theo các dự án có sự hỗ trợ của TW, đồng thời tỉnh chủ động xây dựng các đề án cấp tỉnh để tăng cường vốn đầu tư kinh tế thủy sản, đầu tư các công trình thuỷ lợi phục vụ nuôi thủy sản ở 3 huyện vùng biển. Thực hiện thí điểm công trình thuỷ lợi phục vụ nuôi trồng thuỷ sản, cân đối từ vốn ngân sách (sự nghiệp kinh tế) cho ngành thủy sản thực hiện. Nâng cấp và xây mới các trại giống tôm để ngày càng chủ động nguồn giống gắn nuôi trồng thuỷ sản với trồng rừng, bảo vệ rừng, giữ được đai rừng phòng hộ ven biển, ven các cửa sông lớn, bảo vệ tài nguyên và môi trường ven biển (nguồn giống tôm, cá, nghêu…).

Tổ chức lại lực lượng đánh bắt thủy hải sản theo hướng khuyến khích ngư dân đóng tàu công suất lớn khai thác tầm xa, hạn chế khai thác thuỷ sản ven bờ.

- Sản xuất công nghiệp – xây dựng:

+Khẩn trương hoàn chỉnh quy hoạch phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tỉnh Bến Tre đến năm 2010 đồng thời tiến hành quy hoạch các cụm công nghiệp, các dự án đầu tư ưu tiên, tập trung cho tinh chế các sản phẩm từ dừa (cơm dừa nạo sấy, bột sữa dừa, đầu tinh, than hoạt tính, nệm chỉ xơ dừa ...) nâng cấp các nhà máy đông lạnh thuỷ sản, các sản phẩm sau đường đề thu hút nhanh nguồn vốn trong và ngoài nước, đầu tư có chiều sâu, có chọn lọc để nhanh chóng đổi mới thiết bị công nghệ, nhất là đối với các ngành định hướng sản xuất hàng xuất khẩu đồng thời tổ chức phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp ở địa bàn nông thôn làm nhiệm vụ vệ tinh sơ chế hàng nông sản góp phần giải quyết lao động, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, ưu tiên cho sản xuất chế biến thuỷ sản, dừa, đường, trái cây. Có chính sách khuyến khích và hỗ trợ phát triển kinh tế tư nhân, kinh tế hộ gia đình.

+Củng cố tổ chức và quản lý XDCB để triển khai thực hiện kế hoạch XDCB ngay từ đầu năm. Đầu tư tập trung cho các công trình trọng điểm (giao thông, điện, bệnh viện, trường học, thuỷ lợi, cấp nước sinh hoạt...). Tiếp tục xây dựng các dự án, phát triển cơ sở hạ tầng theo Quyết định 99/TTg của Thủ tướng Chính phủ, tích cực khai thác nguồn vốn địa phương, đồng thời tranh thủ tối đa nguồn vốn TW và nguồn vốn quốc tế.

- Về thương mại và du lịch:

Tích cực triển khai chương trình hành động thực hiện NQ 02 của Bộ Chính trị về thương mại.

+Nội thương: cần tiếp tục tăng cường mở rộng phương thức kinh doanh bán buôn của đơn vị kinh tế quốc doanh, liên kết phát triển các đại lý bán lẻ, mở rộng thị trường nông thôn, tạo sự lưu thông thông suốt, ổn định giá cả đảm bảo cung ứng đầy đủ và kịp thời các mặt hàng thiết yếu phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân, đồng thời giải quyết nhu cầu tiêu thụ hàng hoá nông sản của nông dân góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển.

Cần củng cố tổ chức bộ phận tiếp thị của các đơn vị ngoại thương, đồng thời xây dựng bộ phận nghiên cứu thị trường ở Sở Thương mại - Du lịch để tham mưu cho tỉnh trong chỉ đạo định hướng phát triển theo yêu cầu của thị trường, tìm thị trường tiêu thụ hàng nông sản và hàng xuất khẩu của tỉnh, đồng thời tổ chức lãnh đạo định hướng nền sản xuất của tỉnh theo hướng xuất khẩu.

- Về hợp tác đầu tư: cần củng cố tổ chức và nâng cao năng lực xây dựng dự án, quản lý dự án của bộ phận hợp tác đầu tư. Tìm hiểu các nguồn có khả năng thu hút vốn và xây dựng nhiều dự án tiền khả thi đón đầu trong tất cả các lĩnh vực kinh tế - xã hội, khoa học công nghệ môi trường, phấn đấu đạt và vượt chỉ tiêu 10 triệu USD vốn thu hút nước ngoài. Cần quan tâm đến việc liên kết vùng, liên kết khu vực với các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long, Thành phố Hồ Chí Minh, các tỉnh miền Đông...

- Về du lịch: tập trung xây dựng khu du lịch Cồn Cát Tiên và chuẩn bị các dự án đón đầu cho việc phát triển du lịch trong những năm tiếp theo.

- Về quan hệ sản xuất: tập trung đầu tư củng cố phát triển các doanh nghiệp Nhà nước, nhất là doanh nghiệp sản xuất chế biến. Trong sản xuất chế biến, lưu thông, xuất khẩu làm tốt vai trò chủ đạo những sản phẩm chủ yếu của tỉnh.

Phải củng cố cơ sở kinh tế tập thể trong nông nghiệp, trong tiểu thủ CN, Nhà nước hướng dẫn thành phần kinh tế này phát triển nhanh và có hiệu quả để cùng kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo của nền kinh tế XHCN.

Đối với kinh tế tư nhân Nhà nước có chinh sách khuyến khích tư nhân hợp tác đầu tư xây dựng cơ sở SX chế biến vừa và nhỏ có hiệu quả theo định hướng XHCN.

2. Về khoa học, công nghệ và môi trường:

- Triển khai các đề tài khoa học giải quyết các vấn đề bức xúc về KT-XH: phát triển kinh tế vườn, kinh tế biển, chế biến nông hải sản; các vấn đề khoa học xã hội.

- Tăng cường công tác quản lý công nghệ, thẩm định công nghệ thúc đẩy các cơ sở sản xuất đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm.

- Tăng cường công tác thanh tra môi trường đối với cơ sở sản xuất kinh doanh. Vận động nhân dân tích cực tham gia giải quyết các vấn đề môi trường. Thực hiện tốt Chỉ thị 200/TTg (của Thủ tướng Chính phủ). Bảo vệ môi trường và tài nguyên vùng biển, ven biển của tỉnh.

3. Về văn hoá, giáo dục, đào tạo:

- Quản lý tốt các hoạt động văn hoá, phát triển các loại hình dịch vụ văn hóa lành mạnh, đáp ứng nhu cầu hưởng thụ văn hoá của nhân dân. Giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoá của dân tộc. Khuyến khích sáng tạo văn học nghệ thuật. Tăng cường công tác kiểm tra và xử lý nghiêm các vụ vi phạm Chỉ thị 814/TTg, Nghị định 87, 88/CP của Chính phủ.

- Tiếp tục xây dựng nếp sống văn minh, gia đình văn hóa với tiến độ nhanh hơn. Đẩy mạnh cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng cuộc sống mới ở khu dân cư kết hợp với phát triển kinh tế nông thôn.

- Tăng cường đầu tư và mở rộng phong trào thể dục thể thao quần chúng chăm sóc đúng mức các tài năng văn nghệ, thể thao của tinh.

- Nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động báo chí, phát thanh, truyền hình, xây dựng tốt chương trình phát sóng. Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác văn hoá, thông tin, truyền thanh, truyền hình, sáng tác văn học, nghệ thuật đáp ứng phục vụ yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.

- Về giáo dục – đào tạo:

+Tiếp tục thực hiện phong trào xã hội hoá giáo dục, khuyến khích tư nhân mở thêm trường cấp III dân lập ở các huyện để thu hút thêm học sinh ở vùng xa không có điều kiện đi học ở thị trấn, thị xã. Nâng cao chất lượng giáo dục, coi trọng giáo dục đạo đức; giáo đục truyền thống, có chính sách tạo điều kiện cho con em gia đình nghèo, gia đình chính sách được đi học. Xóa bỏ triệt để tệ nạn sử dụng ma tuý trong các trường học, nhất là ở thị xã, thị trấn.

+Quản lý tốt hệ thống giáo dục, thực hiện tốt công tác xóa mù chữ, chốngmù chữ, hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học vào năm 1997 và phổ cập lớp 6 ở những nơi có điều kiện. Đẩy mạnh công tác vận động xoá mù chữ nhất là ở vùng sâu, vùng xa, vùng còn khó khăn. Chuẩn bị điều kiện để thực hiện dạy 2 buổi ở cấp tiểu học theo quy định của Bộ Giáo dục.

+Bổ sung cán bộ quản lý giáo dục ở các cấp, các ngành học. Có kế hoạch sử dụng tốt nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên. Ưu tiên cho phát triển giáo dục ở vùng sâu, vùng xa của tỉnh.

+Tiếp tục thực hiện đa dạng hoá các loại hình đào tạo, nâng cao chất lượng dạy và học chú ý giáo dục đạo đức, thể chất, hướng nghiệp, đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH của tỉnh.

+Triển khai và thực hiện có kết quả chương trình hành động vì trẻ em; xử lý nghiêm đối với hành vi xâm phạm nhân phẩm trẻ em. Tăng cường giáo dục và quan tâm giải quyết việc làm cho thanh niên.

+Có chính sách hợp lý khuyến khích các sinh viên quê Bến Tre đang học ở các trường đại học để khi ra trường về phục vụ quê hương.

+Tỉnh có kế hoạch chuẩn bị điều kiện và đề nghị Bộ Giáo dục cho phép Bến Tre tổ chức trường Đại học cộng đồng vào năm 1998.

4. Về y tế và các vấn đề xã hội:

* Y tế:

Nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe ban đầu, chăm sóc sức khoẻ người cao tuổi, bà mẹ, trẻ em. Coi trọng việc giáo dục y đức. Cải tiến việc khám, chữa bệnh cho các đối tượng chính sách và người nghèo, thực hiện tốt chỉ thị của Bộ Y tế về chuyên đề chăm sóc bệnh nhân.

- Thực hiện đầy đủ đạt yêu cầu các chương trình y tế quốc gia. Quản lý tốt y tế tư và hoạt động y tế ngoài giờ. Chống tiêu cực trong khám, chữa bệnh và kinh doanh thuốc.

- Kiểm tra và quản lý chặt chẽ quỹ và sử dụng có hiệu quả quỹ Bảo hiểm y tế.

- Tăng cường kiểm tra giám sát vệ sinh thực phẩm.

- Tiếp tục đẩy mạnh công tác truyền thông dân số. Củng cố và phát triển mạng lưới dịch vụ KHH-GĐ ở cơ sở nhằm thực hiện tốt giai đoạn 2 của đề án dân số - KHH-GĐ.

* Xã hội:

- Tăng cường chỉ đạo thực hiện đề án tổng quan giải quyết việc làm và chương trình xóa đói giảm nghèo có hiệu quả, tập trung xóa đói giảm nghèo cho diện chính sách.

- Thực hiện tốt chính sách đối với người có công với nước, vận động các tầng lớp nhân dân thực hiện phong trào đền ơn đáp nghĩa, giúp đỡ gia đình chính sách neo đơn, nghèo khó.

- Giải quyết có hiệu quả các tệ nạn xã hội, đẩy mạnh việc phòng, chống tệ mua bán và tệ sử dụng ma túy dưới mọi hình thức, tệ mại dâm, tăng cường giáo dục tốt số thanh thiếu niên phạm pháp.

5. Về quốc phòng, an ninh:

- Động viên toàn dân, toàn quân tham gia công tác an ninh, quốc phòng để giữ vững an ninh - chính trị, trật tự an toàn xã hội.

- Đẩy mạnh phong trào quần chúng bảo vệ an ninh tổ quốc, củng cố các tổ nhân dân tự quản, xây dựng quỹ an ninh quốc phòng kết hợp chặt chẽ với các cơ quan bảo vệ pháp luật trong việc giữ gìn trật tự kỷ cương, an toàn xã hội. Tiếp tục chỉ đạo thực hiện nghiêm các Nghị định 36-CP, 40-CP, 87-CP của Chính phủ. Ngăn ngừa và xử lý nghiêm có hiệu quả mọi loại tội phạm. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển KT-XH với củng cố quốc phòng, an ninh.

Phấn đấu đạt chỉ tiêu tuyển quân năm 1997 về số lượng và chất lượng, đồng thời thực hiện tốt NĐ 24-CP của Chính phủ.

6. Về thi hành pháp luật và vấn đề giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại tố cáo của công dân:

- Đầu tư thoả đáng cho công tác tuyên truyền, phổ biến luật, pháp lệnh nhằm giáo dục CB-CNV và nhân dân ý thức tôn trọng pháp luật để mọi người thực hiện nghiêm “sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật”. Trong đó cần củng cố tổ chức, bổ sung nhân sự các ngành bảo vệ pháp luật đủ về số lượng, mạnh về chất lượng đảm bảo thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của ngành.

- Nghiên cứu, xây dựng đề án tuyên truyền giáo dục pháp luật, thành lập Văn phòng tư vấn pháp luật thuộc Sở Tư pháp, thành lập Tổ hoà giải ở cơ sở, các tủ sách pháp luật ở cơ sở.

- Sở Tư pháp tạm thời quản lý Hội thẩm nhân dân, quản lý hoạt động tư vấn pháp luật. Nghiên cứu thành lập Đoàn Hội thẩm nhân dân tỉnh, huyện, thị xã.

- Sớm triển khai và ban hành hướng dẫn thực hiện NĐ 04-CP của Chỉnh phủ về xử lý vi phạm hành chính trên lĩnh vực quản lý sử dụng đất đai.

- Kiểm tra, thanh tra việc cấp đất, giao đất trong thời gian qua, xem xét và giải quyết dứt điểm từng vụ việc. Tiếp tục thanh tra việc sử dụng đất của các cơ quan và doanh nghiệp Nhà nước.

- Đẩy mạnh công tác thanh tra trách nhiệm và xử lý việc vi phạm chế độ trách nhiệm đối với ngành và cơ sở. Thực hiện tốt chế độ trách nhiệm trong giải quyết khiếu nại tố cáo của công dân, nhất là trong tranh chấp đất đai.

Tiếp tục đẩy mạnh cuộc đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí của công của các ngành, các cấp có hiệu quả thiết thực. UBND phải chỉ đạo xử lý dứt điểm các vụ việc tiêu cực đã được các ngành kiến nghị, kháng nghị và đã có kết luận. Bảo đảm nguyên tắc bất kỳ cán bộ, viên chức ở cương vị nào, cấp bậc nào vi phạm pháp luật cũng đều bị xử lý theo pháp luật. Chỉnh đốn và làm trong sạch đội ngũ cán bộ, viên chức các cơ quan bảo vệ pháp luật để làm tốt công tác đấu tranh bảo vệ pháp luật. Thủ trưởng phải chịu trách nhiệm trong công tác chống tiêu cực tham nhũng ở cơ quan đơn vị do mình quản lý. Mỗi năm 2 lần BCĐ chống tham nhũng của tỉnh báo cáo kết quả với HĐND tỉnh.

7. Về công tác chỉ đạo điều hành:

- Củng cố BCĐ cải cách hành chính các cấp – kiểm tra thực hiện kế hoạch cải cách hành chính của tỉnh (trước mắt là cải cách thủ tục hành chính), xem xét để chấn chỉnh cho phù hợp. Tăng cường công tác kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện kế hoạch này ở từng ngành từng cấp, sắp xếp, kiện toàn bộ máy quản lý Nhà nước, cải tiến lề lối làm việc, giảm các thủ tục phiền hà, giải quyết đến nơi đến chốn các sự việc tồn tại đã được kiểm tra, thanh tra tạo điều kiện để dân kiểm tra, giám sát hoạt động của các cơ quan Nhà nước, tham gia quản lý Nhà nước, quản lý xã hội, khắc phục những mặt yếu kém, trì trệ của bộ máy chính quyền các cấp. Tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ viên chức Nhà nước.

- Tăng cường công tác kiểm tra việc tổ chức thực hiện các đề án, dự án, chương trình đã được HĐND tỉnh thông qua trong năm 1996. Tổ chức hội nghị sơ kết để rút kinh nghiệm và trình HĐND tỉnh bổ sung biện pháp để thực hiện tốt Nghị quyết HĐND.

Hội đồng nhân dần tỉnh nhất trí với tờ trình của UBND tỉnh xin điều chính 6 đề án chuyển sang năm 1997: (có chỉnh sửa thời gian cho phù hợp với chỉ đạo của TW).

+Đề án phát triển thương mại - dịch vụ đến năm 2000 - 2010.

+Đề án phát triển du lịch - dịch vụ tỉnh Bến Tre đến năm 2000 - 2010.

+Đề án phát triển công nghiệp tỉnh Bến Tre đến năm 2000-2010.

+Đề án đào tạo cán bộ đến năm 2000 - 2010.

+Đề án xây đựng nếp sống văn minh, gia đình văn hoá.

+Dự án vệ sinh môi trường 1996 - 2000 (chuyển thành Đề án bảo vệ môi trường 1997 - 2000).

- Hội đồng nhân dân đề nghị UBND tỉnh khẩn trương chuẩn bị các đề án:

+Đề án văn hóa, văn nghệ.

+Đề án phát triển khoa học - công nghệ 1997 - 2000 (thực hiện NQ TW 2) để thông qua HĐND tỉnh trong năm 199

+Đề án phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn (thực hiện QĐ 99/TTg của Thủ tướng Chính phủ).

Giao cho UBND tỉnh chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan hoàn chỉnh đề án, dự án trên để trình HĐND tỉnh thông qua tại kỳ họp thứ 7 HĐND tỉnh.

Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho UBND tỉnh bổ sung hoàn chỉnh báo cáo và tổ chức triển khai và chỉ đạo các ngành, các cấp thực hiện thắng lợi Nghị quyết này.

Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh có nhiệm vụ giúp HĐND tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này ở các ngành, các cấp đúng chức năng và đúng pháp luật.

Đại biểu HĐND các cấp phải gương mẫu thực hiện Nghị quyết của HĐND đồng thời tuyên truyền, động viên cử tri thức hiện tốt Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa V, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 25 tháng 01 năm 199/.

TM. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH

CHỦ TỊCH

Nguyễn Văn Thới

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu17/NQ-HĐND
Ngày ban hành25/01/1997
Loại văn bảnNghị quyết
Ngày có hiệu lực25/01/1997
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýHĐND tỉnh Vĩnh Long / Nguyễn Văn Thới
Phạm viBến Tre
Trích yếuVề nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 1997
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.